Kí hiệu viết TắTADN : Axit đêôxiribônuclêic ARN : Axit ribônuclêic DI : Độ phân biệt của mỗi câu hỏi ĐHSP : Đại học s phạm GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo KTĐG : Kiểm tra đánh giá MCQ : Mul
Trang 1Kho¸ luËn tèt Hoµng ThÞ H¬ng K31A -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Chuyên nghành: Di truyền học
Hà Nội, tháng 5 năm 2009
1
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc
đến thầy giáo Nguyễn Văn Lại - Giảng viên bộ môn ditruyền học, khoa Sinh, trờng ĐHSP Hà Nội 2, ngời đã tận tìnhhớng dẫn tôi trong thời gian thực hiện đề tài này
Cùng các thầy cô trong khoa Sinh, đặc biệt là các thầycô trong tổ bộ môn di truyền học đã giúp đỡ tôi hoàn thành
đề tài này
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, tôi còn nhận
đợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các thầy cô giáo, các emhọc sinh trờng THPT Đa Phúc - Sóc Sơn - Hà Nội Bên cạnh đó
là sự ủng hộ, động viên của gia đình và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 5 năm
2009 Sinh viên
Hoàng Thị Hơng
Trang 3Lời cam đoan
Với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo - Th.S Nguyễn Văn Lại và sự nỗ lực của bản thân tôi với sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo, bạn bè tôi đã đợc hoàn thành đề tài “Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phần : Cơ chế di truyền và biến dị - SGK sinh học 12 cơ bản dùng cho việc kiểm tra
đánh giá học sinh trung học phổ thông ”
Tôi xin cam đoan kết quả trong khoá luận là kết quả nghiên cứu của bản thân không trùng lặp với kết quả của một
đề tài nào khác
Hà nội, tháng 5 năm
2009 Sinh viên
Hoàng Thị Hơng
Trang 4Kí hiệu viết TắT
ADN : Axit đêôxiribônuclêic
ARN : Axit ribônuclêic
DI : Độ phân biệt của mỗi câu hỏi
ĐHSP : Đại học s phạm
GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo
KTĐG : Kiểm tra đánh giá
MCQ : Multiple Choice Question
NST : Nhiễm sắc thể
THPT : Trung học phổ thông
TNKQ : Trắc nghiệm khách quan
FV : Độ khó của mỗi câu hỏi
danh mục hình và bảng biểu
3
Kết quả xác định độ phân biệt của từng
Trang 5di truyền để tạo ra hàng vạn giống cây trồng mới, phòngtránh và chữa các bệnh do di truyền gây nên.
Thế hệ trẻ là thế hệ kế tục sự nghiệp của đất nớc,muốn cho đất nớc giàu mạnh cần phải trang bị cho mình
đầy đủ tri thức phổ thông nói chung và tri thức về ditruyền học nói riêng muốn vậy thì việc dạy và học phải cóhiệu quả
Trong giáo dục, muốn nâng cao chất lợng dạy học cần coitrọng khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Có nhiều phơng pháp kiểm tra đánh giá kiến thức học sinhnh: kiểm tra tự luận, vấn đáp Tuy nhiên những phơngpháp này ít nhiều còn có hạn chế, làm cho học sinh quaycóp, học vẹt, lời học, học không bản chất Để khắc phụchiện tợng trên, các nhà giáo dục quan tâm nhiều tới phơngpháp kiểm tra viết dới dạng trắc nghiệm
khách quan (tnkq) TnkQ có nhiều dạng nh: ghép câu
đúng - sai, điền khuyết, trả lời ngắn, câu hỏi có nhiềulựa chọn (MCQ), trong đó MCQ là phổ biến hơn cả
Trang 6Trên thế giới, kiểm tra trắc nghiệm nhiều lựa chọn đã
đ-ợc áp dụng khá phổ biến ở các nớc phát triển Nhng đối vớinớc ta thì mới chỉ đợc sử dụng trong vài năm gần đây ởcác kì thi tốt nghiệp THPT và thi đại học Vì vậy, việc sửdụng phơng pháp trắc nghiệm nhiều lựa chọn không nhữngkiểm tra đợc mức độ nhận thức của học sinh, mà còn giúpcác em làm quen với
Trang 7phơng pháp này để có cách học và những kĩ năng cầnthiết đem lại kết quả học tập tốt, phục vụ cho các kì thi lớnhơn.
Chính vì thế từ những suy nghĩ đó cùng mong muốn góp phần xây dựng câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh học tập, rèn luyện chuẩn bị cho các kì thi tôi
đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Soạn thảo câu hỏi trắcnghiệm phần cơ chế di truyền và biến dị - SGK sinh học 12cơ bản dùng cho việc kiểm tra đánh giá học sinh THPT.’’
2.Mục đích nghiên cứu
- Góp phần bổ sung thêm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
4.ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 ý nghĩa khoa học: Việc kiểm tra đánh giá kết quả họctập của học sinh bằng câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinhlàm quen với phơng pháp học, phơng pháp đánh giá mới đểnắm vững củng cố, khắc sâu những kiến thức cơ bản
Đồng thời giúp học sinh phát hiện kịp thời những kiến thứccha kĩ cha
sâu Phơng pháp này còn giúp giáo viên kiểm tra đợc nộidung kiến thức sâu và rộng, dễ chấm dễ sử dụng máy tínhvào công việc này
Trang 84.2 ý nghĩa thực tiễn: Ngày nay việc dùng câu hỏi trắcnghiệm trong giáo dục là rất phù hợp Nó có ý nghĩa lớn trong
sự đổi mới và nâng cao chất lợng của nền giáo dục ta
Trang 9Phần 2: NộI DUNGChơng 1: cơ sở lí luận của phơng pháptrắc nghiệm
1.1 Lịch sử phơng pháp trắc nghiệm
Trắc nghiệm là phơng pháp thăm dò một số đặc điểmnăng lực trí tuệ của học sinh để kiểm tra đánh giá một số
kỹ năng thái độ của học sinh Qua nghiên cứu thì việc sửdụng câu hỏi trắc nghiệm đã xuất hiện khá lâu trên thế giới
và đợc coi là hình thức kiểm tra đánh giá thông dụng nhấtcủa các nớc phơng Tây
Nguồn gốc của khoa học trắc nghiệm gắn liền với mốiquan tâm về khoa học vật lí, tâm lí vào cuối thế kỉ XIX.Năm 1904 Aljed Binet nhà tâm lí học ngời Pháp cùng với cộng
sự của mình đã phát minh ra bài trắc nghiệm về trí thôngminh đợc xuất bản năm 1905 [11]
ở Mỹ, phơng pháp này đợc dùng để phát hiện năngkhiếu, xu hớng nghề nghiệp của học sinh Đầu thế kỉ XX,E.Thondiker là ngời đầu tiên dùng phơng pháp trắc nghiệm
nh một phơng pháp “ Khách quan nhanh chóng ”
để đo trình độ kiến thức của học sinh Đến năm 1940, ở
Mỹ đã xuất hiện rất nhiều các câu hỏi trắc nghiệm đợc sửdụng trong các kì thi tuyển sinh Năm 1961, Mỹ đã có trên
2000 bài trắc nghiệm chuẩn Năm 1964, cùng với sự phát triểncủa công nghệ thông tin Gerbirich đã sử dụng máy tính
điện tử để xử lý kết quả trắc nghiệm trên diện rộng [2]
Trang 10ở Liên Xô (cũ) những năm đầu thế kỷ XX, phơng pháptrắc nghiệm bị phản đối mạnh mẽ và gặp nhiều khó khăn
do sự áp dụng thiếu phê phán chọn lọc Tới năm 1963, LiênXô phục hồi khả năng sử dụng trắc nghiệm, việc nghiêncứu kết quả của phơng pháp trắc nghiệm đã trở thành một
đề tài lớn của Viện hàn lâm S phạm Liên Xô với nhan đề
“Trình độ kiến thức, kỹ năng,
Trang 11kỹ xảo của học sinh và phơng pháp khắc phục ngăn ngừa tình trạng học không tiến và lu ban” do viện sĩ Eimonezen chủ trì [2].
Từ những năm 70 của thế kỷ XX, trở lại đây rất nhiều ớc: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, đã kết hợp
n-sử dụng đề thi trắc nghiệm khách quan trong các kỳ thi Đạihọc, Cao đẳng, các kỳ thi Olympic sinh học, trong nhiềunăm qua đã ứng dụng câu hỏi trắc nghệm trong phần lớncác câu hỏi lý thuyết và thực hành [2]
ở nớc ta trong thập kỉ 70 của thế kỉ XX đã có nhữngcông trình vận dụng câu hỏi TNKQ vào kiểm tra kiếnthức học sinh (Trần Bá Hoành (1998)- nghiên cứu giáo dục
số 15/5/1975, số 26/7/1973) [3], những năm gần đây
1980 - 1990 giáo s Trần Kiên cũng đã đề cập đến vấn đềcủa câu hỏi test dới dạng đơn vị kiến thức để lập ra câuhỏi trắc nghiệm cho chơng trình “Động vật có xơng sống
ở bậc đại học” Đến năm 1994, Bộ GD - ĐT theo hớng đổimới KTĐG đã phối hợp với Viện công nghệ Hoàng gia Menbornecủa Australia tổ chức các cuộc hội thảo với chủ đề “kĩ thuậtxây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan”
Đến năm 1994, Bộ GD - ĐT đã chủ trơng thí điểm thi
đại học bằng phơng pháp trắc nghiệm lần đầu tiên ở nớc tatại trờng Đại học Đà Lạt và
đến nay đã đợc sử dụng rộng rãi trên toàn quốc
Hiện nay do nhu cầu nâng cao chất lợng giáo dục và đàotạo, nên hầu hết các trờng đại học trong cả nớc Đặc biệtcác trờng ĐHSP đang cố gắng nghiên cứu tạo điều kiện chonhiều sinh viên bắt đầu nghiên cứu và KTĐG ở các trờng
Trang 12phổ thông, đáp ứng nhu cầu kiến thức của học sinh phổthông trong thời đại mới.
Năm 1994 ở trờng ĐHSP Hà Nội 2 Phó tiến sĩ HoàngNguyễn Bình đã hớng dẫn các sinh viên K17, K18, K20 làmkhoá luận về câu hỏi test cho bài khoá luận trong các chuyênngành: phong pháp giảng dạy, sinh thái học, sinh
Trang 13Các loại trắc nghiệm
Quan sát Viết Vấn đáp
Trắc nghiệm khách quan (Objective Tests) Trắc nghiệm tự luận (EssayTests)
đáp vấn
đề
Ghép
đôi Điền khuyết Đúng saiTrả lời ngắn Tiểu luận
lý ngời và động vật, sinh hoá học, di truyền học do các
giảng viên trong khoa Sinh - KTNN hớng dẫn
1.2 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm là một hành động để đo lờng năng lực
của các đối tợng nào đó nhằm những mục đích xác định
Trong giáo dục, trắc nghiệm đợc tiến hành trong các bài
kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giảng dạy đối với môn
học hoặc trong các kì thi cuối cấp, thi tuyển sinh
Phơng pháp trắc nghiệm có thể đợc phân loại theo sơ đồ dới
đây:
Hình 1 Sơ đồ phân loại trắc nghiệm trong giáo
dục
Trang 14Theo sơ đồ trên, ta thấy trắc nghiệm trong giáo dục rất
đa dạng, phong phú, mỗi dạng ứng với một loại kiến thức khácnhau
Trang 15Trong phạm vi đề tài này, căn cứ vào hiệu quả đánhgiá, chúng tôi chỉ nghiên cứu dạng câu hỏi trắc nghiệmnhiều lựa chọn về phần cơ chế di truyền và biến dị ở THPT.Mỗi câu hỏi MCQ gồm lời dẫn và phơng án trả lời Trong các phơng
án để chọn chỉ có duy nhất một phơng án đúng hoặc
đúng nhất còn các phơng án khác chỉ có tác dụng “gâynhiễu” hoặc “gài bẫy” thờng chỉ đúng một phần, cha đầy
đủ hoặc sai hoàn toàn nhng khó phát hiện Do đó, họcsinh phải tiến hành các thao tác t duy phân tích, tổng hợp, sosánh, phán đoán nhanh để lựa chọn phơng án trả lời đúngnhất
1.3 Tác dụng và ứng dụng của phơng pháp trắc nghiệm1.3.1 Tác dụng của phơng pháp trắc nghiệm
Mỗi một phơng pháp đều có u và nhợc điểm riêng Đểxét về tác dụng của trắc nghiệm và tự luận qua bảng 1
Vấn đề Ưu điểm thuộc về
phơng phápTrắc
Năng lực giải quyết vấn đề X
Khách quan trong chấm thi X
Trang 17đợc việc “học tủ”, “học lệch” Qua đó giáo viên có thể thu
đ-ợc những thông tin ngđ-ợc để có thể điều chỉnh cho hợp lý.TNKQ có thể dùng cho đối tợng học sinh, sinh viên với số l-ợng lớn Nó ít tốn thời gian thực hiện, đặc biệt là khâuchấm bài, giảm nhẹ lao động cho giáo viên dạy nhiều lớp Nócòn thuận lợi cho việc tổ chức làm bài, chấm bài và sử lý kếtquả bằng máy tính
Câu hỏi trắc nghiệm đảm bảo công bằng, tin cậy vàngăn chặn dần sự gian lận trong thi cử Nó gây đợc hứng thúhọc tập cho học sinh, các em có thể tự
đánh giá mình và đánh giá cho bạn
Trắc nghiệm đúng, sai có thể đa ra những biểu tợngsai lầm, bất lợi cho học sinh nhỏ tuổi về suy nghĩ Vì vậy
Trang 18chúng ta nên hạn chế đa ra những dẫn chứng chứa đựng sailầm
Tốn rất nhiều công sức để soạn thảo đề thi
1.3.2 ứng dụng của phơng pháp trắc nghiệm trong các trờng hiện nay
Trang 19Vấn đề sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra
đánh giá học sinh phổ thông đang là vấn đề nhận đợc sựquan tâm của hầu hết các giáo viên Một số giáo viên thìcha có phản ứng tích cực vì ngại không muốn thay đổi ph-
ơng pháp truyền thống Nhng đa số các giáo viên đã mạnhdạn bớc đầu làm quen, tiếp nhận và tỏ ra hứng thú với ph-
ơng pháp mới Thực tế ở mỗi trờng, mỗi chuyên môn đều đã
có những giáo viên giàu kinh nghiệm đi tiên phong trongcông tác viết, su tầm, tuyển chọn câu hỏi trắc nghiệm hay,
đúng tiêu chuẩn cho việc dạy và học ở đơn vị mình
Đối với học sinh, ban đầu các em cha quen nên kết quảthu đợc còn thấp Dới sự giúp đỡ của giáo viên thì sau mộtthời gian hầu hết các em đã có tiến bộ đáng kể và tỏ ra hàohứng với phơng pháp mới này, một số em còn tự tìm hiểu và
tự đặt ra những câu hỏi mang tính sáng tạo
Nhận định và xem xét đúng những điều đó, Sở Giáodục và Đào tạo đã chỉ đạo các cấp trong việc sử dụng câuhỏi trắc nghiệm, giáo viên đã mạnh dạn hơn trong việc sửdụng phơng pháp này Có trờng đã tổ chức các cuộc thi
định kì theo tháng dới hình thức trắc nghiệm để việc rènluyện của các em thêm hiệu quả Giáo viên cần áp dụng câuhỏi trắc nghiệm ở nhiều mức độ khác nhau nh: 10 phút, 15phút, 45 phút dao động từ một phần trắc nghiệm
đến toàn bộ là trắc nghiệm tuỳ theo thời gian và mục đích
cụ thể
Khi giáo viên biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo phơngpháp này thì sẽ cải thiện đợc một cách đáng kể tình hìnhhọc tập của học sinh theo hớng tích cực, khắc phục dần
Trang 20những nhợc điểm của phơng pháp và dần dần đa phơngpháp này thành phơng pháp dạy học truyền thống.
1.4 Một số lu ý khi viết câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Để nâng cao hiệu quả đánh giá của các câu hỏi trắc nghiệm ngời ta đã
đa ra một số các tiêu chuẩn nhất định đối với từng phần của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nh sau.1.4.1 Đối với phần dẫn
Trang 21Nội dung rõ ràng, chỉ nên đa vào một nội dung.
Các phần câu lựa chọn hoặc các câu lựa chọn phải
đ-ợc viết cùng theo một lối hành văn, cùng một cấu trúc ngữpháp nghĩa là thay đổi hình thức, chỉ khác nội dung
Hạn chế dùng phơng án “Các câu trên đều đúng” hoặc
điểm nào đối với vị trí của phơng án đúng
1.4.3 Cả hai phần
Đặc biệt phần dẫn và phần lựa chọn khi ghép lại phải thành một cấu trúc đúng ngữ pháp và chính tả
Trang 22Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu2.1 Đối tợng nghiên cứu
Gồm 100 học sinh lớp 12A và 12B trờng THPT Đa Phúc - Sóc Sơn
-Hà Nội
Và các tài liệu nghiên cứu
sau : Sách giáo khoa sinh
2.2.1 Nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các lí luận về tài liệu dạy học, tâm lí học,giáo dục học và các tài liệu khoa học có liên quan đến đềtài
- Nghiên cứu về lí thuyết đánh giá chất lợng câu hỏi trắc nghiệm
- Phân tích kế hoạch và nội dung giảng dạy di truyền học ở trờng
ĐHSP Qua đó xác định các mục tiêu cụ thể xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ ứng với phần nội dung đó
Trang 23đề số 3 từ câu 81 - 120 Tổng số học sinh dự thi là 100, thời gian làm bài 50 phút Mỗi một câu sẽ có 100 em làm.2.2.3 Xử lý số liệu
Chúng tôi đánh giá bài TNKQ qua phân tích thống kê Nguyên tắc chính là phải xác định sự khác biệt tơng đối giữa các học sinh với nhau Muốn vậy
Trang 24phổ điểm càng rộng càng tốt Muốn phổ điểm rộng cần cóhai điều kiện là độ khó thích hợp và độ phân biệt cao Độ khó và độ phân biệt đợc tính nh sau:
Độ khó của mỗi câu trắc nghiệm tính bằng phần trămtổng số thí sinh trả lời đúng trên tổng số thí sinh đợc dự thi Câu hỏi càng dễ, số ngời trả lời
Thang phân loại độ khó đợc quy định
nh sau: Câu dễ đạt từ 75- 100% thí
sinh trả lời đúng
Câu trung bình đạt từ 30- 75% thí sinh
trả lời đúng Câu khó đạt từ 0- 30% thí
sinh trả lời đúng
Câu hỏi trắc nghiệm có 30% ≤ FV ≤ 75 % là đạt yêu cầu
sử dụng ngoài khoảng trên có thể chọn lọc tùy mục đích sử dụng
2.2.3.2 Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi ( DI )
Trang 25Độ phân biệt là khả năng câu hỏi trắc nghiệm phân biệt đợc năng lực khác nhau giữa học sinh khá giỏi, học sinh trung bình và học sinh yếu kém.
Để đánh giá DI ngời ta lấy tần số trả lời đúng của nhóm giỏi trừ đi tần số trả lời đúng của nhóm kém, chia hiệu này cho số học sinh thuộc một nhóm
Trang 26Công thức tính độ phân biệt của một câu hỏi nh sau:
số học sinh trả lời đúng của (nhóm giỏi - nhóm kém)
DI =
tổng số học sinh của một nhóm
Thang phân biệt đợc quy ớc:
DI < 0,2 : Câu cần loại bỏ ra khỏi bộ câu
2.2.3.3 Quy trình phân tích câu hỏi trắc nghiệm
B
ớc 1: Mỗi câu hỏi trắc nghiệm chỉ có một câu trảlời đúng nhất ứng với điểm là 1, những câu trả lời khác là sai ứng với điểm số là 0 Đó là
điểm số thô, sau khi tổng hợp điểm của bài sẽ quy ra thang
Trang 27L: Số câu trong bài trắc nghiệm
B
ớc 2 : Phân loại bài trắc nghiệm từ cao đến thấp+ 27% số bài thi đạt điểm cao nhất
+ 27% số bài thi đạt điểm thấp nhất
+ Xem xét lại các phơng án trả lời đối với mỗi câu hỏi của mỗi thí sinh trong nhóm 27% thấp
Trang 28Câu dễ có từ 70- 100% thí sinh trả lời đúng.
Câu trung bình có từ 30-75% thí sinh
trả lời đúng Câu khó có từ 0- 30% thí
sinh trả lời đúng
Khi chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm chúng ta dự định
sẽ có một độ khó trung bình Các kết quả phân tích trắcnghiệm sẽ thông báo cho chúng ta sự cần thiết phải điềuchính các câu hỏi quá khó hoặc quá dễ
Trang 29Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Kết quả soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin
A mã hóa cho một sản phẩm nhất định
B quy định tổng hợp một loại prôtêin
C quy định một loại tính trạng nhất định
D mã hóa cho một cấu trúc nhất định
Câu 2: Gen cấu trúc không chứa vùng nào sau đây?
Câu 4: Đặc tính nào dới đây của mã di truyền phản ánh
tính thống nhất của sinh giới?
Trang 30A Lôc l¹p, trung thÓ, ti thÓ C Lôc l¹p, nh©n, trungthÓ.
Trang 31C.lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đang tổng hợp.
D phá vỡ các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN
Câu 7: Chọn trình tự thích hợp của các ribônuclêôtit đợc
tổng hợp từ một gen có đoạn mạch khuôn là: 3’ A G X T
Câu 8: Trong quá trình tổng hợp ARN, enzim ARN
pôlimeraza di chuyển trên mạch làm khuôn theo chiều
A từ 3’đến 5’ B từ giữa gen tiến ra 2 phía
C chiều ngẫu nhiên D từ 5’ đến 3’
Câu 9: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di
chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN
A luôn theo chiều từ 3’ đến 5’
B di chuyển một cách ngẫu nhiên
C theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia
D luôn theo chiều từ 5’ đến 3’
Câu 10: Một đoạn phân tử ADN mạch kép có tổng số 150
chu kì xoắn và ađênin chiếm 30% tổng sốnuclêôtit Tổng số liên kết hiđrô của đoạn ADN này là
A 3000 B 3100 C 3600 D 3900.Câu 11: Loại ARN nào mang bộ ba đối mã anti cođon?
Trang 32A mARN B tARN C rARN D ARN củavirut Câu 12: Nêu các nuclêôtit đợc xếp ngẫu nhiên trên mộtphân tử ARN dài 106 nuclêôtit, chứa 20%A, 25%X, 25%U,và
30%G Số lần trình tự
Trang 33Câu 13: Trong quá trình dịch mã ribôxôm đã di chuyển trên
mARN theo kiểu mỗi bớc dịch là
A một bộ hai trên mARN B một bộ một trên
mARN
C một bộ bốn trên mARN D một bộ ba trên mARN.Câu 14: Một chuỗi pôlipeptit có tổng số 75 axit amin
(không tính axit amin mở đầu) Trong quá trìnhdịch mã, để tổng hợp chuỗi pôlipeptit này, số lầndịch chuyển của một ribôxôm ở trên mARN là
A 75 B 76 C 77 D 78
Câu 15: Trong quá trình phiên mã của một gen
A nhiều tARN đợc tổng hợp từ gen đó để phục vụ choquá trình sao mã
B chỉ có một mARN đợc tổng hợp từ gen đó trong chu kì tế bào
C nhiều rARN đợc tổng hợp từ gen đó để tham gia vào việc tạo nên các ribôxôm phục vụ cho quá trình sao mã
D có thể có nhiều mARN đợc tổng hợp theo nhu cầu prôtêin của tế bào
Câu 16: Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
đ-ợc hiểu là gen có
đợc
Trang 34A phiên mã và dịch mã hay không C dịch mã hay không
B biểu hiện kiểu hình hay không D phiên mã
hay không Câu 17: Điều hoà hoạt động của gen chính
là điều hoà lợng
A sản phẩm của gen đợc tạo ra B mARN của gen đợc tạora
Trang 35C tARN của gen đợc tạo ra D rARN của gen đợc tạo ra
Câu 18: ở sinh vật nhân sơ, sự điều hoà hoạt động của
gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn
A trớc phiên mã
B phiên mã
C trớc phiên mã, phiên mã và dịch mã
D dịch mã
Câu 19: Đột biến gen là những biến đổi
A vật chất di truyền, ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào
B.trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một sốcặp nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN
C.trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một
số nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN
D trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
A Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện
ra kiểu hình
B Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhng cha biểu hiện ra kiểu hình
C Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhng
không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình
D Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp đợc biểu hiện ra kiểu hình
Câu 21: Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen là
Trang 36đúng?
A Đột biến gen lặn không biểu hiện đợc
Trang 37B Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc
dị hợp
C Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở thể dị hợp
D Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.Câu 22: Các đột biến gen đợc phát sinh ở giao tử, qua thụ
tinh đi vào hợp tử thì thờng ở trạng thái dị hợp Nguyên nhân chủ yếu vì
A đột biến có tần số thấp B đa số đột biến là có hại
C đa số đột biến là lặn D đột biến xuất hiện vô hớng
Câu 23: Cơ thể mang gen đột biến nhng cơ thể cha biểu
Câu 24: Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình nguyên
phân của tế bào sinh dỡng không có khả năng
A di truyền qua sinh sản vô tính B nhân lên trong mô sinh dỡng
C di truyền qua sinh sản hữu tính D tạo thể khảm.Câu 25: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói đến
đột biến đảo đoạn NST?
A Các gen trong nhóm liên kết không thay đổi về số lợng và thành phần gen
B Đảo đọan NST có thể chứa hoặc không chứa tâm
động
Trang 38C Đảo đoạn NST góp phần tăng cờng sự sai khác giữa các NST tơng ứng của các nòi trong loài.
D Đoạn NST bị đảo phải nằm ở đầu cánh hay giữa NST và không mang tâm động
Trang 39Câu 26: Những dạng đột biến cấu trúc làm giảm số lợng gen
trên một NST là
A mất đoạn và lặp đoạn
C mất đoạn và chuyển đoạn không tơng hỗ
B lặp đoạn và đảo đoạn
D đảo đoạn và chuyển đoạn tơng hỗ
Câu 27: Đột biến NST từ 48 ở vợn ngời còn 46 ở ngời liên quan tới dạng
đột biến cấu trúc NST nào sau đây?
A mất đoạn và lặp đoạn
B lặp đoạn và đảo đoạn
C lặp đoạn và chuyển đoạn không tơng hỗ
D đảo đoạn và chuyển đoạn tơng hỗ
Câu 30: Ngời có 3 NST 21 thì mắc hội chứng nào sau đây ?
A Hội chứng Tớcnơ B Hội chứng Đao
C Hội chứng Claiphentơ D Hội chứng siêu nữ
Trang 40Câu 31: Điều nào dới đây không đúng với tác động của
đột biến cấu trúc NST?
A Làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tơng
đồng trong giảm phân