1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa trong thương mại quốc tế và tình hinh kinh doanh hoạt động này tại Việt Nam hiện nay

21 475 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 122,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa trong thương mại quốc tế và tình hinh kinh doanh hoạt động này tại Việt Nam hiện nay. Sau nhiều năm đổi mới kinh tế, đất nước ta đã có nhiều chuyển biến rõ rệt. nền kinh tế thị trường với đặc trưng là một nền kinh tế mở đã đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh doanh của nhiều nước trên thế giới. Vì thế, nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng bước đầu đi vào ổn định. Sự tăng trưởng liên tục, hàng hóa tràn ngập vào thị trường với nhiều loại và giá cả ổn định phục vụ người tiêu dùng. Đó là một định hướng đúng đắn và cũng là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta. Đổi mới kinh tế cùng với sự quan tâm của Nhà nước ta tạo nên hàng loạt cơ hội sản xuất, kinh doanh, hợp tác làm ăn giữa các cơ sở trong và ngoài nước. Hoạt động xuất nhập khẩu từ đó mà phát triển làm cầu nối trao đổi các loạt hàng hóa giữa các quốc gia với nhau, rút ngắn khoảng cách, tăng cường giao lưu và là một hoạt động đem lại nguồn ngoại tệ khá lớn cho quốc gia. Các nước tham gia hoạt động xuất nhập khẩu với nhiều hình thức khác nhau như: xuất, nhập khẩu gián tiếp, tái xuất khẩu, tái nhập khẩu, tạm xuất tái nhập, xuất khẩu tại chỗ, dịch vụ xuất khẩu nhập khẩu...Và trong đó, tạm nhập tái xuất là một hình thức của tái xuất. Đây là một hình thức kinh doanh khá phổ biến song cũng khá lan giải, tông tại nhiều vấn đề bất cập cần được giải quyết nhanh chóng. Bởi vậy, bằng những kiến thức được học tại trường đại học Thương Mại cũng như về chuyên môn xuất nhập khẩu cũng như là các kiến thức được học ở bộ môn Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Quốc Tế, nhóm 3 chúng tôi lựa chọn nghiên cứu về phương thức tạm nhập tái xuất với đề tài: “phân tích kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa trong TMQT và tình hình hoạt động kinh doanh này tại Việt Nam”. Mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên do kiến thức, kĩ năng còn hạn chế nên bài thảo luận có thể có một số thiếu sót rất mong thày và các bạn nhiệt tình đóng góp ý kiến để bài thảo luận của nhóm hoàn thiện hơn. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn   MỤC LỤC I.Cơ sở lí luận 1.Khái niệm 1.1 Khái niệm tái xuất 1.2 Hình thức phương thức tái xuất 1.3 Khái niệm tạm nhập tái xuất 2.Quy trình hoạt động tạm nhập tái xuất, đặc điểm và vai trò 2.1 Quy trình 2.2 Đặc điểm 2.3 Vai trò 2.4 Đánh giá ưu điểm hạn chế II. Cơ sở thực tiễn 1. Xu hướng hoạt động tạm nhập tái xuất trên thế giới hiện nay 2. Nhận xét chung tình hình tạm nhập tái xuất tại Việt Nam hiện nay 3. Tình hình kinh doanh hoạt động tạm nhập tái xuất tại Việt Nam trong một mặt hàng cụ thể: mặt hàng xăng dầu 4. Giải pháp III. Kết luận   Nội dung: Phân tích phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa trong thương mại quốc tế và tình hinh kinh doanh hoạt động này tại Việt Nam hiện nay. I.Cơ sở lí luận 1.Khái niệm 1.1 Khái niệm tái xuất + Là hình thức xuất khẩu những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu và chưa qua chế biến ở nước tái xuất. + Tái xuất là một phương thức giao dịch buôn bán mà người làm tái xuất không nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng trong nước mà chỉ tạm nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu để kiếm lời. Tham gia vào phương thức giao dịch tái xuất luôn có 3 nước là nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, và nước tái xuất. 1.2 Hình thức phương thức tái xuất Tái xuất có hai hình thức: + Tạm nhập tái xuất + Chuyển khẩu 1.3 Khái niệm tạm nhập tái xuất + Tạm nhập tái xuất được quy định trong Quy chế này là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam. + Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng. + Hàng hoá được nhập khẩu vào trong nước tái xuất được lưu tại kho ngoại quan sau đó được xuất khẩu ra nước ngoài không thông qua chế biến, hoạt động này ở Việt Nam được điều chỉnh bằng quy chế kho ngoại quan số 2121998. Nói chung quy định này của Việt Nam cũng tương tự của nước khác. 2.Quy trình hoạt động tạm nhập tái xuất, đặc điểm và vai trò 2.1 Quy trình 2.1.1 Phương thức thủ công + Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá + Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế + Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan. + Bước 4: Phúc tập hồ sơ 2.1.2 Phương thức điện tử Thực hiện như đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán, cụ thể:  Đối với tổ chức: 1. Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai. Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõ nội dung uỷ quyền. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy định hoặc hưởng mức thuế xuất ưu đãi đặc biệt người khai hải quan phải khai rõ việc giảm thuế suất hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định nào. Việc khai nội dung này thực hiện trên tiêu chí “ghi chép khác” của tờ khai hải quan điện tử. 2. Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan. 3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng dẫn. 4. Đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu, người khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính thức hoặc hoá đơn tài chính (đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào doanh nghiệp chế xuất) và nhận “Thông báo đã thực xuất” của cơ quan hải quan. 5. Người khai hải quan được phép chậm nộpxuất trình bản chính một số chứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp trên tờ khai hải quan điện tử. Người khai hải quan phải khai hoặc nộp hoặc xuất trình các chứng từ theo yêu cầu cơ quan hải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử. Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định cho phép chậm nộp chứng từ. 6. Khai tờ khai chưa hoàn chỉnh  Đối với cơ quan hải quan: 1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan điện tử. Trường hợp có yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan cụ thể 2. Trường hợp không chấp nhận, cơ quan hải quan gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do. 3. Đối với tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận, cơ quan hải quan cấp số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng. 2.2 Đặc điểm + Ngành tạm nhập tái xuất thương nhân Việt được kinh doanh theo ngành hàng ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Đặc biệt, đối với hàng cấm xuất, nhập khẩu và xăng dầu thì phải được sự chấp nhận của bộ Thương mại. + Thời hạn hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Việt Nam:  Không quá 125 ngày kể từ ngày hoàn thanh thủ tục nhập khẩu( đã tính 3 lần gia hạn).  Nếu muốn gia hạn thêm thì gửi văn bản về cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để giải quyết. Mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày và không quá 3 lần 1 lô. + Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu được sự cho phép của chính phủ và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. + Phương thức thanh toán theo quy định của Ngân hàng nhà nước. + Hồ sơ, thủ tục như hàng hóa xuất nhập khẩu khác. 2.3 Vai trò + Phương thức trên dùng để giải quyết một số khó khăn trong quan hệ buôn bán giữa hai nước hoặc nhằm phát triển tăng thu ngoại tệ, tạo sự cận bằng xuất nhập khẩu giữa hai nước để duy trì phát triển quan hệ mậu dịch hoặc để giải quyết trường hợp hàng của nước này không đáp ứng được nhu cầu phát triển của nước kia trong khi hai bên muốn phát triển quan hệ thương mại với nhau. + Tạo đều kiện thuận lợi cho các công ty xuất nhập khẩu thuộc các nước mà quan hệ

Trang 1

LỜI MỞĐẦU

Sau nhiều năm đổi mới kinh tế, đất nước ta đã có nhiều chuyển biến rõ rệt nền kinh tế thịtrường với đặc trưng là một nền kinh tế mở đã đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh doanh của nhiềunước trên thế giới Vì thế, nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng bước đầu đi vào ổn định Sự tăngtrưởng liên tục, hàng hóa tràn ngập vào thị trường với nhiều loại và giá cả ổn định phục vụ ngườitiêu dùng Đó là một định hướng đúng đắn và cũng là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta

Đổi mới kinh tế cùng với sự quan tâm của Nhà nước ta tạo nên hàng loạt cơ hội sản xuất,kinh doanh, hợp tác làm ăn giữa các cơ sở trong và ngoài nước Hoạt động xuất nhập khẩu từ đó

mà phát triển làm cầu nối trao đổi các loạt hàng hóa giữa các quốc gia với nhau, rút ngắn khoảngcách, tăng cường giao lưu và là một hoạt động đem lại nguồn ngoại tệ khá lớn cho quốc gia

Các nước tham gia hoạt động xuất nhập khẩu với nhiều hình thức khác nhau như: xuất,nhập khẩu gián tiếp, tái xuất khẩu, tái nhập khẩu, tạm xuất tái nhập, xuất khẩu tại chỗ, dịch vụxuất khẩu nhập khẩu Và trong đó, tạm nhập tái xuất là một hình thức của tái xuất Đây là mộthình thức kinh doanh khá phổ biến song cũng khá lan giải, tông tại nhiều vấn đề bất cập cầnđược giải quyết nhanh chóng

Bởi vậy, bằng những kiến thức được học tại trường đại học Thương Mại cũng như vềchuyên môn xuất nhập khẩu cũng như là các kiến thức được học ở bộ môn Quản Trị Tác NghiệpThương Mại Quốc Tế, nhóm 3 chúng tôi lựa chọn nghiên cứu về phương thức tạm nhập tái xuấtvới đề tài: “phân tích kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa trong TMQT và tình hình hoạt độngkinh doanh này tại Việt Nam”

Mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên do kiến thức, kĩ năng còn hạn chế nên bài thảo luận cóthể có một số thiếu sót rất mong thày và các bạn nhiệt tình đóng góp ý kiến để bài thảo luận củanhóm hoàn thiện hơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤCI.Cơ sở lí luận

1.Khái niệm

1.1 Khái niệm tái xuất

1.2 Hình thức phương thức tái xuất

1.3 Khái niệm tạm nhập tái xuất

2.Quy trình hoạt động tạm nhập tái xuất, đặc điểm và vai trò

2.1 Quy trình

2.2 Đặc điểm

2.3 Vai trò

2.4 Đánh giá ưu điểm- hạn chế

II Cơ sở thực tiễn

1 Xu hướng hoạt động tạm nhập tái xuất trên thế giới hiện nay

2 Nhận xét chung tình hình tạm nhập tái xuất tại Việt Nam hiện nay

3 Tình hình kinh doanh hoạt động tạm nhập tái xuất tại Việt Nam trong một mặt hàng cụ thể: mặt hàng xăng dầu

4 Giải pháp

III Kết luận

Trang 4

Nội dung: Phân tích phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa trong thương mại quốc tế và tình hinh kinh doanh hoạt động này tại Việt Nam hiện nay.

I.Cơ sở lí luận

1.Khái niệm

1.1 Khái niệm tái xuất

+ Là hình thức xuất khẩu những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu và chưa qua chế biến

ở nước tái xuất

+ Tái xuất là một phương thức giao dịch buôn bán mà người làm tái xuất không nhằmmục đích phục vụ tiêu dùng trong nước mà chỉ tạm nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu đểkiếm lời

Tham gia vào phương thức giao dịch tái xuất luôn có 3 nước là nước xuất khẩu, nướcnhập khẩu, và nước tái xuất

1.2 Hình thức phương thức tái xuất

Tái xuất có hai hình thức:

+ Tạm nhập tái xuất

+ Chuyển khẩu

1.3 Khái niệm tạm nhập tái xuất

+ Tạm nhập tái xuất được quy định trong Quy chế này là việc thương nhân Việt Nam

mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoávào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam

+ Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng muahàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bánhàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu Hợp đồng muahàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng

+ Hàng hoá được nhập khẩu vào trong nước tái xuất được lưu tại kho ngoại quan sau đóđược xuất khẩu ra nước ngoài không thông qua chế biến, hoạt động này ở Việt Nam đượcđiều chỉnh bằng quy chế kho ngoại quan số 212/1998 Nói chung quy định này của ViệtNam cũng tương tự của nước khác

2.Quy trình hoạt động tạm nhập tái xuất, đặc điểm và vai trò

2.1 Quy trình

2.1.1 Phương thức thủ công

Trang 5

+ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ

sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá

+ Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế + Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho

người khai hải quan

Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõ nội dung uỷquyền

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy định hoặchưởng mức thuế xuất ưu đãi đặc biệt người khai hải quan phải khai rõ việc giảm thuế suấthoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định nào Việc khai nội dung này thực hiện trên tiêuchí “ghi chép khác” của tờ khai hải quan điện tử

2 Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan

3 Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng dẫn

4 Đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu, người khai hải quankhai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính thức hoặc hoá đơn tài chính (đối với hànghóa xuất khẩu đưa vào doanh nghiệp chế xuất) và nhận “Thông báo đã thực xuất” của cơquan hải quan

5 Người khai hải quan được phép chậm nộp/xuất trình bản chính một số chứng từ trong hồ

sơ hải quan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá phải có giấy phép xuấtkhẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp trên tờ khai hảiquan điện tử Người khai hải quan phải khai hoặc nộp hoặc xuất trình các chứng từ theo yêucầu cơ quan hải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử

Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử quyết định cho phépchậm nộp chứng từ

Trang 6

6 Khai tờ khai chưa hoàn chỉnh

Đối với cơ quan hải quan:

1 Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan điệntử

Trường hợp có yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của ngườikhai hải quan cụ thể

2 Trường hợp không chấp nhận, cơ quan hải quan gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quanđiện tử” trong đó nêu rõ lý do

3 Đối với tờ khai hải quan điện tử được chấp nhận, cơ quan hải quan cấp số tờ khai hải quanđiện tử và phân luồng

+ Thời hạn hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Việt Nam:

 Không quá 125 ngày kể từ ngày hoàn thanh thủ tục nhập khẩu( đã tính 3 lần giahạn)

 Nếu muốn gia hạn thêm thì gửi văn bản về cục hải quan nơi làm thủ tục nhậpkhẩu để giải quyết Mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày và không quá 3 lần/ 1 lô.+ Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu được

sự cho phép của chính phủ và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan

+ Phương thức thanh toán theo quy định của Ngân hàng nhà nước

+ Hồ sơ, thủ tục như hàng hóa xuất nhập khẩu khác

2.3 Vai trò

+ Phương thức trên dùng để giải quyết một số khó khăn trong quan hệ buôn bán giữa hainước hoặc nhằm phát triển tăng thu ngoại tệ, tạo sự cận bằng xuất nhập khẩu giữa hainước để duy trì phát triển quan hệ mậu dịch hoặc để giải quyết trường hợp hàng của nướcnày không đáp ứng được nhu cầu phát triển của nước kia trong khi hai bên muốn pháttriển quan hệ thương mại với nhau

Trang 7

+ Tạo đều kiện thuận lợi cho các công ty xuất nhập khẩu thuộc các nước mà quan hệthương mại bị cấm đoán như cấm vận (trường hợp: Mỹ áp dụng đối với Việt Nam trướcđây); phân biệt đối xử có thể trao đổi mậu dịch với nhau.

+ Tăng thu ngoại tệ như khi nhập lô hàng lớn lại xuất thànhh các lô hàng nhỏ hơn, có thểthu được mức chênh lệch giá do được hưởng chiết khấu nhiều khi nhập hàng số lượng lớn

và do có thể thuê tàu trong nước với cước phí hạ

+ Có thể thu lời do lợi dụng chênh lệch giá giữa các thị trường khác nhau hoặc chênhlệch giá giữa hai thời điểm mua và bán

+ Người kinh doanh dùng để đổi mới dự trữ hàng hóa của mình

3.Ưu – nhược điểm

+ Tăng thu ngoại tệ

+ Thu lợi do chênh lệch giá giữa hai thị trường khác nhau hay ở hai thời điểm khác nhau.+ Giúp người kinh doanh đổi mới dự trữ hàng hóa

3.2 Nhược điểm

+ Thời hạn ngắn, chỉ không quá 120 ngày

+ Các doanh nghiệp khác đầu cơ nên có thể bị mua với giá cao

+ Đối với hàng tam nhập xuất khẩu thông thường doanh nghiệp có thể mang hàng về bảoquản trong thời gian lưu trữ tại Việt Nam cũng mang lại không ít rủi ro cho cơ quan Hảiquan trong việc giám sát, quản lí, thanh toán và theo dõi nợ thuế

Trang 8

II Cơ sở thực tiễn

1 Xu hướng hoạt động tạm nhập tái xuất trên thế giới

Theo quan sát và các số liệu nghiên cứu, hoạt động kinh doanh theo hình thức tạm nhậptái xuất là khá phổ biến tại các nước trên Thế giới

 Một số loại hình hàng hóa tạm nhập - tái xuất trên thế giới hiện nay như:

+ Hàng hóa là thiết bị, máy móc phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập - tái xuấttheo các hợp đồng thuê, mượn của thương nhân của 1 quốc gia với bên nước ngoài để sảnxuất, thi công

+Hàng hóa là linh kiện, phụ tùng tạm nhập (có hoặc không có hợp đồng) để phục vụ thaythế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài

+Hàng hóa tạm nhập - tái xuất: thiết bị chuyên ngành, các trang thiết bị phục vụ để thamgia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm

+Hàng hóa là trang thiết bị dùng cho biểu diễn văn hóa nghệ thuật,thi đấu thể dục thểthao,phương tiện giao thông,vàng bạc trang sức.đồ cổ,…

+Các phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng

+ Phương thức kinh doanh tạm nhập ,tái xuất trở thành cầu nối hiệu quả giữa các nềnkinh tế,vừa là phương tiện của thương mại quốc tế vừa trở thành động lực cho sự pháttriển của thế giới

 Tạm nhập tái xuất cũng liên quan đến hội chợ thương mại, triển lãm, dự án đầu tư, cáchoạt động ngoại giao và viện trợ nhân đạo Nhờ tạm nhập tái xuất, nhiều quốc gia vàvùng lãnh thổ như Singapore và Hồng Kông-Trung Quốc đã góp phần vào sự phát triểncủa cơ sở hạ tầng giao thông, cảng biển và dịch vụ hậu cần Ở Trung Quốc: Sau khiTrung Quốc gia nhập WTO, các hoạt động tạm nhập khẩu và xuất khẩu đã trở thànhnhiều hơn và thường xuyên hơn

 Xuất phát từ những lợi ích có được từ phương thức kinh doanh này trong hoạt độngthương mại quốc tế,các quốc gia đã thành lập : ATA CARNET

+ Sổ ATA là chứng từ hải quan quốc tế được chấp nhận thay thế cho chứng từ hải quanquốc gia trong tạm xuất - tạm nhập và quá cảnh hải quan

+ Hệ thống sổ ATA là một hệ thống bảo lãnh hải quan quốc tế đối với hàng hoá tạm nhậptái xuất đã được thẩm định, chấp nhận và đang có hiệu lực tại nhiều quốc gia Hệ thống làcông cụ rất đắc lực và hữu ích trong xúc tiến thương mại, thúc đẩy quá trình hội nhập củacác quốc gia vào cộng đồng kinh doanh quốc tế và đem lại nhiều lợi ích cho những đốitượng tham gia, cụ thể là Hải quan các nước thành viên ATA Carnet đã được chấp nhận

Trang 9

và thẩm định bởi hệ thống bảo lãnh hải quan quốc tế và đang có hiệu lực tại 55 quốc gia,trong đó có cả những quốc gia thương mại quốc tế lớn và xuất khẩu vốn như Trung Quốc,

Ấn Độ, Singapore, Srilanka, EU, Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Thái Lan, Malaysia, Mỹ… + Trên thế giới hiện có 62 quốc gia tham gia Công ước tạm quản và sử dụng hình thứcgiao dịch này.Bất kỳ quốc gia nào khi tham gia ATA CARNET đều được hỗ trợ đẩymạnh xúc tiến thương mại, nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập, toàncầu hoá ATA Carnet sẽ giúp các quốc gia trên thế giới mở rộng thị trường xuất khẩu,giúp hệ thống hải quan hoạt động thuận lợi hơn, hỗ trợ doanh nghiệp quốc gia phát triểnthương mại

+ Với hệ thống này, cộng đồng doanh nghiệp quốc tế được hưởng lợi từ sự đơn giản hoáthủ tục hải quan Sổ tạm quản đóng vai trò như tờ khai hàng hoá xuấkhẩu, quá cảnh vànhập khẩu Ngoài ra, việc tạm nhập hàng hoá theo hệ thống tạm quản sẽ không thu thuếnhập khẩu hoặc thuế khác kể từ khi các tổ chức phát hành sổ tạm quản quốc gia xây dựng

sự đảm bảo có hiệu lực quốc tế Các tổ chức quốc gia này được Hải quan chấp thuận và làthành viên trong một dây chuyền bảo lãnh quốc tế do Tổ chức quốc tế của các PhòngThương mại (IBCC) quản lý

I Hoạt động tạm nhập,tái xuất là một phương thức kinh doanh quốc tế phổ

biến,được hình thành từ những yêu cầu khách quan và ngày càng đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển của kinh tế xã hội của các quốc gia

2 Nhận xét chung tình hình tạm nhập tái xuất tại Việt Nam hiện nay

 Tạm nhập tái xuất ở Việt Nam chủ yếu là các hàng hóa như thiết bị, máy móc, phươngtiện thi công, khuôn, mẫu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừngxuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

+ Tạm nhập, tái xuất linh kiện, phụ tùng tạm nhập không có hợp đồng để phục vụ thaythế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; linh kiện, phụ tùng tạm nhập để sửa chữa tàubiển, tàu bay theo hợp đồng ký giữa chủ tàu nước ngoài với nhà máy sửa chữa tại ViệtNam

+ Tạm nhập, tái xuất máy móc, trang thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh của các tổ chứcnước ngoài để khám, chữa bệnh tại Việt Nam vì mục đích nhân đạo,ngoài ra còn tạmnhập tái xuất xăng dầu, đồ dông lạnh do Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục

+ Đối với các mặt hàng rượu, bia, xì gà, thuốc lá điếu, xe ô tô du lịch dưới 9 chỗ ngồi và

gỗ nguyên liệu gửi kho ngoại quan được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính,không được tái xuất qua cửa khẩu phụ, lối mở (kể cả cửa khẩu, lối mở nằm trong Khukinh tế cửa khẩu); riêng gỗ từ Lào và Campuchia tạm ngừng kinh doanh gửi kho ngoạiquan dưới mọi hình thức Mặt hàng tạm nhập, tái xuất có thuế suất thuế nhập khẩu bằng0% (mặt hàng gỗ); hàng tạm nhập tái xuất không thuộc đối tượng phải nộp thuế VAT

Trang 10

 Tái xuất chủ yếu qua các : cửa khẩu Mường Khương ( Lào Cai), cửa khẩu phụ BảnVược, lối mở Nà Lạn thuộc xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, cửa khẩuTân Thanh(Lạng Sơn), cửa khẩu Móng Cái ( Quảng Ninh), các cảng Hải Phòng

 Tình hình hoạt động tm nhập tái suất:

+ Trong năm qua tổng số phí bến bãi, mặt nước, hạ tầng đã thu trong tháng 6, tháng 7năm 2014 đối với mặt hàng tạm nhập tái xuất thu đạt 5,4 tỷ đồng với 1.657 xe

+ Hoạt động tạm nhập tái xuất qua cửa khẩu Mường Khương và cửa khẩu phụ Bản Vược,kim ngạch tái xuất hàng hóa tạm nhập tái xuất đạt 88 triệu USD, với số lượng 1.589container Trong đó, mặt hàng tạm nhập, tái xuất: thực phẩm đông lạnh là 1.467container, bông nguyên liệu 47 container, hàng điện tử 3 container, lốp ô tô 30 container,đường 26 container, tạp hóa 16 container

 Thời gian qua, hàng hóa tạm nhập, tái xuất có dấu hiệu bị tồn đọng tại các cảng biển.+ Hàng hóa và phương tiện bị dồn ứ, ách tắc tại các khu vực biên giới

+ Doanh nghiệp không chấp hành quy định về hàng hóa tạm nhập, tái xuất như:

 Sau khi làm thủ tục để tái xuất khỏi các khu vực kiểm soát của hải quan ở Hải Phòng, Quảng Trị đã đi sai tuyến đường, xuất hàng sai địa điểm tái xuất ở cửa khẩu

 Lợi dụng sự sơ hở của các cơ quan chức năng phá dỡ container, tẩu tán hàng, đưavào nội địa tiêu thụ

Đặc biệt là thực hiện hành vị tẩu tán hàng hóa ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cộngđồng gây bức xúc trong dư luận

 Tờ khai tái xuất đã có xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu nhưng doanh nghiệp không đến thanh khoản ,dẫn đến còn nhiều hồ sơ tạm nhập, tái xuất quá hạn chưa thanh khoản Thực trạng lợi dụng hàng tạm nhập tái xuất để trục lợi đang ngày càng xảy ra nhiều Nguy hại nhất khi chính những lô hàng không đảm bảo chất lượng này lại phục vụ nhu cầu của một bộ phận không nhỏ người tiêu dùng trong nước

Ưu điểm:

+ Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều là những doanh nghiệp vừa và nhỏ nên vấn đề

về nguồn vốn, cơ sở hạ tầng,nguồn nguyên vật liệu, là một vấn đề khá lớn

Trong khi đó, đặc thù của hoạt động tạm nhập tái xuất là đối tượng tham gia không cầntrực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó, không cần có cơ sở sản xuất, nguồn nhân lực dồi dào, Bởi vậy, điều này hoàn toàn có lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập táixuất của Việt Nam

Ngày đăng: 19/12/2017, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w