Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Lao động là yếu tố cần thiết cho sự tồn tại của chúng ta trong xã hội, nóiđến lao động trước hết là nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngkinh doanh chỉ có ý nghĩa khi diễn ra hoạt động tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sảnphẩm là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩa quantrọng đối với doanh nghiệp, góp phần quyết định tới sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Chỉ có qua khâu tiêu thụ thì mới thể hiện tính hữu ích của sảnphẩm, sản phẩm sản xuất ra mới được xã hội thừa nhận và tiêu dùng Trong nềnkinh tế thị trường hiện nay thì khâu tiêu thụ thành phẩm của hoạt động sản xuất,kết quả tiêu thụ gắn liền với sự biến đổi phức tạp của thị trường Chính vì vậy,công tác kế toán nói chung, công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác địnhkết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong các doanhnghiệp sản xuất Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Cửa sổ nhựa Châu
Âu – Eurowindow em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toántiêu thụ thành phẩm Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp:
Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu – Eurowindow
Khóa luận tốt nghiệp gồm ba phần :
- Phần 1: Lý luận chung về hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất
- Phần 2: Thực trạng hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại Công ty Eurowindow
- Phần 3: Phương hướng hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ tại Công ty Eurowindow
Trang 2Hoạt động sản xuất của con người là hoạt động tự giác có ý thức và mụcđích, nó được lặp đi lặp lại và không ngừng đổi mới Quá trình tái sản xuất xãhội bao gồm các khâu: Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng sản phẩm xã hội.Các khâu này diễn ra một cách tuần tự Tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Mọi hoạt động khác nhằm mụcđích bán được hàng và thu lợi nhuận.Vì vậy tiêu thụ là nghiệp vụ cơ bản và quantrọng nhất, nó tác dụng đến sự phân phối ngược trở lại các hoạt động khác Tuynhiên muốn tiêu thụ được sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng được nhu cầu tiêudùng thường xuyên của xã hội và đảm bảo chất lượng cao.
Sản phẩm sản xuất ra muốn thoả mãn người tiêu dùng phải thông qua tiêuthụ Tiêu thụ thành phẩm hay còn gọi là bán hàng, là quá trình trao đổi để thựchiện giá trị của hàng, tức là để chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình tháihiện vật sang hình thái giá trị (hàng – tiền) Ngoài thành phẩm là bộ phận chủyếu, hàng đem tiêu thụ có thể lầ hàng hoá, vật tư hay lao vụ dịch vụ cung cấpcho khách hàng “Hàng” cung cấp để thoả mãn nhu cầu đơn vị khác hoặc của các
cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp được gọi là tiêu thụ ngoài Trường hợpthành phẩm, hàng hoá lao vụ dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng mộttổng công ty, một tập đoàn … được gọi là tiêu thụ nội bộ
Trang 3Hàng hoá đem tiêu thụ có thể là thành phẩm hàng hóa, dịch vụ … Thậm chí
có thể là bán thành phẩm Quá trình tiêu thụ luôn gắn với những hình thức nhấtđịnh, có thể là tiêu thụ trực tiếp, hàng đổi hàng, bán trả góp, ký gửi … Quá trìnhtiêu thụ kết thúc khi doanh nghiệp nhận được tiền về số hàng đã cung cấp thôngqua một số hình thức đã thanh toán như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền trảgóp…
Số tiền doanh nghiệp thu về số lượng hàng hóa cung cấp gọi là doanh thu,hay nói cách khác doanh thu bán hàng là giá trị sản phẩm, hàng hoá dịch vụ màdoanh nghiệp đã bán cung cấp cho khách hàng, là giá trị hàng hoá dư ghi trênhoá đơn, chứng từ liên quan hoặc sự thoả thuận giữa doanh nghiệp và kháchhàng Do việc áp dụng phương thức bán hàng và phương thức thanh toán khácnhau nên khi xác định doanh thu cũng khác nhau có thể là doanh thu tiền ngayhoặc là doanh thu chưa thu được tiền ngay Trong quá trình tiêu thụ có thể phátsinh những khoản làm giảm doanh thu như chiết khấu bán hàng, hàng hoá bán bịtrả lại, giảm giá hàng bán, thuế doanh thu … Doanh thu bán hàng trừ đi cáckhoản trên là doanh thu thuần
Đối với doanh nghiệp sản xuất, hoạt động của doanh nghiệp rất đa dạng do
đó thu nhập cũng từ nhiều nguồn khác nhau: từ hoạt động sản xuất, từ hoạt độngkhác Kết qủa kinh doanh có thể là lãi lỗ do đó quá trình hoạt động sản xuấttrong đó có tiêu thụ thành phẩm luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinhdoanh Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp và không chỉ liên quan đến lợi ích của doanh nghiệpcũng như của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp mà còn liên quan đếnNhà Nước và bên đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với doanh nghiệp sản xuất cũng như đối với toàn bộ nền kinh tếquốc dân
Trang 4Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tiêu thụ thành phẩm, vì vậy yêu cầuquản lý thường đặt ra là:
- Doanh nghiệp phải nắm bắt theo dõi sự vận động của từng loại thànhphẩm, hàng hoá trong quá trình nhập xuất tồn thành phẩm, ghi chép kịp thờitránh mất mát, hư hỏng trong quá trình tiêu thụ
- Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng từng khách hàng, yêu cầuthanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh mất mát, ứ đọng vốn, bị chiếmdụng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp với thị trường,từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh chóng quá trình tiêu thụ Đồng thời làmcông tác thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong vàngoài nước
- Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảoxác định được kết qủa cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phát sinh và giám đốctình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước
Nếu thực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đáp ứng đảm bảo cho doanh nghiệpnhanh chóng thu hồi vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, nâng cao lợinhuận cho doanh nghiệp
1.2 Nội dung công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất
Trong bất kỳ xã hội nào thì mục đích sản xuất là sản phẩm hoàn thành, sảnphẩm sản xuất càng nhiều, giá thành hạ thì càng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
xã hội
Trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sảnxuất và tiêu thụ Thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán tiêu thụ thànhphẩm nói riêng sẽ giúp cho ban quản trị doanh nghiệp trên đánh giá được mức
độ hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ lợi
Trang 5nhuận Từ đó phát hiện được những thiếu sót ở từng khâu lập cũng như thực hiện
kế hoạch, có được các biện phát đảm bảo duy trì sự cân đối thường xuyên giữacác yếu tố đầu vào sản xuất đầu ra Trong đó nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả tiêu thụ bao gồm:
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy
đủ, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Xác định chính xác kết quả hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ
Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ phảiluôn gắn liền với nhau, thực hiện tốt nhiệm vụ này sẽ là tiền đề cho nhiệm vụ kiathực hiện và ngược lại
Tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với đặc điểm
tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm phát huy vai trò của kếtoán là một yêu cầu quan trọng đối với ban quản trị doanh nghiệp và kế toántrưởng, đặc biệt là bộ phận kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêuthụ Kế toán cung cấp những thông tin cần thiết giúp ban quản trị doanh nghiệpbiết được một cách chính xác công tác tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ…
Để phát hiện kịp thời thiếu sót, mất cân đối ở từng khâu của quá trình lập và thựchiện kế hoạch Như vậy, việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm vàxác định kết quả tiêu thụ một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện củatừng doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thu nhận, xử lý,cung cấp thông tin cần thiết cho ban quản trị doanh nghiệ Từ đó lựa chọnphương thức kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
Như vậy, mục đích của kế tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
là cung cấp thông tin đầy đủ và cần thiết cho các đối tượng khác nhau với nhiềumục đích khác nhau để đưa ra những quyết định quản lý phù hợp
Trang 61.2.2 Các phương pháp xác định giá vốn của thành phẩm tiêu thụ
Thành phẩm khi xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi để tiêu thụ đều phải xácđịnh giá trị hàng xuất kho, để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời Kế toán tuỳthuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà tính giá vốn thành phẩm xuấtkho theo phương pháp giá thực tế hay giá hạch toán
Để tính trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho tiêu thụ, có thể lựachọn một trong các phương pháp sau:
1.2.2.1 Phương pháp giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này thành phẩm xuất kho thuộc lô thành phẩm nhậpđợt nào thì lấy đúng đơn giá nhập của nó để tính
1.2.2.2 Phương pháp giá đơn vị bình quân.
* Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho được tínhbình quân giữa trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho tồn kho đầu kỳ với giá trịthực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ
X
Giá đơn vịbình quân
Trong đó có giá đơn vị bình quân được tính bằng một trong
ba cách sau:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ =
Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thành phẩmnhập kho trong kỳ
Số lượng thànhphẩm tồn kho đầu
kỳ
+
Số lượng thànhphẩm nhập khotrong kỳ
* Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Trang 7Theo phương pháp này trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho được tínhbình quân giữa trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình
quân liên hoàn =
Trị giá thànhphẩm tồn kho đầulần nhập n
+
Trị giá thành phẩmnhập kho lần n
Số lượng thànhphẩm tồn kho đầulần nhập n
+
Số lượng thànhphẩm nhập lần n
* Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước( hoặc đầu lần này)
Theo phương pháp này giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và lượng thànhphẩm tồn kho cuối kỳ trước Dựa trên giá đơn vị bình quân nói trên và lượngthành phẩm xuất kho trong kỳ sẽ xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho theo từng loại thành phẩm.
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trước
( hoặc đầu kỳ này)
=
Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước(hoặc đầu kỳ này)
Số lượng thành phẩm tồn kho đầu kỳ trước(hoặc đầu kỳ này)
1.2.2.3 Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này khi tính trị giá thành phẩm xuất kho người ta dựatrên giả thiết thành phẩm nào nhập kho trước thì xuất trước và lấy đơn giá củalần nhập đó để tính giá thành phẩm xuất kho Như vậy thành phẩm nào nhậptrước nhất sẽ được tính là xuất trước, thành phẩm nào tồn kho cuối kỳ là thànhphẩm nhập kho sau
Theo cách này trị giá hàng tồn kho sẽ sát với giá cả hiện hành và dĩ nhiênphương pháp này sẽ chiếm ưu thế theo quan điểm lập bảng cân đối kế toán (trịgiá hàng tồn kho thường phản ánh sát giá thị trường tại thời điểm lập bảng cânđối kế toán)
1.2.2.4 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Trang 8Phương pháp này dựa trên giả thiết thành phẩm nào nhập kho sau thì xuấttrước để tính trị giá thành phẩm xuất kho, khi xuất đến lô thành phẩm nào thì lấyđơn giá nhập của lô thành phẩm đó để tính Theo phương pháp này thì thànhphẩm nào mới nhập trong kho sẽ được xuất trước, còn thành phẩm tồn kho cuối
kỳ sẽ là thành phẩm nhập trước nhất trong kho Nếu tính thành phẩm xuất khotheo phương pháp này thì trị giá thành phẩm xuất kho tương ứng với thu nhập(tức là giá vốn tương ứng với doanh thu)
Cả bốn phương pháp trên đều được coi là những phương pháp được thừanhận và được sử dụng trong việc tính toán trị giá thành phẩm xuất kho và hànglưu kho, không coi phương pháp nào là “tốt nhất” hay “đúng nhất” Việc áp dụngphương pháp nào tùy thuộc mỗi doanh nghiệp Khi lựa chọn phương pháp tínhdoanh nghiệp cần xem xét sự tác động của nó đến bảng cân đối kế toán, bảng kêkhai thu nhập kết quả và thu nhập chịu thuế và xem nó có ảnh hưởng hoặc chiphối tới những quyết định kinh doanh, quyết định của việc xác định giá tiêu thụthành phẩm như thế nào
1.2.2.5 Phương pháp giá hạch toán( hay phương pháp hệ số giá).
Để tính trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho và lưu kho, người ta
có thể sử dụng phương pháp hệ số giá để tính Theo phương pháp này hàng ngày
kế toán sẽ ghi sổ theo giá hạch toán, cuối kỳ mới tiến hành tính toán điều chỉnhchênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế để xác định trị giá vốn thực tế củathành phẩm xuất kho Trước hết tính hệ số giá theo công thức:
Hệ số giá =
Trị giá vốn thực tếthành phẩm tồn kho
đầu kỳ
+
Trị giá vốn thực tếthành phẩm nhậpkho trong kỳTrị giá hạch toán
thành phâm tồn kho
đầu kỳ
+
Trị giá hạch toánthành phẩm nhậpkho trong kỳSau đó tính trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho:
Trị giá vốn thực tế = Trị giá hạch toán x Hệ số giá
Trang 9của thành phẩm
xuất kho
của thành phẩmxuất khoThực tế hiện nay rất ít doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toánnhập, xuất kho hàng ngày, do vậy phương pháp này cũng ít được áp dụng Mộttrong những hạn chế của phương pháp này cũng giống như phương pháp đơn giáthực tế bình quân là bình quân hoá sự biến động của giá (che dấu sự biến độngcủa giá cả)
1.2.3 Chứng từ, tài khoản sử dụng hạch toán tiêu thụ
* Chứng từ.
Khi phát sinh các nghiệp vụ tiêu thụ và thanh toán tiền hàng với ngườimua phải có đầy đủ các chứng từ phù hợp để phản ánh chính xác, kịp thời tìnhhình tiêu thụ và thanh toán, đồng thời làm cơ sở pháp lý để ghi sổ sau này
Doanh nghiệp phải đưa ra trình tự luân chuyển chứng từ, kiểm tra và ghichép sổ một cách phù hợp, đồng thời chứng từ phải được lưu trữ một cách khoahọc và an toàn Một số chứng từ thường dùng:
Hoá đơn (GTGT)
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Bảng kê thanh toán hàng đại lý ký gửi
Bảng kê nhận hàng thanh toán hàng ngày
* Tài khoản sử dụng.
• Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanhnghiệp xây lắp) bán trong kỳ
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632
Trang 10* Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên:
Bên Nợ:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dựphòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập nămtrước chưa sử dụng hết)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
* Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
Trang 11- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoànthành
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thànhđược xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
• Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Tài khoản này được
dùng để theo dõi và phản ánh doanh thu tiêu thụ thành phẩm thực tế của doanhnghiệp thực hiện trong một kỳ hạch toán Doanh thu bán hàng thực tế là doanhthu của sản phẩm, hàng hoá đã được xác định tiêu thụ, bao gồm hai trường hợpbán thu được tiền ngay, chưa thu được tiền nhưng đã chấp nhận thanh toán TK
511 có năm tài khoản cấp hai:
TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ.
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản và đầu tư
Tài khoản 511 có kết cấu như sau:
Trang 12
Số dư: Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
• Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ : Tài khoản này được dùng để theo
dõi và phản ánh doanh thu tiêu thụ thành phẩm thực tế của doanh nghiệp trongnội bộ doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hạch toán
TK 512 có ba tài khoản cấp hai:
TK5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5122 - Doanh thu bán cácthành phẩm
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 512 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán trả lại( theo tiêu thụ nội bộ, khoản giảm giá hàngbán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêuthụ nội bộ trong kỳ, số thuế TTĐB, số thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp phải nộp của hàng hóa tiêu thụ nội bộ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vàn tài khoản xác địnhkết quả
Bên Có:
- Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ
Trang 13Chú ý:
- Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc trong một công ty hay tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thutiêu thụ nội bộ trong kỳ
- Chỉ phản ánh tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm, dịch
vụ của đợn vị thành viên cung cấp lẫn nhau
- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thubán hàng chodoanh nghiệp không trực thuộc công ty, tổng công ty
1.2.4 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp và phương
pháp hạch toán
1.2.4.1 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Quá trình tiêu thụ là quá trình thực hiện trao đổi thông qua phương tiệnthanh toán để thực hiện giá trị của thành phẩm Trong đó, doanh nghiệp chuyểngiao thành phẩm cho khách hàng còn khách hàng có nghĩa vụ thanh toán chodoanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với giá bán của thành phẩm đó Do đó,bản chất của quá trình tiêu thụ chính là việc chuyển quyền sở hữu về thành phẩmcho khách hàng đồng thời thu được tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng Sốtiền đó được gọi là doanh thu bán hàng
Quá trình tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất có thể được chia thành cácphương thức sau:
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp.
Phương thức tiêu thụ mà bên mua đã tiến hành nhận hàng trực tiếp tại khocủa doanh nghiệp: theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng mua bán đã thỏathuận, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhậnthành phẩm xong, người nhận ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng và số hàng đó
Trang 14được xác định là tiêu thụ và được hạch toán vào doanh thu Trình tự hạch toántheo phương pháp này được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: sơ đồ kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ trực tiếp
* Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng (gửi bán)
Theo phương thức này doanh nghiệp xuất kho thành phẩm chuyển hàng cho bên mua theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên, khi xuất hàng chuyển cho bên mua, thì hàng bán chưa được xác định là tiêu thụ, tức là chưa hạch toán vào doanh thu Hàng gửi đi bán chỉ được hạch toán vào doanh thu khi khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán Trình tự hạch toán đựơc mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1.2: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng theo
bán cuối kỳ (4a)
Giá bán chưa thuế (3)
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
K/c doanh thu thuần cuối kỳ (4b)
K/C giá vốn hàng bán cuối kỳ (4a)
K/C doanh thu thuần cuối kỳ (4b)
Giá bán chưa thuế (3a)
Thuế GTGT đầu ra (3b) Trị giá vốn thành phẩm
gửi đi bán (2b)
Trang 15* Phương thức tiêu thụ đại lý, ký gửi.
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại
lý, kí gửi để cho các cơ sở này trực tiếp bán hàng
* Hạch toán ở đơn vị giao đại lý
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đén kho chínhthức tiêu thụ, do đó nội dụng hạch toán không khác so với phương thức chuyểnhàng Riêng số tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng
Sơ đồ1.3: Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý tại đơn vị giao đại lý
* Hạch toán ở đơn vị nhận đại lý
Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Trường hợp bên đại lý hưởng chênh lệch thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT
Sơ đồ1.4:Sơ đồ hạch toán bán hàng ký gửi
(không phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý)
Xuất thành phẩm
giao đại lý (1) (giá
vốn)
K/C giá vốn hàng bán cuối kỳ (3a)
K/C doanh thu thuần cuối kỳ (3b)
Chi phí hoa hồng cho đại lý bán (6)
TK 511
TK 003
TK 331 TK 111, 112Hoa hồng bán hàng
được hưởng
Toàn bộ tiền hàng thu được
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
Trang 16Sơ đồ1.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý, ký gửi
(Phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý)
* Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp.
Đối với phương thức này, người mua chỉ trả trước một phần giá trị củahàng mua khi mua, phần còn lại trả góp trong nhiều lần Doanh nghiệp ngoài sốtiền thu theo giá bán một lần còn thu thêm một khoản lãi của phần trả chậm Quytrình có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ theo phương thức trả góp
* Phương thức hàng đổi hàng.
Theo phương thức tiêu thụ này, người bán đem sản phẩm vật tư, hàng hoá của mình để đổi lấy hàng hoá của người mua, giá trao đổi là giá bán của vật tư, sản phẩm, hàng hoá đó trên thị trường
Lãi trả góp
Giá bán chưa thuế (2)
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền KH trả lần đầu
Số tiền KH còn nợ
TK 511
Thuế GTGT hàng đại lý
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
TK 3331
TK 331
TK 111, 112 Thu tiền bán hàng
đại lý
TK 133
HHồng chưa thuế GTGT
HHồng có thuế GTGT
Thuế GTGT của HHồng
Thuế GIGT của hàng tiêu thụ Giá bán chua thuế GTGT
Trang 17Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng
* Phương thức tiêu thụ nội bộ.
Theo phương thức này, doanh nghiệp dùng chính thành phẩm, vật tư hàng hóa của doanh nghiệp để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công
nhân viên, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, tặng biếu, bán nội bộ
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ theo phương thức
Xuất thành phẩm
trao đổi (giá vốn
(1)
K/C giá vốn hàng cuối kỳ(3a)
K/C doanh thu thuần cuối kỳ (3b)
Giá bán chưa thuế (2)
Thuế GTGT đầu ra
Nhập kho hàng được đổi
TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 18(1) : Xuất sản phấm bán nội bộ hoặc sử dụng nội bộ (giá vốn)
(2a) : Sản phẩm bán nội bộ giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị cấp dưới hoặc gữa các đơn vị cấp dưới với nhau
(2b): Sản phẩm sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chuyển thành TSCĐ (giá vốn)
(2c): Sản phẩm sử dụng quảng cáo, khuyến mại không thu tiền:
- Ghi theo giá bán chưa có thuế của sản phẩm cùng loại
- Thuế GTGT: Nợ TK 133
Có TK 33311
(2d): Sản phẩm sử dụng để trả lương, trả thưởng hoặc tặng biếu được trang trải bẳng quỹ khen thưởng, phúc lợi
(3a): Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ cuối kỳ
(3b): Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ
1.2.4.2 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của, thành phẩm trên sổ kếtoán tổng hợp và từ đó tính giá trị của, thành phẩm đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trang 19
Theo phương pháp này thì các trường hợp nhập xuất hàng không hạchtoán trên các tài khoản tồn kho, kế toán sử dụng thêm các tài khoản 632 “Muahàng” và tài khoản 631 “ Giá thành sản xuất” Phương pháp kiểm kê định kỳ chỉkhác kê khai thường xuyên ở việc xác định giá vốn của từng thành phẩm tiêuthụ, giá vốn hàng bán không ghi theo từng nghiệp vụ bán hàng mà được ghi mộtlần vào cuối kỳ thông quả kết quả kiểm kê Doanh thu và thuế của từng phươngthức bán hàng được hạch toán tương tự như kê khai thừong xuyên
Trình tự hạch toán theo phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ theo phương pháp
1.2.5 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
cuối kỳ
Giá trị thành phẩm hoàn thành nhập kho( Zsxtt)
K/C giá vốn hàng bán cuối kỳ K/C trị giá thực tế thành phẩm, tồn kho hàng
gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ
- hàng tồn Trị giá cuối kỳ
Trang 201.2.5.1 Hạch toán chiết khấu thương mại.
Chiết khấu thương mại là số tiền giảm trừ cho người mua do người mua
đã mua hàng với số lượng nhiều Chiết khấu thương mại thường được ghi rõtrong hợp đồng kinh tế
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại TK này dùng để phản ánh khoảnchiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán chokhách hàng Kết cấu của TK:
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chập nhận thanh toán cho kháchhàng
Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511
TK 521 không có số dư cuối kỳ TK này có 3 TK cấp 2:
TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa
TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ
Khi doanh nghiệp cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,131:
Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại
1.2.5.2 Hạch toán hàng bán trả lại
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị kháchhàng trả lại, có thể do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bịmất, kém phẩm chất, không đúng quy cách
Trị giá hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá trên hoá đơn
Trị giá hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng bán bị trả lại x Đơn giá
Trang 21Các chi phí khác liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệpphải chịu được hạch toán vào TK 641 Phương pháp hạch toán đối với hàng bán
Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng hóa đã tiêu thụbị trả lại trừ vàodoanh thu trong kỳ
Tk 531 – Cuối kỳ không có số dư
Nhận lại lô hàng bị trả lại
Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
1.2.5.3 Hạch toán giảm giá hàng bán
Trang 22Giảm giá hàng bán là khoản tiền được người bán chấp nhận một cách đặcbiệt trên giá thoả thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cáchtheo hợp đồng kinh tế
TK 532 – Giảm giá hàng bán TK này dùng để theo dõi toàn bộ các khoảngiảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vàp doanh thu
TK 532 cuối kỳ không có số dư
Ghi nhận các khoản giảm giá hàng bán:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán tính trên giá bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Thuế GTGT tương ứng
Có TK 111,112,131:
Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
1.2.5.4 Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp
Khi bán hàng thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán có thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu hay thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Thuế tiêu thụ dặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp sẽ ghi giảm doanh thu:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếpphải nộp
Có TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp
1.2.6 Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Trang 23- Chi phí nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu, bao bì
Bên Nợ : + Các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanhcuối kỳ
Chi phí bán hàng cần được tập hợp riêng và phân bổ cho từng sản phẩm
để kế toán có thể xác định lỗ lãi đến từng loại sản phẩm
Trang 24Sơ đồ 1.10:Trình tự kế toán chi phí bán hàng thể hiện qua sơ đồ sau:
(1) Tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả và trích BHYT, BHXH,
KPCD theo tiền lương của nhân viên bộ phận bán hàng
(2) Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trực tiếp dùng cho hoạt động
bán hàng
(3) Trích KHTSCĐ bộ phận bán hàng
(4) Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn vào chi phí bán hàng
(5) Trích chi phí phải trả vào chi phí bán hàng
(3)
(4) (2)
(7) (6) (5)
TK 133
(8)
(9)
Trang 25(6) Trích lập dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng
hóa tiêu thụ
(7) Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác
(8) Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
(9) Kết chuyển chi phí bán hàng cuối kỳ
1.2.6.2 Kế toán quản lý doanh nghiệp.
Chi phí QLDN là chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính
và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
Chi phí QLDN bao gồm nhiều khoản, cụ thể như sau :
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
Kết cấu TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ : + Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có : + Các khoản ghi giảm chi phí QLDN.
+ Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanhcuối kỳ
Trang 26Sơ đồ 1.11:Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ
(10)
TK 133 (9)
(6) (5)
(7)
(8)
(12)
(13)
Trang 27(1) Tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả và trích BHYT, BHXH,
KPCĐ theo tiền lương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp
(2) Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trực tiếp dùng cho hoạt động
quản lý
(3) Trích KHTSCĐ bộ phận quản lý
(4) Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn vào chi phí quản lý
(5) Thuế môn bài, thuế nhà đất, lệ phí giao thông, cầu đường phải nộp hoặc
đã nộp
(6) Trích các chi phí phải trả cho hoạt động quản lý
(7) Trích dự phòng nợ phải thu khó đòi
(8) Trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm
(9) Trích trợ lập dự phòng phải trả cho các khoản chi phí về tái cơ cấu doanh
nghiệp và cho các hợp đồng phải trả cho rủi ro lớn
(10) Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác
(11) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(12) Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
(13) Hoàn nhập dự phòng phải trả
(14) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ
1.2.6.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.
Trang 28Phương pháp xác định hoạt động sản xuất KD như sau:
+ Giảm giáhàng bán +
Hàng bán
bị trả lại +
ThuếTTĐB, thuế
XK, thuếGTGT tínhtheo PPTT
* Tài khoản và phương pháp hạch toán.
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 641: Chi phí quản lý
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: được dùng để phản ánh kết quả kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Tài khoản 911 có kết cấu như sau:
Giá vốn hàng bán
- - bán hàngChi phí - Chi phíQLDN
Trang 29Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã tiêuthụ.
- Chi phí hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Chi phí quản lý, chi phí quản lý doanh nghiệp
- K/C số lãi trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên Có: - Doanh thu quản lý thuần của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao
vụ đã tiêu thụ
- Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động khác
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Số dư: Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Trình tự hoạch toán có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Trang 301.3 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm.
Để hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ kếtoán sử dụng sổ kế toán có liên quan đến toàn bộ quá trình tiêu thụ, từ khâu kiểm
kê đối chiếu số lượng thành phẩm nhập, tồn kho, giá thành thành phẩm nhậpkho, giá bán thành phẩm xuất kho, tập hợp thuế GTGT đầu ra phải nộp cho nhànước, đến tình hình thanh toán của khách hàng với đơn vị Do đó, để thuận tiệncho công tác quản lý, kế toán tiêu thụ sử dụng các sổ tổng hợp và sổ chi tiết cóliên quan đến toàn bộ quá trình tiêu thụ Số lượng sổ kế toán tuỳ thuộc vào yêucầu quản lý và việc áp dụng hình thức tổ chức kế toán của từng đơn vị
Hiện nay, ở các doanh nghiệp sản xuất thường sử dụng một trong các hìnhthức sổ sau:
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái.
* Đặc trưng của sổ Nhật ký – Sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được
kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký – Sổ cái
Căn cứ để ghi Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc
Để hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ hình thứcnày sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Số Nhật ký –Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 155,157,131,511…
* Ưu điểm: - Đơn giản trong ghi chép
- Số liệu rõ ràng, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra
- Không cần lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản
* Nhược điểm: - Không thuận tiện cho đơn vị sử dụng nhiều TK kế toán
- Khó phân công cho nhiều người ghi sổ
- Không thuận tiện cho cơ giới hoá tính toán
Trang 31* Điều kiện áp dụng: - Áp dụng ở những đợn vị sản xuất có quy mô nhỏ sửdụng ít tài khoản, sử dụng ít lao động kế toán và thực hiện kế toán thủ công.
Sơ đồ1.13: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các loại sổ kế toán chủ yếu của hình thức Nhật ký chung sử dụng trongtiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ:
- Sổ Nhật ký chung
Chứng từ kế toán về tiêu thụ sản phẩm
NHẬT KÝ SỔ CÁI
TK (155, 632, 641, 642, 511, 512, 911…)
Bảng tổng hợp chi tiết Tk 9911,tk155
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK
155, 157, 632, 641, 642,
511, 512, 911…
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ cùng loại
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 32- Sổ Nhật ký đặc biệt: Sổ Nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền,
sổ nhật ký mua hàng, nhật ký quản lý
- Sổ cái các tài khoản: 155, 157, 632, 511, 531, 512, 641, 642,911
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết về TK 131, 155, 511, 632…
* Ưu điểm: hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thuận lợi cho việc đối chiếukiểm tra với chứng từ gốc, tiện lợi cho việc sử dụng máy tính…
* Nhược điểm: Trong điều kiện kế toán thủ công thì khó phân công lao động
Sổ Nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết TK 911, TK 155
Trang 331.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
* Đặc trưng của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải căn cứvào chứng từ gốc để lập “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh thức tự trong từng tháng, hoaqcj cả năm (theo
số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) phải có đính kèm chứng từ gốc vàphải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Các loại sổ sử dụng trong hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm :
- Sổ đăng ký Chứng từ – ghi sổ
- Sổ cái TK 155,157,632,641,642,511, 512, 911
- Các sổ, thẻ kế toán có liên quan: TK 131, 511, 632
* Ưu điểm: - Lập chứng từ ghi sổ giảm được số lần ghi sổ kế toán
- Kiểm tra đối chiếu số liệu chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp
và kế toán chi tiết
- Thuận tiện cho phân công lao động ké toán và cơ giới hóacông tác kế toán
- Không đòi hỏi trình độ kế toán cao
* Nhược điểm: - Số liệu ghi chép có sự trùng lặp, hiệu suất kế toán thấp
* Điều kiện áp dụng: Áp dụng ở những đơn vị có quy mô nhỏ, vừa hoặc lớn,nhất là doanh nghiệp sử dụng máy vi tính
(1)
(2)
Trang 34Sơ đồ1.15: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
* Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ Nhật ký chứng từ là:
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ hteo nội dung kinh tế(theotài khoản)
Sổ quỹ tiền mặt
Chứng từ gốc về tiêu thụ sản phẩm
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Chứng từ ghi sổtheo phần hành
Sổ cái tài khoản TK 155, 511,
512, 632, 641, 642, 911…
Sổ/ thẻ kế toán chi tiết TK
155, 511, 131, 632
Bảng tổng hợp chi tiết TK 911,TK155
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
(1) (1)
Trang 35- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiếttrên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
- Sử dụng các mẫu in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản
lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức Nhật ký chứng từ sử dụng các loại sổ kế toán sau trong hạch toánthành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
- Giảm việc ghi trùng lặp, đặc biệt giảm số lượng ghi sổ cái
- Giảm công việc ghi chép hàng ngày do tránh được trùng lặp và nângcao năng suất lao động của nhân viên kế toán
- Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán và chuyên môn hóacông tác kế toán
- Rút ngắn thời gian làm quyết toán và cung cấp số liệu cho ban quản trị
* Nhược điểm:
- Mẫu sổ phức tạp, khối lượng sổ sách nhiều
- Không thuận tiện khi áp dụng kế toán máy
- Không phù hợp đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụkinh tế
- Không phù hợp đối với những doanh nghiệp mà trình độ nhân viên kếtoán còn yếu và không đồng đều
Trang 36* Điều kiện áp dụng: Áp dụng với đơn vị có quy mô lớn, phát sinh nhiều nghiệp
vụ phức tạp, trình độ của nhân viên kế toán cao, công tác kế toán còn thực hiệnbằng phương pháp thủ công
Sơ đồ1.16: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ
1.4 So sánh giữa chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”, chuẩn mực số 14 “ doanh thu và thu nhập khác” của chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế.
1.4.1 So sánh giữa chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho ” của chuẩn mực kế
toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế.
Giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho ( VAS 02 ) và chuẩn mực
kế toán quốc tế ( IAS 02 ) có nhiều điểm giống và khác nhau
Hàng tồn kho.
IAS: Hàng tồn kho bao gồm:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
số 8
Bảng kê số
5,8,9,10,11
Chứng từ gốc về tiêu thụ
Bảng tổng hợp chi tiết TK 911, TK155
(4) (3)
(5)
(3)
(2) (2)
(5) (5)
Trang 37o Hàng hoá mua về để bán như: các hàng hoá do một đại lý mua về
để bán hoặc đất đai và các tài sản khác được giữa để bán;
o Thành phẩm tồn khoá hoặc sản phẩm dở dang;
o Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho phục vụ quá trình sản xuất;
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
IAS: Phương pháp giá đích danh hoặc giá bán lẻ có thể được sử dụng nếu kết quả không chênh lệch với giá thực tế
VAS: Không đề cập vấn đề này
Phương pháp tính giá hàng tồn kho
IAS: Không cho phép áp dụng phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) VAS: Cho phép sử dụng phương pháp nhập sau, xuất trước
Ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện
IAS/VAS: Tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính
từ việc bán hay sử dụng chúng
o Các khoản dự phòng có thể phát sinh từ các hợp đồng quản lý hoặc cung cấp dịch vụ không thể huỷ bỏ trong trường hợp nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánhgiá trên cơ sở giá bán ước tính
Trang 38o Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm
IAS: Việc gia giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho (trong một số trường hợp, có thể thực hiện đối với một nhóm các hàng hoá có liên quan)
VAS: Không cho phép ghi giảm giá gốc hàng tồn kho đối vơi một nhóm các hàng hoá
Trình bày trên báo cáo tài chính
IAS: Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;
o Việc phân loại phù hợp với doanh nghiệp;
o Giá trị có thể thực hiện được, giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho và giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
o Giá trị hàng tồn kho được cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả;
o Giá trị hàng tồn kho được ghi nhận là chi phí trong kỳ hoặc chi phí hoạt động được trình bày theo tính chất của chi phí Nếu doanh nghiệp trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí thì doanh nghiệp cần trình bày tổng số chi phí hoạt động theo chức năng của chi phí, tươngứng với doanh thu trong kỳ
VAS: tương tự nội dung của IFRS, ngoại trừ việc không cho phép trình bày chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tính chất của chi phí
Trang 391.4.3 So sánh giữa chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác ” của chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực số 18 của chuẩn mực kế toán quốc tế.
Giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam về “Doanh thu và thu nhập khác” ( VAS 14 ) và chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS 18 ) có nhiều điểm giống
và khác nhau
Xác định doanh thu
IAS/VAS: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản
mà doanh nghiệp có thể nhận được
IAS: Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị danh nghĩa của một khoản phải thu được ghi nhận là tiền lãi
VAS: Không đề cập vấn đề này
• Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền và cổ tức
IAS/VAS: Doanh thu phát sinh từ hoạt động cho các đối tượng khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp mang lại tiền lãi, tiền bản quyền và cổ tức, được ghi nhận khi:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó và
b) Doanh thu được xác định một cách đáng tin cậy
IAS: Doanh thu được ghi nhận như sau:
Tiền lãi - được ghi nhận bằng phương pháp lãi thực theo tỷ lệ thời gian có tính đến hiệu quả thực tế của tài sản
Tiền bản quyền - được ghi nhận trên cơ sở dồn tích theo nội dung của hợpđồng liên quan; và
Cổ tức - được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức
VAS: Tương tự như IFRS Tuy nhiên, tiền lãi chỉ được ghi nhận trên cơ sở thời gian
Trang 40• Thu nhập khác
IAS: Không đề cập vấn đề này
VAS: Có các qui định cụ thể về các khoản thu nhập khác bao gồm:
- Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá xổ tính vào chi phí của kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
• Trình bày báo cáo tài chính
IAS: Chuẩn mực đưa ra các yêu cầu chi tiết về việc trình bày khoản mục doanh thu
VAS: Tương tự như IFRS ngoại trừ việc không có qui định về các khoản dựphòng, tài sản và nợ tiềm tàng