Tài liệu này chỉ ra các phương án và hướng dẫn để ngăn chặn hoặc kiểm soát các sự cố hay tai nạn xảy ra khi làm việc với hóa chất. Bao gồm các công tác làm việc với hóa chất như: vận chuyển, bốc dỡ - di chuyển, lưu trú - kho chứa, sử dụng, và xử lý hóa chất khi sự cố xảy ra. Tài liệu này sẽ là cơ sở để xây dựng lên các quy trình an toàn cho từng dự án liên quan đến hóa chất, cụ thể.
Trang 1QUY ĐỊNH LÀM VIỆC AN TOÀN
VỚI HÓA CHẤT
Trang 2Mục Lục
QUY ĐỊNH LÀM VIỆC AN TOÀN 1
VỚI HÓA CHẤT 1
I Mục đích 3
II Phạm vi & đối tượng áp dụng 3
II.1 Phạm vi áp dụng 3
II.2 Đối tượng áp dụng và trách nhiệm 3
II.2.1 Trách nhiệm của chỉ huy công trường và người quản lý chính 3
II.2.2 Trách nhiệm của người quản lý HSE 3
II.2.3 Trách nhiệm của nhà thầu phụ và người lao động 4
III Định nghĩa - Thuật ngữ - Từ viết tắt 4
III.1 Các định nghĩa-khái niệm 4
III.1 1 Sự cố - tai nạn hóa chất 4
III.1.2 Phân loại hóa chất 5
III.2 Các thuật ngữ và chữ viết tắt 5
IV Các tài liệu liên quan 6
V Nguyên nhân và các yếu tố nguy hiểm của sự cố, tai nạn hóa chất 7
V.1 Các nguyên nhân dẫn đến sự cố hóa chất 7
V.2 Sự nguy hiểm và các ảnh hưởng của tai nạn - sự cố hóa chất 7
V.2.1 Các tác hại đối với con người 7
V.2.2 Các tác hại khác 10
Trang 3IV Các quy định an toàn làm việc với hóa chất 10
IV.1 Hoạt động vận chuyển, nâng hạ & bốc dỡ 10
IV.2 Hoạt động bơm hút, luân chuyển hóa chất 12
IV.3 Hoạt động lưu kho, dự trữ 13
IV.4 Các công việc vận hành, sử dụng hóa chất trong xử lý nước thải và xử lý làm sạch 15
IV.5 Công tác quản lý & xử lý chất thải hóa chất 17
IV.6 Công tác ứng cứu sự cố hóa chất 17
I Mục đích
Tài liệu này chỉ ra các phương án và hướng dẫn để ngăn chặn hoặc kiểm soát các sự cố hay tai nạn xảy ra khi làm việc với hóa chất Bao gồm các công tác làm việc với hóa chất như: vận chuyển, bốc dỡ - di chuyển, lưu trú - kho chứa, sử dụng,
và xử lý hóa chất khi sự cố xảy ra Tài liệu này sẽ là cơ sở để xây dựng lên các quy trình an toàn cho từng dự án liên quan đến hóa chất, cụ thể
II Phạm vi & đối tượng áp dụng
II.1 Phạm vi áp dụng
Tài liệu này được áp dụng cho tất cả các các dự án liên quan đến các hoạt động làm việc với hóa chất Trên khắp các địa điểm: công trường, khu cư xá, khu vận hành, kho chứa và các quá trình vận chuyển khác
II.2 Đối tượng áp dụng và trách nhiệm
Các quy định trong tài liệu này áp dụng cho tất cả các nhân viên, cán bộ làm việc trực tiếp hoặc bộ phận quản lý hóa chất Tất cả mọi người khi phát hiện sự cố hay tai nạn về hóa chất đều phải có trách nhiệm thực hiện theo các quy đinh nêu trong tài liệu này Dưới đây là các quy định chi tiết về trách nhiệm của các vị trí:
II.2.1 Trách nhiệm của chỉ huy công trường và người quản lý chính
Là người chịu trách nhiệm chính với các sự cố hay tai nạn về hóa chất Chỉ huy công trường/người quản lý chính có trách nhiệm đảm bảo sự đẩy đủ và sẵn sàng của các nguồn lực cần thiết, các trang thiết bị ứng phó sự cố và tai nạn cần thiết dưới sự quản lý của họ
Trang 4Chỉ huy công trường và người quản lý chính có trách nhiệm chỉ đạo các giám sát khác thực hiện các công tác phòng chống sự cố và xử lý tại nạn về hóa chất
II.2.2 Trách nhiệm của người quản lý HSE
- Kiểm tra sự thực hiện của các kế hoạch an toàn làm việc với hóa chất theo các form mẫu: hằng ngày, hằng tuần hoặc hằng tháng tùy thuộc vào các dự án, khu vực làm việc cụ thể tại các vị trí, hạng mục có khả năng xảy ra sự cố, tai nạn
- Định hướng những hoạt động phù hợp với các quy định và kế hoạch an toàn
đã đề ra
- Đảm bảo tất cả các loại hóa chất, vật tư quản lý có đầy đủ nhãn, bảng thông tin
an toàn về các đặc tính hóa chất, vật tư
- Đảm bảo đội ứng phó sự cố khẩn cấp được đào tạo và có chứng chỉ phù hợp với công việc Sao cho đội ứng phó xử lý khẩn cấp có thể xử lý được các sự
cố, tai nạn nhỏ
- Có trách nhiệm báo cáo với chủ nhiệm dự án và các lãnh đạo trực tiếp khi xảy
ra các sự cố, tai nạn Xây dựng và đưa ra được các phương án ứng phó sự cố
- Có trách nhiệm tổ chức điều tra sự cố, tai nạn và báo cáo chủ nhiệm dự án & lãnh đạo trực tiếp xử lý
II.2.3 Trách nhiệm của nhà thầu phụ và người lao động
- Các nhà thầu phụ có trách nhiệm tuân thủ các quy định an toàn, các kế hoạch
an toàn của dự án
- Các nhà thầu phụ có trách nhiệm xây dựng quy trình ứng phó sự cố về hóa chất cho mỗi khu vực mà mình trực tiếp quản lý Xây dựng các nội quy An toàn vệ sinh lao động trước khi thực hiện công việc dự án
- Các nhà thầu phụ có trách nhiệm báo cáo ngay lập tức tất cả sự cố và tai nạn
về hóa chất cho người chịu trách nhiệm của nhà thầu chính, không được chậm trễ
- Đảm bảo cho những người lao động được đào tạo an toàn làm việc với hóa chất và các hướng dẫn xử lý khi sự cố xảy ra
Trang 5III Định nghĩa - Thuật ngữ - Từ viết tắt
III.1 Các định nghĩa-khái niệm
III.1 1 Sự cố - tai nạn hóa chất
Sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người, tài sản và môi trường
Sự cố - tai nạn về hóa chất thường xảy ra do sự chủ quan, mất tập trung trong các công việc liên quan đến hóa chất Các sự cố & tai nạn này ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, tính mạng của con người, tạo lên các hư hại không mong muốn cho các thiết bị, máy móc công trình Dưới đây là liệt kê về hoạt động liên quan đến hóa chất có thể dẫn đến các tai nạn:
- Hoạt động vận chuyển, nâng hạ và bốc dỡ hóa chất
- Hoạt động bơm, hút, luân chuyển từ xe vận chuyển sang các thùng chứa, kho chứa và ngược lại
- Hoạt động lưu kho, dự trữ trong các kho chứa, thùng chứa
- Các công việc vận hành sử dụng hóa chất trong xử lý nước thải và xử lý làm sạch
- Công tác quản lý và xử lý chất thải hóa chất
- Công tác ứng cứu sự tại nạn hóa chất
III.1.2 Phân loại hóa chất.
Có nhiều cách phân loại hóa chất Dưới đây là một số cách phân loại hóa chất phổ biến trên thế giới
Phân loại theo tính chất vật lý:
- Phân làm 4 dạng gồm dạng lỏng, dạng rắn, dạng khí và dạng hơi
Phân loại theo độ nguy hiểm:
- Hóa chất ăn mòn: là loại hóa chất có thể gây ra các phản ứng hóa học ăn mòn với cơ thể sống hay các cấu trúc công trình, thiết bị máy móc Ví dụ như: Axit mạnh, kiềm mạnh, )
- Hóa chất dễ cháy, nổ: là các loại hóa chất có khả năng phản ứng trực tiếp với oxy phát sinh tia lửa một cách dễ dàng ở điều kiện thông thường Hoặc các
Trang 6hóa chất có khả năng phản ứng với các chất khác gây cháy nổ Ví dụ: khí gas: metan, axetylen, oxy lỏng
- Hóa chất mang độc tính: là các loại hóa chất có thể gây tác động trực tiếp đến các sinh vật sống ở dạng độc cấp tính, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người, hoặc tác động lâu dài đến sinh vật sống ở dạng độc mãn tính) Ví dụ: Xyalua
- Hóa chất gây ung thư: là các chất có khả năng gây bệnh ung thư cho con người và các sinh vật sống Ví dụ: các chất phóng xạ, các chất hữu cơ gốc clo
III.2 Các thuật ngữ và chữ viết tắt
- QĐ-TTg: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- TT-BCT: Thông tư của Bộ Công thương
- NĐ-CP: Nghị định Chính phủ
- SDS: Safety Data Sheet-Bảng dữ liệu an toàn của vật liệu, hóa chất, hàng hóa
- HSE: Health/Safety/Environment-An toàn/sức khỏe/môi trường
- TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
- Spill kit: Bộ chống tràn đổ
IV Các tài liệu liên quan
- Luật Bảo vệ môi trường, năm 2014;
Luật Hóa chất, năm 2007
- Nghị định 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Thông tư số 36/2014/TT-BCT, quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất;
Trang 7Thông tư số 28/2010/TT-BCT, quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất
và nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;
Thông tư số 04/2012/TT-BCT, Quy định phân loại và ghi nhãn hóa chất;
Thông tư số 20/2013/TT-BCT, Quy định về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực Công nghiệp
- TCVN 5507:2002- Hóa chất nguy hiểm: Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển
- QCVN 18:2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong xây dựng;
QCVN 09:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô;
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ;
QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
V Nguyên nhân và các yếu tố nguy hiểm của sự cố, tai nạn hóa chất
V.1 Các nguyên nhân dẫn đến sự cố hóa chất
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cố về hóa chất, trong đó nguyên nhân do con người là chủ yếu
Các nguyên nhân do con người:
- Người làm việc với hóa chất không được đào tạo đầy đủ kỹ thuật làm việc với hóa chất., kĩ thuật ứng phó sự cố, kĩ thuật xử lý làm sạch khi xảy ra sự cố
- Người làm việc với hóa chất không tuân thủ các quy định an toàn, quy trình an toàn, không đọc các hướng dẫn trước khi thực hiện công việc liên quan đến hóa chất
- Các khu vực có khả năng xảy ra sự cố hóa chất không được giám sát đầy đủ
- Không có đủ phương tiện, phòng, chống, ứng cứu khẩn cấp khi tai nạn hóa chất xảy ra
Trang 8- Các nguyên nhân chủ quan khác: máy móc vận hành liên quan đến hóa chất (bơm, moto khuấy ), thiết bị chứa hóa chất và các phụ kiện (bồn bể, van, khóa, ống thông hơi ) gặp sự cố
Các nguyên nhân khách quan khác:
- Mưa bão, lũ lụt gây hư hại các kho chứa, thùng chứa hóa chất
- Bị yếu tố phá hoại của con người
V.2 Sự nguy hiểm và các ảnh hưởng của tai nạn - sự cố hóa chất
V.2.1 Các tác hại đối với con người
- Tác hại cấp tính: nhiễm độc cấp thường xảy ra trong một thời gian ngắn tiếp xúc với hoá chất Tác hại cấp có thể gây tử vong, có thể hồi phục được và cũng có trường hợp để lại tổn thương vĩnh viễn Ví dụ: các dung môi hữu cơ, asen, chì, thuỷ ngân, benzen, sillic…
- Tác hại mãn tính: thường xảy ra do tiếp xúc với hoá chất lặp đi lặp lại nhiều lần Tác hại này thường phát hiện được bệnh sau thời gian dài Ví dụ: Amiăng, chì, dung môi
- Cả hai trường hợp cấp và mãn đều có khả năng hồi phục, nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời và không tiếp xúc nữa.Thế nhưng, cũng có chất gây bệnh chưa chữa được để lại tổn thương vĩnh viễn hoặc để lại hậu quả cho đến thế hệ tương lai: Dioxin, Amiăng, các hợp chất hữu cơ vòng benzen gốc clo
- Hoá chất khi xâm nhập vào cơ thể bị phá vỡ cấu trúc hoá học tạo ra chất mới ít độc Nhưng cũng có chất tạo ra chất mới độc hơn chất ban đầu: Ví dụ: Asen vào cơ thể tạo thành hợp chất Acsin cực độc
- Những hoá chất thường gặp có nguy cơ cao gây tử vong hoặc tổn thương nặng: hợp chất cyanua, asen, hợp chất thuỷ ngân, chì, hợp chất nicotin, toluidine, cloroform, aniline, thiếc hữu cơ, cồn etylic, cadimi, fluo, thalli, các dung môi hữu cơ, amoniac, oxit cacbon, dioxít lưu huỳnh, photgen, clo, hyđro sunphit, hyđro xianit, đisulphit cacbon, metyl isoxyanat, axit clohyđric…
Các tác hại cụ thể của hóa chất tới từng cơ thể người:
- Hệ thần kinh trung ương: hệ thần kinh trung ương là cơ quan nhạy cảm nhất
đối với các hoá chất, nhất là dung môi hữu cơ và kim loại nặng Các dung môi
Trang 9hữu cơ gây suy nhược thần kinh, viêm dây thần kinh, rối loạn vận động, liệt
cơ, mất tri giác
Các kim loại nặng ảnh hưởng đến thần kinh ngoại biên như chì, thuỷ ngân, manggan
Cacbon disulfua gây rối loạn tâm thần
- Hệ tuần hoàn: các dung môi hữu cơ gây ảnh hưởng đến cơ quan tạo máu.
Benzen ảnh hưởng đến tuỷ xương, dấu hiệu đầu tiên là sự liên đới tế bào lympho Chì cản trở mọi hoạt động của enzym liên quan đến tạo ra hemoglobin ở hồng cầu, gây cản trở sự vận chuyển oxy trong máu, gây thiếu
máu trong cơ thể.
- Hệ hô hấp: cơ quan hô hấp là đường xâm nhập chủ yếu của các hơi khí độc,
bụi độc vào cơ thể Chẳng hạn, khói kim loại, hơi dung môi và các khí ăn mòn
Người lao động làm việc trong môi trường có nhiều hạt bụi kích thước nhỏ , cường độ làm việc cao, hít thở mạnh sẽ đưa các hạt bụi vào sâu tới phế nang phổi Chúng nằm chắc trong phổi gây bệnh bụi phổi nghề nghiệp Thường gặp
là bệnh bụi phổi-Silic; bệnh bụi phổi - Amiăng; bệnh bụi phổi; các chất như oxit nitơ; formalđehyde; sulphur đioxide
- Hóa chất gây ảnh hưởng đến gan: gan có chức năng vô cùng quan trọng là
phân huỷ các chất độc trong máu, làm sạch các chất bẩn có trong cơ thể, gan
có khả năng hồi phục rất nhanh Nhưng tiếp xúc với dung môi (clrofoc, cacbon tetrachloride), ancol, vinyl chloride…, ở nồng độ cao, thời gian dài có nguy cơ phá huỷ nhu mô gan, gây xơ hoá gan dẫn đến tử vong Chất gây ung thư gan thường gặp là vinyl chloruamonome…
- Hóa chất gây ảnh hưởng đến cơ quan tiết niệu: thận có nhiệm vụ đào thải
chất độc ra khỏi cơ thể, giữ cân bằng các dịch, duy trì độ axit của máu hằng định Các dung môi có thể gây kích thích và tổn thương chức năng thận Nguy hại nhất là cacbon tetrachloride, etylen, cacbon disulfua, turpentine, chì và cadimi, nhựa thông, etanol, toluen, xilin Các chất gây ung thư bàng quang, như: benxidin, các chất nhân thơm
Trang 10- Hóa chất gây ảnh hưởng đến thai nhi (quái thai): tiếp xúc với thuỷ ngân, khí
gây mê, các dung môi hữu cơ, thalidomit đều có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi Những chất này ảnh hưởng đến quá trình phân chia tế bào
- Hóa chất gây kích thích: rất nhiều chất gây kích thích Biểu hiện hắt hơi, sổ
mũi, chảy nước mắt… thường gặp Clo, SO2, NO2, axit, kiềm, các dung môi…
- Hóa chất gây ảnh hưởng đến da: những chất gây viêm loét da, như: axit,
kiềm mạnh, xi măng, vôi, các dung môi hữu cơ, chì Tetraethyl…
- Hóa chất gây ảnh hưởng đến mắt: thường gặp khi làm việc, bắn vào mắt
hoặc hơi bốc lên mắt: axit mạnh, kiềm mạnh, amoniac, các dung môi hữu cơ, epoxy, axit cromic…
Hoá chất gây bệnh da nghề nghiệp: crom, nicken, xăng, dầu
Hoá chất gây bệnh chàm (eczema) như: vôi, vữa, thuốc nhuộm, mực in, sơn, cao su, crom…
Hoá chất gây dị ứng trên da: epôxy, nhựa than đá, các chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, axit cromic…
Hoá chất gây ung thư da: Acsenic, Amiăng, sản phẩm dầu mỏ, nhựa than đá
- Hóa chất gây ngạt thở: gây ngạt, do thiếu lượng ôxy trong không khí thường
xảy ra trong điều kiện làm việc chật hẹp, kín gió, nồng độ oxy giảm xuống dưới 17% trong không khí các khí khác tăng lên chiếm chỗ của oxy như: CO2, hyđro, etan, heli, Nitơ…
Biểu hiện thiếu oxy: hoa mắt, cảm giác khó thở, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn…
Ngạt do hoá chất như: CO có nồng độ cao trong không khí Nếu nồng độ 0,05% vào cơ thể sẽ gây cản trở việc sử dụng oxy và đưa oxy của mắu đến các
tế bào, gây ngạt thở tế bào, có thể đưa đến tử vong Chất Hydroxyanua, hydro sulfua, amoniac, oxyt etylen, methyl eter gây cản trở tiếp nhận oxy của tế bào, mặc dù lượng oxy trong máu rất nhiều Trường hợp này cực kỳ nguy hiểm và
dễ dẫn đến tử vong do thiếu oxy trong tế bào
Trang 11V.2.2 Các tác hại khác
Gây suy thoái và ô nhiễm môi trường sống: hóa chất khuếch tán vào không khí, vào đất, vào nước từ đó đi vào cơ thể người, gây ảnh hưởng tới sức khỏe, gây ung thư với người và ảnh hưởng đến sự sống của động vật và thực vật sống trong môi trường
Một số hoá chất ăn mòn thiết bị công nghệ sản xuất, ảnh hưởng đến năng suất
và chất lượng thành phẩm
IV Các quy định an toàn làm việc với hóa chất
IV.1 Hoạt động vận chuyển, nâng hạ & bốc dỡ
Phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hóa chất bao gồm: Các loại xe chở hàng chuyên dụng, xe nâng, cẩu tự hành và các loại cẩu khác
Quy định cho phương tiện và thiết bị:
Các thiết bị vận tải, máy móc phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về việc chuyên chở, bốc dỡ loại hàng nguy hiểm Các giấy tờ yêu cầu bắt buộc đi kèm bao gồm: Giấy đăng ký phương tiện, đăng kiểm và bảo hiểm còn giá trị sử dụng Chứng chỉ phòng chống cháy nổ dành cho phương tiện chuyên chở hóa chất và các vật tư nguy hiểm
Quy định cho lái xe và người vận hành:
Lái xe và người vận hành cần có các giấy tờ, chứng chỉ như sau: Chứng minh nhân dân rõ ràng, bằng lái xe, bằng lái phương tiện vận chuyển, bốc dỡ phù hợp quy định pháp luật Chứng chỉ/chứng nhận An toàn vệ sinh Lao động- nhóm 3 Chứng chỉ/chứng nhận huấn luyện PCCC do Bộ công an cấp Chứng chỉ/chứng nhận huấn luyện Kỹ thuật an toàn hóa chất do các cơ sở được cấp phép đào tạo
Quy định sắp xếp hóa chất theo nguyên tắc các hóa chất kỵ nhau:
Không sắp xếp các cặp hóa chất dưới đây nằm cạnh nhau, các hóa chất trên phải được sắp xếp tại các khu vực được phân chia và tách biệt rõ ràng
- Hóa chất dễ cháy - oxy hóa mạnh;
- Chất dễ cháy - nguồn gây cháy;
- Axit - xyanua;
- Axit mạnh - kiềm mạnh;