1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình môn thị trường tài chính quốc tế định giá và rủi ro của trái phiếu

82 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU1.1 Tác động của lãi suất chiết khấu đối với việc định giá trái phiếu Vì nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận cao hơn đối với các chứng khoán rủi ro hơn, họ sẽ sử d

Trang 1

CHƯƠNG 8

ĐỊNH GIÁ VÀ RỦI RO

CỦA TRÁI PHIẾU

GVHD: TS Đinh Thị Thu Hồng Nhóm HVTH:

Hoàng Thị Kim Yến

Nguyễn Thị Mỹ Vân

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

1 Giải thích quy trình định giá trái phiếu.

2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu.

3 Giải thích độ nhạy của giá trái phiếu đối với lãi suất phụ thuộc vào các đặc tính riêng của trái phiếu như thế nào.

4 Mô tả các chiến lược phổ biến được sử dụng để đầu

tư trái phiếu.

5.Giải thích lợi ích của việc đa dạng hóa trái phiếu quốc tế.

Trang 3

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

1Quy trình định giá trái phiếu.

2Giải thích biến động của giá trái phiếu.

3

Độ nhạy cảm của giá trái phiếu đối với biến động của lãi suất.

4Chiến lược đầu tư trái phiếu.

5Định giá và rủi ro của trái phiếu quốc tế.

6Extension

Trang 4

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

  

 Trái phiếu được xem như một nghĩa vụ nợ với kỳ hạn dài hạn, thường dược  phát  hành  bởi  các  tổ  chức  chính  phủ  hoặc  các  công  ty  để  có được nguồn vốn dài hạn. Trái phiếu cũng có thể được mua bởi các tổ chức tài chính có nhu cầu đầu tư dài hạn

 Giá hiện tại của một trái phiếu sẽ là giá trị hiện tại (PV) của các dòng tiền còn lại cho đến khi đáo hạn

Trang 5

Hiện tại Năm 1 Năm 2 Năm 3

$100 $100 $100 + $1000 89.29

$79.72 782.96

Hình 8.1 Định giá một trái phiếu ba năm

Trang 6

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

1.1 Tác động của lãi suất chiết khấu đối với việc định giá trái phiếu

Vì nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận cao hơn đối với các chứng khoán rủi 

ro hơn, họ sẽ sử dụng lãi suất chiết khấu cao hơn để chiết khấu dòng tiền tương lai của các chứng khoán này => một chứng khoán có rủi ro cao sẽ có giá trị thấp hơn so với chứng khoán có rủi ro thấp mặc dù 

cả hai chứng khoán này có cùng dòng tiền dự kiến trong tương lai

Hình 8.2 Mối quan hệ giữa lãi suất chiết khấu và hiện giá của khoản thanh

toán $10,000 nhận được sau 10 năm

Trang 7

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

1.2 Tác động của thời gian thanh toán lên việc định giá trái phiếu Hình 8.3 Mối quan hệ giữa thời gian của các khoản thanh toán và hiện giá

Thời điểm khoản thanh toán $10000 được chi trả

Thời gian đáo hạn Lãi suất chiết khấu Giá trái phiếu

Trang 8

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

1.3 Định giá trái phiếu với các khoản thanh toán được thực hiện nửa

năm một lần

Hiện giá của trái phiếu

với kỳ thanh toán nửa

năm một lần

Trong đó, C/2: Khoản thanh toán coupon mỗi nửa năm

k/2: Lãi suất chiết khấu của kỳ.

2n: Thể hiện số kỳ thanh toán

Trang 9

Hiện tại Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3

$50

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

1.3 Định giá trái phiếu với các khoản thanh toán được thực hiện nửa

Lãi suất coupon 10% được chi trả nửa năm một lần

Thời hạn còn lại cho đến khi đáo hạn: 3 năm Giả sử tỷ suất sinh lợi đòi hỏi là 12%.

Giá trái phiếu hiện tại?

Trả lời

Trang 10

Hiện tại Năm 1 Năm 2 Năm 3

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

1.4 Mối quan hệ giữa lãi suất coupon, tỷ suất sinh lợi đòi hỏi và giá trái

Thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn: 3 năm ,

Tỷ suất sinh lợi của các nhà đầu tư đối với trái phiếu là 13%

Gía trái phiếu hiện tại?

Hiện giá

trái phiếu

< Mệnh giá

Trang 11

Hiện tại Năm 1 Năm 2 Năm 3

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

1.4 Mối quan hệ giữa lãi suất coupon, tỷ suất sinh lợi đòi hỏi và giá trái

phiếu

$130 $130 $130+ 1000

TH2 Xem xét một trái phiếu coupon:

Mệnh giá $1000

Lãi suất coupon 13%/năm

Thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn: 3 năm

Tỷ suất sinh lợi của các nhà đầu tư đối với trái phiếu là 13%

Gía trái phiếu hiện tại?

Trả lời

Hiện giá

trái phiếu

< Mệnh giá = Mệnh giá

Hiện giá

trái phiếu

Trang 12

Hiện tại Năm 1 Năm 2 Năm 3

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

1.4 Mối quan hệ giữa lãi suất coupon, tỷ suất sinh lợi đòi hỏi và giá trái

phiếu

$150 $150 $150+ 1000

TH3 Xem xét một trái phiếu coupon:

Mệnh giá $1000

Lãi suất coupon 15%/năm

Thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn: 3 năm

Tỷ suất sinh lợi của các nhà đầu tư đối với trái phiếu là 13%

Gía trái phiếu hiện tại?

Trả lời

Hiện giá

trái phiếu

< Mệnh giá > Mệnh giá

Hiện giá

trái phiếu

Trang 13

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

1.4 Mối quan hệ giữa lãi suất coupon, tỷ suất sinh lợi đòi hỏi và giá trái

phiếu

Từ các ví dụ trên, ta có kết luận sau:

Lãi suất coupon < Tỷ suất sinh

lợi đòi hỏi của nhà đầu tư Giá trái phiếu < Mệnh giá

Lãi suất coupon > Tỷ suất sinh

lợi đòi hỏi của nhà đầu tư

Lãi suất coupon = Tỷ suất sinh

lợi đòi hỏi của nhà đầu tư

Giá trái phiếu > Mệnh giá

Giá trái phiếu = Mệnh giá

Trang 14

1 QUY TRÌNH ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

1.4 Mối quan hệ giữa lãi suất coupon, tỷ suất sinh lợi đòi hỏi và giá trái

Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi (%)

Hình 8.4 Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi đòi hỏi và hiện giá của trái phiếu với lãi suất coupon 10% và các khoản thời gian đáo hạn khác nhau

Trái phiếu 5 năm Trái phiếu 10 năm Trái phiếu 15 năm

Trang 15

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

Gía trái phiếu phải phản ánh được hiện giá của dòng tiền tương lai (bao gồm các khoản thanh toán coupon và mệnh giá), dựa trên tỷ suất sinh lợi đòi hỏi (k), do đó:

Trang 16

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất phi rủi ro

Trang 17

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất phi rủi ro

Trang 18

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất phi rủi ro

Một dự báo giá dầu thấp => lạm phát kỳ vọng giảm

=> lãi suất kỳ vọng giảm => giá trái phiếu được kỳ vọng sẽ tăng trong tương lai => nhà quản lý danh mục sẽ mua thêm trái phiếu

Một dự báo giá dầu cao => lạm phát kỳ vọng tăng => lãi suất kỳ vọng tăng => giá trái phiếu được kỳ vọng

sẽ giảm trong tương lai => nhà quản lý danh mục sẽ bán trái phiếu mà họ đang nắm giữ

Biến động trong tỷ giá hối đoái

Khi đồng USD yếu hơn => làm tăng giá vật tư nhập khẩu => các công ty tăng giá bán => lạm phát kỳ vọng tăng lên => lãi suất dự kiến tăng lên => giá trái phiếu được dự báo sẽ giảm.

Khi đồng USD tăng mạnh => giá hàng hóa nhập khẫu giảm giảm giá bán lẻ=> lạm phát kỳ vọng sẽ sụt giảm

=> lãi suất dự kiến sẽ giảm => giá trái phiếu được dự báo sẽ tăng

Trang 19

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất phi rủi ro

2.1.2 Tác động của tăng trưởng kinh

tế

Nền kinh

tế

Tăng trưởng Nhà đầu tư sẽ dự báo lãi

suất sẽ tăng lên và do đó

họ bán trái phiếu => sự sụt giảm trong giá trái phiếu.

Suy thoái Nhà đầu tư dự báo rằng lãi suất sẽ giảm => các

nhà đầu tư mua trái phiếu vào và do đó làm cho giá trái phiếu tăng

Trang 20

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất phi rủi ro

2.1.3 Tác động của tăng trưởng trong cung tiền

Trong một môi trường lạm phát cao, các nhà quản lý danh mục đầu tư có thể mong đợi một

sự gia tăng lớn trong nhu cầu về vốn vay=> sự gia tăng trong lãi suất và giá trái phiếu thấp hơn, khuyến khích nhà đầu tư bán trái phiếu

Khi Cục dự trữ liên bang tăng cung tiền, có hai trường hợp có thể xảy ra

BOND

Trang 21

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất phi rủi ro

2.1.3 Tác động của thâm hụt ngân sách

Sự gia tăng thâm hụt ngân sách hàng năm do các kết quả năm trước sẽ dẫn đến mức độ vay cao hơn của

chính phủ liên bang, dẫn đến làm tăng lãi suất phi rủi

ro => giá trái phiếu sụt giảm.

)

Trang 22

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phần bù rủi ro tín dụng

Mức độ rủi ro tín dụng chung của trái phiếu doanh nghiệp , đô thị có thể thay đổi để đáp ứng với sự thay đổi về tốc độ tăng trưởng kinh tế (ECON)

)

Tăng trưởng kinh

tế mạnh

 Cải  thiện  dòng  tiền của công ty.

 Giảm xác suất mà  công ty vỡ nợ. 

Phần bù rủi ro tín dụng thấp

Nền kinh tế suy yếu

 Dòng  tiền  của  công ty bất ổn.

 Tăng xác suất mà  công ty vỡ nợ. 

Phần bù rủi ro tín dụng cao

Trang 23

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phần bù rủi ro tín dụng

Những thay đổi trong phần bù rủi ro tín dụng theo thời gian

Hình 8.5 so sánh tỷ suất sinh lợi  trái  phiếu  của  công  ty  được  đánh  giá  loại  Baa  và  trái  phiếu  kho  bạc  theo  thời  gian.  Chú  ý  rằng  sự  khác  biệt  giữa  tỷ  suất  sinh lợi trái phiếu doanh nghiệp 

và trái phiếu chính phủ mở rộng  trong  thời  kỳ  nền  kinh  tế  suy  yếu, chẳng hạn  như trong cuộc  khủng  hoảng  tín  dụng  2008  – 

2009, chủ đầu tư yêu cầu phần 

bù rủi ro tín dụng cao hơn

Hình 8.5 Phần bù rủi ro trái phiếu qua thời gian

Trang 24

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phần bù rủi ro tín dụng

Tác động của các đặc điểm cụ thể của tổ chức phát hành lên

rủi ro tín dụng

Nếu một công ty phát hành trái phiếu và sau đó thực hiện vay thêm, nó có thể ít có khả năng thanh toán coupon của mình và do đó, làm tăng rủi ro tín dụng. Hậu quả là, các nhà đầu tư bây giờ sẽ yêu cầu một tỷ suất sinh lợi cao hơn nếu họ mua những trái phiếu này trên thị trường thứ cấp => Giá trị thị trường của trái phiếu giảm

Trang 25

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.3 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu

Trang 26

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.3 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu

Hình 8.6 tóm tắt các nguyên nhân tiềm ẩn có thể ảnh hưởng dài hạn đến lãi suất phi rủi ro và phần bù rủi ro vỡ nợ và do đó khiến các mức chung của giá trái phiếu thay đổi theo thời gian.

Chính sách tài khóa của US

Chính sách tiền tệ của US

Điều kiện ngành của nhà phát hành

Điều kiện nền kinh tế của US

Điều kiện đặc thù của nhà phát hành

Lãi suất phi rủi ro dài hạn (Lãi suất trái phiếu chính phủ)

Phần bù rủi

ro của nhà phát hành trái phiếu

Tỷ suất sinh lợi của trái phiếu

Gía trái phiếu

Hình 8.6 Sơ đồ giải thích sự thay đổi giá trái phiếu qua thời gian

Trang 27

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

Khi họ kỳ vọng lãi suất tăng lên, họ sẽ bán trái phiếu và sử dụng tiền

để mua chứng khoán ngắn hạn – ít nhạy cảm với biến động của lãi

suất.

Nếu họ dự đoán rằng phần bù rủi ro của trái phiếu rủi ro tăng lên, họ

sẽ chuyển danh mục về phía trái phiếu tương đối an toàn có rủi ro tín dụng ít hơn.

Trang 28

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

vị thế nợ lẫn nhau. Nếu một tổ chức tài chính không có khả năng trả nợ của  mình,  điều  này  có  thể  tạo  ra  các  vấn  đề  về  dòng  tiền  cho  các  tổ chức tài chính mà tổ chức đó vay tiền

Trang 29

2 GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU

2.4 Những hàm ý cho các tổ chức tài chính

Rủi ro lan truyền toàn hệ thống

 Đạo  luật  cải  cách  tài  chính  năm  2010  được  dự  định  để  công  nhận  và bảo vệ chống lại các rủi ro lan truyền toàn hệ thống. Nó dẫn đến sự ra đời của Hội đồng giám sát ổn định tài chính , bao gồm người đứng đầu của  các  cơ  quan  giám  sát  các  đối  tượng  tham  gia  chính  trong  các  thị trường nợ và trong các sản phẩm nợ phái sinh  (ví dụ như bảo hiểm đối với rủi ro phá sản hoặc vỡ nợ)

 Hội đồng này có nhiệm vụ xác định những rủi ro trong hệ thống tài chính 

Mỹ và đề xuất kiến nghị giúp giảm thiểu những rủi ro này

Trang 30

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

Độ nhạy cảm của giá trái phiếu đối với biến động lãi suất là một hàm của các

đặc điểm của trái phiếu.

Hai thước đo đánh giá độ nhạy cảm của giá trái phiếu với những thay đổi

trong lợi suất yêu cầu:

Độ co giãn giá trái phiếu

Duration – vòng đời

Trang 31

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.1 Độ co giãn của trái phiếu

 Độ  co  giãn  của  giá  trái  phiếu  (Pb)  đối  với  những  thay  đổi  trong  tỷ  suất sinh  lợi  đòi  hỏi  (k)  thường  được  đo  bằng  hệ  số  co  giãn  giá  trái  phiếu (Pe

b), được tính như sau:

𝑷𝒃 𝒆= 𝒕𝒉𝒂𝒚 đổ 𝒊𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒈𝒊 á𝑻𝑷

𝒕𝒉𝒂𝒚 đổ 𝒊𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒍 ã𝒊 𝒔𝒖 ấ 𝒕

Trang 32

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.1 Độ co giãn của trái phiếu

Hình 8.7 Độ nhạy cảm của một trái phiếu 10 năm với các lãi suất coupon khác nhau và thay đổi trong lãi suất

Độ

co giãn giảm

TÁC ĐỘNG CỦA SỰ GIẢM TỶ SUẤT SINH LỢI ĐÒI HỎI (1)

Lãi suất coupon

(2) Giá ban đầu của trái phiếu khi K=10%

(3) Giá trái phiếu khi K=8%

(4) = {(3) - (2)} =/2

% Thay đổi trong giá trái phiếu

(5) Phần trăm thay đổi trong K

(6) = (4)/(5)

Độ co dãn giá trái phiếu (

TÁC ĐỘNG CỦA SỰ GIẢM TỶ SUẤT SINH LỢI ĐÒI HỎI (1)

Lãi suất coupon

(2) Giá ban đầu của trái phiếu khi K=10%

(3) Giá trái phiếu khi K=8%

(4) = {(3) - (2)} =/2

% Thay đổi trong giá trái phiếu

(5) Phần trăm thay đổi trong K

TÁC ĐỘNG CỦA SỰ GIẢM TỶ SUẤT SINH LỢI ĐÒI HỎI (1)

Lãi suất coupon

(2) Giá ban đầu của  trái phiếu khi  K=10%

(3) Giá trái phiếu khi  K=12%

(4) = {(3) - (2)} =/

2

% Thay đổi trong  giá trái phiếu

(5) Phần trăm thay  đổi trong K

(6)=(4)/(5)

Độ co dãn giá  trái phiếu (

TÁC ĐỘNG CỦA SỰ GIẢM TỶ SUẤT SINH LỢI ĐÒI HỎI (1)

Lãi suất coupon

(2) Giá ban đầu của  trái phiếu khi  K=10%

(3) Giá trái phiếu khi  K=12%

(4) = {(3) - (2)} =/

2

% Thay đổi trong  giá trái phiếu

(5) Phần trăm thay  đổi trong K

Trang 33

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.1 Độ co giãn của trái phiếu

 Độ nhạy cảm giá của bất kỳ trái phiếu khi lãi suất giảm lớn hơn so với độ nhạy cảm giá khi LS tăng

 Độ co giãn của giá trái phiếu là âm trong tất cả các trường hợp => mối quan hệ nghịch đảo giữa biến động lãi suất và biến động giá trái phiếu

Ảnh hưởng của LS coupon đối với độ nhạy cảm của giá

trái phiếu

Trái phiếu zero – coupon có độ nhạy cảm với lãi suất cao nhất vì tỷ lệ chiết khấu được điều chỉnh được áp dụng một lần cho tương lai xa Ngược lại giá của một trái phiếu trả tất cả tỷ suất sinh lợi của nó dưới dạng hình thức thanh toán coupon là ít nhạy cảm với những thay đổi trong tỷ suất sinh lợi đòi hỏi

Các định chế có thể tái cấu trúc danh mục trái phiếu của mình, giữ nhiều trái phiếu có coupon cao hơn khi phán đoán lãi suất có thể tăng

Trang 34

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.1 Độ co giãn của trái phiếu

Ảnh hưởng của thời gian đáo hạn đối với độ nhạy cảm

của giá trái phiếu

Khi lãi suất giảm, các trái phiếu có kỳ hạn dài có giá tăng mạnh hơn các

trái phiếu có kỳ hạn ngắn.

Khi lãi suất tăng, các trái phiếu có kỳ hạn dài có giá giảm

mạnh hơn các trái phiếu có kỳ hạn ngắn.

maturity

Trang 35

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.2 Vòng đời trái phiếu

Vòng đời của trái phiếu là thước đo đời sống của trái phiếu trên cơ sở hiện

giá Vòng đời càng cao trái phiếu càng nhạy cảm với thay đổi lãi suất.

C t : khoản thanh toán coupon hoặc vốn gốc được tạo ra bởi các trái phiếu.

t: thời điểm các khoản thanh toán được chi trả

k: LS đáo hạn của trái phiếu ( phản ánh TSSL đòi hỏi của các nhà đầu tư)

Trang 36

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.2 Vòng đời trái phiếu

Thời hạn đáo hạn bình quân của trái phiếu có mệnh giá $1000, đáo hạn trong

3 năm tới với lợi suất đáo hạn 9%, nếu

Lãi suất coupon = 7% thì Lãi suất coupon = 0 thì

Trang 37

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.2 Vòng đời trái phiếu

Vòng đời của một danh mục

Các nhà quản lý danh mục đầu tư trái phiếu thường cố gắng phòng ngừa cho danh mục đầu tư của họ bằng cách ngăn chặn không để danh mục đầu tư chịu tác động từ những biến động lãi suất.

m: số lượng trái phiếu trong danh mục đầu tư

W j : tỷ trọng giá trị thị trường của trái phiếu j trong danh mục đầu tư

DUR j : vòng đời của trái phiếu j

Trang 38

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.2 Vòng đời trái phiếu

Vòng đời điều chỉnh

Vòng đời trái phiếu hay một danh mục đầu tư trái phiếu có thể được điều chỉnh

để ước tính tác động của một sự thay đổi trong tỷ suất sinh lợi trái phiếu hiện hành lên giá trái phiếu.

(𝟏+𝒌)

Vòng đời trái phiếu có điều chỉnh có thể được sử dụng để ước tính % thay đổi trong giá của trái phiếu tương ứng với 1% thay đổi trong tỷ suất sinh lợi trái phiếu.

= - y

Ví dụ: Trái phiếu X có Duration 8 năm, có lợi suất đáo hạn 10%

DUR* = 8 / (1+0.1) = 7.27 Giá trái phiếu thay đổi khi lãi suất thay đổi 0.2%:% ∆ 𝑷=−𝟕.𝟐𝟕 𝒙𝟎.𝟎𝟎𝟐=−𝟏.𝟒𝟓%

Trong đó: = phần trăm thay đổi trong giá của trái phiếu

y = thay đỗi trong tỷ suất sinh lợi trái phiếu

Trang 39

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.2 Vòng đời trái phiếu

Ước tính sai số do sử dụng vòng đời điều chỉnh

• Nếu các nhà đầu tư chỉ hoàn toàn dựa vào vòng đời để ước tính phần

trăm thay đổi trong giá của một trái phiếu, họ sẽ có xu hướng thổi

phồng sự giảm giá trái phiếu khi lãi suất tăng và đánh giá thấp sự tăng

giá của trái phiếu khi lãi suất giảm

Ví dụ: Xem xét một trái phiếu có 10% lãi suất coupon, trả lãi hàng năm, và còn 

20 năm đến khi đáo hạn. Nếu tỷ suất sinh lợi đòi hỏi là 10% (bằng với lãi suất 

coupon), giá trị của  trái phiếu sẽ là $1000. Dựa trên công thức đã được giới 

thiệu  ở  phần  trước,  vòng đời có điều chỉnh của trái phiếu này là 8.514

năm Nếu nhà đầu tư dự đoán rằng tỷ suất sinh lợi trái phiếu sẽ tăng 1% 

(lên 11%), họ có thể ước tính phần trăm thay đổi trong giá trái phiếu:

= -

Nếu  giá  trái  phiếu  tăng  1%  như  dự  kiến,  giá  của  trái  phiếu  bây  giờ  sẽ  là 

$920.37.  Mức  giá  mới  này  của  trái  phiếu  phản  ánh  một  sự  sụt  giảm  7.96% 

(($920 - $1000)/1000). Sự sụt giảm trong giá trái phiếu này ít hơn như được 

ước  tính  trong  phương  trình  trên.  Sự  khác  biệt  giữa  phần  trăm  thay  đổi  ước 

tính 8.514% và phần trăm thay đổi thực tế 7.96% là do độ lồi.

Trang 40

3 ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI BIẾN

ĐỘNG LÃI SUẤT

3.2 Vòng đời trái phiếu

Độ lồi của trái phiếu

• Vì độ nhạy cảm của

giá trái phiếu tương quan dương với kỳ hạn, do đó độ lồi cũng

là rõ rệt hơn đối với

kỳ hạn dài

• Giá của trái phiếu có

coupon thấp hoặc coupon = 0 nhạy cảm hơn với sự thay đổi trong lợi suất, do đó

độ lồi cũng rõ rệt hơn đối với các trái phiếu này

Hình 8.8 Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi trái phiếu và giá

Mối quan hệ lồi (thực tế) giữa  lãi suất trái phiếu và giá trái  phiếu

Mối  quan  hệ  tuyến  tính  gữa  lãi  suất  trái  phiếu 

và  giá  dựa  trên  vòng  đời  có  điều  chỉnh  dự  kiến,  độ  dốc  phản  ánh  một tỷ lệ phần trăm thay  đổi  nhất  định  trong  giá  trái  phiếu  tương  ứng  mỗi  1%  thay  đổi  trong  lãi suất

Ngày đăng: 19/12/2017, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w