Kiến thức: * Biết được : - Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit phản ứng thuỷ phân.. - Tính chất hoá học của peptit và protein : phản ứng thuỷ phân ; phản
Trang 1Ngày soạn:20… / 9 /2012
Tiết 16 - Bài 11 : PEPTIT VÀ PROTEIN (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
* Biết được :
- Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản
ứng thuỷ phân)
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ ; phản
ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2 Vai trò của
protein đối với sự sống
- Khái niệm enzim và axit nucleic
2 Kỹ năng:
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của peptit và protein
- Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
→ Trọng tâm
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của peptit và protein
- Tính chất hoá học của peptit và protein : phản ứng thuỷ phân ; phản ứng
màu biure
3 Tư tưởng :
Có thể khám phá được những hợp chất cấu tạo nên cơ thể sống và thế
giới xung quanh
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án
* Học sinh : Chuẩn bị bài trước theo bản đồ tư duy.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của Giáo
* Hoạt động 1 (15’)
GV yêu cầu HS chỉ
ra liên kết peptit trong
công thức sau:
HS nghiên cứu SGK và cho biết định nghĩa về peptit
I – PEPTIT
1 Khái niệm
* Peptit là hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit
Liên kết peptit
Trang 2NH CH
R1
C
O
N H
CH
R2
C O
liên kết peptit
GV ghi cơng thức
của amino axit và yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK để biết được
amino axit đầu N và đầu
C
GV yêu cầu HS cho
biết cách phân loại
peptit qua nghiên cứu
SGK
* Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit bằng liên kết peptit theo một trật tự nhất định
Amino axit đầu
N cịn nhĩm
NH2, amino axit đầu C cịn nhĩm COOH
NH CH
R1
C O
N H
CH
R2
C O
liên kết peptit
* Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit bằng liên kết peptit theo một trật tự nhất định Amino axit đầu N cịn nhĩm NH2, amino axit đầu
C cịn nhĩm COOH
Thí dụ: H2N CH2CO NH CH
CH3
COOH đầu N
đầu C
* Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4,…gốc
α-amino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit Những
phân tử peptit chứa nhiều gốc α-amino axit (trên
10) hợp thành được gọi là polipeptit.
* CTCT của các peptit cĩ thể biểu diễn bằng cách ghép từ tên viết tắt của các gốc α-amino axit theoamino axit theo trật tự của chúng
Thí dụ: Hai đipeptit từ alanin và glyxin là: Ala-amino axit theo
Gly và Gly-amino axit theoAla
* Hoạt động 2: (10’)
HS nghiên cứu SGK
và cho biết hiện tượng
CuSO4 tác dụng với các
peptit trong mơi trường
OH− Giải thích hiện
tượng
GV nêu vấn đề: Đây
là thuốc thử dùng nhận
ra peptit được áp dụng
trong các bài tập nhận
biết
HS nghiên cứu SGK và viết PTHH thuỷ phân mạch peptit gồm 3 gốc α-amino axit
2 Tính chất hố học
a Phản ứng thuỷ phân
H2N CH
R1 CO NH CHR2 CO NH CHR3 CO NH CHCOOH + (n -amino axit theo 1)HRn 2O
H+ hoặc OH-amino axit theoH2NCHCOOH
R1 +H2NCHCOOH+R2 H2NCHCOOH + +R3 H2NCHCOOHRn
b Phản ứng màu biure
Trong mơi trường kiềm, Cu(OH)2 tác dụng với peptit cho màu tím (màu của hợp chất phức đồng với peptit cĩ từ 2 liên kết peptit trở lên)
* Hoạt động 3: (10’)
GV yêu cầu HS
nghiên cứu SGK vàcho
biết các loại protein và
đặc điểm của các loại
protein
HS nghiên cứu SGK và cho biết định nghĩa
về protein
II – PROTEIN
1 Khái niệm :
Protein là những polipeptit cao phân tử cĩ khối lượng phân tử từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Phân loại:
* Protein đơn giản: Là loại protein mà khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino axit
Thí dụ: anbumin của lịng trắêng trứng, fibroin
của tơ tằm,…
* Protein phức tạp: Được tạo thành từ protein
Liên kết peptit
Đầu N
Đầu C
VD :
Trang 3đơn giản cộng với thành phần “phi protein”.
Thí dụ: nucleoprotein chứa axit nucleic,
lipoprotein chứa chất béo,…
* Hoạt động 4: (5’)
Y/C HS nghiên cứu
SGK và cho biết những
đặc điểm chính về cấu
trúc phân tử của protein
HS nghiên cứu SGK và cho biết những đặc điểm chính
về cấu trúc phân tử của protein
2 Cấu tạo phân tử
Được tạo nên bởi nhiều gốc α-amino axit nối với
nhau bằng liên kết peptit.
NH CH
R 1
C O
N H
CH
R 2
C O NH
R 3
C O
hay NH CH
R i
C
O n
(n ≥ 50)
4 Củng cố và dặn dò (4’)
* Củng cố bài giảng: (3')
1 Peptit là gì ? Liên kết peptit là gì ? Có bao nhiêu liên kết peptit trong
một phân tử tripeptit ?
Viết CTCT và gọi tên các tripeptit có thể được hình thành từ glyxin,
alanin và phenylalanin (C6H5CH2−CH(NH2)−COOH, viết tắt là Phe)
2 Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
A H2N−CH2−CONH−CH2CONH−CH2COOH
B H2N−CH2CONH−CH(CH3)−COOH
C H2N−CH2CH2−CONH−CH2CH2COOH
D H2N−CH2CH2CONH−CH2COOH
3 Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch glucozơ,
glixerol, etanol và lòng trắng trứng ?
D HNO3
* Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1')
Bài tập về nhà: 1 → 3 trang 55 (SGK)
Xem trước phần còn lại của bài bài PEPTIT VÀ PROTEIN