1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (tt)

27 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

/ /

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

- -LÊ XUÂN THUẬN

TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thanh Sơn

Phản biện 1:………

………

Phản biện 2:………

………

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia

Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia

Số:… , đường……… , thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia

hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, tỉnh Đắk Nông đã thực hiện theo các quy định pháp luật và từng bước nâng cao được chất lượng tuyển dụng công chức cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Tuy nhiên, tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông vẫn còn tồn tại nhiều bất cập

Vì vậy, vấn đề có tính cấp bách đặt ra là phải đổi mới việc tuyển dụng công chức nói chung và đặc biệt đổi mới hoàn thiện việc tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động điều hành quản lý hành chính trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Chỉ có đổi mới, hoàn thiện việc tuyển dụng công chức mới có thể thực hiện tuyển dụng công chức thực sự dân chủ, công bằng, cạnh tranh để phần nào khắc phục được những tồn tại, hạn chế của đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay

Bản thân đang công tác tại tỉnh Đắk Nông, xác định đây là vấn đề cótính chất quyết định đến sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh nhà Với lý do đó tác giả chọn nội dung: “Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông”để nghiên cứu, tìm hiểu

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Trong tiến trình thực hiện công cuộc cải cách hành chính nói chung và đội ngũ cán bộ công chức nói riêng, đã xuất hiện khá nhiều công trình nghiên cứu chung về vấn đề cán bộ công chức và tuyển dụng cán bộ công chức Có thể kể đến như: “Chế độ công vụ công chức” của PGS-TS Nguyễn Trọng Điều, xuất bản năm

2007; “Một số vấn đề về cán bộ công chức Việt Nam” của PSG-TS Nguyễn Cửu Việt; “Cơ chế tuyển dụng,

bổ nhiệm công chức tại Việt Nam hiện nay” của PSG-TS Nguyễn Cửu Việt Các công trình đã chỉ ra những đặc trưng cơ bản của nền hành chính, những vấn đề liên quan đến đội ngũ cán bộ công chức đang thi hành công vụ Đồng thời các công trình cũng đã đề cập đến cơ chế tuyển dụng và bổ nhiệm công chức vào làm việc trong bộ máy nhà nước

Ngoài ra, còn một số bài viết đăng trên các tạp chí khoa học hoặc nhiều công trình, luận án, luận văn khác có đề cập ít nhiều đến vấn đề này

Các công trình nghiên cứu đã làm rõ vai trò quyết định của việc tuyển dụng công chức vào làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước Song, theo nhận định của tác giả, các nội dung nghiên cứu chưa nên dừng ở đây, cần phải cụ thể hoá một cách chính thức đầu vào của đội ngũ công chức Bên cạnh đó, có thể nhận thấy việc nâng cao hiệu quả tuyển dụng công chức hành chính nhà nước là một vấn đề hết sức cần thiết, bởi vì sự hiểu biết sâu sắc vấn đề này sẽ là cơ sở góp phần vào công cuộc cải cách hành chính của tỉnh Đắk Nông.Đề tài luận văn “Tuyển dụng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông” một mặt kế thừa cơ sởlý luận, kinh nghiệm và kết quả thực tiễn của các công trình trên, mặt khác chưa có ai chọn đề tài này trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, chính vì vậy thông qua đó, tác giả cố gắng đi sâu nghiên cứu phân tích và trình bày có hệ thống với hy vọng sẽ góp phần nhỏ bé của mình vào việc giải quyết vấn đề này

3 Mục đích và nhiệm vụ

3.1 Mục đích

Trang 4

2

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, mục đích của luận văn nhằm lý giải các giải pháp để hoàn thiện công tác tuyển dụng công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

3.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện những mục đích trên, đề tài có những nhiệm vụ sau:

- Hệ thống cơ sở lý luận về tuyển dụng đối với công chức trong cơ quan nhà nước

- Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông Trên cơ sở đó so sánh với lý luận thực tiễn và từ đó đưa ra những bất cập tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó

- Đưa ra những quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng chính là công chức và tuyển dụng công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Được sử dụng trong việc thu thập số liệu về các chỉ tiêu đánh giá công tác tuyển dụng công chức: số chỉ tiêu tuyển dụng hàng năm, số thi sinh tham gia dự tuyển, độ tuổi, giới tính, trình độ của thí sinh tham gia dự tuyển, số thi sinh trúng tuyển… Từ đó, phân tích những mặt đạt được, hạn chế trong công tác tuyển dụng công chức tỉnh Đắk Nông

- Phương pháp so sánh: tác giả so sánh công tác tuyển dụng qua các năm để thấy rõ nét sự thay đổi, tính hiệu quả của các cơ chế, chính sách của địa phương và những nỗ lực của các cấp chính quyền trong việc nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng công chức

- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu một số chuyên gia thuộc lĩnh vực quản lý nhân lực, quản

Trang 5

3

Ý nghĩa về lý luận: đề tài nghiên cứu nhằm hiểu thêm về tầm quan trọng của việc tuyển dụng công

chức trong các cơ quan hành chính nhà nước

Ý nghĩa thực tiễn: Với việc nghiên cứu một cách có hệ thống về tuyển dụng công chức ở Việt Nam nói chung và tỉnh Đắk Nông nói riêng, luận văn góp phần đóng góp vào việc từng bước hoàn thiện tuyển dụng công chức theo phương hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý, điều hành của bộ máy hành chính nhà nước

Trang 6

4

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN

THUỘC UBND CẤP TỈNH

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm và phân loại công chức chuyên môn

1.1.1.1 Khái niệm

Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành, phát triển và ngày càng hoàn thiện gắn với sự phát triển của nền hành chính Nhà nước Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức sửa đổi năm 2003, công chức được xác định từ các tiêu chí: được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch trong hệ thống hành chính Nhà nước và giữ một chức vụ, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước cấp, được hưởng chế độ nghỉ ngơi hưu trí theo sau khi ra khỏi công vụ

Tiếp đó, theo Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008, văn bản có giá trị cao nhất về cán bộ công chức, thì công chức được hiểu là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

1.1.1.2 Phân loại công chức chuyên môn

Ở nước ta, cách phân loại và trả lương công chức nhà nước hiện nay kết hợp cả hai phương thức nhưng nghiêng về hệ thống chức nghiệp được thể hiện trong Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định công chức được phân loại như sau:

- Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau:

+ Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; + Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

+ Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

+ Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên

- Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:

a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

b) Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Trang 7

5

1.1.2 Khái niệm tuyển dụng công chức chuyên môn

Tuyển dụng công chức vào các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông được hiểu là quá trình bổ sung người mới vào cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông Đó là tập hợp các hoạt động nhằm thu hút những người mới tham gia đăng ký dự tuyển và lựa chọn các ứng viên đủ điều kỉện, tiêu chuẩn vào làm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thông qua thi hoặc xét tuyển

1.2 Công tác tuyển dụng công chức chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1.2.1 Nguyên tắc tuyển dụng nhân lực

Quá trình tuyền dụng công chức muốn đạt hiệu quả và tuyển dụng được các công chức có chất lựợng thì phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc nhất định Các nguyên tắc trong tuyển dụng công chức được hiểu là

những tư tưởng xuyên suốt trong quá trình tuyển dụng Các nguyên tắc cụ thể như sau:

1.2.1.1 Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

Nguyên tắc này yêu cầu đảm bảo những gì liên quan đến quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn của người đãng

ký dự thi đều phải báo cho đối tượng được biết Nội dung công khai bao gồm:

- Công khai tiêu chuẩn dự tuyển

- Công khai số lượng cần tuyển

- Công khai hình thức tuyển chọn

- Công khai chế độ ưu tiên

- Công khai két quả tuyển chọn

- Công khai những thay đổi trong quá trình thi tuyển nếu có

1.2.1.2 Bảo đảm tính cạnh tranh

Nguyên tắc này được hiểu là phải đảm bảo mọi công dân có đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện quy định của các cơ quan, tổ chức đều có quyền tham gia tuyển dụng, không phân biệt giới, giai cấp, dân tộc, tôn giáo, mức độ thu nhập, kể cả trong trường hợp số lượng người đủ điều kiện dự tuyển cao hơn số lượng chỉ tiêu biên chế được giao Mọi người đều được tuyển khi có đủ điều kiện trúng tuyển mà không có sự phân biệt đối

xử ngoại lệ nào

1.2.1.3 Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm

Tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm để có thể tuyển chọn đúng người, đúng việc, từ đó giúp cho người được tuyển dụng được Làm việc phù hợp với năng lực, trình độ

và phát huy được hết khả năng của bản thân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

1.2.1.4 Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số

Thực hiện nguyên tắc này trong tuyển dụng nhằm đảm bảo sự công bằng, nó thể hiện sự ghi nhận của nhà nước dối với những người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số, người có điều kiện sống, học tập khó khăn hơn những người khác, những người đã nổ lực học tập… Các ưu tiên được quy định cụ thể theo Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về tuyển dụng,

Trang 8

6

sử dụng và quản lý công chức như sau:

1.2.2 Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức

Theo quy định của Luật cán bộ công chức năm 2008 và Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ thì điều kiện dự tuyển công chức bao gồm:

1.2.2.1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam

- Đủ 18 tuổi trở lên

- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng

- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt

- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ

- Các điều khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển

Riêng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển do cơ quan sử dụng công chức xây dựng trên cơ sở bản mô tả công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, các kỹ năng, kinh nghiệm theo yêu cầu tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức của vị trí dự tuyển

Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức có văn bản báo cáo về các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức đã quy định để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định

1.2.2.2 Những trường hợp sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

- Không cư trú tại Việt Nam

- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định

về hình sự của Toà án mà chưa được toà án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục

1.2.4.1 Xác định nhu cầu cần tuyển

1.2.4.2 Thu hút người tham gia vào quá trình dự tuyển

Trang 9

7

1.2.4.3 Tuyển chọn người mới cho tổ chức

1.3 Kinh nghiệm tuyển dụng công chức ở một số nước trên thế giới

Nói chung, tùy theo đặc điểm, lịch sử, tình hình kinh tế, chính trị xã hội mà các quốc gia có những phương thức tuyển dụng công chức khác nhau Từ các phương thức trên, có thể thấy chế độ nhân sự của các nước phát triển phương tây có tiến triển rất đáng kể, từ chế độ quan chức ban ơn, chế độ “chính đảng chia phần” phát triển tới chế độ thi tuyển chọn đúng người giỏi và chế độ công lao đánh dấu sự hình thành cơ bản của chế độ công chức nhà nước hiện đại Phạm vi thi tuyển ngày càng mở rộng phương pháp thi tuyển ngày càng tiên tiến Phương pháp thi ban đầu đã phát triển thành nhiều cách thức như: thi vấn đáp, thi viết, thi trắc nghiệm, thi thao tác thực tế… Nội dung thi từ chỗ coi trọng kiến thức chung, phổ thông đến coi trọng kiến thức chuyên môn, nghĩa là nhằm vào chức vị của các công chức mà đề ra các yêu cầu khác nhau Những năm gần đây phát triển thêm: đối với công chức sơ cấp và trung cấp coi trọng việc nắm tri thức và kĩ năng chuyên ngành; đối với quan chức cao cấp thì yêu cầu trình độ uyên bác, tầm nhìn rộng Nguyên tắc tuyển dụng ngày càng bình đẳng Theo tác giả, đây là những điểm rất đáng để Việt Nam nói chung và tỉnh Đắk Nông nói riêng học tập, xem xét, rút kinh nghiệm vận dụng sáng tạo vào thực tiễn nền công vụ nước ta

Xây dựng đội ngũ công chức là một vấn đề rất quan trọng và cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ chính trị, quản lý hành chính của một tổ chức đơn vị Yêu cầu xây dựng kinh tế - xã hội đòi hỏi hệ thống chính trị của nước ta có một đội ngũ công chức có đủ tài, có đức để đảm đương nhiệm vụ Muốn vậy, phải làm tốt khâu tuyển dụng cán bộ công chức nói chung, thi tuyển công chức nói riêng Nghiên cứu những vấn đề thuộc về lý luận, học tập có chọn lọc các kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới nhằm áp dụng một cách hợp lý khi triển khai vào công tác tuyển dụng công chức và cụ thể là thi tuyển công chức ở tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn mới

Trang 10

8

Chương 2:

THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨCCÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN

THUỘC UBND TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2008-2014 2.1 Khái quát hệ thống các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông và đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây Nguyên, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp Vương quốc Campuchia Có diện tích tự nhiên là 6.514,38 km2,với dân số 510.570 người, gồm 40 thành phần dân tộc cùng sinh sống và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: Đồng bào các dân tộc tại chỗ (M’Nông, Mạ, Ê đê); đồng bào Kinh sinh sống lâu đời tại khu vực Tây nguyên và đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc mới di cư vào lập nghiệp như Tày, Thái, Mường, Nùng, Dao, H’Mông Có thể thấy, Đắk Nông có cơ cấu dân tộc đa dạng, trong đó: dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ 67,9%, dân tộc M'Nông chiếm 8,2%, Dân tộc Nùng chiếm 5,6%, Dân tộc H’Mông chiếm 4,5%, các dân tộc khác chiếm tỉ lệ nhỏ; cá biệt có những dân tộc chỉ có một người sinh sống ở Đắk Nông như Cơ Tu, Tà Ôi, Hà Nhì, Phù Lá, Chứt Toàn tỉnh Đắk Nông có 07 huyện và 01 thị xã: Đắk Mil, Cư Jut, K’Rông Nô, Đắk Song; Đắk G’Long, Đắk R’Lấp, Tuy Đức và thị xã Gia Nghĩa Nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của Tây Nguyên, Đắk Nông có Quốc lộ 14 nối thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền đông Nam bộ với các tỉnh Tây nguyên,

Địa hình của tỉnh Đắk Nông đa dạng và phong phú, có sự xen kẽ giữa các địa hình thung lũng, cao nguyên và núi cao Về tài nguyên đất, nuớc, khoáng sản, du lịch ở Đắk Nông rất phong phú: Về tài nguyên khoáng sản Bauxite với trữ lượng dự đoán 5,4 tỉ tấn, trữ lượng thăm dò 2,6 tỉ tấn, đủ để khai thác công nghiệp trong nhiều năm; có mạng lưới các sông suối thuận lợi cho hình thành các thủy điện lớn nhỏ với tổng công suất lên đến 1.500 MW Đắk Nông có hơn 170.000 người là tín đồ của hơn 10 tôn giáo khác nhau, nhưng chủ yếu là Công giáo (hơn 100 ngàn, chiếm gần 20% dân số), Tin lành (hơn 50 ngàn, chiếm tỷ lệ 10% dân số) và Phật giáo (hơn 20 ngàn, tỷ lệ 4% dân số) Ngoài ra, đồng bào các dân tộc Đăk Nông còn có rất nhiều tín ngưỡng để tôn thờ, đặc biệt là đồng bào các dân tộc tại chỗ thờ cúng Yàng (Trời), thần Núi, thần Sông v.v và rất nhiều lễ hội như: Lễ hội Đâm trâu (ăn trâu) Lễ mừng nhà mới, Lễ mừng mùa, Lễ bỏ mả v.v phong phú và đặc sắc

2.1.2 Hệ thống các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

Các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh được thành lập theo quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Đây chính là các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Do đặc thù là tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống có đường biên giới và quan hệ giao thương, văn hóa với nước bạn CamPuChia nên tỉnh đã thành lập thêm các cơ quan đặc thù là Ban Dân tộc và Sở Ngoại vụ Vì thế tỉnh Đắk Nông hiện có 19 cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh gồm: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Thanh tra tỉnh, Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Ngoại vụ

Trang 11

9

Ngoài ra còn có một số cơ quan đơn vị như:

- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập,

là cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo quy định của pháp luật; quản lý, tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong Khu công nghiệp

- Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập, là cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân tỉnh; biên chế nằm trong tổng biên chế hành chính của địa phương do UBND cấp tỉnh phân bổ

- UBND tỉnh quyết định thành lập Văn phòng Ban an toàn giao thông và Văn phòng điều phối chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn tỉnh; biên chế nằm trong tổng biên chế hành chính của địa phương do UBND cấp tỉnh phân bổ

2.1.3 Khái quát về thực trạng đội ngũ công chức các cơ chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông hiện nay

2.1.3.1 Số lượng, chất lượng, cơ cấu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông hiện nay

Theo thống kê của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Nông đến 31/12/2016, tổng số cán bộ, công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông là 1.376 người, trong đó: số cán bộ, công chức đã được tuyển dụng là 1247 người; số người hợp đồng là 129 người

- Cơ cấu theo giới tính, dân tộc, độ tuổi:

Bảng 2.1.Tổng hợp cán bộ, công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Đắk Nông

- Về chất lượng:

+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Bảng 2.2 Tổng hợp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, tỉnh, ở tỉnh Đắk Nông

Trang 12

Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Đắk Nông

+ Về trình độ tin học, ngoại ngữvà bồi dưỡng Quản lý nhà nước:

Bảng 2.4 Tổng hợp trình độ tin học, ngoại ngữ và bồi dưỡng quản lý nhà nước công chức cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, tỉnh, ở tỉnh Đắk Nông

1.247 Chuyên viên

cao cấp

Chuyên viên chính Chuyên viên

Trung trấp trở lên Chứng chỉ

Trung trấp trở lên

Chứng chỉ

Trang 13

11

Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Đắk Nông

- Về cơ cấu ngạch công chức:

Bảng 2.5 Cơ cấu ngạch công chức cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, tỉnh,ở tỉnh Đắk Nông

Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Đắk Nông

2.1.3.2.Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong công tác, thái độ phục vụ nhân dân

Qua đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác 2014, 100% công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông được đánh giá có phẩm chất chính trị vững vàng, kiên định, trung thành với lý tưởng cách mạng của Đảng, không vi phạm các quy định của Đảng và Nhà nước Theo kết quả khảo sát thực

tế về việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thì có 28,6% công chức chuyên môn được đánh giá là rất tốt, 64,3% được đánh giá là tốt và còn 7,1% được đánh giá là còn hạn chế Đối với công chức giữ chức vụ thì kết quả đánh giá là 43,6% rất tốt, 51% là tốt và còn 5,7% được đánh giá là còn hạn chế

Về phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong công tác: kết quả khảo sát cho thấy đối với công chức giữ chức vụ từ phó trưởng phòng trở lên thì 35% được đánh giá là rất tốt, 57,9% được đánh giá là tốt và 7,4% được đánh giá còn hạn chế Đối với công chức chuyên môn kết quả tương ứng là 24,3% rất tốt, 65,7% tốt và 10% được đánh giá là còn hạn chế

Về thái độ phục vụ nhân dân: kết quả khảo sát cho thấy đối với công chức giữ chức vụ từ phó trưởng phòng trở lên thì 27,1% được đánh giá là rất tốt, 65,5% được đánh giá là tốt và 6,9% được đánh giá là còn hạn chế Đối với công chức chuyên môn kết quả đánh giá là 12,4% rất tốt, 74,5% tốt, 12,6% còn hạn chế và 0,8% được đánh giá là còn chưa tốt

2.1.3.3.Về năng lực công tác

- Qua đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác 2014 cho thấy có 34,55 % hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, có 61,07 % hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có 3,83 % hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế một số mặt, có 0,55% không hoàn thành nhiệm vụ Riêng đối với các đồng chí là thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh đều có trình đô từ đại học trở lên và đạt chuẩn chức danh về cao cấp lý luận chính trị, quản lý nhà nước

Ngày đăng: 19/12/2017, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w