1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (tt)

27 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 744,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)Chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam (LÀ tiến sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG

CHÍNH SÁCH DINH DƯỠNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 62 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Hành chính Quốc gia

Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Đinh Minh Tuyết

2 PGS.TS Lê Danh Tuyên

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện

Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ - Phòng họp…… Nhà ……,

Học viện Hành chính Quốc gia Số 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Hà Nội

Thời gian: Vào hồi ……… giờ … ngày … tháng … năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc thư viện của Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân là một trong những chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước kể từ khi thành lập đến nay, đây là vấn đề luôn nhận được sự quan tâm, ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Đảng đã khẳng

định: “Con người là vốn quý nhất của xã hội, quyết định sự phát triển của mỗi

quốc gia, trong đó sức khoẻ là tài sản quý giá nhất của mỗi con người và của toàn xã hội”

Để xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc nâng cao sức khỏe, trong đó yếu tố nền tảng về cải thiện dinh dưỡng là cần thiết và cấp bách

Ngành Y tế trong thời gian qua đã có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo và hướng dẫn công tác chăm sóc sức khoẻ có liên quan tới dinh dưỡng, tạo điều kiện cho triển khai các nội dung của chiến lược dinh dưỡng Mặt khác, nhiều chính sách của ngành y tế ban hành có tính khả thi cao và phù hợp với các chiến lược toàn cầu của Tổ chức Y tế Thế giới về dinh dưỡng Qua

15 năm thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng, tình trạng dinh dưỡng trẻ em Việt Nam đã được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ

em dưới 5 tuổi từ 33,8 % năm 2000 đã giảm xuống dưới 15% năm 2014.Tuy vậy, Việt Nam đang phải đối mặt với gánh nặng kép về dinh dưỡng (trong khi thiếu vi chất dinh dưỡng, SDD thể thấp còi ở trẻ em còn ở mức cao thì tỷ lệ trẻ bị thừa cân, béo phì ngày càng gia tăng), đặc biệt là trẻ em ở lứa tuổi học đường các hoạt động nghiên cứu và can thiệp chưa được quan tâm đúng mức nên ảnh hưởng đến tầm vóc, thể lực của người Việt Nam khi trưởng thành

Để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em ở độ tuổi học sinh tiểu học, góp phần nâng cao thể lực và tầm vóc của của người Việt Nam trong tương lai cần thiết phải có những chương trình, chính sách dinh dưỡng phù hợp cho độ tuổi học sinh tiểu học ở cấp độ quốc gia

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Chính sách dinh dưỡng cho học

sinh tiểu học ở Việt Nam” đã được thực hiện làm luận án Tiến sĩ, chuyên ngành

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, luận án đặt ra những nhiệm vụ sau:

- Thứ nhất, nghiên cứu tổng quan những tài liệu, dữ liệu, thông tin có

liên quan đến chủ đề của luận án

- Thứ hai, hệ thống hóa những cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn

liên quan đến chính sách dinh dưỡng, chính sách dinh dưỡng cho HSTH

- Thứ ba, điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chính sách

dinh dưỡng hiện hành cho HSTH ở Việt Nam

- Thứ tư, tổng hợp các quan điểm, định hướng, nguyên tắc và đề xuất

các giải pháp hoàn thiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở Việt Nam trong giai đoạn tới

Trang 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án có đối tượng nghiên cứu là chính sách dinh dưỡng cho HSTH, bao gồm 3 chính sách cơ bản: chính sách về bảo đảm năng lượng và khẩu phần dinh dưỡng cho HSTH; chính sách về bổ sung vi chất dinh dưỡng cho HSTH

và chính sách về ATTP cho HSTH tại các trường tiểu học bán trú

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở

Việt Nam từ năm 1995 đến nay, định hướng hoàn thiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở Việt Nam trong thời gian tới

- Về không gian: nghiên cứu, đánh giá chính sách dinh dưỡng cho HSTH

trên phạm vi cả nước

- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu một số chính sách dinh dưỡng

cơ bản cho HSTH ở Việt Nam, đó là: chính sách về bảo đảm năng lượng và khẩu phần dinh dưỡng cho HSTH; chính sách về bổ sung vi chất dinh dưỡng

cho HSTH và chính sách về ATTP cho HSTH tại các trường tiểu học bán trú

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin về phép biện chứng duy vật và lịch sử; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách dinh dưỡng nhằm phát triển nguồn lực con người Việt Nam

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với từng nội dung luận đề của đề tài, NCS lựa chọn và vận dụng thích hợp các phương pháp nghiên cứu cơ bản: phương pháp thu thập thông tin, số liệu; phương pháp xử lý thông tin, số liệu; phương pháp phân tích, đánh giá

5 Giả thuyết khoa học của đề tài luận án

Theo báo cáo của ngành Y tế và các tổ chức quốc tế gần đây cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em ở Việt Nam còn khá cao so với các nước trong khu vực và thế giới Tình hình thiếu vi chất dinh dưỡng của HSTH ở Việt Nam cũng là vấn đề cần được quan tâm, trong khi đó các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy trẻ em ở lứa tuổi tiểu học bị thừa cân, béo phì ngày càng gia tăng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó có nguyên nhân xuất phát từ

hệ thống chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở Việt Nam trong thời gian qua chưa hợp lý, chưa khoa học và hoàn thiện, chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn phát triển của đối tượng, độ tuổi của HSTH Việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp chính sách dinh dưỡng mới khoa học, đồng bộ và phù hợp với thực tiễn Việt Nam sẽ khắc phục những hạn chế trong chính sách dinh dưỡng cho HSTH hiện nay, từng bước nâng cao khả năng chăm sóc dinh dưỡng cho HSTH trong tương lai, đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội

6 Những đóng góp mới của đề tài luận án

6.1 Về lý luận

Từ cơ sở nghiên cứu lý luận và được tiếp cận một cách hệ thống, có cơ sở khoa học, luận án đã củng cố, bổ sung về học thuật các khái niệm về chính sách

Trang 5

dinh dưỡng, chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở Việt Nam, làm rõ vai trò, giá trị của hệ thống chính sách dinh dưỡng cho HSTH Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách dinh dưỡng cho HSTH; xác định nội hàm chính sách trên bao gồm cả chính sách tài chính, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm, cán bộ y tế trường học và bảo đảm quyền tự chủ trong phối hợp, thực thi các chính sách cho học sinh tại các trường tiểu học

6.2 Về thực tiễn

- Luận án phân tích, đánh giá thực tiễn việc ban hành và thực hiện chính sách dinh dưỡng, chính sách dinh dưỡng cho HSTH hiện nay để làm rõ những ưu điểm, hạn chế và xác định các nguyên nhân cơ bản về thực trạng của những chính sách này, đồng thời trên cơ sở chọn lọc kinh nghiệm ở một số quốc gia để

đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách về tài chính chính sách phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm, cán bộ y tế trường học và bảo đảm quyền tự chủ trong phối hợp, thực thi các chính sách cho học sinh tại các trường tiểu học trong giai đoạn tới

- Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn và những quan điểm của Đảng

và Nhà nước về dinh dưỡng và chính sách dinh dưỡng, luận án xây dựng những quan điểm về chính sách dinh dưỡng cho HSTH và các nguyên tắc để hoàn thiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH phù hợp với điều kiện hiện nay; cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách dinh dưỡng cho HSTH phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước và xu hướng phát triển về dinh dưỡng của các nước trên thế giới và mối liên quan, tác động của dinh dưỡng, chính sách dinh dưỡng đối với phát triển thể lực và trí tuệ của HSTH

- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cung cấp cơ sở khoa học cho Đảng và Nhà nước, các bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng và hoàn thiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở Việt Nam trong giai đoạn tới

- Bổ sung nguồn tư liệu cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý, các doanh nghiệp về xây dựng, hoàn thiện và thực thi chính sách dinh dưỡng trong tiến trình hội nhập quốc tế

7 Ý nghĩa của luận án

- Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống một cách cơ bản, có cơ sở khoa học, bổ sung các khái niệm, nội hàm về chính sách và mối quan hệ giữa chính sách dinh dưỡng với chính sách phát triển quốc gia Đóng góp này không chỉ giúp cho nghiên cứu chính sách dinh dưỡng cho đối tượng HSTH đi đúng theo quy luật phát triển NNL mà còn là tài liệu khoa học cho các tổ chức, cá nhân tham khảo

- Luận án đã hệ thống và hoàn chỉnh thêm một bước về phương pháp bổ sung các tiêu chí đánh giá trong trường hợp nghiên cứu về chính sách dinh dưỡng Đóng góp này giúp cho các công trình nghiên cứu về sau tham khảo và

kế thừa Luận án đã cung cấp thông tin về bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội chung tại một số vùng, miền của đất nước tại thời điểm nghiên cứu, trên cơ sở

đó phân tích, tổng hợp và nhận diện những đặc thù riêng của các vùng cân được quan tâm trong xây dựng và thực hiện chính sách

- Luận án đưa ra cách tiếp cận, phân loại hệ thống chính sách về dinh dưỡng trong thời kỳ mới; đề xuất xây dựng chính sách và các nhóm giải pháp

Trang 6

đổi mới nội dung, tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả chính sách cho các đối tượng ưu tiên (HSTH), trong đó đặc biệt là giải pháp đổi mới cách tiếp cận; thay đổi cách tiếp cận từ chính sách mang tính bao cấp chuyển dần sang

xã hội hóa

- Luận án tổng hợp, làm rõ quan điểm của Đảng về chính sách dinh dưỡng, đề xuất các định hướng xây dựng và hoàn thiện chính sách và các nhóm giải pháp đổi mới nội dung, tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách dinh dưỡng nói chung và đặc biệt là chính sách cho HSTH ở Việt Nam

8 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận án được kết cấu thành 04 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học

Chương 2: Cơ sở khoa học về chính sách dinh dưỡng cho HSTH Chương 3: Thực trạng chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở Việt Nam Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học ở Việt Nam

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH

DINH DƯỠNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1 Các tài liệu, dữ liệu, bài viết, công trình nghiên cứu về dinh dưỡng

1.1.1 Các tài liệu, dữ liệu, bài viết, công trình nghiên cứu của các tổ chức, các nhân ở nước ngoài

 Nghiên cứu về vi chất dinh dưỡng ở trẻ em

 Nghiên cứu về thiếu máu, thiếu sắt ở trẻ em

 Nghiên cứu về thừa cân, béo phì ở trẻ em

1.1.2 Các tài liệu, dữ liệu, bài viết, công trình nghiên cứu của các tổ chức,

cá nhân ở trong nước

 Nghiên cứu về khẩu phần ăn của trẻ em

 Về vi chất dinh dưỡng ở trẻ em

 Về vitamin A ở trẻ em

 Về thừa cân và béo phì ở trẻ em

 Nghiên cứu về dinh dưỡng và tăng trưởng

1.2 Các tài liệu, dữ liệu, bài viết và công trình nghiên cứu về chính sách y

tế, chính sách dinh dưỡng

1.2.1 Nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

Sau Thế chiến thứ Nhất (sau năm 1918) các nhà khoa học mới bắt đầu nhận ra vai trò quan trọng của việc xây dựng chính sách về dinh dưỡng ở phạm

vi quốc gia và khu vực Đến đầu những năm 70 thế kỷ XX, thế giới mới đưa ra được định nghĩa về chính sách và đường lối dinh dưỡng Theo đó, chính sách dinh dưỡng và thực phẩm là một chuỗi các nguyên lý, mục tiêu, ưu tiên và các quyết định được quốc gia phê chuẩn và thực thi như là một bộ phận trong kế hoạch phát triển đất nước đó nhằm mục đích cung cấp cho toàn thể dân chúng trong một thời gian các thực phẩm đặc hiệu với điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa để có được chế độ dinh dưỡng đầy đủ Sau những năm 70, ở các nước bắt

Trang 7

đầu thành lập cơ quan chuyên môn nhằm tham mưu cho chính phủ trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch và chính sách nhà nước về dinh dưỡng

1.2.2 Nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân ở trong nước

Ở Việt Nam, trong những năm chiến tranh, Đại tướng Võ Nguyên Giáp

đã nhận thấy chính sách dinh dưỡng cho bộ đội có vai trò quan trọng nhằm bảo đảm sức khỏe cho cán bộ chiến sỹ, tăng cường sức chiến đấu của quân đội Đại tướng đã giao nhiệm vụ cho Cục Hậu cần lo ăn cho chiến sỹ nhưng cần hoạch định ra các chính sách cụ thể Người được giao nhiệm vụ này là bác sĩ Từ Giấy, người mà sau năm 1975, đất nước hoàn toàn giải phóng sau nhiều năm chiến tranh kéo dài đã trở thành vị giáo sư đầu tiên phát triển đường lối dinh

dưỡng cho Việt Nam và ông đoạt danh hiệu “Nhà dinh dưỡng xuất sắc nhất

châu Á” năm 1990

1.3 Một số nhận xét về tổng quan và vấn đề đặt ra cho đề tài luận án

1.3.1 Nhận xét về kết quả nghiên cứu tổng quan

Một là, đa số các nghiên cứu về dinh dưỡng trên thế giới và ở Việt

Nam hiện nay chủ yếu tập trung vào nghiên cứu về những cơ sở lý luận về dinh dưỡng và thực trạng tình hình dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng cho

một số đối tượng ưu tiên như bà mẹ có thai và trẻ em dưới 05 tuổi Hai là,

hiện nay ở nước ta, các công trình nghiên cứu tập trung nhiều vào tình trạng TCBP ở lứa tuổi học sinh Thông qua nghiên cứu thực trạng TCBP

ở HSTH các tác giả đã chỉ ra được các nguyên nhân dẫn đến TCBP ở trẻ

nhỏ và HSTH Ba là, các công trình nghiên cứu ở ngoài nước đã chỉ ra số liệu

về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em và đã ban hành và thực hiện một số chính sách và giải pháp can thiệp cho các đối tượng nói chung và đặc biệt là trẻ em ở

độ tuổi HSTH nói riêng Bốn là, do điều kiện KT-XH của mỗi nước hoặc mỗi

khu vực, vùng, miền của mỗi nước cũng có đặc điểm khác nhau, do đó việc nghiên cứu, xây dựng và ban hành chính sách cho mỗi đối tượng ở mỗi nơi cũng

có sự khác nhau Hiện nay, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về chính sách dinh dưỡng cho HSTH

1.3.2 Vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án

Một là, nghiên cứu và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về giáo dục tiểu

học, HSTH và đặc điểm phát triển tâm sinh lý của HSTH Nghiên cứu cơ sở lý luận về dinh dưỡng, chính sách dinh dưỡng và chính sách dinh dưỡng dành cho HSTH của Việt Nam hiện nay Nghiên cứu và làm rõ những yếu tố tác động đến chính sách dinh dưỡng; nội dung và chu trình chính sách dinh dưỡng cho HSTH Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và tổ chức chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở các quốc gia trên thế giới và chỉ ra những bài học kinh nghiệm

đối với Việt Nam Hai là, để luận án thành công, tác giả phải nghiên cứu những số liệu, dữ liệu thống kê về tình hình HSTH và thực trạng tình hình dinh dưỡng ở HSTH ở Việt Nam hiện nay Ba là, tiến hành điều tra, khảo sát, tổng

hợp và phân tích các số liệu, dữ liệu về thực trạng dinh dưỡng và chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở Việt Nam Nghiên cứu đặc điểm của chính sách dinh dưỡng ở Việt Nam và sự khác biệt giữa tình hình dinh dưỡng, chính sách dinh dưỡng của một số nước trên thế giới để phân tích, so sánh tìm ra các hạn chế trong việc thực hiện chính sách ở Việt Nam cần phải khắc phục để hội nhập

quốc tế Bốn là, nghiên cứu, phân tích và xác định những kết quả đạt được, các

Trang 8

vấn đề còn tồn tại trong việc ban hành và thực hiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở Việt Nam, qua đó chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến những kết quả đạt được và những hạn chế của chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở Việt Nam

Năm là, nghiên cứu các quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về công tác

bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong giai đoạn hiện nay Nghiên cứu những định hướng của nhà nước và của ngành y tế trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, những định hướng chính sách dinh dưỡng quốc gia và định hướng của Chính phủ về xây dựng con người Việt Nam trong thời đại

mới Sáu là, nghiên cứu những cơ sở lý luận về chính sách và thực trạng chính

sách dinh dưỡng cho HSTH hiện nay, qua đó đề xuất các giải pháp định hướng chính sách dinh dưỡng cho HSTH phù hợp trong điều kiện nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN và hội nhập quốc tế hiện nay

Kết luận chương 1

Tác giả đã nghiên cứu có hệ thống những những dữ liệu số liệu và các công trình nghiên cứu, bài viết về chính sách dinh dưỡng, chính sách dinh dưỡng cho HSTH, cụ thể: nghiên cứu và khái quát hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp thông qua các luận văn, luận án, giáo trình, sách tham khảo về dinh dưỡng và những vấn đề có liên quan đến dinh dưỡng cho trẻ em và nghiên cứu về dinh dưỡng và tăng trưởng; Nghiên cứu những công trình của các tác giả trong và ngoài nước về chính sách y tế, chính sách dinh dưỡng, chính sách dinh dưỡng cho HSTH Có thể thấy rằng, đối với những công trình nghiên cứu về chính sách y tế, chính sách dinh dưỡng hiện nay còn chưa có nhiều; Qua nghiên cứu các công trình khoa học của các học giả đi trước, tác giả đã khái quát hóa và có những nhận xét tổng quan về những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và qua đó, đề xuất những phương hướng đặt ra cho vấn đề nghiên cứu của luận án

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH DINH DƯỠNG

CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

2.1 Một số khái niệm liên quan đến chính sách dinh dưỡng cho HSTH

2.1.1 Giáo dục tiểu học và HSTH

2.1.1.1 Giáo dục tiểu học

Giáo dục tiểu học là một bộ phận của hệ thống giáo dục Việt Nam, nằm trong cấp học giáo dục phổ thông Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học từ lớp 1 đến lớp 5 và tuổi học sinh bắt đầu vào lớp 1 là 6 tuổi

Đối với giáo dục tiểu học, đây là bậc học buộc phải phổ cập theo quy định của Luật Giáo dục Việt Nam năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để phổ cập giáo dục tiểu học trong phạm vi cả nước

Mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ

sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

2.1.1.2 Học sinh tiểu học

Trang 9

HSTH được hiểu là những trẻ em, có độ tuổi từ 6 - 11 tuổi, đang theo học tại các cơ sở giáo dục tiểu học trong hệ thống quốc dân

Quyền và nhiệm vụ của HSTH

Quyền và nhiệm vụ của HSTH được quy định trong điều 85, 86 Luật Giáo dục năm 2005 và được quy định trong Điều lệ trường tiểu học năm 2010, tóm tắt như sau:

Về quyền của HSTH: Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực

hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận; Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định.; Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được bảo đảm những điều kiện về thời gian,

cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện; được nhận học bổng và

chính sách xã hội

Nhiệm vụ của HSTH: Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp

hành nội quy nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập; Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn; Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân; Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông

2.1.2 Dinh dưỡng và vai trò của dinh dưỡng

Dinh dưỡng là quá trình cung cấp năng lượng từ thức ăn và chuyển hóa năng lượng trong tế bào để nuôi dưỡng cơ thể con người

Dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với quá trinh sinh trưởng và phát triển của con người, qua các công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho thấy dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp tới tầm vóc cơ thể, sức khỏe và khả năng kháng bệnh của con người

Dinh dưỡng cho HSTH là quá trình cung cấp năng lượng từ thức ăn và chuyển hóa năng lượng trong tế bào để nuôi dưỡng cơ thể cho HSTH

HSTH là những trẻ em có độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi, đối với con người đây là thời kỳ tích lũy, chuẩn bị cho tăng tốc phát triển khi đến tuổi vị thành niên So với người trưởng thành, trẻ ở lứa tuổi HSTH (vị thành niên) trong giai đoạn tăng tốc phát triển cần tỉ lệ năng lượng cao hơn, được cung cấp từ nhiều chất dinh dưỡng cho việc duy trì phát triển và tăng tổ chức cơ Thiếu chất dinh dưỡng có thể dẫn đến hạn chế về tăng trưởng chiều cao, khối xương đạt đỉnh điểm chậm hơn, trẻ dậy thì chậm

2.1.3 Chính sách và chính sách dinh dưỡng cho HSTH

Chính sách công là một văn bản, văn kiện do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh, định hướng các quan hệ trong xã hội Mục tiêu của việc ban hành chính sách là nhằm kích thích, thúc đẩy, định hướng hoặc kìm hãm Chủ thể ban hành chính sách công là các cơ quan nhà nước, nên chính sách công mang các tính chất và bản chất của nhà nước Mục tiêu can thiệp của chính sách là vì lợi ích của nhân dân, vì quyền lợi của nhân dân, không vì lợi ích của một tầng lớp giai cấp nào trong xã hội

Trang 10

Chính sách dinh dưỡng là tập hợp các quyết định quản lý có liên hệ mật thiết với nhau, do các cơ quan hành chính nhà nước xây dựng và ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp nhất định, nhằm giải quyết vấn đề dinh dưỡng cho các tầng lớp nhân dân trong xã hội

Chính sách dinh dưỡng cho HSTH là tập hợp các quyết định quản lý nhà nước có liên hệ mật thiết với nhau, do các cơ quan nhà nước xây dựng và ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp nhất định, nhằm giải quyết vấn

đề dinh dưỡng cho HSTH

Chính sách dinh dưỡng cho HSTH có phạm vi tác động và ảnh hưởng trên toàn lãnh thổ Việt Nam, trên một địa bàn lãnh thổ nhất định, hoặc, trong một cộng đồng dân tộc trong một khoảng thời gian lâu dài Mục tiêu của chính sách dinh dưỡng cho HSTH là nhằm chăm sóc thế hệ trẻ Việt Nam một cách tốt hơn, cải thiện nòi giống dân tộc Việt, giúp trẻ em ở Việt Nam phát triển toàn diện, giảm thiểu các bệnh lý học đường

Chính sách dinh dưỡng cho HSTH có sự khác biệt với chính sách dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi, chính sách dinh dưỡng cho người trưởng thành

Đặc điểm của chính sách dinh dưỡng cho HSTH

Chính sách dinh dưỡng cho HSTH là những CSC, do các cơ quan QLNN có thẩm quyền nghiên cứu, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Ở trung ương, cơ quan ban hành chính sách dinh dưỡng quốc gia là Chính phủ, với sự tham mưu, đề xuất của Bộ Y tế Ở các địa phương, cơ quan ban hành chính sách là UBND cấp tỉnh, có sự đề xuất, tham mưu của sở y tế và các bệnh viện trực thuộc tỉnh (thành phố)

Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH không chỉ là nhiệm vụ của ngành y tế mà còn là nhiệm vụ của nhiều ngành, lĩnh vực có liên quan như: kế hoạch - đầu tư; tài chính, văn hóa - du lịch

và thể thao; giáo dục và đào tạo; lao động, thương binh và xã hội Bên cạnh đó, đây còn là nhiệm vụ của chính quyền các cấp, nhiệm vụ của toàn xã hội Chính sách dinh dưỡng là CSC và mang bản chất của nhà nước, bản chất giai cấp Ở Việt Nam, bản chất của Nhà nước là của dân do dân và vì dân cho nên, chính sách dinh dưỡng cho HSTH ở đây là nhằm phục vụ cho lợi ích của mọi đối tượng, tầng lớp HSTH, không phân biệt thành phần dân tộc, tôn giáo, giới, giầu, nghèo trong xã hội

Do đối tượng thụ hưởng của chính sách là những học sinh lứa tuổi tiểu học, cho nên những mục tiêu và giải pháp tác động đến chế độ dinh dưỡng cũng phải khác với các giai đoạn khác trong chu trình phát triển của đời người, như hàm lượng năng lượng, các vi chất dinh dưỡng

Việc tổ chức thực hiện chính sách đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn,

do vậy chỉ dựa vào ngân sách của nhà nước thôi thì không đủ, mà để thực hiện được chính sách này cần phải có sự hỗ trợ về tài chính của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ thì chính sách mới đạt hiệu quả Việc tổ chức thực hiện chính sách lại phụ thuộc vào sự nỗ lực của các cơ

sở giáo dục tiểu học, các CBQL, giáo viên tiểu học, do việc tổ chức thực hiện được thực thi tại các nhà trường

Trang 11

2.2 Sự cần thiết của chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học

2.2.1 Thực hiện mục tiêu dinh dưỡng quốc gia

Mục tiêu của việc xây dựng và ban hành chính sách dinh dưỡng cho HSTH là nhằm từng bước cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở học sinh lứa tuổi tiểu học, cải thiện tình trạng SDD thể nhẹ cân, thể gầy còm và thể thấp còi ở HSTH, từng bước nâng cao trí tuệ, cải thiện thể lực và tầm vóc con người Việt Nam trong giai đoạn kế tiếp

Thông qua việc xây dựng và tổ chức thực thi các chính sách dinh dưỡng cho HSTH, nhà nước sẽ đưa ra những điều kiện cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dinh dưỡng cho HSTH Việc ban hành các chính sách dinh dưỡng là nhằm tạo các điều kiện và thiết lập môi trường thuận lợi và bình đẳng cho hoạt động của các địa phương, các cơ sở giáo dục tiểu học trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ

2.2.3 Huy động các nguồn lực hỗ trợ cho gia đình và nhà trường bảo đảm dinh dưỡng cho HSTH

Để thực hiện được các mục tiêu quốc gia về dinh dưỡng dưỡng cho HSTH bên cạnh nguồn lực của nhà nước chúng ta cần phải huy động sự sẻ chia, góp sức của các tổ chức và cá nhân bên ngoài nhà nước

2.3 Nội dung chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học

cho HSTH

Nhu cầu dinh dưỡng bao gồm nhu cầu về năng lượng và nhu cầu về chất: Nhu cầu năng lượng hằng ngày bao gồm nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản và nhu cầu năng lượng cần thiết cho những hoạt động của cơ thể Nhu cầu năng lượng hằng ngày tùy thuộc vào từng người, từng giai đoạn phát triển và tùy theo mức độ lao động của mỗi người

Chính sách bảo đảm năng lượng và khẩu phần dinh dưỡng cho HSTH là chính sách của nhà nước, do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng và ban hành nhằm bảo đảm về chế độ dinh dưỡng cho HSTH, giảm thiểu số lượng

và tỷ lệ học sinh bị suy dinh dưỡng, nâng cao thể lực và sức khỏe cho học sinh Theo đó, chính sách bảo đảm về năng lượng và khẩu phần dinh dưỡng cho HSTH bao gồm các chính sách như chính sách sữa học đường, chính sách bữa ăn bán trú học đường

2.3.2 Chính sách về bổ sung vi chất dinh dưỡng cho HSTH

Nội dung của chính sách bổ sung các loại vi chất dinh dưỡng cho HSTH là nhà nước ban hành các quy định pháp luật, các kế hoạch, chương trình quốc gia bắt buộc (hoặc) khuyến khích các cơ quan y tế, cơ quan giáo dục thực hiện việc tổ chức cho học sinh uống các loại vitamin, khoáng chất trực tiếp hàng năm, theo từng giai đoạn, thời điểm, lứa tuổi nhất định Yêu cầu các cơ quan giáo dục, cơ quan y tế tổ chức thực hiện việc khám sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng định

kỳ cho học sinh

2.3.3 Chính sách về ATTP cho HSTH tại các trường TH bán trú

Nội dung của chính sách nhằm xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể

về bảo đảm an toàn thực phẩm, quy hoạch vùng sản xuất thực phẩm an toàn

Trang 12

theo chuỗi cung cấp thực phẩm được xác định là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên cho đối tựong là trẻ nhỏ và HSTH

Thực phẩm là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sự phát triển của con người, đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ em ở lứa tuổi tiểu học Việc nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách bảo đảm vệ sinh thực phẩm học đường là một yêu cầu thực tiễn của xã hội

2.4 Quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học

Chu trình chính sách dinh dưỡng cho HSTH là một chuỗi các giai đoạn kế tiếp nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau từ khi vấn đề dinh dưỡng ở HSTH được đưa vào chương trình nghị sự xây dựng chính sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến khi đánh giá kết quả thực thi chính sách dinh dưỡng cho HSTH

2.4.1 Thiết lập chương trình nghị sự về chính sách dinh dưỡng cho HSTH

Chương trình nghị sự về chính sách dinh dưỡng cho HSTH là một chương trình nghị sự của xã hội để bàn bạc và thảo luận về thực trạng tình hình dinh dưỡng ở trẻ em tiểu học Thảo luận về những ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của trẻ, về những chính sách dinh dưỡng cho HSTH hiện hành, những kết quả đạt được và chưa đạt được của các chính sách đang có hiệu lực Qua đó, chính phủ và cấp có thẩm quyền lựa chọn, quyết định những vấn đề cốt lõi trong những vấn đề đưa ra để đưa vào chương trình nghị sự chính thức, nghị sự về thể chế nhà nước

2.4.2 Xây dựng chính chính sách dinh dưỡng cho HSTH

- Thứ nhất, xác định được hệ thống mục tiêu của chính sách;

- Thứ hai, xây dựng hệ thống giải pháp để tổ chức thực hiện chính sách;

- Thứ ba, cơ chế kiểm soát việc thực thi chính sách;

- Thứ tư, những nguồn lực để thực hiện chính sách

2.4.3 Tổ chức thực hiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH

Thứ nhất, xác lập tổ chức và mô hình bộ máy chị trách nhiệm tổ chức và

thực hiện chính sách bao gồm bộ máy chủ quản, và các cơ quan phối hợp và tổ

chức thực hiện Thứ hai, truyền đạt các chính sách dinh dưỡng cho HSTH tới

các bên liên quan bao gồm các cơ quan quản lý, các cơ quan tổ chức thực hiện

Thứ ba, triển khai thực hiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH trên những cơ

sở nhiệm vụ đã được phân công, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách

dinh dưỡng cho HSTH Thứ tư, triển khai bộ phận giám sát và theo dõi tình

hình thực hiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH Thực hiện chế độ báo cáo và đánh giá định kỳ tình hình thực thi chính sách và tác động của chính sách đến các đối tượng thụ hưởng Tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc thực thi chính sách dinh dưỡng cho HSTH

2.4.4 Đánh giá chính sách dinh dưỡng cho HSTH

Các tiêu chí đánh giá chính sách dinh dưỡng dành cho HSTH: Đánh giá tích hiệu lực của chính sách dinh dưỡng cho HSTH Đánh giá tính hiệu quả chính sách dinh dưỡng cho HSTH; Đánh giá tính hữu dụng của chính sách dinh dưỡng cho HSTH; Đánh giá tính công bằng của chính sách dinh dưỡng cho HSTH; Đánh giá tính đáp ứng yêu cầu của chính sách dinh dưỡng cho HSTH; Đánh giá quá trình xây dựng và tổ chức thực thi chính sách

Trang 13

2.5 Các yếu tố tác động đến chính sách dinh dưỡng cho học sinh tiểu học

2.5.1 Yếu tố chính trị, pháp lý

Mọi hoạt động của đời sống xã hội luôn đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là một nhà nước pháp quyền XHCN, mọi hoạt động quản lý xã hội điều được tiến hành dựa trên các cơ sở pháp luật của nhà nước Do vậy QLNN đối với chính sách dinh dưỡng quốc gia cũng phải dựa trên các cơ sở Hiến pháp và pháp luật nhà nước

2.5.2 Hoạt động quản lý, điều hành

Theo quy định của pháp luật nước ta, chính phủ là có quan nhà nước có thẩm quyền cao nhất, có vai trò quyết định việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện hoặc tạm dừng, chấm dứt các chính sách nhà nước trong đó có chính sách dinh dưỡng quốc gia Có thể khẳng định, việc nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực thi chính sách dinh dưỡng cho HSTH phụ thuộc vào quyết định lựa chọn hay không lựa chọn của chính phủ Đây là yếu tố có vai trò quyết định sự tồn tại hay không tồn tại một chính sách của nhà nước

2.5.3 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục tập quán

Giữa CSC với KT-XH có mối quan hệ qua lại và tác động ảnh hưởng lẫn nhau, trong mối quan hệ này, kinh tế giữ vai trò quyết định đến việc nghiên cứu xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội, trong đó có chính sách dinh dưỡng dành cho HSTH Bên cạnh yếu tố về kinh tế, văn hóa, xã hội và phong tục tập quán cũng ảnh hưởng lớn đến chính sách dinh dưỡng cho HSTH

2.5.4 Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất để thực hiện các chính sách dinh dưỡng cho HSTH bao gồm hệ thống các máy móc, công nghệ sản xuất chế biến thực phẩm, dinh dưỡng, các thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu, bảo quản, vận chuyển các chất dinh dưỡng và các loại thực phẩm Những cơ sở vật chất khác như: thiết bị cho nhà bếp, sinh hoạt của học sinh, khu vực vui chơi, nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt, thể dục, thể thao của HSTH Việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dinh dưỡng cho HSTH không thể không đáp ứng những yêu cầu về nguồn lực cơ sở vật chất, nếu thiếu những nguồn lực này, không thể xây dựng

và triển khai chính sách trong đời sống thực tiễn

2.5.5 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và cộng tác viên thực hiện chuyên môn

Đội ngũ cán bộ, cộng tác viên có vai trò quan trong trong việc xây dựng

và tổ chức thực hiện chính sách quốc gia, họ là cầu nối giữa nhà nước với các đối tượng chịu ảnh hưởng và tác động của chính sách Mọi chính sách đề có thể triển khai và đi vào cuộc sống đều phải có đội ngũ thực hiện Mục tiêu và hiệu quả của chính sách phụ thuộc nhiều vào trình độ, năng lực của đội ngũ cán

bộ quản lý và cán bộ chuyên môn dinh dưỡng

Ngày đăng: 19/12/2017, 11:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w