1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề án thương mại: Vấn đề huy động vốn trong công ty cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành

22 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 51,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết, công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp mới ra đời nhưng đang ngày càng phát triển và phổ biến hơn ở Việt Nam trong những thập kỷ qua. Là một công ty đối vốn nên nó luôn có sức hút đối với những người kinh doanh ưa chuộng sự hữu hạn trong chế độ trách nhiệm về tài sản. Đặc biệt, loại hình doanh nghiệp này còn cho phép huy động vốn nhằm mở rộng quy mô cũng như tạo uy tín trong thị trường các doanh nghiệp hiện nay.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Mục đích, ý nghĩa của đề tài 2

5 Cấu trúc của đề tài 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 3

1.1 Khái quát về công ty cổ phần 3

1.2 Khái niệm về vốn trong công ty cổ phần 4

1.3 Huy động vốn trong công ty cổ phần 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 6

2.1 Phát hành cổ phiếu 6

2.1.1 Khái niệm cổ phần, cổ phiếu 6

2.1.2 Phát hành cổ phiếu và quy định của pháp luật về phát hành cổ phiếu 8

2.2 Huy động vốn thông qua các hình thức tín dụng 10

2.2.1 Phát hành trái phiếu 10

2.2.2 Tín dụng ngân hàng 13

2.2.3 Tín dụng thuê mua 14

2.3 Một số bất cập và giải pháp về cách thức huy động vốn trong công ty cổ phần 17

2.3.1 Về vốn chủ sở hữu 17

2.3.2 Về vốn tín dụng 17

KẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết, công ty cổ phần là một trong những loại hình doanhnghiệp mới ra đời nhưng đang ngày càng phát triển và phổ biến hơn ở Việt Namtrong những thập kỷ qua Là một công ty đối vốn nên nó luôn có sức hút đối vớinhững người kinh doanh ưa chuộng sự hữu hạn trong chế độ trách nhiệm về tài sản.Đặc biệt, loại hình doanh nghiệp này còn cho phép huy động vốn nhằm mở rộngquy mô cũng như tạo uy tín trong thị trường các doanh nghiệp hiện nay

Nói về huy động vốn, đây vừa là một lợi thế nhưng cũng là một khó khăn của công

ty cổ phần Bên cạnh việc tạo nguồn vốn dồi dào cho công ty - vấn đề có vai trò hếtsức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì công ty đó cũng sẽ phải đốimặt với rất nhiều vấn đề trong việc quản lý và tổ chức do không giới hạn về thànhviên của công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của công ty cổ phần trong thời đại ngày nay,với mong muốn tìm hiểu thêm về huy động vốn trong loại hình công ty này, cũngnhư nhận thức được rằng quyền phát hành cổ phần đang là vấn đề hết sức mới mẻ,

tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu về các hình thức huy động vốn trong công ty

cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành” Trên cơ sở dữ liệu thu thập được,

tôi tập trung vào các hình thức huy động vốn, qua đó phân tích và rút ra được nhữngmặt còn hạn chế của các cách thức này Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm đónggóp để vấn đề về huy động vốn được dễ dàng hơn

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về các hình thức huy động vốntrong công ty cổ phần

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những hình thức huy động vốn trên lãnh thổViệt Nam và theo quy định của pháp luật Việt Nam bên cạnh việc nghiên cứu một

số thực trạng về tình hình huy động vốn từ năm 2010 tới nay Qua đó đề xuất giảipháp cho giai đoạn 2017-2022

Trang 3

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng trong bài là phương pháp nghiên cứu tài liệu (thuthập tài liệu, phân tích tài liệu tóm tắt các nội dung nghiên cứu trước đó)

Mục đích của phương pháp là thu thập và tổng hợp các thông tin liên quanđến cơ sở lý thuyết của đề tài, quy định của pháp luật liên quan đến đề tài và tìnhhình thực tế của các hình thức huy động vốn hiện nay

4 Mục đích, ý nghĩa của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu đề tài này là hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về công

ty cổ phần, nguồn vốn của công ty cổ phần, và huy động vốn của công ty cổ phầntrên thị trường theo pháp luật Việt Nam cũng như một số thực trạng huy động vốncủa công ty cổ phần trên thị trường ở Việt Nam trong thời gian qua Qua đó đề xuấtcác giải pháp tăng cường huy động vốn của công ty cổ phần trên thị trường theopháp luật Việt Nam, từ đó tạo điều kiện cho các công ty cổ phần phát triển sản xuấtkinh doanh, thể hiện rõ vai trò vị trí của mình trong nền kinh tế hiện nay của nướcnhà

Ngoài ra, thông qua đề tài này, tôi cũng muốn nâng cao tầm hiểu biết về cáchình thức huy động vốn cũng như rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích để hoàn thiệnbản thân ngày một tiến bộ hơn

5 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tàikết cấu thành 2 Chương, gồm:

Chương 1: Khái quát về công ty cổ phần và một số vấn đề huy động vốn trong công

ty cổ phần

Chương 2: Một số hình thức huy động vốn trong công ty cổ phần

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ

HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1 Khái quát về công ty cổ phần

Pháp luật hiện hành của Việt Nam không đưa ra định nghĩa cụ thể về công ty cổphần mà chỉ đưa ra những dấu hiệu để nhận biết công ty cổ phần1 Điều 110 LuậtDoanh nghiệp 2014 có quy định:

“1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.”

Qua đây chúng ta cũng có thể thấy được rõ ràng một số ưu điểm nổi bật củacông ty cổ phần:

Đầu tiên đó là không hạn chế số lượng tối đa cổ đông, bất cứ ai đủ điều kiệntheo quy định của pháp luật và điều lệ công ty đều có thể góp vốn vào công ty cổphần Không những thế, cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi

số vốn góp vào doanh nghiệp Điều này thể hiện sự tách bạch rõ ràng giữa phần tàisản của công ty và tài sản cá nhân Khi có chuyện gì xảy ra với công ty như phá sản,thua lỗ,… thì cổ đông cũng không bị ảnh hưởng đến tài sản riêng, tạo sự an toàntrong kinh doanh, mức độ rủi ro không lớn Ngoài ra, cổ đông công ty cổ phần còn

có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp, và việc chuyểnnhượng này tương đối dễ dàng

1 http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-huy-dong-von-trong-cong-ty-co-phan-37323/

Trang 5

Bên cạnh đó, công ty cổ phần với tư cách pháp nhân của mình, có thể đemlại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:

Trước hết, nó đem lại cho doanh nghiệp sự ổn định đời sống pháp luật, hoạt độngpháp nhân kéo dài và không bị ảnh hưởng bởi những biến cố xảy ra với thành viên Khi có tư cách pháp nhân thì doanh nghiệp được pháp luật thừa nhận là một chủ thểpháp lý, được nhân danh mình tham gia các quan hệ một cách độc lập

Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có tài sản riêng, độc lập với tài sản của tổ chức,

cá nhân khác, có khả năng tự chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản của mình Mộtkhi khối tài sản doanh nghiệp được bảo vệ, tách bạch như vậy, doanh nghiệp mới cóthể tự do sử dụng, bán, thế chấp tài sản của mình cho những người vay Nếu không

có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp sẽ rất khó giao kết hợp đồng được, không tạolập được nhiều sự tin tưởng ở khách hàng một khi có sự không rõ ràng, minh bạchtrng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đồng thời sự độc lập về tài sản nó chophép các chủ nợ của doanh nghiệp quyền ưu tiên siết nợ với tất cả các loại tài sảncủa doanh nghiệp Tư cách pháp nhân góp phần phân biệt với nợ doanh nghiệp và

nợ thành viên, giúp chủ nợ dễ dàng thực hiện quyền đòi nợ.2

1.2 Khái niệm về vốn trong công ty cổ phần

Hiện nay pháp luật Việt Nam không có khái niệm về vốn của công ty cổphần Tuy nhiên, căn cứ vào khái niệm vốn của doanh nghiệp nói chung thì có thểhiểu vốn của công ty cổ phần là giá trị được tính bằng tiền của những tài sản thuộcquyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được sử dụng trong kinhdoanh

Cũng như các chủ thể kinh doanh khác, để tiến hành các hoạt động kinh doanh,công ty cổ phần phải có vốn Là loại hình công ty đối vốn điển hình nên vấn đề vốncủa công ty cổ phần là hết sức phức tạp, được tiếp cận dưới nhiều góc độ, dựa trênnhững tiêu chí khác nhau

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, vốn của công ty cổ phần được chia thành:vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và vốn tín dụng (vốn vay)

2 http://luatvietphong.vn/to-chuc-8220co-tu-cach-phap-nhan8221-co-nhung-uu-diem-gi-n5226.html

Trang 6

- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, được hình thành từnguồn đóng góp của cổ đông và vốn do công ty cổ phần tự bổ sung từ lợi nhuận củacông ty.

- Vốn tín dụng: là nguồn vốn hình thành từ việc đi vay dưới các hình thức khácnhau: vay ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân khác hoặc vay bằng cách pháthành trái phiếu

Điều quan trọng là công ty cổ phần phải có một tỉ lệ vốn vay trên vốn cổ phần hợp lí

để phản ánh thế mạnh tài chính của công ty, vừa tạo niềm tin cho các đối tác củamình.3

1.3 Huy động vốn trong công ty cổ phần

Công ty cổ phần thường có hai cách để huy động vốn: tăng vốn chủ sở hữubằng cách phát hành cổ phiếu và tăng vốn vay thông qua các hình thức tín dụng.Theo Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh “khôngđược phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào” (Khoản 3 Điều 172 và khoản 2 Điều183) Khả năng huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có nhiều thuận lợihơn nhưng cũng “không được quyền phát hành cổ phần” Trong khi đó, công ty cổphần khẳng định sự vượt trội của loại hình doanh nghiệp này trong khả năng huyđộng vốn bằng quyền phát hành trái phiếu và cổ phần

3 http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-huy-dong-von-trong-cong-ty-co-phan-37323/

Trang 7

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÔNG TY

CỔ PHẦN 2.1 Phát hành cổ phiếu

2.1.1 Khái niệm cổ phần, cổ phiếu

Cổ phần:

Luật doanh nghiệp hiện hành quy định cụ thể và rõ ràng các loại cổ phần màcông ty cổ phần được phép phát hành, bao gồm cổ phần phổ thông và cổ phần ưuđãi

Cổ phần phổ thông là loại cổ phần do công ty phát hành một cách rộng rãi,theo đó các chủ thể có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và điều lệ công tyđều có quyền mua để trở thành chủ sở hữu của công ty cổ phần.Hay nói cách khác,đây là loại cổ phần bắt buộc phải có khi thành lập công ty cổ phần Người sở hữu cổphần phổ thông là cổ đông phổ thông Cổ đông phổ thông được hưởng đầy đủquyền và lợi ích theo quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2014

Ngoài cổ phần bắt buộc là cổ phần phổ thông ra, công ty cổ phần có thể có

cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi cho phép người nắm giữ sở hữu một phần của công

ty với những quyền lợi ưu tiên hơn so với cổ đông phổ thông Thông thường, cổphần ưu đãi được công ty sử dụng để tăng vốn khi tỉ trọng nợ đã quá cao làm giảm

vị thế tín dụng của công ty4 Theo khoản 2 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014, cổphần ưu đãi gồm: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãihoàn lại và cổ phần ưu đãi khác Trong đó:

Cổ phần ưu đãi biếu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn sovới cổ phần phổ thông Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sánglập được quyền nắm giữ cổ phần này Luật Doanh nghiệp cũng quy định cổ phần ưuđãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công

ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưuđãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so vớimức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia

4 http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-huy-dong-von-trong-cong-ty-co-phan-37323/

Trang 8

hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vàokết quả kinh doanh của công ty Qua đó cho thấy cổ phần ưu đãi cổ tức tạo ra sự antoàn cho chủ đầu tư vì khi doanh nghiệp có lỗ thì cũng không ảnh hưởng đến cổ tức

cố định

Cổ phần ưu đãi hoàn lại cho thấy khả năng rút vốn trong công ty cổ phần dễdàng, thuận lợi Đây là loại cổ phần sẽ được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ lúc nàonếu người sở hữu chúng có yêu cầu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếucủa cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ phiếu:

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữliệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Theoquy định tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2014, cổ phiếu phải có các nội dung chủyếu sau đây:

- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minhnhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổđông là tổ chức;

- Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);

- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

- Các nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật này đốivới cổ phiếu của cổ phần ưu đãi

Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty pháthành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng Người đại diệntheo pháp luật công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ

Trang 9

đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị Điều này nhằm bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của chủ sở hữu cổ phiếu cũng như của công ty, với tư cách là một

tổ chức phát hành cổ phiếu

2.1.2 Phát hành cổ phiếu và quy định của pháp luật về phát hành cổ phiếu

Phát hành cổ phiếu là việc chào bán cổ phần của công ty cổ phần cho ngườiđầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu về vốn của công ty Kết quả của việc chào bán cổphần sẽ đảm bảo huy động vốn điều lệ trong quá trình thành lập công ty hoặc sẽ làmtăng vốn điều lệ của công ty trong trường hợp công ty đang hoạt động Việc pháthành cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông hiện có trong công

ty hay có thể dẫn đến thay đổi vị thế của từng cổ đông 5 Đặc trưng của hình thứcnày là tăng vốn những không tăng nợ của doanh nghiệp bởi những người sở hữu cổphiếu sẽ trở thành thành viên công ty Kết quả của việc bán cổ phiếu sẽ làm tăngvốn điều lệ của công ty Do vậy, việc quyết định loại cổ phần, tổng số cổ phần củatừng loại được chào bán sẽ do Đại hội đồng cổ đông quyết định còn Hội đồng quảntrị quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phầnđược quyền chào bán

Chào bán cổ phần được quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Doanh nghiệp

2014, cụ thể là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán vàbán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ Giá bán cổ phầncũng như thời điểm, phương thức bán do Hội đồng quản trị quyết định Giá bán cổphần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị đượcghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ một số trường hợp nhấtđịnh

Người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm cổ phần đượcthanh toán đủ và những thông tin về người mua được ghi đúng, ghi đủ vào sổ đăng

kí cổ đông Sau khi cổ phần được bán, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu chongười mua

Tại điều 128 Luật Doanh nghiệp 2014, cổ phần của công ty có thể được mua bằngĐồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị

5 http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-huy-dong-von-trong-cong-ty-co-phan-37323/

Trang 10

quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tạiĐiều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.

Theo pháp luật Việt Nam, phát hành cổ phiếu có thể thực hiện qua ba hìnhthức:

- Chào bán cho các cổ đông hiện hữu: là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổphần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ

lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty

- Chào bán ra công chúng: là phương thức phát hành trong đó cổ phiếu được bánrộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn nhà đầu tư với khối lượng cổ phiếuphát hành đạt được một tỉ lệ quy định nhất định và phải dành một tỉ lệ nhất định chocác nhà đầu tư nhỏ

- Chào bán cổ phần riêng lẻ: là hình thức phát hành trong đó cổ phiếu có thể đượcbán cho phạm vi một số người nhất định với số lượng hạn chế, thông thường báncho những người trong công ty

Các quy định về hồ sơ, thủ tục chào bán của ba hình thức trên được thực hiện theoĐiều 123, 124, 125 và 126 Luật Doanh nghiệp 2014

Cổ phiếu là một loại chứng khoán Công ty cổ phần muốn phát hành cổphiếu ra công chúng phải đáp ứng các yêu cầu về vốn, thời gian hoạt động, đội ngũquản lí, hiệu quả sản xuất kinh doanh và tính khả thi của dự án sản xuất trong tươnglai6 được quy định rõ trong Khoản 1 Điều 12 Luật chứng khoán 2006 sửa đổi bổsung năm 2013:

“Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười

tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;

c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

6 http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-huy-dong-von-trong-cong-ty-co-phan-37323/

Trang 11

d) Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm,

kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.”

Việc quy định như trên nhằm đảm bảo chất lượng và số lượng cổ phiếu phát hànhcủa công ty cổ phần để có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán Nếu công ty

cổ phần có số vốn điều lệ quá nhỏ, làm ăn không có lãi thì không tạo niềm tin chongười đầu tư và cổ phiếu của công ty niêm yết trên trung tâm giao dịch chứngkhoán sẽ không có tính thanh khoản cao

Sau khi công ty cổ phần đã hội đủ các điều kiện trên thì công ty lập hồ sơ gửi

Ủy ban chứng khoán Nhà nước để xin được cấp giấy phép phát hành Hồ sơ thủ tụccăn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật chứng khoán 2006 sửa đổi bổ sung 2013 Trongthời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoánNhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng.Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản vànêu rõ lý do Tiếp đó, trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chàobán cổ phiếu ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố Bản thôngbáo phát hành trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp Cổ phiếuchỉ được chào bán ra công chúng sau khi đã công bố

Sau đó công ty cổ phần sẽ tiến hành phân phối chứng khoán theo quy địnhtại Điều 21 Luật Chứng khoán 2013

2.2 Huy động vốn thông qua các hình thức tín dụng

2.2.1 Phát hành trái phiếu

Khái niệm trái phiếu:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Luật chứng khoán 2013 quy định, trái phiếu

là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối vớimột phần vốn nợ của tổ chức phát hành Trái phiếu của công ty cổ phần là trái phiếu

do các công ty cổ phần phát hành (có đủ điều kiện của Ủy Ban Chứng khoán Nhànước) để vay vốn dài hạn

Như vậy, khác với cổ phiếu (là chứng từ xác nhận cổ phần trong công ty), trái phiếuchỉ xác nhận quyền của người sở hữu trái phiếu được trả nợ gốc và lãi suất ấn định

Ngày đăng: 19/12/2017, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w