tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp tìm hiểu về các quy định pháp lý của mỹ trong sản xuất đồ hộp thực phẩm acid thấp
Trang 2Mục Lục:
A Giới thiệu: 4
B Nội dụng: 4
I Trang bị dụng cụ,thiết bị và vận hành nồi thanh trùng: 4
1 Trang thiết bị, dụng cụ: 4
1.1 Thiết bị đo nhiệt độ (Temperature Inicating Device-TID): 4
1.2 Thiết bị tự ghi nhiệt độ/thời gian: 5
1.3 Hệ thống kiểm soát nhiệt độ: 5
1.4 Hệ thống kiểm soát điện tử: 6
1.5 Cung cấp không khí cho thiết bị: 6
1.6 Thiết bi đo áp suất: 6
1.7 Thiết bi đo thời gian: 6
2 Thiết bị: 6
2.1 Thiết bị cung cấp hơi: 6
2.2 Các loại van và cách sử dụng: 7
2.3 Bộ phận bài khí: 7
2.4 Bộ phân phối hơi hoặc nước và bộ phận giảm âm: 7
2.5 Nồi thanh trùng Pasteur: 7
3 Bảo trì thiết bị: 8
4 Vận hành buồng xử lí: 8
4.1 Công bố quá trình xử lí nhiệt: 8
4.2 Ngăn ngừa việc bỏ qua khâu tiệt trùng: 8
4.3 Mã số các hộp: 8
4.4 Hệ thống tự ghi nhiệt độ/ thời gian: 8
4.5 Nhiệt độ ban đầu: 9
4.6 Trắc nghiệm ủ sản phẩm: 9
4.7 Các sai lệch quy trình: 9
5 Các nồi tiệt trùng tĩnh dùng hơi nước: 9
5.1 Mô tả nồi tiệt trùng: 9
5.2 Lắp đặt và vận hành nồi tiệt trùng: 10
5.2.1 Nồi thanh trùng nằm ngang: 10
Trang 35.2.3 Trang bị dụng cụ: 12
5.2.4 Cung cấp hơi và ống cấp hơi nước: 13
5.2.5 Đầu cấp hơi: 13
5.2.6 Bộ kiểm soát hơi tự động vào nồi: 13
5.2.7 Ống cấp hơi: 13
5.2.8 Đuổi khí: 13
5.2.9 Các lỗ thoát hơi: 14
5.2.10 Bộ phận tiêu âm: 14
5.2.11 Cung cấp khí: 14
5.2.12 Cung cấp hơi nước: 15
5.2.13 Kết cấu giỏ, xe đẩy và các tấm phân cách: 15
6 Những vấn đề liên quan đến sử lý nhiệt: 15
6.1 Đuổi khí: 15
6.2 Ảnh hưởng của tấm phân cách đối với việc đuổi khí: 15
6.3 Nhiệt độ ban đầu: 15
6.4 Thời gian xử lý nhiệt: 16
6.5 Làm nguội hộp: 16
6.6 Xử lý nước làm nguội: 16
II Đánh giá độ kín của vỏ hộp kim loại: 16
1 Mỗi mí ghép được định hình qua hai chu trình vận hành: 17
1.1 Chu trình ghép mí lần thứ nhất: 17
1.2 Chu trình ghép mí lần thứ 2: 17
2 Mối ghép kín: 18
3 Cấu trúc mí ghép kép: 18
4 Các thông số đo mí ghép: 18
4.1 Chiều sâu mí ghép: 18
4.2 Độ dày mí ghép kép: 19
4.3 Độ rộng của mí ghép(chiều dài hoặc chiều cao mí ghép): 19
4.4 Móc thân và móc nắp: 20
4.5 Phần chồng mí: 20
4.6 Độ kín của mí ghép: 20
4.7 Chỗ mí ghép gặp nhau: 20
5 Đánh giá tới hạn mí ghép kép: 20
Trang 46 Đánh giá mức độ hoàn chỉnh của mí ghép kép: 22
6.1 Kiểm tra bằng mắt thường: 22
6.2 Kiểm tra bằng cách cắt mí ghép: 22
6.3 Tần suất cắt mí hộp: 22
6.4 Các phương pháp đo bắt buộc: 22
C Kết luận: 22
Trang 5Thực phẩm lên men (khi độ pH của thực
phẩm được giảm xuống còn 4.6 hoặc ít hơn bởi
sự tăng trưởng của vi sinh vật sản xuất acid)
Thực phẩm không được xử lý nhiệt
Thực phẩm lưu trữ,phân phối và bán lẻ
trong điều kiên lạnh
Cà chua và các sản phẩm cà chua có độ pH cân bằngcuối cùng ít hơn 4.7
FDA đã quy định về sản xuất đồ hộp acid thấp có chế biến nhiệt được bao gói kíntại CFR113
B Nội dụng:
I Trang bị dụng cụ,thiết bị và vận hành nồi thanh trùng :
1 Trang thiết bị, dụng cụ:
1.1 Thiết bị đo nhiệt độ (Temperature Inicating Device-TID):
Nhiệt kế thủy ngân (MIG) được coi là thiết bị đo nhiệt độ chính thức sử dụng cho
hệ thống xử lý nhiệt độ chính thức sử dụng cho hệ thống xử lý nhiệt truyền thống ví dụnhư: nồi tiệt trùng tĩnh dùng hơi nước sử dụng trong sản xuất đồ hộp thủy sản
Nó được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp đồ hộp thực phẩm.Các quy định của
US FDA yêu cầu mỗi hệ thống nồi phải được trang bị ít nhất một nhiệt kế thủy ngân.FDA cũng quy định rằng nhiệt kế thủy ngân phải có các vạch chia độ đến 1oF(0,5oC) cóthể đọc dễ dàng và khoảng cách nhiệt độ không vượt quá 17oF trên một inch
TÌM HIỂU VỀ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ
CỦA MỸ TRONG SẢN XUẤT ĐỒ HỘP
THỰC PHẢM ACID THẤP (CFR113)
Trang 6 Phải lắp nhiệt kế MIG ở vị trí dễ đọc và tránh gây va đập cơ học.Nên bảo vệ nhiệt
kế bằng một lớp chắn bảo vệ bằng kim loại.Không nên lắp nhiệt kế ở cửa nồi,nắp nồihoặc bất kì vị trí nào nhiệt kế có thể bị lắc hoặc rung chuyển mạnh
Phải lắp bầu của nhiệt kế vào bên trong vỏ nồi hoặc vào một ống dẫn bên ngoàigắn vào nồi Ống dẫn bên ngoài này ít nhất phải có miệng kết nối với nồi có đường kính
¾ inch và lỗ bài khí có đường kính 1/16 inch hoặc lớn hơn
Phải hiệu chuẩn nhiệt kế theo một nhiệt kế chuẩn trước khi lắp đặt và sau đó ítnhất một năm một lần hay bất cứ lúc nào thấy nghi ngờ về độ chính xác của nhiệt kế đó
Phải thay thế ngay nhiệt kế thủy ngân bị phân đoạn hay bị sai lệch trước khi sửdụng hệ thống nồi tiệt trùng
Phải duy trì hồ sơ ghi chép việc hiệu chỉnh nhiệt kế
Mỗi nhiệt kế nên có một tấm thẻ,một dấu niêm phong hoặc một dấu hiệu nào khác
để nhận diện nhiệt kế đó trong hồ sơ hiệu chuẩn
1.2 Thiết bị tự ghi nhiệt độ/thời gian:
Phải trang bị cho mỗi hệ thống xử lý nhiệt ít nhất một thiết bị tự
ghi nhiệt độ /thời gian
Phải điều chỉnh thiết bị tự ghi nhiệt độ /thời gian càng gần càng tốt nhưng khôngđược cao hơn nhiệt kế thủy ngân Phải có biện pháp ngăn ngừa những thay đổi khôngđược phép nói trên
Nên sử dụng giấy ghi biểu đồ phù hợp với thiết bị tự ghi nhiệt độ/thờigian.Thường dùng giấy có kẻ ô
Nhiệt độ xử lý trên các thang chia độ trên giấy ghi biểu đồ phải ≤2℉(1,1℃) trongphạm vi 10℉ (5,5℃) của nhiệt độ xử lý
Trên mỗi biểu đồ phải có thang làm việc ≤ 55°F/inch trong phạm vi 20℉ (11,1℃).Tần suất ghi chép không vượt quá 1 lần /phút
Vị trí lắp đặt bầu thiết bị tự ghi nhiệt rất đa dạng tùy thuộc vào dạng hệ thống nồitiệt trùng Nói chung, bầu của thiết bị tự ghi nhiệt độ được lắp liền kề với thiết bị đo nhiệtđộ
1.3 Hệ thống kiểm soát nhiệt độ:
Phải trang bị cho mỗi nồi tiệt trùng một thiết bị kiểm soát hơi tự động nhằm duytrì nhiệt độ của nồi tiệt trùng
Đa số thiết bị kiểm soát hơi được vận hành bằng khí hoặc điện
Các van kiểm soát hơi trong hệ thống này có thể vận hành bằng khí hoặc điện
Van điều chỉnh vận hành màng chắn lắp đặt bên trong nồi tiệt trùng nên là dạng
mở thông với không khí do nó là van an toàn dự phòng Nếu có sai sót trong quá trìnhcung cấp khí, những van này tự động đóng lại, do đó ngăn cản được nhiệt độ và áp lựctăng cao trong nồi
Các hệ thống vận hành bằng khí thường được sử dụng trong xử lý nhiệt
Khi lắp đặt các hệ thống này,cần bảo vệ ống dẫn nhiệt tránh các hư hỏng tại các
Trang 7chỗ uốn gấp khúc hoặc tránh bị xoắn Hư hỏng cho ống dẫn nhiệt có thể dẫn đến việc ghinhiệt độ sai.
Khi sử dụng một hệ thống kiểm soát điện tử,cần lắp đặt hệ thống này sao cho vậnhành chính xác
1.4 Hệ thống kiểm soát điện tử:
Hệ thống kiểm soát điện tử có khả năng kiểm soát toàn bộ diễn biến các quá trình
Các dữ liệu đưa vào tự động hoặc bằng tay Các thông số như nhiệt độ ban đầu cóthể đo bằng tay bằng cách sử dụng đầu dò
Hệ thống này sẽ giám sát và kiểm soát nồi tiệt trùng dựa trên các thông tin nhưnhiệt độ nồi thanh trùng và thông tin do người vận hành nồi tiệt trùng cài đặt vào chươngtrình, chọn lựa quy trình xử lý nhiệt phù hợp cho từng loại sản phẩm nhất định
Hệ thống này cũng có khả năng điều chỉnh quy trình xử lý nhiệt dựa trên thông tin
1.5 Cung cấp không khí cho thiết bị:
Các hệ thống kiểm soát được vận hành bằng không khí đều được trang bị hệ thốnglọc đầy đủ để cung cấp không khí khô,sạch ở các áp lực phù hợp Độ ẩm, dầu, các chấtlỏng ăn mòn hoặc thậm chí các phần tử rắn có trong nguồn khí cung cấp sẽ ảnh hưởngnghiêm trọng đến việc vận hành thiết bị sử dụng khí
Phải thiết kế hệ thống cung cấp không khí để không khí được cung cấp với sốlượng và áp lực phù hợp
Cần sử dụng một hệ thống cung cấp không khí chuyên dùng để cung cấp khí chothiết bị
1.6 Thiết bi đo áp suất:
Cần trang bị cho mỗi nồi tiệt trùng một thiết bị đo áp suất hoặc thiết bị phù hợpkhác để giám sát áp suất trong nồi Nếu sử dụng thiết bị đo áp suất, các vạch chia khôngđược vượt quá 2 pounds/inxch vuông Ngoài ra nó còn có thể cung cấp cho người vậnhành nồi tiệt trùng các thông tin hữu ích trong quá trình vận hành và được làm việc nhưmột thiết bị an toàn
1.7 Thiết bi đo thời gian:
Không đươc phép sử dụng đồng hồ bỏ túi hoặc đồng hồ đeo tay để đo thời giantiệt trùng
Được phép dùng đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ hiện số có độ chính xác cao
Đồng hồ cần đặt tại các vị trí sao cho người vận hành nồi có thể đọc được mộtcách dễ dàng và chính xác
Trang 8 Nếu đồng hồ không đếm được đến giây,phải thêm vào mỗi khoảng thời gian quyđinh 1 phút để làm yếu tố an toàn.
2 Thiết bị:
2.1 Thiết bị cung cấp hơi:
Hơi là môi trường truyền nhiệt phổ biến nhất trong các hệ thống xử lí nhiệt
Việc cung cấp hơi vào hệ thống xử lí nhệt phải đủ để đưa các nồi tiệt trùng đếnnhiệt độ xử lí và duy trì nhiệt độ đó dưới điều kiện hoạt động bình thường
Theo khuyến nghị chung, lượng hơi cung cấp tối thiểu phải đạt 90 psi hoặc 6kg/cm2
2.2 Các loại van và cách sử dụng:
Hai loại van cơ bản được sử dụng trong quá trình xử lí nhiệt là van hình cầu – loạivan đóng kín rất tốt và van cổng – loại van dạng dòng chảy toàn phần Một loại van kháccũng được sử dụng là van bóng
Các lỗ đuổi khí được điều khiển bằng van cổng, van bóng (dạng dòng chảy toànphần) hoặc một dạng van khác cho phép đuổi nhanh không khí và hơi khỏi nồi tiệt trùng
Không nên sử dụng các van hình cầu tại các đường đuổi khí do chúng làm giảmdòng chảy thong qua van
Tất cả các đường dẫn khí và dẫn nước đến nồi tiệt trùng đều được trang bị các vanhình cầu hoặc các van phù hợp khác nhằm nhăn ngừa không khí hoặc nước rò rỉ vàotrong nồi
2.3 Bộ phận bài khí:
Bộ phận bài khí là các lỗ nhỏ trên nồi tiệt trùng dung để tạo sự lưu thông hơi trongmôi trường truyền nhiệt, loại bỏ mọi loại khí đi vào nồi tiệt trùng cùng với hơi, tạo radòng môi trường truyền nhiệt đi qua bầu nhiệt kế, hoặc loại bỏ sự ngưng tụ hơi nước dướiđáy nồi tiệt trùng
Bộ phận bài khí có thể gồm các lỗ có đường kính từ 1/16 inch trở lên đối với nhiệt
kế cho đến các lỗ có đường kính 1/4 đối với các thiết bị xử lí nhiệt lớn
Phải bố trí tất cả các bộ phận bài khí sao cho người vận hành nồi dễ nhìn thấy để
có thể thẩm tra nồi có đang vận hành đúng cách không
2.4 Bộ phân phối hơi hoặc nước và bộ phận giảm âm:
Bộ phận phối là đường ống hơi hoặc đường ống nước được lắp thêm vào bên trongnồi tiệt trùng nhằm tạo ra sự phân phối đồng đều hơi hoặc nước
Có thể sử dụng bộ phận giảm âm cho các lỗ bài khí hoặc các lỗ đuổi khí nhằm làmgiảm mức độ tiếng ồn khi hơi hoặc không khí thoát ra Nếu sử dụng bộ phận giảm âm,cần có bằng chứng chứng tỏ rằng việc sử dụng bộ phận giảm âm không cản trở việc loại
bỏ khí hoặc hơi nước hoặc không cản trở sự đồng nhất nhiệt độ bên trong nồi
2.5 Nồi thanh trùng Pasteur:
Là dạng nồi đặc biệt của thiết bị xử lí nhiệt cho thực phẩm chế biến có độ acidthấp hoặc thực phẩm được bảo quản lạnh để kéo dài thời hạn sử dụng Dạng nồi này có
Trang 9thể sử dụng hơi nước, nước nóng hoặc dòng nước nóng để cung cấp nhiệt cho thanh trùng
đồ hộp thực phẩm Nồi thanh trùng Pasteur được duy trì ở áp suất khí quyển Có thể kếthợp nồi thanh trùng và thiết bị làm nguội với nhau Sử dụng một băng tải liên tục để vậnchuyển hộp đi qua nồi thanh trùng, phụ thuộc vào tốc độ băng tải mà có khoảng thời gianthanh trùng phù hợp Khi hộp đi vào nồi thanh trùng phải được phân bố đều nhằm đảmbảo rằng các hộp được chuyển qua nồi thanh trùng một cách đồng đều Phân bố hộpkhông đồng đều có thể dẫn đến việc gia tăng thời gian chạy qua nồi
3 Bảo trì thiết bị:
Mỗi hệ thống nhiệt cần được kiểm tra ít nhất một năm một lần bằng cách mỗinăm/ lần Có thể tiến hành kiểm tra một lần/ngày trước khi khởi động
Việc kiểm tra này bao gồm, nhưng không giới hạn: kiểm tra van khí và van nước
có bị rò rỉ không, bộ phận giảm âm, đuổi khí có bị cản trở giảm hiệu quả không, bộ phậnphân phối nước sử dụng cho cả mục đích đuổi khí nhằm đảm bảo các lỗ khí có kích thướcquy định và bộ phận phân phối hơi có bị ăn mòn, nứt vỡ, bịt kín hay không
Cần lưu trữ lại hồ sơ ghi chép cho tất cả các lần kiểm tra
4 Vận hành buồng xử lí:
4.1 Công bố quá trình xử lí nhiệt:
Ban quản lý công ty cần phân tích cẩn thận việc vận hành buồng xử lý nhiệt nhằmduy trì tính hiệu quả và đảm bảo an toàn cho sản phẩm
Công nhân vận hành cần được đào tạo kĩ lưỡng, am hiểu thiết bị liên quan đến xử
lý nhiệt
Các quá trình vận hành/thủ tục vận hành như quy trình xử lý nhiệt phải được gắnnơi dễ thấy, gần vị trí của thiết bị xử lý nhiệt hoặc làm thành văn bản hướng dẫn cung cấpcho công nhân vận hành hoặc thanh tra viên nhà nước có thẩm quyền về xử lý
4.2 Ngăn ngừa việc bỏ qua khâu tiệt trùng:
Cần thiết lập một hệ thống kiểm soát lưu thông sản phẩm trong phòng tiệt trùngnhằm ngăn ngừa các sản phẩm chưa tiệt trùng không bị loại bỏ qua khâu tiệt trùng
Tất cả các giỏ tiệt trùng, xe đẩy, xe chở, thùng chứa sản phẩm chưa tiệt trùng phảiđược đánh dấu rõ ràng và dễ thấy bằng một loại chỉ thị nhạy cảm với nhiệt như sơn chỉthị màu, thẻ hoặc băng chỉ thị màu Cách khác đánh dấu một vài hộp phía trên cùng củagiỏ tiệt trùng
Nồi tiệt trùng không được đóng tạm thời trong thời gian đưa đồ hộp vào nồi tiệttrùng Các nồi tiệt trùng chỉ được đóng lại khi công nhân vận hành đã được sẵn sàng khởiđộng máy
Trang 10thời gian sản xuất có thể thay đổi 4-5h/lần vào lúc đổi ca sản xuất hoặc khi đổi lô.
4.4 Hệ thống tự ghi nhiệt độ/ thời gian:
Hệ thống nhiệt kế tự ghi phải được điều chỉnh sao cho càng gần với, nhưng khôngđược cao hơn, nhiệt độ chính sác chỉ ra trên thiết bị đo nhiệt độ
Hàng ngày, khi bắt đầu vận hành, bút ghi nhiệt độ/thời gian cần đặt tại thời điểmphù hợp Thời gian trên thiết bị tự ghi nhiệt độ/ thời gian cần được điều chỉ phù hợp,trong vòng 15 phút, với thời gian ghi hồ sơ trong ngày
Nên thẩm tra độ chính xác của thiết bị tự ghi nhiệt độ/thời gian bằng cách kiểm trathời gian trên thiết bị tự ghi và so sánh với thời gian thực tế trong ngày
4.5 Nhiệt độ ban đầu:
Nhiệt độ ban đầu chính là nhiệt độ trung bình của phần bên trong hộp lạnh nhấtđược đưa vào xử lý khi bắt đầu quá trình tiệt trùng
Nhiệt độ ban đầu được xác định bằng cách chọn một hộp đại diện cho các hộplạnh nhất trong mẻ sản phẩm tiệt trùng Ngay trước khi quá trình tiệt trùng, phần bêntrong hộp được trộn đều hoàn toàn và sau đo nhiệt độ
Quy trình xử lý nhiệt áp dụng phải là quy trình thiết lập với nhiệt độ ban đầu của
Số lượng các mẫu được lựa chọn tùy thuộc vào hệ thống xử lý nhiệt Khuyến cáotrong việc lựa chon mẫu là lấy ít nhất một hộp/1 mẻ tiệt trùng với loại nồi tuyệt trùngtheo mẻ Chỉ chọn các hộp có có vẻ ngoài bình thường để đưa đi ủ
4.7 Các sai lệch quy trình:
Sai lệch quy trình được định nghĩa là một qui trình xử lý nhiệt mà trong đó mộthay nhiều yếu tố tới hạn ( nhiệt độ ban đầu, thời gian xử lý, nhiệt độ nồi tiệt trùng…) đặctrưng đối với qui trình xử lý nhiệt không được thỏa mản phải áp dụng các thủ tục sautrong trường hợp các sai lệch qui trình:
Sản phẩm có sai lệch qui trình có thể được nấu trở lại theo qui trình xử lýnhiệt đầy đủ Đối với một số sản phẩm, qui trình xử lý nhiệt ban đầu đã làmthay đổi một số đặc tính truyền nhiệt của sản phẩm Nếu chọn nấu lại thìqui trình xử lý nhiệt phải do chuyên gia có thẩm quyền về xử lý nhiệt thiếtlập và qui trình này sẻ được thiết lập đặc biệt tùy theo từng sản phẩm vàđiều kiện sử dụng
Nhà chế biến phải lưu giữ tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến việc xử lýtừng trường hợp sai lệch qui trình cho dù sai lệch đó quan trọng hay không
Trang 115 Các nồi tiệt trùng tĩnh dùng hơi nước:
5.1 Mô tả nồi tiệt trùng:
Nồi tiệt trùng tĩnh là nồi tiệt trùng mẻ, không rung, có dạng đứng hoặc nằm ngangđược sử dụngđể tiệt trùng thực phẩm đựng trong hộp đã ghép kín Các hộp được xếp theodạng hình chóp hoặc xếp lộn xộn vào trong các giá, sọt, giỏ, rổ hoặc khay để đưa vàohoặc lấy ra khỏi nồi tiệt trùng Tuy nhiên, có nồi tiệt trùng theo mẻ không dùng sọt vậnhành không sử dụng hệ thống đỡ hộp Các nồi tiệt trùng tĩnh dùng hơi nước là dạng nồitiệt trùng được sử dụng rộng rãi nhất trong nghành sản xuất đồ hộp
Do nồi tiệt trùng là loại nồi dùng áp suất nên chúng được chế tạo bằng các tấmthép dãy ¼ inch trở lên, uốn thành hình nồi và được hàn lại với nhau Các cánh cửa hoặcnắp được làm bằng sắt đúc hoặc tấm thép dày Cửa có tay nắm và khóa để đảm bảo antoàn cho cửa những bộ phận này đều quan trọng đối với sự an toàn cho công nhân vàluôn ở trong tình trạng vận hành tốt để ngăn ngừa tay nắm hoặc cửa không bị long ratrong quá trình vận hành nồi áp suất bên trong nồi là rất lớn Tại 250oF (121oC) nồi có ápsuất là 15 pound/inch vuông, tức là khoảng 10 tấn lực tác động lên cửa hoặc nắp nồi
5.2 Lắp đặt và vận hành nồi tiệt trùng:
Lắp đặt và vận hành nồi tiệt trùng đúng cách
là yếu tố cơ bản để có kết quả xử lí nhiệt thỏa mãn
yêu cầu Nguồn cung cấp hơi phải đầy đủ để nồi tiệt
trùng đạt đến nhiệt độ xử lý trong một khoảng thời
gian hợp lý Nếu hộp được làm nguội ngay trong
nồi, nguồn nước cung cấp phải đủ để làm nguội
hoàn toàn và đồng nhất trong một khỏang thời gian
phù hợp Thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống
đuổi khí phải đảm bảo loại được không khí ra khỏi
nồi trước khi bắt đầu quá trình xử lý nhiệt
5.2.1 Nồi thanh trùng nằm ngang:
5.2.1.1 Bình thanh trùng nằm ngang – thông gió qua nhiều lỗ
thông hơi 1 inch xả trực tiếp vào khí quyển:
Nồi tiệt trùng
Trang 12 Các thông số kĩ thuật: 1 inch cứ khoảng 5 feet chiều dài của nồithanh trùng, được trang bị van vòi nước và van xả nước thải vàokhí quyển, lỗ cuối thông hơi không quá 2,5 feet từ đầu nồi thanhtrùng
Phương pháp đuổi khí: Van thông hơi nên được mở rộng ít nhất
5 phút, ở 225oF hoặc 7 phút và 220oF
5.2.1.2 Bình thanh trùng nằm ngang – thông gió qua các lỗ
thông hơi 1 inch thải qua 1 ống vào khí quyển:
Các thông số kĩ thuật: 1 inch cứ khoảng 5 feet chiều dài của nồithanh trùng, lỗ thông hơi không quá 2,5 feet từ đầu nồi thanh
Trang 13trùng Kích thước đa dạng: cho nồi chưng ít hơn 15 feet chiềudài, 2,5 inch; cho nồi chưng lớn hơn 15 feet chiều dài, 3 inch.
Phương pháp đuổi khí: Cổng hay vòi nước phải được mở rộng ítnhất 6 phút và 225oF hoặc 8 phút
Phương pháp đuổi khí: Cửa thông hơi hoặc van vòi nước cắmcần được rộng mở ít nhất 4 phút và ít nhất 220 độ F
5.2.2 Nồi thanh trùng nằm dọc:
5.2.2.1 Nồi thanh trùng dọc – qua 1 tràn 11/2 inch:
Thông số kỹ thuật : ống tràn với đường kính 1,5 inch hoặc van vòi cắm
và có chiều dài không quá 6 feet
Phương pháp đuổi khí: Cửa thông hơi hoặc van vòi nước cắm cần đượcrộng mở ít nhất 4 phút và ít nhất 2180 F, hoặc ít nhất là 5 phút và ít nhất