1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phần Cơ chế di truyền và biến dị - SGK Sinh học 12 cơ bản dùng cho việc kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông

90 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 210,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kí hiệu viết TắTADN : Axit đêôxiribônuclêic ARN : Axit ribônuclêic DI : Độ phân biệt của mỗi câu hỏi ĐHSP : Đại học s phạm GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo KTĐG : Kiểm tra đánh giá MCQ : Mul

Trang 1

Kho¸ luËn tèt Hoµng ThÞ H¬ng K31A -

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Chuyên nghành: Di truyền học

Hà Nội, tháng 5 năm 2009

1

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc

đến thầy giáo Nguyễn Văn Lại - Giảng viên bộ môn ditruyền học, khoa Sinh, trờng ĐHSP Hà Nội 2, ngời đã tận tìnhhớng dẫn tôi trong thời gian thực hiện đề tài này

Cùng các thầy cô trong khoa Sinh, đặc biệt là các thầycô trong tổ bộ môn di truyền học đã giúp đỡ tôi hoàn thành

đề tài này

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, tôi còn nhận

đợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các thầy cô giáo, các emhọc sinh trờng THPT Đa Phúc - Sóc Sơn - Hà Nội Bên cạnh đó

là sự ủng hộ, động viên của gia đình và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 5 năm

2009 Sinh viên

Hoàng Thị Hơng

Trang 3

Lời cam đoan

Với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo - Th.S Nguyễn Văn Lại và sự nỗ lực của bản thân tôi với sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo, bạn bè tôi đã đợc hoàn thành đề tài “Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phần : Cơ chế di truyền và biến dị - SGK sinh học 12 cơ bản dùng cho việc kiểm tra

đánh giá học sinh trung học phổ thông ”

Tôi xin cam đoan kết quả trong khoá luận là kết quả nghiên cứu của bản thân không trùng lặp với kết quả của một

đề tài nào khác

Hà nội, tháng 5 năm

2009 Sinh viên

Hoàng Thị Hơng

Trang 4

Kí hiệu viết TắT

ADN : Axit đêôxiribônuclêic

ARN : Axit ribônuclêic

DI : Độ phân biệt của mỗi câu hỏi

ĐHSP : Đại học s phạm

GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo

KTĐG : Kiểm tra đánh giá

MCQ : Multiple Choice Question

NST : Nhiễm sắc thể

THPT : Trung học phổ thông

TNKQ : Trắc nghiệm khách quan

FV : Độ khó của mỗi câu hỏi

danh mục hình và bảng biểu

3

Kết quả xác định độ phân biệt của từng

Trang 5

di truyền để tạo ra hàng vạn giống cây trồng mới, phòngtránh và chữa các bệnh do di truyền gây nên.

Thế hệ trẻ là thế hệ kế tục sự nghiệp của đất nớc,muốn cho đất nớc giàu mạnh cần phải trang bị cho mình

đầy đủ tri thức phổ thông nói chung và tri thức về ditruyền học nói riêng muốn vậy thì việc dạy và học phải cóhiệu quả

Trong giáo dục, muốn nâng cao chất lợng dạy học cần coitrọng khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Có nhiều phơng pháp kiểm tra đánh giá kiến thức học sinhnh: kiểm tra tự luận, vấn đáp Tuy nhiên những phơngpháp này ít nhiều còn có hạn chế, làm cho học sinh quaycóp, học vẹt, lời học, học không bản chất Để khắc phụchiện tợng trên, các nhà giáo dục quan tâm nhiều tới phơngpháp kiểm tra viết dới dạng trắc nghiệm

khách quan (tnkq) TnkQ có nhiều dạng nh: ghép câu

đúng - sai, điền khuyết, trả lời ngắn, câu hỏi có nhiềulựa chọn (MCQ), trong đó MCQ là phổ biến hơn cả

Trang 6

Trên thế giới, kiểm tra trắc nghiệm nhiều lựa chọn đã

đ-ợc áp dụng khá phổ biến ở các nớc phát triển Nhng đối vớinớc ta thì mới chỉ đợc sử dụng trong vài năm gần đây ởcác kì thi tốt nghiệp THPT và thi đại học Vì vậy, việc sửdụng phơng pháp trắc nghiệm nhiều lựa chọn không nhữngkiểm tra đợc mức độ nhận thức của học sinh, mà còn giúpcác em làm quen với

Trang 7

phơng pháp này để có cách học và những kĩ năng cầnthiết đem lại kết quả học tập tốt, phục vụ cho các kì thi lớnhơn.

Chính vì thế từ những suy nghĩ đó cùng mong muốn góp phần xây dựng câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh học tập, rèn luyện chuẩn bị cho các kì thi tôi

đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Soạn thảo câu hỏi trắcnghiệm phần cơ chế di truyền và biến dị - SGK sinh học 12cơ bản dùng cho việc kiểm tra đánh giá học sinh THPT.’’

2.Mục đích nghiên cứu

- Góp phần bổ sung thêm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

4.ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 ý nghĩa khoa học: Việc kiểm tra đánh giá kết quả họctập của học sinh bằng câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinhlàm quen với phơng pháp học, phơng pháp đánh giá mới đểnắm vững củng cố, khắc sâu những kiến thức cơ bản

Đồng thời giúp học sinh phát hiện kịp thời những kiến thứccha kĩ cha

sâu Phơng pháp này còn giúp giáo viên kiểm tra đợc nộidung kiến thức sâu và rộng, dễ chấm dễ sử dụng máy tínhvào công việc này

Trang 8

4.2 ý nghĩa thực tiễn: Ngày nay việc dùng câu hỏi trắcnghiệm trong giáo dục là rất phù hợp Nó có ý nghĩa lớn trong

sự đổi mới và nâng cao chất lợng của nền giáo dục ta

Trang 9

Phần 2: NộI DUNGChơng 1: cơ sở lí luận của phơng pháptrắc nghiệm

1.1 Lịch sử phơng pháp trắc nghiệm

Trắc nghiệm là phơng pháp thăm dò một số đặc điểmnăng lực trí tuệ của học sinh để kiểm tra đánh giá một số

kỹ năng thái độ của học sinh Qua nghiên cứu thì việc sửdụng câu hỏi trắc nghiệm đã xuất hiện khá lâu trên thế giới

và đợc coi là hình thức kiểm tra đánh giá thông dụng nhấtcủa các nớc phơng Tây

Nguồn gốc của khoa học trắc nghiệm gắn liền với mốiquan tâm về khoa học vật lí, tâm lí vào cuối thế kỉ XIX.Năm 1904 Aljed Binet nhà tâm lí học ngời Pháp cùng với cộng

sự của mình đã phát minh ra bài trắc nghiệm về trí thôngminh đợc xuất bản năm 1905 [11]

ở Mỹ, phơng pháp này đợc dùng để phát hiện năngkhiếu, xu hớng nghề nghiệp của học sinh Đầu thế kỉ XX,E.Thondiker là ngời đầu tiên dùng phơng pháp trắc nghiệm

nh một phơng pháp “ Khách quan nhanh chóng ”

để đo trình độ kiến thức của học sinh Đến năm 1940, ở

Mỹ đã xuất hiện rất nhiều các câu hỏi trắc nghiệm đợc sửdụng trong các kì thi tuyển sinh Năm 1961, Mỹ đã có trên

2000 bài trắc nghiệm chuẩn Năm 1964, cùng với sự phát triểncủa công nghệ thông tin Gerbirich đã sử dụng máy tính

điện tử để xử lý kết quả trắc nghiệm trên diện rộng [2]

Trang 10

ở Liên Xô (cũ) những năm đầu thế kỷ XX, phơng pháptrắc nghiệm bị phản đối mạnh mẽ và gặp nhiều khó khăn

do sự áp dụng thiếu phê phán chọn lọc Tới năm 1963, LiênXô phục hồi khả năng sử dụng trắc nghiệm, việc nghiêncứu kết quả của phơng pháp trắc nghiệm đã trở thành một

đề tài lớn của Viện hàn lâm S phạm Liên Xô với nhan đề

“Trình độ kiến thức, kỹ năng,

Trang 11

kỹ xảo của học sinh và phơng pháp khắc phục ngăn ngừa tình trạng học không tiến và lu ban” do viện sĩ Eimonezen chủ trì [2].

Từ những năm 70 của thế kỷ XX, trở lại đây rất nhiều ớc: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, đã kết hợp

n-sử dụng đề thi trắc nghiệm khách quan trong các kỳ thi Đạihọc, Cao đẳng, các kỳ thi Olympic sinh học, trong nhiềunăm qua đã ứng dụng câu hỏi trắc nghệm trong phần lớncác câu hỏi lý thuyết và thực hành [2]

ở nớc ta trong thập kỉ 70 của thế kỉ XX đã có nhữngcông trình vận dụng câu hỏi TNKQ vào kiểm tra kiếnthức học sinh (Trần Bá Hoành (1998)- nghiên cứu giáo dục

số 15/5/1975, số 26/7/1973) [3], những năm gần đây

1980 - 1990 giáo s Trần Kiên cũng đã đề cập đến vấn đềcủa câu hỏi test dới dạng đơn vị kiến thức để lập ra câuhỏi trắc nghiệm cho chơng trình “Động vật có xơng sống

ở bậc đại học” Đến năm 1994, Bộ GD - ĐT theo hớng đổimới KTĐG đã phối hợp với Viện công nghệ Hoàng gia Menbornecủa Australia tổ chức các cuộc hội thảo với chủ đề “kĩ thuậtxây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan”

Đến năm 1994, Bộ GD - ĐT đã chủ trơng thí điểm thi

đại học bằng phơng pháp trắc nghiệm lần đầu tiên ở nớc tatại trờng Đại học Đà Lạt và

đến nay đã đợc sử dụng rộng rãi trên toàn quốc

Hiện nay do nhu cầu nâng cao chất lợng giáo dục và đàotạo, nên hầu hết các trờng đại học trong cả nớc Đặc biệtcác trờng ĐHSP đang cố gắng nghiên cứu tạo điều kiện chonhiều sinh viên bắt đầu nghiên cứu và KTĐG ở các trờng

Trang 12

phổ thông, đáp ứng nhu cầu kiến thức của học sinh phổthông trong thời đại mới.

Năm 1994 ở trờng ĐHSP Hà Nội 2 Phó tiến sĩ HoàngNguyễn Bình đã hớng dẫn các sinh viên K17, K18, K20 làmkhoá luận về câu hỏi test cho bài khoá luận trong các chuyênngành: phong pháp giảng dạy, sinh thái học, sinh

Trang 13

Các loại trắc nghiệm

Quan sát Viết Vấn đáp

Trắc nghiệm khách quan (Objective Tests) Trắc nghiệm tự luận (EssayTests)

đáp vấn

đề

Ghép

đôi Điền khuyết Đúng saiTrả lời ngắn Tiểu luận

lý ngời và động vật, sinh hoá học, di truyền học do các

giảng viên trong khoa Sinh - KTNN hớng dẫn

1.2 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm

Trắc nghiệm là một hành động để đo lờng năng lực

của các đối tợng nào đó nhằm những mục đích xác định

Trong giáo dục, trắc nghiệm đợc tiến hành trong các bài

kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giảng dạy đối với môn

học hoặc trong các kì thi cuối cấp, thi tuyển sinh

Phơng pháp trắc nghiệm có thể đợc phân loại theo sơ đồ dới

đây:

Hình 1 Sơ đồ phân loại trắc nghiệm trong giáo

dục

Trang 14

Theo sơ đồ trên, ta thấy trắc nghiệm trong giáo dục rất

đa dạng, phong phú, mỗi dạng ứng với một loại kiến thức khácnhau

Trang 15

Trong phạm vi đề tài này, căn cứ vào hiệu quả đánhgiá, chúng tôi chỉ nghiên cứu dạng câu hỏi trắc nghiệmnhiều lựa chọn về phần cơ chế di truyền và biến dị ở THPT.Mỗi câu hỏi MCQ gồm lời dẫn và phơng án trả lời Trong các phơng

án để chọn chỉ có duy nhất một phơng án đúng hoặc

đúng nhất còn các phơng án khác chỉ có tác dụng “gâynhiễu” hoặc “gài bẫy” thờng chỉ đúng một phần, cha đầy

đủ hoặc sai hoàn toàn nhng khó phát hiện Do đó, họcsinh phải tiến hành các thao tác t duy phân tích, tổng hợp, sosánh, phán đoán nhanh để lựa chọn phơng án trả lời đúngnhất

1.3 Tác dụng và ứng dụng của phơng pháp trắc nghiệm1.3.1 Tác dụng của phơng pháp trắc nghiệm

Mỗi một phơng pháp đều có u và nhợc điểm riêng Đểxét về tác dụng của trắc nghiệm và tự luận qua bảng 1

Vấn đề Ưu điểm thuộc về

phơng phápTrắc

Năng lực giải quyết vấn đề X

Khách quan trong chấm thi X

Trang 17

đợc việc “học tủ”, “học lệch” Qua đó giáo viên có thể thu

đ-ợc những thông tin ngđ-ợc để có thể điều chỉnh cho hợp lý.TNKQ có thể dùng cho đối tợng học sinh, sinh viên với số l-ợng lớn Nó ít tốn thời gian thực hiện, đặc biệt là khâuchấm bài, giảm nhẹ lao động cho giáo viên dạy nhiều lớp Nócòn thuận lợi cho việc tổ chức làm bài, chấm bài và sử lý kếtquả bằng máy tính

Câu hỏi trắc nghiệm đảm bảo công bằng, tin cậy vàngăn chặn dần sự gian lận trong thi cử Nó gây đợc hứng thúhọc tập cho học sinh, các em có thể tự

đánh giá mình và đánh giá cho bạn

Trắc nghiệm đúng, sai có thể đa ra những biểu tợngsai lầm, bất lợi cho học sinh nhỏ tuổi về suy nghĩ Vì vậy

Trang 18

chúng ta nên hạn chế đa ra những dẫn chứng chứa đựng sailầm

Tốn rất nhiều công sức để soạn thảo đề thi

1.3.2 ứng dụng của phơng pháp trắc nghiệm trong các trờng hiện nay

Trang 19

Vấn đề sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra

đánh giá học sinh phổ thông đang là vấn đề nhận đợc sựquan tâm của hầu hết các giáo viên Một số giáo viên thìcha có phản ứng tích cực vì ngại không muốn thay đổi ph-

ơng pháp truyền thống Nhng đa số các giáo viên đã mạnhdạn bớc đầu làm quen, tiếp nhận và tỏ ra hứng thú với ph-

ơng pháp mới Thực tế ở mỗi trờng, mỗi chuyên môn đều đã

có những giáo viên giàu kinh nghiệm đi tiên phong trongcông tác viết, su tầm, tuyển chọn câu hỏi trắc nghiệm hay,

đúng tiêu chuẩn cho việc dạy và học ở đơn vị mình

Đối với học sinh, ban đầu các em cha quen nên kết quảthu đợc còn thấp Dới sự giúp đỡ của giáo viên thì sau mộtthời gian hầu hết các em đã có tiến bộ đáng kể và tỏ ra hàohứng với phơng pháp mới này, một số em còn tự tìm hiểu và

tự đặt ra những câu hỏi mang tính sáng tạo

Nhận định và xem xét đúng những điều đó, Sở Giáodục và Đào tạo đã chỉ đạo các cấp trong việc sử dụng câuhỏi trắc nghiệm, giáo viên đã mạnh dạn hơn trong việc sửdụng phơng pháp này Có trờng đã tổ chức các cuộc thi

định kì theo tháng dới hình thức trắc nghiệm để việc rènluyện của các em thêm hiệu quả Giáo viên cần áp dụng câuhỏi trắc nghiệm ở nhiều mức độ khác nhau nh: 10 phút, 15phút, 45 phút dao động từ một phần trắc nghiệm

đến toàn bộ là trắc nghiệm tuỳ theo thời gian và mục đích

cụ thể

Khi giáo viên biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo phơngpháp này thì sẽ cải thiện đợc một cách đáng kể tình hìnhhọc tập của học sinh theo hớng tích cực, khắc phục dần

Trang 20

những nhợc điểm của phơng pháp và dần dần đa phơngpháp này thành phơng pháp dạy học truyền thống.

1.4 Một số lu ý khi viết câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Để nâng cao hiệu quả đánh giá của các câu hỏi trắc nghiệm ngời ta đã

đa ra một số các tiêu chuẩn nhất định đối với từng phần của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nh sau.1.4.1 Đối với phần dẫn

Trang 21

Nội dung rõ ràng, chỉ nên đa vào một nội dung.

Các phần câu lựa chọn hoặc các câu lựa chọn phải

đ-ợc viết cùng theo một lối hành văn, cùng một cấu trúc ngữpháp nghĩa là thay đổi hình thức, chỉ khác nội dung

Hạn chế dùng phơng án “Các câu trên đều đúng” hoặc

điểm nào đối với vị trí của phơng án đúng

1.4.3 Cả hai phần

Đặc biệt phần dẫn và phần lựa chọn khi ghép lại phải thành một cấu trúc đúng ngữ pháp và chính tả

Trang 22

Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu2.1 Đối tợng nghiên cứu

Gồm 100 học sinh lớp 12A và 12B trờng THPT Đa Phúc - Sóc Sơn

-Hà Nội

Và các tài liệu nghiên cứu

sau : Sách giáo khoa sinh

2.2.1 Nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các lí luận về tài liệu dạy học, tâm lí học,giáo dục học và các tài liệu khoa học có liên quan đến đềtài

- Nghiên cứu về lí thuyết đánh giá chất lợng câu hỏi trắc nghiệm

- Phân tích kế hoạch và nội dung giảng dạy di truyền học ở trờng

ĐHSP Qua đó xác định các mục tiêu cụ thể xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ ứng với phần nội dung đó

Trang 23

đề số 3 từ câu 81 - 120 Tổng số học sinh dự thi là 100, thời gian làm bài 50 phút Mỗi một câu sẽ có 100 em làm.2.2.3 Xử lý số liệu

Chúng tôi đánh giá bài TNKQ qua phân tích thống kê Nguyên tắc chính là phải xác định sự khác biệt tơng đối giữa các học sinh với nhau Muốn vậy

Trang 24

phổ điểm càng rộng càng tốt Muốn phổ điểm rộng cần cóhai điều kiện là độ khó thích hợp và độ phân biệt cao Độ khó và độ phân biệt đợc tính nh sau:

Độ khó của mỗi câu trắc nghiệm tính bằng phần trămtổng số thí sinh trả lời đúng trên tổng số thí sinh đợc dự thi Câu hỏi càng dễ, số ngời trả lời

Thang phân loại độ khó đợc quy định

nh sau: Câu dễ đạt từ 75- 100% thí

sinh trả lời đúng

Câu trung bình đạt từ 30- 75% thí sinh

trả lời đúng Câu khó đạt từ 0- 30% thí

sinh trả lời đúng

Câu hỏi trắc nghiệm có 30% ≤ FV ≤ 75 % là đạt yêu cầu

sử dụng ngoài khoảng trên có thể chọn lọc tùy mục đích sử dụng

2.2.3.2 Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi ( DI )

Trang 25

Độ phân biệt là khả năng câu hỏi trắc nghiệm phân biệt đợc năng lực khác nhau giữa học sinh khá giỏi, học sinh trung bình và học sinh yếu kém.

Để đánh giá DI ngời ta lấy tần số trả lời đúng của nhóm giỏi trừ đi tần số trả lời đúng của nhóm kém, chia hiệu này cho số học sinh thuộc một nhóm

Trang 26

Công thức tính độ phân biệt của một câu hỏi nh sau:

số học sinh trả lời đúng của (nhóm giỏi - nhóm kém)

DI =

tổng số học sinh của một nhóm

Thang phân biệt đợc quy ớc:

DI < 0,2 : Câu cần loại bỏ ra khỏi bộ câu

2.2.3.3 Quy trình phân tích câu hỏi trắc nghiệm

B

ớc 1: Mỗi câu hỏi trắc nghiệm chỉ có một câu trảlời đúng nhất ứng với điểm là 1, những câu trả lời khác là sai ứng với điểm số là 0 Đó là

điểm số thô, sau khi tổng hợp điểm của bài sẽ quy ra thang

Trang 27

L: Số câu trong bài trắc nghiệm

B

ớc 2 : Phân loại bài trắc nghiệm từ cao đến thấp+ 27% số bài thi đạt điểm cao nhất

+ 27% số bài thi đạt điểm thấp nhất

+ Xem xét lại các phơng án trả lời đối với mỗi câu hỏi của mỗi thí sinh trong nhóm 27% thấp

Trang 28

Câu dễ có từ 70- 100% thí sinh trả lời đúng.

Câu trung bình có từ 30-75% thí sinh

trả lời đúng Câu khó có từ 0- 30% thí

sinh trả lời đúng

Khi chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm chúng ta dự định

sẽ có một độ khó trung bình Các kết quả phân tích trắcnghiệm sẽ thông báo cho chúng ta sự cần thiết phải điềuchính các câu hỏi quá khó hoặc quá dễ

Trang 29

Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Kết quả soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin

A mã hóa cho một sản phẩm nhất định

B quy định tổng hợp một loại prôtêin

C quy định một loại tính trạng nhất định

D mã hóa cho một cấu trúc nhất định

Câu 2: Gen cấu trúc không chứa vùng nào sau đây?

Câu 4: Đặc tính nào dới đây của mã di truyền phản ánh

tính thống nhất của sinh giới?

Trang 30

A Lôc l¹p, trung thÓ, ti thÓ C Lôc l¹p, nh©n, trungthÓ.

Trang 31

C.lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đang tổng hợp.

D phá vỡ các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN

Câu 7: Chọn trình tự thích hợp của các ribônuclêôtit đợc

tổng hợp từ một gen có đoạn mạch khuôn là: 3’ A G X T

Câu 8: Trong quá trình tổng hợp ARN, enzim ARN

pôlimeraza di chuyển trên mạch làm khuôn theo chiều

A từ 3’đến 5’ B từ giữa gen tiến ra 2 phía

C chiều ngẫu nhiên D từ 5’ đến 3’

Câu 9: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di

chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN

A luôn theo chiều từ 3’ đến 5’

B di chuyển một cách ngẫu nhiên

C theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia

D luôn theo chiều từ 5’ đến 3’

Câu 10: Một đoạn phân tử ADN mạch kép có tổng số 150

chu kì xoắn và ađênin chiếm 30% tổng sốnuclêôtit Tổng số liên kết hiđrô của đoạn ADN này là

A 3000 B 3100 C 3600 D 3900.Câu 11: Loại ARN nào mang bộ ba đối mã anti cođon?

Trang 32

A mARN B tARN C rARN D ARN củavirut Câu 12: Nêu các nuclêôtit đợc xếp ngẫu nhiên trên mộtphân tử ARN dài 106 nuclêôtit, chứa 20%A, 25%X, 25%U,và

30%G Số lần trình tự

Trang 33

Câu 13: Trong quá trình dịch mã ribôxôm đã di chuyển trên

mARN theo kiểu mỗi bớc dịch là

A một bộ hai trên mARN B một bộ một trên

mARN

C một bộ bốn trên mARN D một bộ ba trên mARN.Câu 14: Một chuỗi pôlipeptit có tổng số 75 axit amin

(không tính axit amin mở đầu) Trong quá trìnhdịch mã, để tổng hợp chuỗi pôlipeptit này, số lầndịch chuyển của một ribôxôm ở trên mARN là

A 75 B 76 C 77 D 78

Câu 15: Trong quá trình phiên mã của một gen

A nhiều tARN đợc tổng hợp từ gen đó để phục vụ choquá trình sao mã

B chỉ có một mARN đợc tổng hợp từ gen đó trong chu kì tế bào

C nhiều rARN đợc tổng hợp từ gen đó để tham gia vào việc tạo nên các ribôxôm phục vụ cho quá trình sao mã

D có thể có nhiều mARN đợc tổng hợp theo nhu cầu prôtêin của tế bào

Câu 16: Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ

đ-ợc hiểu là gen có

đợc

Trang 34

A phiên mã và dịch mã hay không C dịch mã hay không

B biểu hiện kiểu hình hay không D phiên mã

hay không Câu 17: Điều hoà hoạt động của gen chính

là điều hoà lợng

A sản phẩm của gen đợc tạo ra B mARN của gen đợc tạora

Trang 35

C tARN của gen đợc tạo ra D rARN của gen đợc tạo ra

Câu 18: ở sinh vật nhân sơ, sự điều hoà hoạt động của

gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn

A trớc phiên mã

B phiên mã

C trớc phiên mã, phiên mã và dịch mã

D dịch mã

Câu 19: Đột biến gen là những biến đổi

A vật chất di truyền, ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào

B.trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một sốcặp nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN

C.trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một

số nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN

D trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?

A Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện

ra kiểu hình

B Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhng cha biểu hiện ra kiểu hình

C Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhng

không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình

D Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp đợc biểu hiện ra kiểu hình

Câu 21: Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen là

Trang 36

đúng?

A Đột biến gen lặn không biểu hiện đợc

Trang 37

B Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc

dị hợp

C Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở thể dị hợp

D Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.Câu 22: Các đột biến gen đợc phát sinh ở giao tử, qua thụ

tinh đi vào hợp tử thì thờng ở trạng thái dị hợp Nguyên nhân chủ yếu vì

A đột biến có tần số thấp B đa số đột biến là có hại

C đa số đột biến là lặn D đột biến xuất hiện vô hớng

Câu 23: Cơ thể mang gen đột biến nhng cơ thể cha biểu

Câu 24: Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình nguyên

phân của tế bào sinh dỡng không có khả năng

A di truyền qua sinh sản vô tính B nhân lên trong mô sinh dỡng

C di truyền qua sinh sản hữu tính D tạo thể khảm.Câu 25: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói đến

đột biến đảo đoạn NST?

A Các gen trong nhóm liên kết không thay đổi về số lợng và thành phần gen

B Đảo đọan NST có thể chứa hoặc không chứa tâm

động

Trang 38

C Đảo đoạn NST góp phần tăng cờng sự sai khác giữa các NST tơng ứng của các nòi trong loài.

D Đoạn NST bị đảo phải nằm ở đầu cánh hay giữa NST và không mang tâm động

Trang 39

Câu 26: Những dạng đột biến cấu trúc làm giảm số lợng gen

trên một NST là

A mất đoạn và lặp đoạn

C mất đoạn và chuyển đoạn không tơng hỗ

B lặp đoạn và đảo đoạn

D đảo đoạn và chuyển đoạn tơng hỗ

Câu 27: Đột biến NST từ 48 ở vợn ngời còn 46 ở ngời liên quan tới dạng

đột biến cấu trúc NST nào sau đây?

A mất đoạn và lặp đoạn

B lặp đoạn và đảo đoạn

C lặp đoạn và chuyển đoạn không tơng hỗ

D đảo đoạn và chuyển đoạn tơng hỗ

Câu 30: Ngời có 3 NST 21 thì mắc hội chứng nào sau đây ?

A Hội chứng Tớcnơ B Hội chứng Đao

C Hội chứng Claiphentơ D Hội chứng siêu nữ

Trang 40

Câu 31: Điều nào dới đây không đúng với tác động của

đột biến cấu trúc NST?

A Làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tơng

đồng trong giảm phân

Ngày đăng: 20/12/2017, 02:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phụng Hoàng – Võ Ngọc Lan (1997), Phơng pháp trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập
Tác giả: Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1997
2.Trần Bá Hoành (1997), Đánh giá trong giáo dục, Nxb Đại Học Quèc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại Học Quèc Gia
Năm: 1997
3.Trần Bá Hoành (1998), Nghiên cứu giáo dục, Nxb Đại Học Quèc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại Học Quèc Gia
Năm: 1998
4.Nguyễn Thu Huyền – Trần Thị Phơng (2008), Sách giáo khoa sinh học 12, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thu Huyền, Trần Thị Phơng
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2008
5. Ngô Văn Hng (chủ biên), Phan Khắc Nghệ, Nguyễn Văn T (2008), Bài tập trắc nghiệm sinh học 12, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm sinh học 12
Tác giả: Ngô Văn Hng, Phan Khắc Nghệ, Nguyễn Văn T
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2008
6. Trần Văn Kiên, Đinh Đoàn Long, Nguyễn Văn Lại, Nguyễn Thị Đào, Bùi Thanh Vân (2008), Trắc nghiệm sinh học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm sinh học
Tác giả: Trần Văn Kiên, Đinh Đoàn Long, Nguyễn Văn Lại, Nguyễn Thị Đào, Bùi Thanh Vân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
7.Vũ Đức Lu (2008), Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sinh học 12, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sinh học 12
Tác giả: Vũ Đức Lu
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2008
8. Vũ Đức Lu (2008), Dạy và học sinh học 12, bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (chơng trình chuẩn), Nxb Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học sinh học 12, bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (chơng trình chuẩn)
Tác giả: Vũ Đức Lu
Nhà XB: Nxb Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2008
9. Phan Cự Nhân – Nguyễn Minh Công - Đặng Hữu Lanh (1999),Di truyền học tập 1, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học tập 1
Tác giả: Phan Cự Nhân, Nguyễn Minh Công, Đặng Hữu Lanh
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1999
10.Phan Cự Nhân – Nguyễn Minh Công - Đặng Hữu Lanh (1999), Di truyền học tập 2, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học tập 2
Tác giả: Phan Cự Nhân, Nguyễn Minh Công, Đặng Hữu Lanh
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w