Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của văn phòng UBND huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk (LvV thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN ÁNH HỒNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
KRÔNG PẮC,TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK - NĂM 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bế Trung Anh
Phản biện 1:………
………
Phản biện 2:………
………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số:…… - Đường……… - Quận……… - TP………
Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 201
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ thông tin (CNTT) ra đời đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người
Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém:
Thứ nhất, U N huyện chưa x y dựng và ban hành cơ chế đãi ngộ cho
CBCCVC làm chuyên trách về CNTT
Thứ hai, một số chỉ tiêu cơ bản ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan
nhà nước chưa đạt yêu cầu: phần mềm quản lý văn bản và điều hành đã được triển khai nhưng hiệu quả sử dụng chưa đạt 100%;
Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại hạn chế trên là do nhận thức của các cấp, các ngành về vai trò của CNTT chưa đầy đủ, việc ứng dụng CNTT một số đơn vị còn mang tính hình thức Đầu tư cho ứng dụng CNTT đã được quan t m nhưng chưa thỏa đáng
Xuất phát từ thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng
U N huyện Krông Pắc giai đoạn hiện nay, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn phòng Ủ an h n n hu n r ng ắc, tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Những đề tài khoa học hiện nay đều có nội dung đề cập đến hoạt động ứng dụng CNTT và truyền thông vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước dưới góc độ
“CNTT là trang bị phương tiện cho các cơ quan nhà nước” Thông qua luận văn này,
tôi sẽ nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá về hiệu quả sử dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc, đồng thời kiến nghị các giải pháp khả thi để
n ng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động này, từ đó có thể mở rộng phạm vi ứng dụng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện, thay thế văn bản giấy truyền thống; n ng cao năng suất lao động của cán bộ, công chức, viên chức và giảm chi phí hoạt động của cơ quan nhà nước
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục đích nghiên cứu: X y dựng luận cứ khoa học, lấy đó làm cơ sở để đề
xuất các giải pháp nh m nh m ứng dụng CNTT vào hoạt động của Văn ph ng U N
huyện Krông Pắc một cách có hiệu quả
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu lý thuyết về cơ quan nhà nước và hoạt động của cơ quan nhà nước, CNTT; các chủ trương, chính sách, văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước,
U N huyện Krông Pắc về việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện
Trang 4+ Ph n tích, đánh giá tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn
ph ng U N huyện Krông Pắc trong giai đoạn 2011 – 2015 như: nội dung ứng dụng, cách thức ứng dụng; nguồn nhân lực, vật lực để thực hiện
+ Khảo sát thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT tại Văn ph ng U N huyện Krông Pắc
+ Ph n tích, đánh giá những kết quả đạt được, khó khăn hạn chế và các yếu tố tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc
+ Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền những vấn đề liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nh m nâng cao hiệu quả của hoạt động này
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Ứng dụng CNTT tại Văn ph ng U N huyện Krông Pắc
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:
+ Thực trạng ứng dụng CNTT vào hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015
+ Những yếu tố tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc được nghiên cứu ở góc độ là một cơ quan nhà nước cấp huyện trong mối quan hệ với hệ thống cơ quan nhà nước trên địa bàn xã và với tỉnh
+ Về phạm vi các kiến nghị, đề xuất nh m nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan nhà nước chỉ dừng lại ở mức độ định hướng
có tính nguyên tắc, không đi s u vào việc xây dựng thiết chế cụ thể
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận và
phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng một nhà nước phục vụ và quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Đề tài sử dụng phương pháp ph n tích tài liệu thứ cấp; Phương pháp tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp quan sát
Tổng hợp, phân tích, so sánh các tài liệu có sẵn được thu thập từ các báo cáo,
số liệu thống kê về tình hình ứng dụng CNTT vào các cơ quan nhà nước nói chung và Văn ph ng U N huyện Krông Pắc (từ năm 2011 đến năm 2015), tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn để có đánh giá đúng đắn về những yếu tố tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về cơ sở lý luận: Luận văn là một công trình tương đối đầy đủ nội dung về hệ thống hóa cơ sở pháp lý, các văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề ứng dụng CNTT
Trang 5trong hoạt động của cơ quan nhà nước; góp phần làm rõ những những vấn đề ở cả hai phương diện lý thuyết và thực tiễn về ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan nhà nước
- Về thực tiễn: Trên cơ sở thực trạng ứng dụng CNTT và vai trò của CNTT đối với hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc, đánh giá những yếu tố tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, góp phần thay đổi phương thức làm việc của cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện Krông Pắc, hướng tới việc xây dựng thành công chính quyền điện tử phục vụ nhân dân
- Làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng và những ai quan t m đến vấn đề này
7 Kết cấu, nội dung của luận văn
Luận văn được trình bày với kết cấu như sau: phần mở đầu, phần nội dung chính, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
Phần nội dung chính được trình bày trong 3 chương
Chương 1 CĂN CỨ PH P Ý VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
1.1 Khái niệm chung
1.1.1 Công nghệ thông tin
Khái niệm CNTT được định nghĩa tại Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày
29/6/2006, như sau “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công
cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý , lưu trữ và trao đổi thông tin số” Có thể xem đ y là khái niệm hoàn chỉnh về CNTT vì nó đã khái quát
được toàn bộ nội dung, vai tr và ý nghĩa của công nghệ thông tin
1.1.2 Ứng dụng công ngh thông tin ao g m kh i ni m
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- An toàn thông tin
- Dữ liệu đặc tả (Metadata)
- Giải pháp, sản phẩm (phần cứng, phần mềm, thông tin số) dùng chung:
- Thông tin cá nhân
- Dịch vụ hành chính công
- Hạ tầng kỹ thuật
- Văn bản điện tử
- Gửi, nhận văn bản điện tử
- Thông điệp dữ liệu
- Chữ ký số (chữ ký điện tử)
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Chính phủ điện tử (e-Government)
Ngành CNTT và truyền thông được tạo thành bởi 4 thành phần chủ yếu:
+ Kết cấu hạ tầng CNTT
Trang 6+ Ứng dụng CNTT
+ Công nghiệp CNTT
+ Nguồn nhân lực CNTT
1.2 Vai trò, mục tiêu, nguyên tắc của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan nhà nước
1.2.1 Cơ quan nhà nước và hoạt động của ơ quan nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước,
là một tế bào hợp thành bộ máy quản lý hành chính, là nơi nhà nước quan hệ trực tiếp với dân, phục vụ, đáp ứng nhu cầu cuộc sống hàng ngày của người d n, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho mọi công dân
Bộ máy hành chính nhà nước Việt Nam
Theo Hiến pháp 2013, Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan đại diện), Chủ tịch nước, các cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan hành chính nhà nước), các cơ quan xét xử (tòa án), các cơ quan kiểm sát
Đặc điểm riêng của cơ quan hành chính nhà nước
- Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập từ Trung ương đến cơ sở tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nh m thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước
- Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hay gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, chịu sự giám sát và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực nhà nước
- Các cơ quan hành chính nhà nước có hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc Các đơn vị cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội Hầu hết các cơ quan có chức năng quản lý hành chính đều có các đơn vị cơ sở trực thuộc
1.2.2 Vai trò của công ngh thông tin trong hoạt động của ơ quan nhà nước
Việc ứng dụng CNTT có vai trò quan trọng trong thực hiện cải cách hành chính, đổi mới phương thức lãnh đạo và điều hành, rút ngắn thời gian xử lý văn bản, giúp công tác điều hành của cơ quan nhà nước được nhanh chóng, giảm sự phiền hà cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp
1.2.3 Mục tiêu ứng dụng công ngh thông tin trong hoạt động của ơ quan nhà nước
Mục tiêu tổng quát
Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát
triển chính phủ điện tử
Thứ hai, ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
Thứ ba, ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
Mục tiêu cụ thể tới năm 2020
Trang 7Xây dựng hạ tầng thông tin quốc gia hiện đại, chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông, bảo đảm khả năng tiếp cận và sử dụng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân Mở rộng kết nối với các nước trong khu vực và trên thế giới, triển khai và
sử dụng có hiệu quả mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước
1.2.4 Nguyên tắc ứng dụng công ngh thông tin trong hoạt động của ơ quan nhà nước
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nh m n ng cao hiệu lực thi hành, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nh n d n thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công d n
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy chương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách hành chính
- Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp với mục đích sử dụng
- Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch
- Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
- ảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của mình
1.3 Các nội dung cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Các nội dung cơ bản về ứng dụng CNTT bao gồm các nhiệm vụ cụ thể là:
Thứ nhất, cần phải xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho
hoạt động của cơ quan nhà nước và hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân
Thứ hai, xây dựng, thu thập và duy trì cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động của
cơ quan nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng
Thứ ba, xây dựng các biểu mẫu phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin
và lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nh n trên môi trường mạng
Thứ tư, thiết lập trang thông tin điện tử đáp ứng được các yêu cầu
Thứ năm, cung cấp và chia sẻ thông tin với cơ quan khác của Nhà nước
Thứ sáu, thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trên moi trường mạng
Thứ bảy, xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao nhận thức và trình
độ ứng dụng CNTT của cán bộ, công chức
Từ những nhiệm vụ nêu trên, ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước được ph n ra thành các lĩnh vực cụ thể, như sau:
1.3.1 Phát triển hạ tầng công ngh thông tin và đảm bảo an toàn an ninh thông tin
Trang 8- Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng CNTT trong nội bộ
cơ quan nhà nước
- Hoàn thiện mạng Metronet kết nối các cơ quan nhà nước từ Trung ương tới địa phương
- Xây dựng hoàn chỉnh kiến trúc CNTT, truyền thông trên cả nước
1.3.2 Ứng dụng công ngh thông tin trong hoạt động nội bộ giữa ơ quan nhà nước
- Triển khai hệ thống quản lý công văn liên thông kết nối tất cả các cơ quan nhà nước
- Triển khai thư điện tử đến tất cả cán bộ công chức và hệ thống hội nghị trực tuyến kết nối các cấp
- Triển khai hoàn chỉnh hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý điều hành tại các cơ quan nhà nước
1.3.3 Ứng dụng công ngh thông tin phục vụ người dân và doanh nghi p
- Nâng cấp và mở rộng hệ thống trang thông tin điện tử của các tỉnh, thành theo kiến trúc và công nghệ thống nhất nh m đảm bảo việc tích hợp các ứng dụng CNTT của đơn vị
- Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau
1.3.4 Tiêu hí đ nh gi mứ độ ứng dụng công ngh thông tin trong hoạt động của ơ quan nhà nước
Mục đích đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT hàng năm của cơ quan nhà nước
- Đánh giá thực trạng mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước, giúp các
cơ quan nhà nước biết được thực trạng mức độ ứng dụng của cơ quan mình so với các
cơ quan khác, đặc biệt là giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để từ đó đưa
ra các biện pháp phù hợp nh m thúc đẩy ứng dụng CNTT của cơ quan hoặc tại địa phương mình
Nguyên tắc thực hiện đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT
- Việc đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, phản ảnh đúng thực trạng ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước tại thời điểm đánh giá
- Cho phép cơ quan nhà nước tự đánh giá, đối chiếu với kết quả đánh giá của
Bộ Thông tin và Truyền thông thông qua việc công khai phương pháp đánh giá, cách tính điểm đối với các nội dung đánh giá
Nội dung đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT
Nội dung đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước bao gồm: Hạ tầng kỹ thuật CNTT; Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan; Trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử; Công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; Cơ chế, chính sách và các quy định cho ứng dụng CNTT; Nhân lực cho ứng dụng CNTT
Trang 9Phương pháp đánh giá và cho điểm
Đánh giá việc cung cấp thông tin trên trang/cổng thông tin điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước được theo dõi trong cả năm và tập trung từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 31 tháng 3 hàng năm, được thực hiện trực tiếp trên trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
Việc xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước được thực hiện căn cứ vào số điểm của từng cơ quan để xếp hạng theo thứ tự từ cao đến thấp Thực hiện xếp hạng tổng thể mức độ ứng dụng CNTT đối với 3 nhóm cơ quan bao gồm: Xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT các bộ, cơ quan ngang bộ; Xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT các cơ quan thuộc Chính phủ; Xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1.4 Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của một số
bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bài học kinh nghiệm chung để nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT cho cả hệ thống cơ quan nhà nước là:
- Thứ nhất, về kinh phí thực hiện
- Thứ hai, về nhân lực triển khai việc ứng dụng CNTT
- Thứ ba, về đổi mới tư duy, nhận thức về vai trò của CNTT
- Thứ tư, công tác điều phối và phối hợp để triển khai thực hiện các chương
trình, kế hoạch, dự án về CNTT
- Thứ năm là tăng cường thực hiện cơ chế kiểm tra, đánh giá
1.4.1 Kinh nghi m ứng dụng công ngh thông tin vào hoạt động của một số
bộ, ngành
Bộ Tư pháp gắn ứng dụng CNTT với cải cách hành chính
Sau 5 năm thực hiện Quyết định số 2889/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của ngành Tư pháp giai đoạn
2011 – 2015, đến nay, đã có 100% các đơn vị thuộc Bộ và các Cục Thi hành án dân
sự (THADS) sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành; 100% cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ, 80% cán bộ công chức cơ quan THA S địa phương sử dụng thành thạo hộp thư điện tử phục vụ công việc chuyên môn; 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Tư pháp được quản lý dưới dạng dữ liệu điện tử…
1.4.2 Kinh nghi m ứng dụng công ngh thông tin vào hoạt động của một số tỉnh, thành phố trực thuộ Trung ương
Kinh nghiệm ứng dụng CNTT của thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là địa phương đầu tiên tổ chức khánh thành Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử vào ngày 22/7/2014 Đà Nẵng chú trọng đầu tư cho hạ tầng CNTT và truyền thông; đầu tư, trang bị các trang thiết bị tại từng sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã với tỷ lệ trang bị máy tính đã đạt 1 máy tính/1 C CCVC…
Trang 10Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG Ủ AN NH N N HU ỆN KRÔNG PẮC
2.1 Văn phòng Ủy ban Nhân dân hu ện rông Pắc
2.1.1 Khái quát về Văn phòng Ủy ban Nhân dân hu n rông Pắc
Vị trí và chức năng của Văn phòng U N hu ện rông Pắc
Văn ph ng U N huyện Krông Pắc là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của U N huyện Krông Pắc, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch U N huyện; có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp U N huyện tổ chức các hoạt động chung của
U N huyện; giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch U N huyện chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy nhà nước ở địa phương
Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng U N hu ện Krông Pắc
+ Xây dựng, quản lý chương trình công tác của U N huyện theo quy định của pháp luật
+ Phối hợp thường xuyên với các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình U N d n tỉnh xem xét theo quy định của pháp luật
+ Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của UBND
2.1.2 Cơ sở hạ tầng công ngh thông tin hi n có tại Văn phòng Ủy ban Nhân dân huy n Krông Pắc
Kết nối mạng LAN, kết nối internet
Các phòng ban chuyên môn, trung tâm trực thuộc Văn ph ng U N huyện Krông Pắc đều được thiết lập, kết nối mạng LAN, internet, hiện kết nối tốt
Máy tính
Phần lớn các cán bộ tại các ph ng chuyên môn đã được trang bị máy tính để làm việc Văn ph ng U N Huyện Krông Pắc hiện có 14 máy tính, trong đó có 13 máy tính cố định, 1 laptop
Hệ thống máy chủ
Hiện nay, văn ph ng U N huyện Krông Pắc đã trang bị 02 máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật và một số thiết bị phụ trợ để nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật CNTT hiện có tại Văn ph ng nh m đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT
Đường truyền kết nối internet
Hiện tại, Văn ph ng U N tỉnh Krông Pắc được trang bị 01 đường truyền Internet A SL đủ để hoạt động cho một mạng LAN trong khuôn viên UBND huyện
2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện Krông Pắc hiện nay
2.2.1 Cơ sở ph p lý để xây dựng, thực hi n các kế hoạch, dự án ứng dụng công ngh thông tin trên địa bàn huy n