1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn thành phố hồ chí minh (tt)

24 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 460,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những điểm bất cập đó là công tác quản lý nhà nước QLNN ở một số địa phương còn lỏng lẻo, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có lúc chưa chặt chẽ, việc hướng dẫn địa phương

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

MAI HẢI YẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Học viện Khoa học Xã hội

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN MINH ĐỨC

Phản biện 1: PGS.TS Vũ Thư

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Minh Đoan

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại Học viện Khoa học Xã hội, vào lúc 14 giờ 30 phút ngày 30 tháng 10 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học Xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ khi ra đời, hoạt động công chứng đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Có thể nói, công chứng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho cơ quan quyền lực Nhà nước trong việc tạo lập hành lang pháp lý an toàn, đảm bảo cho các giao dịch diễn ra thuận lợi, tránh những hành vi vi phạm pháp luật và hạn chế các tranh chấp có thể xảy ra

Nhận thức được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa nhân văn sâu sắc của hoạt động công chứng, ngày 02/6/2005 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 49-NQ/TW về chiến lược cải cách tư pháp đến

năm 2020 xác định “Hoàn thiện chế định công chứng Xác định rõ

phạm vi của công chứng và chứng thực, giá trị pháp lý của văn bản công chứng Xây dựng mô hình QLNN về công chứng theo hướng Nhà nước chỉ tổ chức cơ quan công chứng thích hợp; có bước đi phù hợp để từng bước xã hội hóa công việc này”

Thể chế hóa chủ trương trên, vào ngày 19/01/2006, tại kỳ họp thức 10, khóa XI, Luật công chứng 2006 đã được Quốc hội thông qua (có hiệu lực ngày 01/07/2007 và đã được sửa đổi, bổ sung vào ngày 20 tháng 06 năm 2014 tại kỳ họp Quốc hội, Khóa XIII) được coi là văn bản pháp luật cao nhất của Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực công chứng, đã tạo ra một khung pháp lý quan trọng cho tổ chức

và hoạt động công chứng Những kết quả bước đầu đạt được đã khẳng định chủ trương xã hội hoá hoạt động công chứng là hết sức đúng đắn, tạo điều kiện cho phát triển tổ chức và hoạt động công

Trang 4

trong những dịch vụ công quan trọng, tạo ra những bảo đảm pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức phù hợp với Hiến pháp và pháp luật, ngăn ngừa rủi ro, tranh chấp Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đã bộc lộ một số khó khăn, bất cập Một trong những điểm bất cập đó là công tác quản lý nhà nước (QLNN) ở một số địa phương còn lỏng lẻo, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có lúc chưa chặt chẽ, việc hướng dẫn địa phương trong việc thi hành pháp luật công chứng có lúc chưa kịp thời, đôi khi còn chồng chéo giữa các Bộ, ngành liên quan dẫn đến lúng túng khi thực hiện; công tác kiểm tra, thanh tra về tình hình tổ chức, hoạt động công chứng của cơ quan QLNN ở Trung ương và địa phương còn chưa thường xuyên nên dẫn đến việc tháo gỡ vướng mắc, khó khăn hoặc để phát hiện, chấn chỉnh những hành vi vi phạm pháp luật, quy tắc đạo đức hành nghề công chứng đôi khi chưa hiệu quả, việc xử lý vi phạm

có nơi, có lúc chưa kịp thời, chưa nghiêm

Với ý nghĩa đặc biệt quan trọng đặt ra trong QLNN về công chứng trong giai đoạn hiện nay về mặt lý luận, thực tiễn, xây dựng các luận cứ khoa học, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý về công chứng phù hợp với thực tiễn biến động của lĩnh vực công chứng một cách hiệu quả thông qua ban hành văn bản quản lý, tổ chức thực hiện, thanh tra kiểm tra trong cả nước từ thực tiễn hoạt động công chứng tại Hồ Chí Minh Chính vì lý do trên tác

giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn cho mình

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Liên quan đến vấn đề công chứng, đã có nhiều đề tài nghiên cứu

về lĩnh vực này, như:

Trang 5

- Luận văn thạc sỹ “Công chứng Nhà nước - Những vấn đề lỹ luận và thực tiễn ở nước ta” của tác giả Trần Ngọc Nga

- Luận văn thạc sỹ “Phân cấp QLNN về công chứng, chứng thực (Qua thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Phan Hải Hồ năm

Hồ Chí Minh Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về

công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” là không trùng lặp

với các công trình đã công bố, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLNN về tổ chức và hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về công chứng nhìn từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm sáng tỏ lý luận – pháp lý về QLNN về công chứng như khái niệm, đặc điểm, vai trò, phương thức các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về công chứng

- Phân tích tình hình hoạt động công chứng, vai trò QLNN về công chứng trên văn bản quản lý, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra, đánh giá những ưu điểm, hạn chế QLNN đối với tổ chức và hoạt động công chứng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

- Đề xuất nhu cầu, xây dựng phương hướng nâng cao và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đối với QLNN về công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Những vấn đề lý luận về QLNN về công chứng và thực tiễn QLNN về công chứng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trong luận văn này, tác giả đi sâu nghiên cứu QLNN về tổ chức và hoạt động công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh

Về thời gian: Vấn đề QLNN về công chứng từ 2006 đến nay

Về không gian: Thực trạng QLNN về công chứng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử và các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá, phương pháp điều tra, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, nhằm làm sáng tỏ và nội dung nghiên

Trang 7

cứu của đề tài Dựa trên quan điểm đổi mới toàn diện của Đảng và Nhà nước ta trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và đặc biệt trong lĩnh vực cải cách hành chính nói chung, cải cách thủ tục hành chính nói riêng

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Đề tài nghiên cứu tương đối hệ thống và toàn diện về QLNN

về công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy, luận văn

có một số đóng góp khoa học mới sau:

- Đưa ra khái niệm, chỉ ra đặc điểm, vai trò, phân tích nội dung

quản lý, QLNN về công chứng

- Phân tích và chỉ ra được ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên

nhân của thực trạng QLNN đối với tổ chức và hoạt động công chứng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất được hệ thống giải pháp nhằm nâng cao QLNN về công chứng từ thực tiễn Hồ Chí Minh trong thời gian tới

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp lý của QLNN về công chứng

Chương 2: Thực trạng QLNN về công chứng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG 1.1 Sự cần thiết của hoạt động công chứng trong đời sống

xã hội

Hiểu một cách đơn giản nhất “công chứng” chính là việc

“công” quyền đứng ra làm “chứng” Nói cách khác, thay vì để cá

nhân tự đứng ra làm chứng cho nhau trong các giao dịch dân sự, kinh

tế, thương mại,… thì Nhà nước, bằng việc đạo tạo, bổ nhiệm đã trao cho một số cá nhân (hoặc tổ chức) nhất định một phần quyền năng để những người này thay mặt Nhà nước, đứng ra làm chứng (hoặc chứng kiến) các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại,… đó.[44,tr.7]

Qua việc phân tích khái niệm của công chứng, có thể thấy sự cần thiết của công chứng trong đời sống xã hội ngày nay đó là:

Thứ nhất, công chứng là nhân tố, công cụ nhằm bảo vệ cho

cá nhân, các tổ chức trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại Công chứng đảm bảo sự bình đẳng, khách quan trong việc tự nguyện thỏa thuận, cam kết giữa các bên về các điều khoản, về tính trung thực của văn bản, giao dịch

Thứ hai, công chứng là nhân tố, công cụ nang cao ý thức

thận trọng cho cá nhân, tổ chức trong các hoạt động dân sự, kinh tế, thương mại

Thứ ba, công chứng góp phần thúc đẩy các giao dịch dân sự,

kinh tế, thương mại

Thứ tư, công chứng góp phần bổ trợ cho các hoạt động

QLNN Đây là yếu tố cốt lõi của nhà nước pháp quyền Thông qua hoạt động công chứng và các quy định hướng dẫn, điều chỉnh pháp

Trang 9

luật trở thành hiện thực sinh động của đời sống xã hội, thành hành vi

xử sự theo đúng quy định của pháp luật

Thứ năm, công chứng tạo chứng cứ hỗ trợ cho hoạt động của

các cơ quan tài phán Văn bản công chứng là “vũ khí” có hiệu lực, có

giá trị pháp lý, là chứng cứ tin cậy giúp trọng tài và tòa án giải quyết công bằng, khách quan các tranh chấp dân sự, thương mại trong thực tiễn

1.2.Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước về công chứng

QLNN về công chứng là việc Nhà nước sử dụng các biện pháp, công cụ có được tác động vào lĩnh vực công chứng để hệ thống

tổ chức công chứng hoạt động đúng định hướng, mục tiêu mà Nhà nước mong muốn

Từ khái niệm quản lý nhà nước về công chứng như trên, ta có thể rút ra đặc điểm quản lý nhà nước về công chứng như sau:

Thứ nhất, chủ thể của quản lý Nhà nước đối với hoạt động

công chứng là cơ quan Nhà nước, mang tính quyền lực Nhà nước Ở cấp trung ương đó là Chính phủ thống nhất quản lý chung về công chứng, Bộ Tư pháp giúp Chính phủ quản lý công chứng cả nước, ở địa phương có UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp

Thứ hai, khách thể của quản lý nhà nước về công chứng đó là

việc Nhà nước bảo đảm cho các giao dịch, dân sự được diễn ra an toàn, bằng việc công chứng viên được nhà nước ủy quyền chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch được thể hiện qua văn bản công chứng có giá trị chứng cứ không cần chứng minh

Thứ ba, mục tiêu của quản lý nhà nước về công chứng là để

nhằm phòng ngừa, hạn chế những tranh chấp, bảo đảm an toàn cho cá

Trang 10

nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ dân sự, kinh tế thương mại, đồng thời bảo đảm quyền dân chủ của nhân dân

Thứ tư, phương pháp quản lý nhà nước về công chứng mang

tính thuyết phục vừa mang tính mệnh lệnh hành chính

1.3.Vai trò của quản lý nhà nước về công chứng

Thứ nhất, QLNN về công chứng góp phần điều tiết, điều chỉnh

hoạt động công chứng phát triển lành mạnh, bảo đảm an toàn pháp lý cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công chứng trong điều kiện các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại ngày càng

đa dạng, phong phú và phức tạp

Thứ hai, QLNN về công chứng nhằm đảm bảo sự ổn định và

phát triển của các tổ chức hành nghề công chứng theo định hướng xã

hội hóa

Thứ ba, QLNN về công chứng nhằm đảm bảo tính xác thực,

tính hợp pháp cũng như hiệu lực của văn bản công chứng

Thứ tư, QLNN về công chứng nhằm đảm bảo cho hoạt động

cho các tổ chức hành nghề công chứng đúng phạm vi quy định của pháp luật, không trái pháp luật và trái đạo đức xã hội

1.4 Nội dung, phương thức quản lý nhà nước về công chứng

1.4.1 Nội dung quản lý nhà nước về công chứng

Thứ nhất, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm

quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về công chứng

Thứ hai, QLNN về đội ngũ công chứng viên, tổ chức hành

nghề công chứng bao gồm: Bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên, quyết định cho phép thành lập các tổ chức hành nghề công chứng, cấp giấy đăng ký hoạt động cho các tổ chức hành nghề công chứng,

Trang 11

Thứ ba, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và đào tạo, bồi

dưỡng nghiệp vụ cho công chứng viên của tổ chức hành nghề công

chứng

Thứ tư, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử

lý vi phạm pháp luật của tổ chức hành nghề công chứng

Thứ năm, tổ chức tổng kết hoạt động của các tổ chức hành

nghề công chứng và một số mặt hoạt động khác

1.4.2 Phương pháp QLNN về công chứng

Thứ nhất, phương pháp thuyết phục: Cơ quan, cá nhân được

Nhà nước giao quyền quản lý công chứng trước hết phải tuyên truyền, giáo dục cho cá nhân, tổ chức hiểu rõ những quyền và nghĩa

vụ mà họ phải thực hiện khi tham gia vào công chứng, để họ tự giác chấp hành chứ không phải ép buộc thực hiện

Thứ hai, phương pháp cưỡng chế: Trong công tác QLNN về

công chứng, sử dụng biện pháp cưỡng chế có vai trò vô cùng quan trọng để giúp cơ quan nhà nước điều tiết được hoạt động công chứng

đi đúng chiều hướng, giảm thiểu, ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp

luật, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý trong hoạt động công chứng

Thứ ba, sử dụng phương pháp hành chính: bằng phương

pháp này, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về công chứng tác động trực tiếp lên tổ chức hành nghề công chứng, các tổ chức hành nghề công chứng chỉ được hoạt động trong khuôn khổ Luật công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành

Thứ tư, sử dụng phương pháp kinh tế: Thực chất của phương

pháp kinh tế là đặt người tham gia công chứng vào những điều kiện

Trang 12

đúng đắn lợi ích của cá nhân với gia đình, với lợi ích của tổ chức cho phép người tham gia công chứng lựa chọn con đường có hiệu quả nhất để thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện công chứng

1.5.Yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về công chứng

Thứ nhất, yếu tố chính trị: có thể nói, đây là một trong những

yếu tố đảm bảo hàng đầu quyết định hiệu quả hoạt động công chứng, thể hiện nhận thức chính trị, quyết tâm chính trị của các cơ quan, tổ

chức, cá nhân có thẩm quyền

Thứ hai, yếu tố pháp lý: sự ảnh hưởng của yếu tố pháp lý đến

QLNN về công chứng được thể hiện nếu hệ thống pháp luật về công chứng được ban hành mang tính hệ thống, toàn diện, phù hợp với thực tiễn và mang tính khả thi thì đây sẽ là điều kiện tiên quyết để hoạt động công chứng được thực thi có hiệu quả Ngược lại, hệ thống pháp luật không đầy đủ, chồng chéo, mâu thuẫn sẽ dẫn đến hoạt động công chứng không hiệu quả và ảnh hưởng đến QLNN về công chứng

Thứ ba, yếu tố kinh tế: công chứng ra đời và phát triển dựa

trên cơ sở kinh tế nhất định, kinh tế phát triển kéo theo các giao dịch dân sự, thương mại càng nhiều do đó cần đến công chứng để “gác cổng” cho các giao dịch này được diễn ra an toàn, đảm bảo về mặt pháp lý

Thứ tư, yếu tố văn hóa – xã hội: văn hóa - xã hội là điều kiện

đảm bảo đóng vai trò nền tảng trong QLNN về công chứng, sự phân hóa giàu nghèo, trình độ dân trí, vấn đề an sinh xã hội, tất cả những

điều này ảnh hưởng đến QLNN về công chứn

Trang 13

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh có liên quan đến quản lý nhà nước về công chứng

Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2.095,06 km2, trong đó nội thành là 140,3 km2, ngoại thành là 1.916,2 km2, với tổng số hơn 9 triệu dân Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của miền Nam và cả nước Với 19 quận và

5 huyện, đây được coi là vị trí trung tâm của các khu vực kinh tế trọng điểm của cả nước

Với xu thế phát triển theo hướng ngày càng hội nhập đã tạo động lực cho các doanh nghiệp mới dễ dàng tham gia vào nền kinh

tế, thành phố Hồ Chí Minh trở thành một thị trường hấp dẫn, thu hút

sự đầu tư của doanh nghiệp trong và ngoài nước, đây là một yếu tố thuận lợi giúp cho hoạt động công chứng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong những năm qua luôn phát triển ở mức cao và sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Bên cạnh đó cũng tiềm ẩn nhiều nguy

cơ rủi ro, với trung tâm kinh tế, thương mại lớn nhất cùng với lượng dân số đông sẽ dẫn đến nhu cầu về giao dịch cũng tăng lên Vì vậy, việc ra đời của các tổ chức hành nghề công chứng là để đáp ứng được nhu cầu xã hội, góp phần đảm bảo an toàn giao dịch, là công cụ giúp Nhà nước quản lý xã hội

2.2 Tình hình tổ chức và hoạt động công chứng tại thành

Ngày đăng: 19/12/2017, 14:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w