TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA SINH – KTNN NGUYỄN THỊ TRANG ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG DỊCH KCL PHUN BỔ SUNG LÊN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT CỦ GIỐNG KHOAI Ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
NGUYỄN THỊ TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG DỊCH KCL PHUN BỔ SUNG LÊN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT CỦ GIỐNG KHOAI
NguyÔn ThÞ
Trang 2Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Khoai tây có tên khoa học là Solanum tuberosum L.,thuộc họ Cà (Solanaceae), chi Solanum Cây khoai tây đợccon ngời biết đến khoảng năm trăm năm trớc công nguyên,
có xuất xứ từ Nam Mỹ (Peru, Chi le), là cây lơng thực chủyếu của ngời Indies, ngời nơi đó gọi cây khoai tây là
“papa” xem nh thân nhân của mình [1] Đầu thế kỉ 16,khoai tây đợc trồng ở châu Âu, trớc hết là Tây Ban Nha, sau
đó đến Anh, đến thế kỉ 18 khoai tây
đợc trồng ở Pháp, Đức Đầu tiên, khoai tây đợc trồng làmthức ăn cho gia súc, sau đó là ngời nghèo Đến thế kỉ 19,khoai tây đợc trồng làm thực phẩm cho ngời do con ngờingày càng phát hiện ra giá trị dinh dỡng của cây khoai tây[5]
Khoai tây là loại thực phẩm có giá trị dinh dỡng cao.Trong củ khoai tây có chứa khoảng 80% nớc, 17,7% tinh bột,0,9% đờng, 1 - 2% protein, 0,7% axit amin và các chất khác
Đặc biệt trong củ khoai tây có chứa tất cả các axit aminkhông thay thế và một loạt các vitamin nh: B1, B2, B6, PP…nhiều nhất là vitamin C (20 - 50 mg) Ngoài ra, trong củkhoai tây còn chứa một số chất khoáng quan trọng nh K,
Ca, P, Mg Hiện nay, khoai tây đợc
đánh giá là cây lơng thực chính của thế giới với sản lợng
đạt gần 3 triệu tấn/năm (sau lúa gạo, lúa mì, lúa mạch, ngô)
Trang 3Ngoài vai trò là sản phẩm giàu chất dinh dỡng, khoai tâycòn đợc coi là nguồn nguyên liệu cho công nghệ thực phẩm,công nghiệp hoá chất và là mặt hàng xuất khẩu của nhiềunớc trên thế giới (160 - 180 USD/1 tấn củ tơi) Trồng câykhoai tây còn góp phần cải tạo đất, nhất là đất trồng 2 vụlúa, sau khi trồng khoai tây đất trở nên tơi xốp và thoángkhí hơn Thân, lá khoai tây đợc dùng làm nguồn phân xanh,làm tăng dinh dỡng đất.
Trang 4ở Việt Nam, khoai tây là cây trồng mới nhập nội từchâu Âu do ngời Pháp đa vào năm 1890 Trớc năm 1970,diện tích trồng khoai tây chỉ khoảng 2.000 ha, sau đótăng dần lên tới 102.000 ha (1975), năm 1981 diện tích giảmxuống còn 74.000 ha, đến năm 2001 diện tích trồng khoaitây là trên
30.000 ha [5] Nguyên nhân chính của hiện tợng giảm diệntích trồng khoai tây là do thói quen canh tác truyền thống,
đặc biệt là khâu giống và kỹ thuật chăm sóc cha đợc chútrọng dẫn đến hiện tợng thoái hoá giống, vì vậy năng suấtgiảm nên không hấp dẫn đợc ngời sản xuất [5] Trớc đây, một
số nhà khoa học ngời Pháp và ngời Việt Nam đã nghiên cứuthử nghiệm khoai tây và thu đợc những kết quả nhất định
Từ sau năm 1980 nhà nớc cũng chú trọng phát triển cây khoaitây và các nhà khoa học cũng đã quan tâm nghiên cứu, đềtài nghiên cứu cây khoai tây đợc đa vào cấp nhà nớc BộNông nghiệp và phát triển nông thôn thành lập ban chơngtrình nghiên cứu và phát triển khoai tây Một số tổ chứcquốc tế cũng giúp đỡ nớc ta nghiên cứu để phát triển khoaitây nh trung tâm khoai tây quốc tế (CIP), Cộng hoà dânchủ
Đức, Viện khoa học nông nghiệp Pháp, Uỷ ban hợp tác khoahọc Hà Lan - Việt Nam, FAO… Với sự nỗ lực của tập thể cácnhà khoa học và sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế đặcbiệt là CIP, những năm qua chúng ta đã thu đợc những kếtquả nghiên cứu khoa học đáng kể và từng bớc phát triển câykhoai tây [6]
Trang 5Những nghiên cứu đó tập trung vào công tác chọntạo giống, nhân nhanh giống nhằm nâng cao năng suất,phẩm chất và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt Tuy nhiên,năng suất của các giống khoai tây còn phụ thuộc nhiều vàoyếu tố chăm sóc mà đặc biệt là kỹ thuật bón phân hợp lí.Một trong các biện pháp kỹ thuật nhằm làm nâng cao năngsuất cây trồng là biện pháp bón phân qua lá, biện pháp nàynhằm mục đích cung cấp thêm một lợng nguyên tố khoángcần thiết cho cây trồng Phơng pháp này đã đợc các nhàkhoa học trên thế giới và trong nớc nghiên cứu trên nhiều đốitợng là cây lúa, cây đậu
Trang 6tơng, cây đậu xanh, cây lạc… Các kết quả nghiên cứu này
đều cho thấy bổ sung các nguyên tố khoáng qua lá có ảnhhởng tốt đến sinh trởng và năng suất cây trồng Tuy nhiên,việc bón bổ sung các nguyên tố khoáng cho khoai
tây còn rất ít tài liệu nghiên cứu Chính vì lí do đóchúng tôi chọn đề tài: “ảnh hởng của dung dịch KCl phun
bổ sung lên lá đến sinh trởng, năng suất và một số chỉtiêu phẩm chất củ giống khoai tây KT3”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hởng của việc phun bổ sung dung dịchKCl lên lá đến sinh trởng, năng suất và một số chỉ tiêuphẩm chất củ khoai tây KT3 nhằm mục đích cung cấp thêmcác cứ liệu khoa học về ảnh hởng của việc phun bổ sung KCllên lá đến cây trồng và có thể đa ra hớng ứng dụng biệnpháp kỹ thuật này vào sản xuất
3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hởng của phun bổ sung dung dịch KCl lên lá đến một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hoá của giống khoai tây KT3
3.1 Đánh giá khả năng sinh trởng
- Khả năng tích luỹ chất tơi - khô của thân
- Khả năng tích luỹ chất tơi - khô của lá
3.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Số củ trung bình/khóm
- Khối lợng củ trung bình/khóm
- Năng suất thực tế (kg/360m2)
3.3 Các chỉ tiêu chất lợng củ
Trang 8Chơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Khái quát về cây khoai tây
Khoai tây có khoảng 180 loài có khả năng cho củ và
là một tập hợp dạng đa bội 2n (có từ 24 - 72 nhiễm sắcthể) Khoai tây thơng phẩm thuộc loài Solanum tuberosumL., có nguồn gốc ở Chi Lê thuộc dãy Andes, xuất phát từ vùngcao nguyên Andes có độ cao 2000 - 3000 m, độ dài ngàykhông quá 12h, nên cây có đặc tính hình thành củ ở quangchu kì ngắn ngày và nhiệt
độ ngày thấp
Khoai tây đợc trồng chủ yếu từ củ, hoặc cũng có thể
đợc trồng bằng hạt Khoai tây đợc trồng bằng hạt có cả rễchùm và rễ chính còn khoai tây trồng bằng củ chỉ pháttriển rễ chùm Bộ rễ ăn nông, phân bố chủ yếu trên tầng
đất từ 0 đến 40 cm Rễ liên tục xuất hiện suốt cả quátrình sinh trởng của cây, tập trung sau khi trồng 25 - 30ngày Tuy nhiên mức độ phát triển của bộ rễ còn phụ thuộcvào các yếu tố: làm đất, tính chất vật lí của đất, độ ẩm,các yếu tố ngoại cảnh khác Nghiên cứu bộ rễ nhằm chọn
đất thích hợp, tạo tầng canh tác dày và liên quan tới kỹ thuậtvun xới cho khoai tây
Thân khoai tây đợc chia thành hai phần: phần thântrên mặt đất và phần thân dới mặt đất
Phần thân trên mặt đất (thân chính): Thân cómang lá, phát triển từ mầm củ Sau khi trồng 7 - 10 ngày,mầm củ vơn dài ra, lên khỏi mặt đất và phát triển thànhthân chính mang lá Cả thân và lá khoai tây đều tham giaquá trình quang hợp Lớp tế bào biểu bì của thân chứa
Trang 9clorophyl, thân có màu xanh Chiều cao của thân mangtính đặc trng cho hình thái của giống, thay
đổi từ 30 - 50 cm, trung bình có từ 2 - 8 thân/khóm, có giống cao hơn Sự phân cành của thân xác định hình dạngkhóm
Phần thân dới mặt đất (thân củ) chứa rất nhiều chấtdinh dỡng dự trữ Củ khoai tây thực chất là do sự phình to
và rút ngắn của tia củ (thân ngầm hay còn gọi là thân địasinh bởi thân phát triển trong bóng tối) Về cấu tạo và hình
Trang 10thái của thân củ khoai tây hoàn toàn có cấu tạo giống nhcấu tạo của thân, các mắt củ chính là vết tích cuống lá.Mắt củ đợc hình thành trong điều kiện bóng tối, mỗi mắt
củ có từ 2 - 3 mầm củ, thờng tập trung nhiều ở trên đỉnh
củ Màu sắc, hình dạng củ đặc trng cho từng giống Các bộphận trên mặt đất và dới mặt đất có quan hệ rất chặt chẽvới nhau
Lá khoai tây hình thành và tăng trởng theo sự hoànthiện của cây Đầu tiên là các lá nguyên đơn dần dần hìnhthành, các lá kép lẻ cha hoàn chỉnh và cuối cùng là các lá hoànchỉnh Số lợng, kích thớc, cách sắp xếp lá trên thân thể hiện
đặc điểm của giống Các tầng lá ở giữa có khả năng quanghợp mạnh nhất, khi diện tích lá đạt 38.000 - 40.000 m2/hathì khả năng quang hợp là lớn nhất, tiềm năng sản xuất là caonhất Do đó nếu diện tích lá giảm 1/2 thì năng suất giảmtối thiểu là 30% [3] Giữa giai đoạn sinh trởng thân, lá vàtích luỹ chất dinh dỡng tạo củ có mối liên hệ chặt chẽ
Khoai tây vừa là cây lơng thực vừa là cây thực phẩm
có giá trị Theo FAO, cây khoai tây đợc xếp vào cây lơngthực đứng thứ năm trên thế giới sau lúa gạo, lúa mì, lúamạch, ngô Hàng năm sản lợng khoai tây chiếm khoảng50% sản lợng cây có củ Theo Burton (1974), trong 100g củkhoai tây có thể cung cấp ít nhất là 8% nhu cầu vềprotein, 3% nhu cầu về năng lợng, 10% nhu cầu Fe, 10%nhu cầu vitamin B6 và 50% nhu cầu vitamin C cho ng-ời/1ngày
Khoai tây đợc sử dụng làm thức ăn chính trong chănnuôi của nhiều nớc trên thế giới nhất là ở các nớc phát triển
Trang 11Theo Grison (1986), ở Pháp hàng năm sử dụng 1 - 1,4 triệutấn khoai tây phục vụ cho chăn nuôi Theo FAO, hàng năm l-ợng khoai tây dùng cho chăn nuôi chiếm khoảng 20 - 50%tổng sản lợng, điển hình nh Ba Lan (40%), Trung Quốc(34%), Hungari (28%) Bên cạnh đó khoai tây còn là nguồnnguyên liệu có giá trị cho ngành công nghiệp Tinh bộtkhoai tây đợc dùng trong công nghiệp chế biến axit
Trang 12hữu cơ (axit lactic, axit xitric) và các dung môi hữu cơ(etanol, butanol, xeton).
1.2 Tình hình nghiên cứu trên đối tợng khoaitây
Từ nhiều năm nay, khoai tây đã trở thành cây trồngchính trong vụ đông ở miền Bắc nớc ta và đợc trồng ở bavùng chính của Bắc Bộ là: vùng đồng bằng, vùng trung du,vùng núi Cây khoai tây cũng đợc trồng ở Đà Lạt - Lâm
Đồng Nhận thấy giá trị của cây khoai tây nhiều nhà khoahọc trong nớc và trên thế giới đã tiến hành một loạt cáccông trình nghiên cứu về khoai tây nhằm mục đích tạo racác giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt vàthích hợp với điều kiện ở từng vùng sinh thái nhất định
Các nhà nghiên cứu tập trung nhiều vào công tác chọntạo, phục tráng, khảo nghiệm giống, nhân nhanh khoai tây,các biện pháp thâm canh kỹ thuật
… nhằm mở rộng diện tích trồng khoai tây và tăng năngsuất cũng nh chất lợng khoai tây, nhằm giảm chi phí trồngtrọt tới mức tối thiểu Các hớng nghiên cứu chủ yếu tậptrung vào các vấn đề: hớng nghiên cứu về chọn tạo, khảokiểm nghiệm giống, hớng nghiên cứu về nhân nhanh vàsản xuất giống, hớng nghiên cứu về thoái hoá giống và ph-
ơng pháp khắc phục thoái hoá giống, hớng nghiên cứu sâubệnh hại khoai tây, hớng nghiên cứu về bảo quản khoaitây
1.3 Vai trò sinh lý của nguyên tố đa lợng đốivới cây trồng
1.3.1.Vai trò chung của các nguyên tố đa lợng
Trang 13Các nguyên tố đa lợng có vai trò quan trọng đối với
đời sống cây trồng Mỗi nguyên tố đều có một chức năngchung và riêng biệt mà không nguyên tố nào có thể thaythế đợc Các nguyên tố khoáng có hai chức năng chính: chứcnăng cấu trúc và chức năng điều tiết
Chức năng cấu trúc: các nguyên tố C, H, O, N, P và Stham gia trực tiếp cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ cơ bảncủa chất nguyên sinh Ví dụ: N là
Trang 14nguyên tố tham gia cấu tạo enzim, axit nucleic, hàng loạt cáccoenzim, protein Một số nhóm kim loại khác tham gia cấutrúc bắt buộc của các hợp chất hữu cơ nh Mg trong phân tửdiệp lục, Fe trong hemoglobin.
Chức năng điều tiết: các nguyên tố khoáng có khảnăng điều tiết quá trình trao đổi chất thông qua việchình thành và khả năng xúc tác của enzim, tạo năng lợng ATP.Ngoài ra các nguyên tố khoáng còn ảnh hởng đến tính chấthoá lý của keo nguyên sinh chất (độ nhớt, độ a nớc, độphân tán, độ bền…)
Nh vậy, các nguyên tố khoáng có ảnh hởng đến toàn
bộ hoạt động sinh lý của thực vật nh quá trình quang hợp,trao đổi chất, sinh trởng, chống chịu với ngoại cảnh bất lợi.1.3.2.Vai trò sinh lý của nguyên tố Kali
1.3.2.1 Hàm lợng kali trong đất
Hàm lợng kali trong đất cao khoảng 0,2 - 0,3%, đất sét giàu K hơn đất
đỏ Bazan, đất sét nhẹ có độ ẩm cao, sự cố định thấp hơn
đất khô và tính ra lớp
đất trên bề mặt chứa khoảng 66 tạ K2O/ha Sau mỗi vụ thuhoạch lợng K2O mất đi khoảng 60 - 90 kg K2O/ha Theo nghiêncứu của Schachtschabel (1939) thì đất cát chứa khoảng 20tạ K2O/ha, đất thịt chứa 50 tạ K2O/ha, đất khoáng chứa từ 30
- 100 tạ K2O/ha [3]
1.3.2.2 Chức năng sinh lý của kali
Kali là nguyên tố đa lợng có ảnh hởng đến nhiều quátrình sinh lý, sinh hoá trong cây Có thể tóm tắt nh sau:
+ K+ kích thích nhiều hoạt tính của hệ enzim TheoEvans và Sorger
Trang 15(1968), ngày nay đã biết hơn 40 loại enzim khác nhau, cácenzim này hoặc ít hoặc nhiều chịu kích thích của K+.
+ K+ có khả năng làm tăng độ ngậm nớc, độ phân tánnên làm giảm độ
nhớt của keo nguyên sinh chất, do đó K+ có ảnh hởng tích cực
đến sự hấp thụ
Trang 16nớc, vận chuyển các chất, tăng cờng sử dụng lợng nớc có trong
đất một cách hiệu quả
+ Trong quang hợp K+ ảnh hởng đến cấu trúc của lục lạp,tiền lục lạp
(Frombold, 1973), K+ cần cho quá trình vận chuyển H+ quamàng trong quá trình photphoril hoá quang hợp tổng hợp ATP,NADPH (Harlt, 1972) là nguồn năng lợng cần thiết để đồnghoá CO2
+ K+ ảnh hởng tới sự hấp thụ và vận chuyển nitơ (Koch
ảnh hởng làm cho lá bị vàng, mép lá trở nên vàng đỏ, sau đó
bị khô và chết,
ảnh hởng tới năng suất và phẩm chất nông sản
+ K+ có ảnh hởng tích cực đến quá trình trao đổi gluxit đặc biệt là
đờng khử và tinh bột Tuy nhiên, theo Preusser và cộng sự(1981) K+ hoạt hoá enzim tổng hợp tinh bột có nồng độ tối
đa ở khoảng 50 - 100 mM Nếu nồng độ cao hơn sẽ có tácdụng ức chế và có thể làm giảm hàm lợng tinh bột trong củkhoai tây
1.3.2.3 Các kết quả nghiên cứu ảnh hởng của K đối với
cây trồng
3
Trang 17Kali đợc đánh giá là nguyên tố dinh dỡng chính đã đợcnhiều nhà khoa học trong nớc và quốc tế nghiên cứu Kali
ảnh hởng đến sinh trởng, năng suất, phẩm chất nông sản
Theo Võ Minh Kha: Cây trồng không thể phát triển bìnhthờng và cho năng suất khi thiếu K Đối với cây lấy củ, lấyhạt nh lúa, ngô, khoai tây, khoai lang thì nhu cầu K lớn hơncác cây thu hoạch bằng lá Nhu cầu bón K cho cây tuỳ từngloại đất, đối với đất bạc màu, đất phù sa cổ rất cần bón K.Tuỳ vào khả năng thâm canh với năng suất khác nhau thì nhucầu bón K cũng khác nhau, với ruộng hai vụ lúa, một vụ màuvới năng suất dự tính 4,5 tấn/ha
Trang 18trở lên thì nhất thiết phải bón K cho cây, thậm chí cần bổ sung K cho cây qua lá [3].
Kết quả nghiên cứu của Đỗ Hải Lan cho thấy xử lýdung dịch KCl (1g/l) cho thấy các lúa tẻ Mèo (TM), nếp Penlạnh trắng (PT), nếp Pen lạnh đỏ (PĐ), nếp Cẩm (NC), tẻTrắng (TT) bằng cách ngâm hạt sau 48 h, sau đó gieo có ảnhhởng tốt đến khả năng tích luỹ tinh bột và protein trong hạtgạo Sự tích luỹ các hợp chất này còn tuỳ thuộc vào giống.KCl làm tăng hàm lợng diệp lục liên kết cả trong điều kiện
đủ nớc cũng nh bị hạn và có ảnh hởng tốt đến các yếu tốcấu thành năng suất và năng suất của 5 giống lúa [4]
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Nh Khanh và NguyễnQuốc Hùng, trên đối tợng là cây lúa vào giai đoạn mạ cũngcho thấy K làm tăng hàm lợng diệp lục tổng số, chiều caocây, chiều dài bông, số hạt chắc trên bông, số nhánh hữuhiệu cũng nh năng suất
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đính và cộng sự(2006) trên đối tợng khoai tây cho thấy K+ làm tăng hàm l-ợng diệp lục tổng số, cờng độ quang hợp, sinh trởng củagiống khoai tây Mariella
Trang 19Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Trong đề tài này, chúng tôi dùng giống khoai tây KT3
do trung tâm nghiên cứu cây có củ - Viện khoa học kỹ thuậtViệt Nam chọn ra từ tổ hợp lai giữa dòng Serrana x I.1035nhập năm 1986 của trung tâm khoai tây quốc tế (CIP)
Đặc điểm của giống khoai tây KT3
- Giống khoai tây KT3 có thời gian sinh trởng ngắn từ
80 - 85 ngày, cây phát triển khoẻ, năng suất cao 18-20tấn/ha Tỷ lệ củ thơng phẩm cao 35
- 40% sản lợng, ruột củ màu vàng đậm, phẩm chất tốt
- Củ giống bảo quản trong kho tán xạ có thời gian ngủ nghỉdài (160 ngày), củ giống ít nhăn, có từ 4 - 5 mầm/củ, mầmtrẻ và khoẻ thuận lợi cho nhân nhanh bằng phơng pháp bổ củhoặc tỉa mầm
- Chống chịu bệnh virus tốt, chịu nhiệt khá, nhiễm bệnh héoxanh, mốc sơng và héo lá trung bình
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1.Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đợc bố trí trên ruộng đất Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc với diện tích 150 m2 và đợc chia làm 6 ô, mỗi côngthức nhắc lại 3 lần
Thời gian trồng: vụ đông năm 2005 từ 26/10/2005 đến 17/01/2006
- Cách bố trí thí nghiệm đảm bảo nguyên tắc thí nghiệmngoài đồng ruộng, chế độ chăm bón đồng đều giữa cáccông thức thí nghiệm
Trang 212.2.2.Phơng pháp pha và phun dung dịch KCl
- Hoá chất: KCl (Kali clorua) của hãng KANTO CHEMICAL Co INC(Nhật Bản)
- Cách pha: KCl tinh sạch đợc cân bằng cân Satorius với độchính xác 10-4g, sau đó đợc pha vào nớc cất với nồng độ 2g/l
- Cách phun: phun bổ sung lên lá dung dịch KCl hoặc nớc vào giai
đoạn 30 ngày sau khi trồng
Các dung dịch khoáng đợc phun 10lít/360m2 vào buổisáng hoặc buổi chiều tối
2.2.3.Phơng pháp xác định các chỉ tiêu
* Các chỉ tiêu về sinh trởng
Xác định khối lợng tơi - khô của thân, lá (g/cây) vào 3giai đoạn 40 ngày, 50 ngày, 60 ngày Khối lợng tơi - khô củathân, lá đợc cân trên cân Satorius với độ chính xác 10-4g
Cách làm: mỗi công thức lấy ngẫu nhiên 10 cây vàobuổi sáng (nhổ cả cây) rửa sạch, đa ngay vào túi nilon đểhạn chế mất nớc, đa vào phòng thí nghiệm tiến hành cắtriêng phần thân, lá đem cân trên cân Satorius đợc khối lợngtơi Đem các mẫu đó sấy khô ở 1050C cho đến khi khối lợngkhông
đổi, rồi đa lên cân đợc trọng lợng khô của thân, lá
* Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Số lợng củ/khóm: đếm ngẫu nhiên mỗi công thức 30 khóm
- Khối lợng củ/khóm: mỗi công thức cân ngẫu nhiên 30 mẫu
- Năng suất thực tế giống khoai tây KT3 (kg/360m2) đợctính bằng năng suất thực tế trong mỗi ô thí nghiệm, từ đóquy ra (kg/360m2)
Trang 22* Xác định hàm lợng nớc trong củ
- Hàm lợng nớc trong củ đợc xác định bằng phơng pháp cân trọng
lợng
Trang 23cho đến trọng lợng không đổi là P2 (trớc khi cân giảm nhiệt
độ tủ sấy xuống còn 50 – 60 0C trong vòng 30 phút)
Hàm lợng tinh bột đợc xác định bằng hàm lợng glucozatrong dịch thuỷ phân tinh bột với hệ số chuyển đổi 0,9
2
Trang 24Bớc 3: lọc qua phễu lấy dịch lọc để làm thí nghiệm tiếp.Bớc 4: định lợng sơ bộ dung dịch mẫu bằng hỗn hợpfehling với chất chỉ thị xanh metylen để biết đợc sự phaloãng thích hợp.
Trang 25Bớc 5: dựa vào số ml dịch đờng tiêu hao trong quátrình định lợng sơ bộ tiến hành định lợng chính, sau đóghi tổng thể tích dịch đờng khử của mẫu thử đã tiêu tốntrong quá trình chuẩn độ.
đậm đặc, CuSO4 và K2SO4 đem đun trên bếp vài giờ cho
đến khi chất lỏng có màu trong suốt hoặc màu xanh của CuSO4
Bớc 2: chuyển dung dịch khoáng hoá sang bình định mức 50ml, cho thêm nớc cất cho đến vạch ngăn
1
Trang 26Bớc 3: lấy dung dịch khoáng hoá thêm vào vài giọt dungdịch chỉ thị màu rồi đa vào bình cất của máy cất đạm.Trung hoà đạm ở bình cất bằng NaOH.
Chuẩn bị bình hứng, cho vào bình dung dịch H2SO4
và đa vào vị trí hứng NH3 của máy cất đạm
Trang 27Bớc 4: sau khi cất đạm xong cho vào bình hứng vài giọtchỉ thị màu (tashiro), chuẩn độ H2SO4 d bằng NaOH cho
đến khi có màu xanh lục
l-* Định lợng axit ascorbic (vitamin C)
Xác định hàm lợng axit ascorbic (vitamin C) bằng phơng pháp chuẩn
đều, sau 10 phút tiến hành lọc
Bớc 2: lấy dịch chiết cho vào bình nón, thêm nớc cất
đủ 10ml và chuẩn độ bằng dung dịch 2,6 natridiclophenolindophenolat đến xuất hiện màu hồng nhạtbền trong 15 - 20 giây
-Bớc 3: tính khối lợng axit ascorbic (X) bằng mg/100g sảnphẩm theo công thức:
Trong đó:
Trang 28V2 là thể tích dung dịch 2,6 -
natridiclophenolindophenolat để chuẩn độ
Trang 29trong thí nghiệm kiểm tra (ml).
V3 là thể tích dịch chiết của mẫu thử lấy để
chuẩn độ (ml) V4 là thể tích dịch chiết nhận
đợc khi chiết mẫu thử (ml)
T là độ chuẩn của dung dịch 2,6 -
Bớc 1: vô cơ hoá mẫu theo cách tro hoá
Bớc 2: cho 5 - 10ml dịch vô cơ hoá vào bình định mức 50ml
Bớc 3: trung hoà dung dịch vô cơ hoá bằng NH4OH 10%.Theo sự đổi màu của chỉ thị ta thêm nớc cất vào hơn nửa bình
Bớc 4: cho thêm 5ml hỗn hợp sunfomolypđic Sau đó cho tiếp nớc
đến vạch ngăn lắc đều Cho tiếp 2ml hỗn hợp thiếc ascorbic,
đảo đều
Bớc 5: so màu ở bớc sóng 720ml
+ Định lợng kali theo phơng pháp Cobantinitrit
Nguyên tắc: dựa vào phản ứng kết tủa của kali bằngnatri cobantinitrit Sau khi tạo kết tủa, oxi hoá bằng dungdịch kali permanganat và chuẩn độ lợng kali permanganatthừa bằng dung dịch axit oxalic
+ Định lợng magie
Nguyên tắc: để xác định hàm lợng canxi và magie trong mô phải xác
Trang 30định hàm lợng tổng số các ion canxi và magie, sau đó xác
định hàm lợng canxi Hiệu số giữa chúng là hàm lợng magie.2.2.4.Phơng pháp xử lý số liệu
+ Trung bình số
X i
n
Trang 31Trong đó: m1 là sai số trung bình của
đối chứng m2 là sai số trung
Tra bảng t Student Fisher
Nếu t d ≥ t sai số có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy trên 95% Nếu t d < t sai số không có ý nghĩa thống kê
Trang 32Chơng 3 Kết quả và thảo luận
3.1 ảnh hởng của dung dịch KCl phun
bổ sung lên lá
đến sinh trởng của giống khoai tây KT3
Khả năng sinh trởng của cây khoai tây có liên quanmật thiết tới khả năng quang hợp, do đó ảnh hởng tới năngsuất cây trồng Để đánh giá ảnh hởng của phun bổ sungdung dịch KCl lên lá đến sinh trởng của khoai tây, chúng tôitiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu
3.1.1.Khả năng tích luỹ chất tơi - khô của thân
Khả năng tích luỹ chất tơi - khô của thân là một trong những chỉ tiêu
đánh giá khả năng sinh trởng của giống Khả năng tích luỹchất tơi - khô càng lớn chứng tỏ hiệu quả quang hợp càngcao, cây phát triển thuận lợi, kết quả đợc thể hiện ở bảng3.1 và biểu đồ 3.1 ; 3.2
Bảng 3.1 ảnh hởng của dung dịch KCl phun bổ sung
lên lá
đến khả năng tích luỹ chất tơi - khô của thân
Đơn vị: g/cây Khối
cây % so ĐC g/ cây % so ĐC g/ cây % so ĐCTơi KT3.ĐC 15,85 100 37,8 100 37,84 100
KT3.K 23,79 150,1* 38,59 102,0 39,57 105,5 Khô KT3.ĐC 0,91 100 2,24 100 2,32 100KT3.K 1,32 145,1 *
2,31 103,1 2,41 104,7
Ghi chú : * các số trung bình sai khác có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy trên 95%