1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Luật kinh tế Khai quát luật thương mại luật thương mại

169 473 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác Hành vi thương mại thuần túy: là những hành vi có tính chất thương mại Hành vi thương mại gắn liền với thương nhân (hành vi thương mại phụ thuộc):là những hành vi có bản chất dân sự nhưng do thương nhân thực hiện theo nhu cầu nghề nghiệp hay nhân lúc hành nghề Giao dịch hổn hợp:là những giao dịch mang tính thương mại đối với một bên và mang tính dân sự đối với bên kia

Trang 1

LUẬT KINH TẾ

Trang 2

Bài 5 Pháp luật về phá sản

Trang 3

Bài 1

Khái quát chung về thương mại Luật thương mại

Trang 4

I Hoạt động thương mại và sự ra đời của Luật

thương mại

1 Khái niệm thương mại

Lúc đầu “thương mại” được hiểu là hoạt động mua bán

hàng hóa nhắm mục đích kiếm lời về sau cùng với sự phát

triển của các quan hệ kinh tế xã hội khái niệm thương mại đã được mở rộng hơn

Trang 5

I Hoạt động thương mại và sự ra đời của Luật

thương mại

• Cung ứng dịch vụ du lịch?

• Công ty tư vấn Luật?

• Công ty quảng cáo?

Hoạt động thương mại

Luật thương mại 2005(LTM 2005) đã được mở rộng hơn

“hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi

bao gồm mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”

(điều 3)

Trang 6

I Hoạt động thương mại và sự ra đời của

Luật thương mại

Sự ra đời của luật thương mại

- Thương mại là nghề nghiệp chính đòi hỏi khung pháp lý quy định chặt chẽ trong giao kết thực hiện hợp đồng

- chủ thể trong HĐTM cần pháp luật bảo vệ trước

đối thủ cạnh tranh

- Chủ thể trong HĐTM phải chịu sự quản lý của nhà

nước để bảo vệ quyền lợi khách hàng, đối tác, đảm bảo trật tự xã hôi

Trang 7

III Chủ thể chủ yếu của Luật thương mại –

Thương nhân

1 Khái niệm thương nhân

Thương nhân theo LTM 2005 “thương nhân bao gồm tổ

chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”

Trang 8

III Chủ thể chủ yếu của Luật thương mại –

Thương nhân

Phân loại thương nhân

Thương nhân là cá nhân

– Doanh nghiệp tư nhân

– Hộ kinh doanh cá thể

Thương nhân là tổ chức

Tổ chức là nhiều người cùng tham gia hoạt động theo một mục tiêu chung Mọi người cùng nhau hùn vốn, góp sức để kinh doanh dưới một hình thức là công ty thì công ty đó là thương nhân nếu thõa các điều kiện của một thương nhân Các tổ chức là thương nhân chủ yếu hiện nay?

Trang 9

2 Đặc điểm của Thương nhân

Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại

Chủ DNTN kinh doanh nội thất đến cửa hàng mua xe gắn

Có quyền tự do quyết định nội dung hoạt động

Tự do quyết định về thời gian làm việc

Tự chịu trách nhiệm đối với các hành vi của mình

Trang 10

2 Đặc điểm của Thương nhân

o Các hoạt động thương mại phải được thương nhân tiến

hành một cách thường xuyên và mang tính nghề nghiệp

o VD: Đến mùa thi Đại học một hộ gia đình sử dụng phòng

trống trong nhà làm phòng trọ cho các sĩ tử thuê trong

những ngày diễn ra ký thi ĐH

o Nhưng nếu hộ gia đình này xây dựng nhà trọ cho các

bạn sinh viên thuê ở dài hạn thì hộ gia đình này là TN

Trang 11

2 Đặc điểm của Thương

nhân

o Thương nhân phải có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh

Đối với trường hợp chưa đăng ký kinh doanh thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy

định của Luật này và quy định khác của pháp luật (điều

7-LTM 2005) thương nhân thực tế

Trang 12

IV Đối tượng điều chỉnh của luật thương mại –

hoạt động thương mại

“ hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích

sinh lời bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch

vụ,đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm

mục đích sinh lợi khác” (điều 3)

Trang 13

Các loại hành vi thương mại

VD1: Cty Việt tiến ký hợp đồng bán áo sơ mi cho

Cty A

VD2: Cty Việt tiến ký hợp đồng với TPT mua máy

tính

VD3: Cty Việt tiến ký hợp đồng cung cấp trang

phục cho Khoa Kinh tế

• Tranh chấp - luật nào điều chỉnh?

Trang 14

Các loại hành vi thương mại

Hành vi thương mại thuần túy: là những hành vi có

tính chất thương mại

Hành vi thương mại gắn liền với thương nhân (hành vi

thương mại phụ thuộc):là những hành vi có bản chất dân

sự nhưng do thương nhân thực hiện theo nhu cầu nghề nghiệp hay nhân lúc hành nghề

Giao dịch hổn hợp:là những giao dịch mang tính thương mại đối với một bên và mang tính dân sự đối với bên kia

Trang 15

V Nguồn của luật thương mại

Trang 16

• Ngày 5/9/2011 Công ty Cp Dược Hậu giang ký hợp

đồng với Bệnh viện Tây Đô với nội dụng Hợp đồng là DHG sẽ bán cho Tây đô 1 lô hàng bao gồm các loại

thuốc theo thỏa thuân, tổng giá trị là 200tr Sau khi nhận hàng không lâu Tây đô phát hiện chất lượng hàng hóa không đúng như thỏa thuận Tây đô khiếu nại với DHG nhưng không nhận được câu trả lời thỏa đáng, Tây đô khởi kiện

Theo anh/chị thì tranh chấp này sẽ ưu tiên áp dụng

Luật thương mại hay Bộ Luật dân sự để giải quyết?

Trang 17

BÀI 2 PHÁP LUẬT VỀ CÁC LOẠI HÌNH

DOANH NGHIỆP

Trang 18

MỤC A – GIỚI THIỆU PHÁP LUẬT VỀ

DOANH NGHIỆP

I) Khái niệm doanh nghiệp

1) Khái niệm

+ Khái niệm : điều 4 LDN 2014

- là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở ổn

định, có tài sản

- đã được ĐKDN

- Hoạt động kinh doanh

Trang 19

MỤC A – GIỚI THIỆU PHÁP LUẬT

VỀ DOANH NGHIỆP

II) Pháp luật về doanh nghiệp

Pháp luật doanh nghiệp là hệ thống các văn bản pháp luật ghi nhận sự tồn tại và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp

Trang 20

Mục B - Những vấn đề pháp lý chung về các loại hình DN theo quy định của LDN

I) Thành lập DN

1) Điều kiện về chủ thể: Điều 18 LDN 2014

2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

 Ngành nghề cấm kinh doanh

 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Trang 21

Mục B - Những vấn đề pháp lý chung về các loại hình DN theo quy định của LDN

Điều kiện kinh doanh:

 Giấy phép kinh doanh

 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

 Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 22

Mục B - Những vấn đề pháp lý chung về các loại hình DN theo quy định của LDN

Trang 23

Mục B - Những vấn đề pháp lý chung về các loại hình DN theo quy định của LDN

3) Điều kiện về tên DN: Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z,

W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố

loại hình DN và tên riêng

Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

- không đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên DN khác đã đăng

ký trên phạm vi toàn quốc

- không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội làm 1 phần hoặc toàn bộ tên riêng của DN trừ trường hợp có

sự chấp thuận của các cơ quan đó

Trang 24

Mục B - Những vấn đề pháp lý chung về các loại hình DN theo quy định của LDN

- không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu, vi phạm truyền thống lịch

sử, văn hóa đạo đức thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho DN (TT 10/2014)

Tên trùng: tên tiếng việt của DN đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng việt của DN đã đăng ký

VD: 2 công ty cùng có tên là Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) M&T, song hai DN sẽ không bị coi là trùng nếu chỉ

một DN có tên riêng là “M&T”, DN còn lại tên “m&t” (cách đọc giống nhau nhưng viết khác nhau)

Trang 25

Mục B - Những vấn đề pháp lý chung về các loại hình DN theo quy định của LDN

Tên nhầm lẫn

- Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

- Tên riêng của doanh nghiệp đn đăng ký chỉ khác tên riêng của

dn cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; “+”, “.”,“-”; “_”;

- Tên viết tắt của doanh nghiệp đn đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký;

- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đn đăng ký

trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký;

Trang 26

Mục B - Những vấn đề pháp lý chung về các loại hình DN theo quy định của LDN

- Tên riêng của doanh nghiệp đn đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một hoặc một số

số tự nhiên, số thứ tự hoặc một số chữ cái tiếng Việt và các chữ F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó,

của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay

trước, hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên của doanh nghiệp

đã đăng ký;

Trang 27

Mục B - Những vấn đề pháp lý chung về các loại hình DN theo quy định của LDN

- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi các từ

“miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”,

“miền Đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự;

Trang 28

Mục B - Những vấn đề pháp lý chung về các loại hình DN theo quy định của LDN

 Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

 Các thành viên công ty thực hiện việc góp vốn theo cam kết

 Định giá tài sản góp vốn

 Chuyển quyền sở hữu tài sản

 Mở tài khoản Ngân hàng

 Khai trình sử dụng lao động, đăng ký BHXH

 Xin giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Trang 29

Mục C - Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

Doanh nghiệp tư nhân

1.Định nghĩa và đặc điểm

DNTN là 1 đơn vị kinh doanh

Do 1 cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình đối với mọi hoạt động của DN

DNTN không có tư cách pháp nhân

DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Trang 30

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

2 Vốn & tài chính:

- Chủ DN sẽ tự đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh

- Chủ DNTN không phải đăng ký chuyển quyền sở hữu đối

với tài sản góp vốn y/cầu chuyển quyền sở hữu (k2 điều 36, LDN2014)

- Chủ DNTN sẽ chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt

động của DN

Trang 31

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

2 Vốn & tài chính

Trong quá trình hoạt động DN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư khi giảm vốn đầu tư thấp hơn vốn đã đăng ký thì chủ DNTN chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan ĐKKD (điều khoan 3 đ 184 LDN2014)

Trang 32

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

Doanh nghiệp tư nhân

3 Tổ chức quản lý & hoạt động

• Chủ DN quyết định tất cả hoạt động của DN

• Chủ DN có thể tự quản lý DN hoặc thuê giám đốc.mặc dù thuê

GD chủ DN vẫn là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của DN

• Chủ DN là người đại diện theo pháp luật của DN

• Chủ DNTN là nguyên đơn hoặc bị đơn, người có quyền liên

quan trong tố tụng (điều 185 LDN2014)

Trang 33

Mục C Địa vị pháp lý của các loại

hình DN theo LDN

Doanh nghiệp tư nhân

• Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN

• Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh

doanh , thành viên công ty hợp danh

• DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc

mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty HD, Cty TNHH hoặc Cty Cổ phần (Điều 183 LDN 2014)

Trang 34

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

Doanh nghiệp tư nhân

3 Tổ chức quản lý & hoạt động

 Cho thuê DN

• Chủ DN có quyền cho thuê DN nhưng phải thông báo bằng

văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan ĐKKD

• Trong thời hạn cho thuê chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm

trước pháp luật với tư cách chủ sở hữu DN

Trang 35

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

Doanh nghiệp tư nhân

3 Tổ chức quản lý & hoạt động

Sau khi bán DNTN chủ DN vẫn phải chịu trách nhiệm về tất

cả các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác mà DN chưa thực hiện (trừ trường hợp người mua người bán và chủ nợ có thõa thuận khác)

Trang 36

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

Công ty Hợp danh

1 Khái niệm & đặc điểm:

+ Có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của Cty cùng nhau kinh

doanh dưới 1 tên chung (thành viên hợp danh) ngoài TVHD còn có thành viên góp vốn.

+ TVHD phải là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản về các nghĩa vụ của công ty

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

+ Cty HD không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

+ Cty HD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy đăng ký DN

Trang 37

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

Công ty Hợp danh

2 Thành viên hợp danh

+ Là cá nhân

+ Là người quản lý doanh nghiệp (thảo luận biểu quyết các vấn

đề của cty, nhân danh cty trong các giao dịch)

+ Chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác khi thành viên hd còn lại đồng ý

+ Ko được nhân danh cá nhân hoặc người khác kinh doanh

cùng ngành nghề với cty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân kh

Trang 38

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

+ Không có quyền quản lý cty

+ Không được nhân danh cty để hoạt động kinh doanh

Trang 39

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

vụ của họ

+ Có quyền nhượng phần vốn góp của mình cho người khác + Được quyền nhân danh cá nhân hoặc người khác tiến hành kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của cty

Trang 40

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

 các vấn đề khác thì cần được ít nhất 2/3 tổng số TVHD chấp thuận

Trang 41

Mục C Địa vị pháp lý của các loại

hình DN theo LDN

• Chủ tịch HĐTV là TVHD do Hội đồng thành viên

bầu Chủ tịch HĐTV đồng thời kiêm Giám

đốc/Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ cty không

có quy định khác

Hoạt động của TVHD thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh đã đăng ký của Cty không thuộc trách nhiệm của Cty ( trừ trường hợp hoạt động đó

đã được các thành viên còn lại chấp thuận)

Trang 42

Mục C Địa vị pháp lý của các loại

hình DN theo LDN

• Điều hành công ty

• + các thành viên HD có quyền đại diện theo pháp

luật và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của cty

• Chủ tịch HĐTV, GĐ/TGĐ đại diện cho cty trong

quan hệ với cơ quan NN

• Đại diện cho cty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên

đơn trong các vụ kiện, tranh chấp

Trang 43

Mục C Địa vị pháp lý của các loại

hình DN theo LDN

• Chấm dứt tư cách thành viên

• - tự nguyện rút vốn khỏi cty (chỉ được rút vốn vào

thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài

chính đã được thông qua)

• Đã chết hoặc bị tòa án tuyên bố mất tích, hạn chế

năng lực hành vi, mất năng lực hành vi dân sư

• Bị khai trừ khỏi công ty

Trang 44

Mục C Địa vị pháp lý của các loại

hình DN theo LDN

• Trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách

thành viên hợp danh thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của cty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.

Trang 45

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1 Khái niệm & đặc điểm

Trang 46

Mục C Địa vị pháp lý của các loại

hình DN theo LDN

• Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã

cam kết khi đăng ký thành lập DN trong thời hạn

90 ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKDN (điều

74, LDN2014)

• Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời

gian trên?

Trang 47

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

+ nếu tổ chức bổ nhiệm ít nhất 3 người đại diện theo ủy

quyền thì cơ cấu tổ chức gồm: HĐTV( 3 đến 7 tv), chủ tịch

HĐTV, giám đốc hoặc tổng giám đốc, kiểm soát viên

Trang 48

Mục C Địa vị pháp lý của các loại

Trang 49

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

+ đối với các vấn đề như sửa đổi bổ sung điều lệ cty, tổ chức lại cty, chuyển

nhượng vốn góp thì cần được ít nhất ¾ số thành viên cty chấp thuận

+ các vấn đề khác thì cần được ít nhất ½ số thành viên cty chấp thuận

Trang 50

Mục C Địa vị pháp lý của các loại

hình DN theo LDN

• Kiểm soát viên

+ Csh cty quyết định số lượng, bổ nhiệm KSV

+ không phải là người có liên quan của TV HĐTV, chủ tịch Cty, GĐ/TGĐ, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm KSV.

Trang 51

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Một số hạn chế đối với quyền của csh và cty:

+ csh chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhường một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác (K5, điều 76 LDN 2014)

+ csh không được rút lợi nhuận khi cty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn (K6, Điều 76, LDN 2014)

Trang 52

Mục C Địa vị pháp lý của các loại hình

DN theo LDN

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1 Khái niệm và đặc điểm

+ thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức (số lượng không quá 50)

+ thành viên chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ của cty trong

phạm vi số đã góp

+ phần vốn góp chỉ được chuyển nhượng thông qua việc yêu cầu cty mua lại phần vốn góp của mình hoặc chuyển nhượng hoặc tặng cho, để thừa kê cho người khác (Đ52,53,54 LDN2014)

+ cty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCNDKDN

+ cty không được phát hành cổ phần

Ngày đăng: 19/12/2017, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm