1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiểu luận PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK GIAI ĐOẠN 20112013

39 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 257,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thấy rõ hơn sự biến động này ta phân tích cụ thể sự thay đổi của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn... biệt khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền với khoản

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

GIAI ĐOẠN 2011-2013

Tên sinh viên: Đặng Lê Vương

MSSV: K114071337 Giáo viên hướng dẫn

Nhóm: 5B

Trang 2

Mục lục

1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán: 3

1.1 Phân tích tình hình tài sản 3

1.1.1 Tài sản ngắn hạn 5

1.1.2 Tài sản dài hạn 7

1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn: 9

1.2.1 Phân tích cơ cấu: 9

1.2.2 Phân tích sự biến động nguồn vốn 11

2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14

2.1 Phân tích biến động doanh thu 15

2.2 Phân tích biến động chi phí 17

2.3 Phân tích biến động của lợi nhuận: 19

3 Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu: 21

3.1 Phân tích khả năng thanh toán: 21

3.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời 22

3.1.2 Khả năng thanh toán nhanh: 23

3.1.3 Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền: 24

3.2 Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính 25

3.2.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản: 25

3.2.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: 26

3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản: 27

3.3.1 Vòng quay hàng tồn kho: 27

3.3.2 Vòng quay khoản phải thu 28

3.3.3 Vòng quay tài sản ngắn hạn 29

3.3.4 Vòng quay tài sản dài hạn 30

3.3.5 Vòng quay tổng tài sản: 30

3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 31

3.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 31

3.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 32

3.4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) 32

4 Phân tích chỉ số giá thị trường 33

4.1 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu EPS 33

4.2 Tỷ số giá thị trường và giá sổ sách M/B 34

Trang 3

5 Kết luận 34

Trang 4

 Giới thiệu sơ lược về công ty VINAMILK:

 Lịch sử hình thành và đặc điểm chung của công ty Vinamilk

Vinamilk là tên gọi tắt của công ty cổ phần sữa Việt Nam- một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị liên quan tại Việt Nam, là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007 (*)

Vinamilk là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam Hiện nay công ty đang chiếm lĩnh tới 75% thị phần sữa tại Việt Nam Sản phẩm của công ty không những được phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối vi 94.000 điểm bán hàng phủ đều khắp 63 tỉnh thành trên cả nước, sản phẩm của Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada…Sau hơn 30 năm tồn tại và phát triển hiện nay công ty đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy nữa Sản phẩm của công ty có chất lượng cao, ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng mẫu mã chủng loại sản phâm đa dạng phong phú cung cấp cho nhiều phân khúc thị trường khác nhau

Công ty Vinamilk đã trải qua quá trình phát triển lâu dài-36 năm phát triển, vượt qua nhiều khó khăn và dần khẳng định mình trên thị trường nội địa và hướng tới thị trường quốc tế Năm 2003 công ty tiến hành cổ phần hoá chuyển thành công ty cổ phần sữa Việt Nam (tháng 11), mã giao dịch chứng khoán là VNM, đây là dấumốc quan trọng cho thời kỳ phát triển mới của công ty

Trang 5

1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán:

2 Thuế giá trị gia

Trang 7

2011 2012 2013 0

5000000 10000000 15000000 20000000 25000000

Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm (2011-2013) ĐVT: triệu đồngNhìn vào biểu đồ trên ta thấy quy mô tài sản của công ty mở rộng liên tục trong 3 năm qua, tăng lên cả tài sản ngắn hạn lẫn tài sản dài hạn.Trong đó tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với tài sản dài hạn So vớinăm 2011, năm 2012 tài sản dài hạn tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhưng đến năm

2013 thì ngược lại Để thấy rõ hơn sự biến động này ta phân tích cụ thể sự thay đổi của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

1.1.1 Tài sản ngắn hạn:

Tiền và các khoản tương

Trang 8

biệt khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền với khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn có sự biến động khá lớn từ năm 2011 đến 2012 : tỷ trọng tiền & tương đương tiền giảm mạnh trong khi tỷ trọng các khoản đầu tưtài chính ngắn hạn tăng mạnh Điều này có thể kết luận ban đầu là công ty đã dùng tiền để đầu tư vào các khoản tài chính ngắn hạn Để hiểu sâu hơn ta đi vào từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục này có sự biến động lớn và khá thất thường qua 3

năm Cụ thể năm 2012 khoản mục này giảm 1.904.395, tương đương 60,33 % so với năm 2011 Đến năm

2013, tiền và tương đương tiền tăng tới 1.493.525 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 119,28 % Sự biến động này chủ yếu đến từ các khoản tương đương tiền, giảm mạnh 83,09 % vào năm 2012 và tăng đột ngột trở lại với tốc độ 237,78 % năm 2013 Nguyên nhân là do trong năm 2012 công ty đã dùng một khoản tiền lớn để đầu tư xây dựng tài sản cố định, mở rộng quy mô sản xuất, đưa thêm 3 nhà máy mới vào hoạt động, chi tiền để mua nguyên vât liệu dự trữ và đầu tư ngắn hạn Đến năm 2013, các nhà máy đivào hoạt động ổn định nên tiền,tương đương tiền tăng mạnh trở lại

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm đầu tư ngắn hạn và dự phòng giảm giá đầu tư ngắn

hạn Năm 2012 khoản mục này có sự biến động lớn khi tăng hơn 3 nghìn tỷ đồng so với năm 2011, tươngđương mức tăng 431,13% Đến năm 2013, khoản mục này tiếp tục tăng nhẹ ở mức 6,6% Sở dĩ năm

2012 có sự biến động lớn như vậy là do năm này là năm thế giới gặp khủng hoảng kinh tế trầm trọng, vào thời điểm này việc sử dụng tiền để đầu tư rất được công ty cân nhắc.Với tình hình như vậy thì doanh nghiệp lựa chọn phương án gửi tiền vào ngân hàng không có gì là lạ Chính vì vậy trong năm này khoản đầu tư ngắn hạn lại tăng với mức tăng 431,13% Kết hợp với sự biến động của khoản mục tiền và tương đương tiền ở trên đã làm sáng tỏ vấn đề : năm 2012 công ty đã dùng một lượng lớn tiền và tương đương tiền để đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũng như đầu tư vào tài sản cố định Đây là một dấu hiệu tốt vì điều này sẽ góp phần làm tăng khả năng sinh lời của tài sản của công ty

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Khoản mục này khá ổn định và không có sự biến động lớn, với tỷ trọng

trung bình chiếm khoảng 21,5 % trong tổng tài sản ngắn hạn Năm 2012, khoản phải thu ngắn hạn tăng lên 77158 triệu đồng tương đương mức tăng 3,56% so với năm 2011 Đến năm 2013, khoản mục này tiếptục tăng 482058 triệu đồng, tăng 21,46% so với năm 2012 Nguyên nhân là so trong năm 2013 doanh nghiệp triển khai chính sách bán chịu để thu hút các khách hàng mới khiến các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên Tuy nhiên công ty cần có chính sách thu hồi nợ tốt để đảm bảo không bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài

- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho cũng không có sự biến động lớn qua 3 năm Cụ thể năm 2012, hàng tồn

kho tăng lên 200349 triệu đồng, tương đương 6,12%, đến năm 2013 hàng tồn kho giảm 255.362 triệu đồng, tương đương mức giảm 7.35 %, điều này là một trong những nguyên nhân làm lượng tiền mặt tăng

Trang 9

lên đáng kể vào năm 2013 Nhìn chung hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, và

có xu hướng giảm dần qua các năm 34,56% năm 2011, 31,26% năm 2012 và 24,71% năm 2013 Vinamilk là một doanh nghiệp sản xuất chứ không phải là doanh nghiệp thương mại nên tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản không nên để ở mức quá cao Vì thế, mức tỷ lệ hàng tồn kho giảm dần qua các năm

là điều hợp lý, cho thấy chính sách quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp có sự cải thiện đáng kể

- Tài sản ngắn hạn khác: Nhìn chung qua 3 năm, tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản

lưu động, trung bình chỉ chiếm khoảng 1.5% Qua bảng 1 ta thấy năm 2012 tài sản ngắn hạn khác tăng

96571 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 72,37 % so với năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí trả trước ngắn hạn tăng do công ty mua thêm công cụ dụng cụ Năm 2013, tài sản ngắn hạn khác giảm 69943 triệu đồng, tương ứng 30.41 % so với năm 2012 do công ty đã rút kinh nghiệm trong việc kiểm tra hàng hóa nên không có tài sản thiếu chờ xử lý

Biểu đồ: Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn qua 3 năm (2011-2013)

Trang 10

Cùng với sự biến động của tài sản ngắn hạn là sự biến động của tài sản dài hạn Trong tài sản dài hạn thì tài sản

cố định luôn chiếm tỷ trọng cao

Năm 2011, tỷ trọng của tài sản dài hạn so với tổng tài sản là 39,24% trong đó tài sản cố định chiếm tỷ trọng 32,37 %, các khoản đầu tư dài hạn chiếm gần 5,43 %,các khoản mục còn lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ

Năm 2012, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng 43,59% trong tổng tài sản của công ty Trong đó, tài sản cố định vẫn tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản dài hạn

Năm 2013, tỷ trọng của tài sản dài hạn trong tổng tài sản lại giảm xuống mức 43,09% Sự giảm sút này chủ yếu cũng do sự giảm sút tỷ trọng của tài sản cố định Tuy vậy tài sản cố định vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty

Để hiểu rõ hơn những sự biến động này, ta đi sâu phân tích từng khoản mục cụ thể trong tài sản dài hạn:

- Tài sản cố định: Tài sản cố định liên tục tăng qua 3 năm, nhất là trong năm 2012 tài sản cố định tăng vọt

lên 8.042.300 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 59,42%, tốc độ tăng tương đối cao Năm 2013 tài sản

cố định tiếp tục tăng 876116 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 10,89 % so với năm 2012.Có sự tăng lên này là

do trong năm 2012, công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy sữa Lam Sơn tại Thanh Hóa đồng thời xây dựngthêm 5 trang trại, điều này đã làm cho tài sản cố định của công ty tăng lên đáng kể Năm 2013, Vinamilk khánh thành 2 nhà máy sữa lớn hiện đại bậc nhất thế giới tại tỉnh Bình Dương là Nhà máy sữa bột Việt Nam có vốn đầu tư 2.000 tỷ đồng, hoạt động từ tháng 4/2013 và Nhà máy Sữa Việt Nam (chuyên sản xuất sữa nước) có vốn đầu tư 2.400 tỷ đồng khánh thành vào tháng 9/2013

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của công

ty Năm 2012, các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 562285 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm là 66,41 % so với năm 2011 Nguyên nhân là do trong năm 2012 công ty dùng một lượng lớn tiền cho các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũng như đầu tư vào tài sản cố định để mở rộng quy mô sản xuất cho nên đầu tư vào khoản mục này đã giảm đáng kể Đến năm 2013, các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng trở lại với mức tăng 33879 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 11,91% so với năm 2012

- Tài sản dài hạn khác: Tài sản dài hạn khác có sự tăng lên qua các năm, lần lượt là 39,89% và 96,54%

qua các năm 2012,2013 Nhưng do khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản dài hạn nên sựtăng lên này không tác động lớn đến sự biến động của tài sản dài hạn

Kết luận: Nhìn chung quy mô tài sản của doanh nghiệp có xu hướng tăng qua 3 năm trong đó là do sự tăng

lên của cả tài sản ngắn hạn cũng như dài hạn Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp qua 3 năm đều chiếm tỷ

Trang 11

trọng lớn trên 50%, tuy nhiên tỷ trọng đã giảm dần qua các năm, thay vào đó là sự tăng lên của tài sản dài hạn, nhất là tài sản cố định Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tỷ trọng trung bình trên 37% Điều này cho thấy công ty không ngừng mở rộng quy mô, đầu tư thêm cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị, nhằm hướng đến sự phát triển bền vững trong tương lai Tuy nhiên khoản phải thu có xu hướng tăng cao qua các năm do công ty triển khai chính sách bán chịu để thu hút các khách hàng mới Do đó công ty cần

có các chính sách thu hồi nợ tốt để đảm bảo không bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài

1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn:

1.2.1 Phân tích cơ cấu:

Bảng : Cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm từ 2011-2013 (ĐVT: triệu đồng)

4.Thuế và các khoản phải

Trang 12

tỷ trọng cao nhất Trong nợ ngắn hạn, khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất là phải trả người bán Điều này nói lêndoanh nghiệp đang chiếm dụng vốn từ người bán So với nợ dài hạn thì nợ ngắn hạn là nguồn có chi phí sử dụng vốn thấp hơn nên ta thấy doanh nghiệp đã lựa chọn đúng đắn khi quyết định đi vay từ bên ngoài.

Năm 2012, tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn đã tăng lên mức 21,35% Trong đó, tỷ trọng của nợ ngắn hạn tăng lên thành 21,04% Đây cũng là lý do khiến tỷ trọng nợ phải trả tăng lên trong cơ cấu nguồn vốn.Khoản mục phải trả người bán tiếp tục chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nợ ngắn hạn.Các khoản mục khác vẫn duy trì ở mức dưới 2% so với tổng nguồn vốn

Năm 2013,nợ phải trả của doanh nghiệp chiếm 23.2% trong cơ cấu nguồn vốn Cũng như các năm trước, cơ cấu của các khoản mục trong nợ phải trả không có sự thay đổi nhiều

Trang 13

- Vốn chủ sở hữu:

Năm 2011, vốn chủ sở hữu chiếm 80,07% Trong đó, vốn đầu tư từ chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là lợi nhuận chưa phân phối Cụ thể là vốn đầu tư từ chủ sở hữu chiếm 35,69% và lợi nhuận chưa phân phối chiếm 26,81% trong tổng nguồn vốn Các khoản mục khác chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng nguồn vốn.Năm 2012 và năm 2013, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có cơ cấu như năm 2011 Vốn đầu tư từ chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Tuy có sự biến động về tỷ trọng của các khoản mục nhưng không đáng kể

1.2.2 Phân tích sự biến động nguồn vốn:

Bảng : Sự biến động của nguồn vốn giai đoạn 2011-2013

Trang 14

6.Lợi nhuận sau

Nợ ngắn hạn tăng hơn 1.198 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 40,67% Trong đó,phải trả người bán tăng

417 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 22,76% và các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác tăng hơn 604 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 1016,59%

Nợ dài hạn giảm gần 100 tỷ tương ứng với tốc độ giảm là 62,39% chủ yếu là do sự giảm của khoản phải trả dài hạn khác Năm 2012, doanh nghiệp đã trả xong các khoản phải trả dài hạn khác làm cho nợ dài hạn giảm mạnh.Tuy nợ dài hạn có giảm nhưng do nợ dài hạn chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng nợ phải trả nên không thể

bù đắp cho sự tăng lên của nợ ngắn hạn nên làm cho tổng nợ phải trả của doanh nghiệp trong năm 2012 tăng lên.

- Vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này tăng hơn 3016 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 24,17% so với năm 2011

Trang 15

Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng lên cụ thể là tăng hơn 2778 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 49,96% và sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cụ thể tăng hơn 1.021 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 24,45% Đặc biệt trong năm 2012, khoản mục quỹ đầu tư phát triển có sự giảm mạnh,giảm hơn 814 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm là 89,66%.

Giai đoạn 2012-2013

- Nợ phải trả

Nợ phải trả vẫn tiếp tục tăng lên nhưng không tăng mạnh như năm trước

Trong năm 2013, nợ phải trả của doanh nghiệp tăng hơn 2.052 tỷ đồng tương ứng với mức tăng là 13,25% Sự tăng lên này chủ yếu vẫn do sự tăng lên của nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn tăng hơn 811 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 19,58 % và nợ dài hạn tăng hơn 290 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 486,58 %.Trong các khoản nợ ngắn hạn,khoản phải trả người bán có sự giảm bất ngờ, cụ thể là giảm hơn 279 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm là 12,43 %

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước trong năm này cũng tăng lên đáng kể,tăng hơn 123 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 36,76%

Các khoản phải trả, phải nộp khác vẫn tiếp tục tăng nhưng không còn tăng mạnh như năm trước, cụ thể là năm nay tăng hơn 677 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng là 102,03% đã giảm nhiều so với năm trước có tốc độ tăng là 1036,87%

Nợ dài hạn tăng mạnh, cụ thể là năm nay tăng hơn 290 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng là 486,58 % so với năm

2012, chủ yếu là do sự xuất hiện của 2 khoản mục mới là vay dài hạn và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Sự tăng lên của nguồn vốn qua các năm cho thấy doanh nghiệp đang có ý định đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp trong tương lai

Trang 16

2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng: Sự biến động báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: đồng

2.1 Phân tích biến động doanh thu

Tổng doanh thu của công ty bao gồm: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT BH và CCDV), doanh thu từ hoạt động tài chính (DT tài chính) và thu nhập khác, ta tiến hành phân tích cụ thể để hiểu

rõ thêm về tình hình doanh thu của công ty

Bảng : Sự biến động của doanh thu giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: đồng

Trang 17

.000 5000000000000.000 10000000000000.000 15000000000000.000 20000000000000.000 25000000000000.000 30000000000000.000 35000000000000.000

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính

tế năm 2008 Vẫn như năm 2011, doanh thu thuần vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu và đạt mốc

26797 tỷ đồng Thu nhập khác cũng có xu hướng tăng và đạt mức hơn 461 tỷ đồng Nếu trong năm 2012, doanh thu thuần từ BH và CCDV và thu nhập khác tăng thì doanh thu từ hoạt động tài chính lại giảm xuống mức là 473

tỷ đồng

Năm 2013, tổng doanh thu của doanh nghiệp đạt được là hơn 31988 tỷ đồng trong đó doanh thu từ BH vàCCDV là hơn 31126 tỷ đồng Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác đạt được hơn 861 tỷ đồng

- Giai đoạn 2011-2012

Trang 18

So với năm 2011 tổng doanh thu tăng hơn 4869 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 21,3% Sự tăng lên của tổng doanh thu chủ yếu là do sự tăng lên của doanh thu thuần từ BH và CCDV

• Doanh thu thuần từ BH và CCDV tăng hơn 4975 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 22,8% Sự tăng lên của doanh thu thuần được giải thích vì doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ hơn 22264 tỷ đồngtrong năm 2011 lên hơn 27337 tỷ đồng trong năm 2012 tương ứng tăng 22,78%.Trong giai đoạn này, doanh nghiệp có phát sinh những khoản làm giảm trừ doanh thu So với năm 2011 thì trong năm 2012,các khoản làm giảm trừ doanh thu tăng hơn 96 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 21,89% Tuy nhiên,các khoản làm giảm trừdoanh thu này rất nhỏ so với doanh thu BH và CCDV nên điều này không tác động lớn đến sự tăng lên của doanh thu thuần

• Trong năm 2012, doanh thu từ hoạt động tài chính giảm hơn 205 tỷ đồng tương ứng với tốc độ giảm là 30,27% so với năm 2011 Sự giảm sút này là do trong năm 2012, tỷ giá hối đoái có sự biến động lớn làm khoản lãi do chênh lệch tỷ giá giảm

• Thu nhập khác đã tăng hơn 99 tỷ đồng tương ứng với mức tăng là 27,36% so với năm 2011 Sự tăng lên này có thể giải thích do trong kì doanh nghiệp tăng các khoản thu từ thanh lý tài sản

- Giai đoạn 2012-2013

Năm 2013, tổng doanh thu của công ty tăng hơn 4255 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 15,35% so với năm 2012 Trong giai đoạn này, sự tăng lên của tổng doanh thu vẫn chủ yếu do sự tăng lên của doanh thu thuần

từ BH và CCDV.Tuy nhiên,doanh nghiệp đã không duy trì được tốc độ tăng như giai đoạn trước Đây là một vấn

đề mà doanh nghiệp cần nghiên cứu để tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra giải pháp

• Doanh thu thuần từ BH và CCDV tăng hơn 4329 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 16,16% Cũng nhưgiai đoạn trước, sự tăng lên của chỉ tiêu này được giải thích là do sự tăng lên của doanh thu từ BH và CCDV So với năm 2012, doanh thu từ BH và CCDV tăng hơn 4426 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 16,19% Trong

kì, các khoản giảm trừ doanh thu cũng có xu hướng tăng nhưng sự tăng lên của chỉ tiêu này không tác động lớn đến doanh thu thuần Tuy doanh thu thuần đều có xu hướng tăng qua 3 năm nhưng trong giai đoạn 2012-2013, tốc độ tăng của chỉ tiêu này đã giảm đáng kể so với giai đoạn 2011-2012 Doanh nghiệp cần chú ý thêm về vấn

đề này

• Nếu trong năm 2012, doanh thu từ hoạt động tài chính giảm so với năm 2011 thì trong năm 2013 chỉ tiêu này đã tăng trở lại Cụ thể là tăng hơn 32 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng là 6,79% Tuy chỉ tiêu này tăng lên không nhiều nhưng đây vẫn là một dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp

Trang 19

• Trong năm 2013, thu nhập khác đã giảm hơn 106 tỷ đồng tương ứng với mức giảm là 22,98% Nếu sự giảm sút này là do sự giảm sút nguồn thu từ thanh lý tài sản thì đây chưa chắc là một dấu hiệu xấu vì điều này thể hiện doanh nghiệp đã quản lý tài sản rất tốt.

2.2 Phân tích biến động chi phí

Bảng : Biến động của chi phí giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: đồng

Tổng chi phí của công ty bao gồm các khoản chi phí sau: các khoản giảm trừ DT, giá vốn hàng bán (Giá vốn HB), chi phí bán hàng (CP bán hàng), chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QL DN), chi phí tài chính (CP tài chính) và 1 số chi phí khác (CP khác)

Biểu đồ: Biến động của chi phí giai đoạn

năm 2011-2013

.000 5000000000000.000

Ngày đăng: 19/12/2017, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w