1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh hay và khó

23 6K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 396,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh, hay và khó, sát đề thi

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 1Bài 1 Có số liệu về mức thu nhập và số CNV của 16 xí nghiệp may trên địa bàn TPHCM

trong năm 2010 như sau:

STT tháng 1CN(1000 đồng)Thu nhập bình quân (người) STTSố CN tháng 1CN (1000 đồng)Thu nhập bình quân (người)Số CN

1 Căn cứ vào thu nhập bình quân tháng 1 CN, hãy phân tổ các xí nghiệp trên thành 3

tổ có khoảng cách đều Trong mỗi tổ hãy tính số XN, số CN và Tổng thu nhập

2 Phân tổ các XN trên thành 4 tổ có khoảng cách tổ đều để nghiên cứu qui mô các xínghiệp Trong mỗi tồ hãy tính số XN, số CN và Tổng thu nhập

Bài 2 Có tài liệu về bậc thợ của 20 công nhân thuộc phân xưởng A như sau:

1 Sắp xếp 20 CN theo bậc thợ bằng phương pháp phân tổ

2 Tính bậc thợ trung bình của 20 công nhân trên

3 Xác định mode, số trung vị về bậc thợ của 20 công nhân trên

4 Tính độ lệch tuyệt đối bình quân, độ lệch chuẩn về bậc thợ của 20 công nhân trên

Bài 3 Có số liệu điều tra về giá trị sản xuất sản phẩm năm 2005 của 30 XN cùng sản xuất

một mặt hàng như sau:( đơn vị: triệu đồng):

116 117 113 112 115 123 129 124 122 124 128 122

124 121 125 132 130 130

1 Trình bày số liệu trên theo phương pháp nhành và lá

2 Bằng cách phân nhóm các khoảng cách đều hãy trình bày lại số liệu trên

Lập bảng phân phối tần số, tần số tích lũy

3 Vẽ biểu đồ phân phối tần số, tần số tích lũy

Bài 4 Điểm thi TOEFL của 50 thí sinh được thu thập trong kỳ kiểm tra tháng 6 năm

2000 của trung tâm ngoại ngữ Đại học sư phạm như sau

Trang 2

Phân tổ và trình bày kết quả vào bảng thống kê, vẽ biểu đồ tần số.

Bài 5.Có dữ liệu thu thập từ một cuộc điều tra mẫu 60 hộ gia đình tại các quận nội thành

TP.HCM về lượng dầu ăn tiêu thụ trung bình hàng tháng (lít/tháng) như sau:

1 Dùng phương pháp nhánh và lá để trình bày dữ liệu này

2 Hãy phân tổ đều cho các dữ liệu này

3 Lập bảng tần số cho dữ liệu đã được phân tổ

4 Cho biết có bao nhiêu phần trăm hộ tiêu thụ trung bình dưới 3 lít dầu ăn mộttháng

5 Tính lượng dầu ăn tiêu thụ trung bình một tháng của một hộ trong mẫu điều tranày

Bài 6 Công ty Vĩnh Thịnh có hai xí nghiệp cùng sản xuất 1 loại dép xốp XK Số liệu về

sản lượng của hai xí nghiệp qua các năm như sau:

XN

TT2004

(Tr.SP)

TT2005(Tr.SP)

TT 2005

so với

2004 (%)

KH2006(Tr.SP)

TT2006(Tr.SP)

KH 2006

so vớiTT2005(%)

%HTKH

Yêu cầu: Hãy điền số liệu còn thiếu vào bảng thống kê trên.

Trang 3

Bài 7 Số liệu về năng suất lao động (số sản phẩm/ ca sản xuất) của công nhân ở hai phân

xưởng như sau:

Số Sp/ca sản xuất Phân xưởng ASố công nhân (người)Phân xưởng B

Bài 8 Công ty chế biến gỗ Phát Đạt có 3 phân xưởng cùng sản xuất mặt hàng bàn ghế ở

3 địa bàn khác nhau Tình hình sản xuất như sau:

Xưởng Số CN(người) NSLĐ bq tháng1 CN (bộ) Giá thành hoàn thành 1 SP(1000 đ/bộ)Phát Đạt 1

Phát Đạt 2

Phát Đạt 3

303345

589

19.70018.50019.000

Yêu cầu:

1 NSLĐ 1 CN bình quân toàn công ty

2 Giá thành 1 SP bình quân toàn công ty

Bài 9 Tình hình hoàn thành kế hoạch giá trị sản xuất xây lắp của 4 XN thuộc tổng công

ty xây lắp An Thịnh trong năm 2005 như sau:

XN

KH (tỉ đồng) % hoàn thànhkế hoạch TH (tỉ đồng) % hoàn thànhKHAT1

AT2

AT3

AT4

36034014040

101.398.597.490.0

392306.9206.260

98102.3103.1100

Yêu cầu: Hãy trình bày thành bảng tính toán % hoàn thành KH giá trị sản xuất xây

lắp toàn tổng công ty:

1 Trong 6 tháng đầu năm

Trang 4

2 Trong 6 tháng cuối năm

3 Trong cả năm

Bài 10 Nhân viên thống kê của hãng taxi Bình An thống kê số lượt xe của hãng có khách

trong 31 ngày lần lượt là:(đơn vị: lượt xe):

Yêu cầu:

1 Tính số lượt xe có khách của hãng bình quân một ngày

2 Phương sai về số lượt xe trên

3 Tính hệ số biến thiên về số lượt xe trên Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Bài 11 Ba tổ công nhân cùng sản xuất một loại sản phẩm A trong thời gian như nhau.

Thời gian hao phí trung bình để sản xuất một sản phẩm của một công nhân trong tổ 1 là

12 phút, của tổ 2 là 15 phút và của tổ 3 là 20 phút Biết tổ 1 có 10 người , tổ 2 có 14người và tổ 3 có 12 người Tính thời gian hao phí trung bình để sản xuất một sản phẩm Atính chung cho 3 tổ công nhân trên

Bài 12 Tại một cửa hàng bán 3 loại vải Giá bán một mét vải theo từng loại như sau:

Loại vải A 50.000đ, loại vải B là 40.000đ và vải C là 64.000đ doanh thu của mỗi loại vảitrong tháng đều là 800.000.000đ Tính giá trung bình một mét vải của 3 loại vải trên theophương pháp thích hợp

Bài 13 Năng suất lao động bình quân một công nhân của xí nghiệp Y kế hoạch năm

2011 là 1.800.000 ngàn đồng/người Thực tế năm 2011 so với năm 2010 tăng 3% haytăng 18.000 đ/người Xác định số tương đối hoàn thành kế hoạch năng suất lao động của

xí nghiệp

Bài 14 Năm 2007, lợi nhuận thực tế của xí nghiệp X là 400 triệu đồng Kế hoạch lợi

nhuận năm 2008 tăng 5% so với 2007 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu này năm 2008

là 107%

Yêu cầu:

a Xác định lợi nhuận kế hoạch năm 2008

b Xác định lợi nhuận thực tế năm 2008

c Xác định tốc độ phát triển lợi nhuận qua hai năm

Bài 15 Kế hoạch doanh nghiệp dự kiến hạ giá thành đơn vị sản phẩm 5% so với kỳ gốc.

Thực tế so với kỳ gốc giá thành đơn vị sản phẩm hạ 7% Hãy tính số tương đối hoànthành kế hoạch?

Bài 16 Năm 2008 một nông trường sản xuất được 2300 tấn cà phê Kế hoạch năm 2009

sản xuất cà phê của nông trường tăng 45% so với năm 2008 Thực tế năm 2009, nôngtrường đã sản xuất được 3402 tấn Hãy xác định số tương đối hoàn thành kế hoạch?

Bài 17 Có 2 doanh nghiệp chế biến thuộc Tổng công ty Z cùng sản xuất loại sản phẩm K

trong kỳ nghiên cứu như sau:

Trang 5

Giá thành đơn vị

sản phẩm (1000

đ)

Chi phísản xuất (tr đ)

Giá thành đơn vịsản phẩm (1000

đ)

Tỉ trọng sản lượngtừng quí so với cảnăm (%)I

II

III

IV

2021.419.218.5

10.00013.91013.82415.355

19.520.220.419.8

16353019Theo kế hoạch sản xuất được giao thì giá thành đơn vị sản phẩm bình quân nămcủa doanh nghiệp A là 17.5 nghìn đồng

Yêu cầu:

1 Tính giá thành bình quân 1 đơn vị sản phẩm của từng doanh nghiệp

2 Cho biết 2 doanh nghiệp có hoàn thành kế hoạch về chỉ tiêu giá thành bìnhquân trong kỳ nghiên cứu hay không? (Không cần tính toán, chỉ cần giải thích)

Bài 18 Có dữ liệu về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp thuộc tổng

công ty N như sau:

Doanh

nghiệp

Kế hoạch giá trịsản xuất (tr đ) % hoàn thành kếhoạch Giá trị sản xuấtthực tế (tr đ) % hoàn thành kế hoạchA

Căn cứ vào số liệu trong bảng trên hãy tính:

a Tỉ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch bình quân của hai xí nghiệp trongquí I, trong quí II, trong 6 tháng đầu năm

b Tỉ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch 6 tháng của mỗi doanh nghiệp

c Số tương đối phát triển về giá trị sản xuất của mỗi doanh nghiệp

Bài 19 Có tài liệu phân tổ về năng suất lao động của công nhân một doanh nghiệp trong

kỳ nghiên cứu như sau:

Năng suất lao động (Sp/ca) Số công nhân

20-2222-2424-2626-2828-30

1040805020

Hãy tính:

a NSLĐ bình quân của công nhân

b Mốt về NSLĐ

c Số trung vị về NSLĐ

Bài 20 Có tài liệu dưới đây của một doanh nghiệp

Năng suất lao động (kg) Số công nhân

Trang 6

3050601451108015

Hãy tính:

a Số trung vị

b Tứ phân vị đầu

Trang 7

BÀI TẬP CHƯƠNG HAI

Bài 1 Có số liệu về hàng tồn kho của một công ty thương mại trong 6 tháng đầu năm

Bài 2: Số công nhân trong danh sách của 1 XN năm báo cáo như sau:

Ngày 01/01 xí nghiệp có 425 công nhân

,, 26/01 bổ sung thêm 5 công nhân

,, 22/03 cho thôi việc 2 công nhân

,, 10/04 bổ sung thêm 3 công nhân

,, 14/06 chuyển sang cơ quan khác 3 công nhân

,, 17/08 cho thôi việc 2 công nhân

,, 20/10 bổ sung thêm 6 công nhân

Từ đó đến cuối năm số công nhân của xí nghiệp không thay đổi Hãy tính số côngnhân trong danh sách bình quân cả năm của xí nghiệp Biết rằng trong năm này tháng 02

Biết thêm, số công nhân có mặt vào ngày 1/4 là 630 người

Hãy tính:

1 Năng suất lao động bình quân của công nhân mỗi tháng

2 Năng suất lao động bình quân của công nhân trong quý I

3 Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch bình quân giá trị tổng sản lượng trong quý I

Bài số 4: Tình hình thực hiện kế hoạch giá trị tổng sản lượng của 2 xí nghiệp như sau:

nghiệp Thực tế năm 2006 so với 2005 Kế hoạch 2007 so với thực tế 2006 Thực tế 2007 so với kế hoạch 2007

Trang 8

3 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch 2007 tính chung cho cả 2 xí nghiệp?

Bài số 5: Tốc độ phát triển về giá trị tổng sản lượng của 2 xí nghiệp như sau (%)

Xí nghiệ p

b Tốc độ phát triển bình quân hàng năm của mỗi xí nghiệp trong thời gian trên?

c Tốc độ phát triển năm 2007 so với năm 2004 tính chung cho cả 2 xí nghiệp ?Biết thêm rằng giá trị tổng sản lượng của xí nghiệp A năm 2004 là 45.000 triệu đồng vàcủa xí nghiệp B là 80.000 triệu đồng

Bài số 6: Tình hình biến động giá thành sản phẩm của một xí nghiệp qua các năm như

sau:

Năm 2003 so với năm 2002 giảm 3,0%

Năm 2004 so với năm 2003 giảm 2,5%

Năm 2005 so với năm 2004 tăng 2,7%

Năm 2006 so với năm 2005 giảm 3,2%

Năm 2007so với năm 2006 giảm 2,6%

1 Hãy xây dựng một dãy số thời gian nói lên biến động về giá thành sản phẩm của

xí nghiệp trong thời kỳ nói trên (lấy năm 2002 là 100%)

2 Tính tốc độ giảm giá thành bình quân hàng năm của xí nghiệp trong thời kỳ nóitrên

Bài số 7: Có số liệu ở một xí nghiệp như sau:

lượng (tỷ đồng)

Biến động so với năm trước (%) Lượng tuyệt

đối tăng (tỷ đồng)

Tốc độ phát triển (%)

Tốc độ tăng (%)

Giá trị tuyệt đối 1% tăng lên ( triệu

đồng)

Trang 9

2004 6,7

2006

1 Hãy tính các số liệu còn thiếu trong bảng thống kê?

2 Tính tốc độ phát triển bình quân về giá trị sản lượng của xí nghiệp trong thời kìtrên?

3 Dùng các phương pháp dự báo sản lượng năm 2008?

Bài 8 Có tình hình tiêu thụ của một cửa hàng như sau:

Sảnphẩm

Bài 9 Có tình hình kinh doanh của một rạp hát trong hai quý năm 2007 như sau:

* Quý I: 1 Giá vé - Xem phim: 45.000đồng/vé

- Ca nhạc: 100.000đồng/ vé

2 Lượng vé bán -Xem phim: 10.000 vé

- Ca nhạc: 2.000 vé

* Quý II: 1 Doanh thu cao hơn quý I là 34 triệu đồng

2 Lượng vé bán: -Xem phim: 9.000 vé

- Ca nhạc: 2.100 vé

Yêu cầu: Dùng phương pháp chỉ số để chỉ ra nguyên nhân làm tăng doanh thu của

rạp hát quý II so với quý I

Bài 10 Có số liệu thống kê về khối lượng sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm của

doanh nghiệp X trong bảng dưới đây:

Trang 10

1 Tính chỉ số chung về giá hai loại sản phẩm

2 Tính chỉ số chung về khối lượng hai loại sản phẩm

3 Tính tổng chi phí sản xuất chung cho hai loại sản phẩm

Bài 11 Có tài liệu về tính hình sản xuất của một doanh nghiệp hai quý đầu năm 2007 như

Bài 12 Có tài liệu về tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại hai quý

cuối năm 2007 như sau:

Tên hàng hóa Doanh thu tiêu thụ

1 Tính chỉ số chung về gía bán của 3 loại hàng hóa trên

2 Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ của 3 loại hàng hóa qua hai quý do ảnhhưởng của các nhân tố liên quan Biết doanh thu quý IV cao hơn quý III là 5%

Bài 13 Có tài liệu về tình hình tiêu thụ hàng hoá tại một công ty qua 2 năm như sau:

Tên sản

phẩm

Chi phí sản xuất (triệu đồng) Tỷ lệ tăng (+), giảm (-) khối lượng

sản phẩm quý II so với quý I (%)

Quý I Quý II

Trang 11

2 Tính chỉ số chung về lượng hàng tiêu thụ.

3 Phân tích ảnh hưởng sự thay đổi giá cả và lượng hàng tiêu thụ đối với mức tiêu thụhàng hoá

Bài 14 Có tài liệu về tình hình mức tiêu thụ hàng hoá và lượng hàng hoá tại một thị

trường như sau

1 Tính chỉ số chung về lượng hàng tiêu thụ

2 Chỉ số chung về giá cả, biết rằng mức tiêu thụ hàng hoá chung kỳ báo cáo tăng 10% so với kỳ gốc

Trang 12

BÀI TẬP CHƯƠNG BA

Bài 1 Một xí nghiệp cơ khí đầu năm 2002 đã mua và đưa vào sử dụng 10 máy tiện, giá

mua mỗi máy là 20 triệu đồng, chi phí vận chuyển và lắp đặt của cả 10 máy hết 10 triệuđồng

Đầu năm 2004 xí mua thêm 15 máy tiện tương tự, giá mua mỗi máy 18 triệu đồng, chiphí vận chuyển lắp đặt chung cho cả 15 máy hết 30 triệu đồng Biết thời hạn sử dụng mỗimáy là 8 năm, tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và giá 1 máy tiện tại thờiđiểm đánh giá lại là 15 triệu đồng

Yêu cầu: Xác định giá trị của 25 máy tiện tại doanh nghiệp cơ khí vào đầu năm 2006

theo

1 Giá ban đầu hoàn toàn

2 Giá khôi phục hoàn toàn

3 Giá ban đầu còn lại

4 Giá khôi phục còn lại

Bài 2 Có số liệu báo cáo về tình hình sử dụng thiết bị sản xuất của 1 doanh nghiệp dệt

trong năm báo cáo như sau:

Đầu năm, tổng nguyên giá thiết bị sản xuất là 15.000 triệu đồng, trong năm xínghiệp mua thêm 100 máy dệt mới với nguyên giá 50 triệu đồng/ cái và 20 máy kéo sợi

đã dùng rồi của 1 doanh nghiệp khác với giá mua là 30 triệu đồng/ cái (biết rằng nguyêngiá ban đầu là 70 triệu đồng/ cái) và bán bớt 20 máy dệt cũ còn 80 % giá trị, cho một cơ

sở dệt tư nhân với giá 10 triệu đồng/ cái, cho biết nguyên giá mỗi máy này khi mua là 20triệu đồng/ cái Ngoài ra doanh nghiệp còn bán thanh lý 50 máy dệt đã hết hạn sử dụngvới giá 1 triệu đồng/ cái, được biết nguyên giá mỗi máy là 20 triệu đồng/ cái

Yêu cầu: hãy tính các chỉ tiêu sau trong năm báo cáo

1 Nguyên giá thiết bị sản xuất hiện có cuối kỳ

2 Nguyên giá thiết bị sản xuất bình quân trong năm

Bài 3 Một doanh nghiệp mua 1 TSCĐ A mới 100% và đưa vào hoạt động ngày 01/ 03/

2004 Cho biết giá trị ghi trên hoá đơn là 135.000.000 đồng, chi phí vận chuyển là10.000.000 đồng, chi phí lắp đặt chạy thử trước khi đưa vào sử dụng là 5.000.000 đồng,

dự kiến thời gian sử dụng tài sản này là 5 năm

Yêu cầu:

1 Tính mức khấu hao đó trong từng năm (theo phương pháp tuyến tính cố định)

Trang 13

2 Tính hệ số còn sử dụng được của tài sản cố định đó vào thời điểm cuối năm (thứ 1,

2 TSCĐ mới đưa vào sử dụng trong năm:

4 TSCĐ bị loại bỏ trong năm do cũ, hỏng:

- Tổng nguyên giá TSCĐ

- Giá trị hao mòn

- Giá bán thanh lý của các TSCĐ đã loại bỏ

40040010

5 TSCĐ không cần dùng đem bán lại:

- Tổng nguyên giá TSCĐ

- Giá trị hao mòn

- Giá bán các TSCĐ không cần dùng trên

1.000400360

6 Tổng số tiền đã trích khấu hao TSCĐ trong năm 6.400

7 Tổng số tiền nâng cấp sửa chữa TSCĐ nhận từ DN

Yêu cầu:

1 Tính nguyên giá TSCĐ hiện có cuối năm (theo giá ban đầu và theo giá còn lại)

2 Tính giá trị TSCĐ bình quân

3 Tính các chỉ tiêu phản ánh tình hình biến động TSCĐ trong năm

Bài 5 Có số liệu sau đây về tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp cơ khí A trong

năm 2005 Đầu năm, giá ban đầu hoàn toàn của toàn bộ tài sản cố định là 8 tỷ đồng trongnăm, doanh nghiệp tiến hành thanh lý 10 máy tiện cũ hỏng, mỗi máy có giá ban đầu hoàn

Trang 14

toàn là 16.000.000 đồng/ máy Trong năm doanh nghiệp còn mua thêm 15 máy hàn mớivới giá ban đầu hoàn toàn 18.500.000 đồng/ máy và nhận từ một xí nghiệp trong ngành

đã giải thể 5 máy tiện và 3 máy bào với giá ban đầu hoàn toàn là 14.800.000 đồng/ máytiện, 17.500.000 đồng/ máy bào

Yêu cầu:

1 Lập bảng cân đối tài sản cố định

2 Tính các hệ số phản ánh tình hình biến động TSCĐ của doanh nghiệp

Bài 6 Theo kết quả kiểm kê tài sản cố định của công trường 3/2 năm 2005 đã xác định:

Đầu năm có 2,5 tỷ đồng theo giá ban đầu hoàn toàn, mức độ hao mòn đầu năm là 35%.Trong năm, công trường mua thêm một máy xúc mới đưa vào sản xuất, trị giá 180 triệuđồng Chi phí vận chuyển, lắp đặt máy xúc trên là 5 triệu đồng và nhận bàn giao từ 1 xínghiệp cùng ngành 1 phương tiện vận tải trị giá 100 triệu đồng, mức hao mòn TSCĐ này

là 40% Số tiền trích khấu hao trong năm là 140 triệu đồng Ngoài ra, công trường cònthanh lý một số tài sản cố định đã cũ, hỏng có giá trị ban đầu hoàn toàn là 20 triệu đồng

và giá trị còn lại là 1 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Lập bảng cân đối tài sản cố định

2 Tính các hệ số phản ánh tình hình biến động TSCĐ của công trường năm 2005

Bài 7 Một TSCĐ bắt đầu đưa vào sử dụng đầu năm 2001 có giá ban đầu hoàn toàn là

120 triệu đồng thời hạn sử dụng của tài sản đó là 10 năm Biết rằng, sau khi đào thải thìgiá trị có thể thu hồi được từ tài sản đó là 5 triệu đồng và chi phí thanh lý khi loại bỏTSCĐ là 1 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Tính mức khấu hao TSCĐ cho từng năm

2 Tính tỷ lệ khấu hao và hệ số còn sử dụng được của TSCĐ đó vào cuối năm

3 Tính giá trị hao mòn luỹ kế và gía trị còn lại của tài sản đó vào cuối năm

Bài 8 Có tài liệu của một doanh nghiệp dưới đây:

1 Nguyên giá TSCĐ có ở đầu năm theo giá ban đầu hoàn toàn là 1.040 triệu đồng

2 Hệ số hao mòn chung của tất cả các TSCĐ có ở đầu năm là 30%

3 Giá ban đầu hoàn toàn của của TSCĐ mới đưa vào sử dụng trong năm ở tình trạng mớinguyên

+ Vào ngày 01/3: 320 triệu đồng+ Vào ngày 01/6: 100 triệu đồng

4 Giá trị TSCĐ bị loại bỏ từ ngày từ ngày 01/7

Ngày đăng: 20/12/2017, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w