Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực người tiêu dùng đối với tập hợp các điểm phân bổ tiêu dùng lương thực và quần áo... Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực Thỏa dụng
Trang 1Lý thuyết Tài chính công
(2 tín chỉ)
GV: Trương Minh Tuấn
Email: tmtuan@ueh.edu.vn
Website: https://sites.google.com/a/ueh.edu.vn/truongminhtuan/tcc2
Trang 2Nhóm tài liệu tham khảo
Tài liệu bắt buộc
PGS.TS Sử Đình Thành, Trường Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh, NXB TK, 2009
Tài liệu tham khảo
Nguyễn Thị Cành, Khoa Kinh tế, Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2006
Trang 3Quy mô và tăng trưởng của chính phủ
sánh với các chỉ tiêu, phổ biến là GDP
Trang 4Figure 1
Source: OMB Historical Tables: Budget of the United States Government, Fiscal Year 2004
Trang 5Figure 2
Trang 6NHẮC LẠI
Trang 7Nội dung môn học
Khu vực công và TCC Slide 17
Hiệu quả và công bằng Slide 39
Hàng hóa công và chi tiêu công Slide 73
Phân tích lợi ích – chi phí dự án công Slide 111
Tổng quan lý thuyết thuế Slide 135
Thuế và phân phối thu nhập Slide 154
Thuế và hiệu quả kinh tế Slide 174
Ngân sách nhà nước và tài trợ bội chi Slide 187
Trang 8Chương 1:
Lý thuyết Tài chính công(2 tín chỉ)
Khu vực công Tài chính công
Trang 91 Khu vực công
Theo Stiglitz, khu vực công:
Hệ thống các cơ quan quyền lực : Hành pháp, tư pháp và lập pháp
Hệ thống các đơn vị kinh tế của nhà nước: Các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị công ích/ dịch vụ công (Public services)
Trang 101 Khu vực công
Các vấn đề kinh tế cơ bản:
- Sản xuất cái gì?
- Số lượng bao nhiêu?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
Tại sao phải giải quyết các vấn đề đó?
Một nền kinh tế với quy luật khan hiếm nguồn lực luôn phải trả lời các câu hỏi:
Trang 132 Tài chính công
2.1 Khái niệm, đặc điểm:
Quỹ tiền
tệ của khu vực công
Cung cấp hàng hóa công
-Tái phân phối
- tăng phúc lợi
- …
Trang 142 Tài chính công
Harvey Rosen:
Tài chính công thuộc lĩnh vực kinh tế học phân tích chính sách thuế và chính sách chi tiêu của chính phủ
Trang 152 Tài chính công
cảnh nền kinh tế thị trường tự do cạnh
tranh
kinh tế, hoạt động độc lập với quá trình kinh tế ( lập kế hoạch…)
2.2 Sự phát triển của tài chính công:
Trang 162 Tài chính công
cảnh:
2.2 Sự phát triển của tài chính công:
Trang 172 Tài chính công
Tài chính hiện đại :
Quy mô tăng
Phi trung lập ( can thiệp và độc lập tương đối)
Đa dạng các nguồn tài trợ
Mang đặc tính toàn cầu và tương đồng
2.2 Sự phát triển của tài chính công:
Trang 182 Tài chính công
Trang 192 Tài chính công
Thu chi tài chính tài chính công được thực
hiện trong bối cảnh:
Nguồn lực giới hạn => lựa chọn hành động trong sự so sánh lợi ích và chi phí
2.3 Bản chất của tài chính công:
Trang 202 Tài chính công
Thu chi tài chính tài chính công được thực
hiện trong bối cảnh chính trị:
Quyền lực chính trị của nhà nước
Thực hiện các chính sách của nhà nước
Trang 212 Tài chính công
Trang 222 Tài chính công
Trang 232 Tài chính công
Huy động nguồn lực:
Giới hạn mức huy động Phương trình Harrod Domar:
2.4 Chức năng của tài chính công:
ICOR
Y I
gy /
Trang 242 Tài chính công
Phương trình Harrod Domar:
I = S + (T – G) + (X – M)
Giả sử cán cân ngoại thương cân bằng:
S tư nhân = s(Y – T) = s(Y – tY)
S nhà nước = tY – aY
Nếu tỷ lệ chi NSNN (a), tỷ lệ tiết kiệm (s), ICOR không đổi thì g y tăng t sẽ tăng
Nếu g không đổi mà t tăng thì s sẽ giảm => hiệu ứng
2.4 Chức năng của tài chính công:
s
a s
g
ICOR t
ICOR
a t
1(
Trang 252 Tài chính công
Phân bổ nguồn lực
Lựa chọn mục tiêu
Xác lập mục tiêu ưu tiên và đánh đổi
2.4 Chức năng của tài chính công:
Trang 262 Tài chính công
Tái phân phối thu nhập:
Trang 272 Tài chính cơng
Tái phân phối thu nhập:
2.4 Chức năng của tài chính cơng:
Nhóm người có thu nhập trung bình
Nhóm người có thu nhập
Nhóm người có thu nhập cao
Quỹ ngân sách
Tái phân phối thu nhập thông qua các khoản chi chuyển giao
Thu thuế
Trang 282 Tài chính công
Trang 29Bài tập chương 1
- Bài 3/38
Trang 30Chương 2:
Lý thuyết Tài chính công(2 tín chỉ)
Hiệu quả Công bằng xã hội
Nội dung:
- Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- Hiệu quả xã hội và phúc lợi xã hội
- Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
- Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực
Trang 311 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
Trang 321 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
người tiêu dùng đối với tập hợp các điểm phân bổ tiêu dùng lương thực và quần áo
Trang 331 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
IC1
IC2
Trang 341 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
Thỏa dụng mà một cá nhân đạt được mang đặc điểm:
- Phụ thuộc vào số lượng hàng hóa mà cá nhân ấy
Trang 351 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- Là sự thỏa mãn tăng thêm khi tiêu dùng thêm một đơn
vị sản phẩm
Thỏa dụng biên của cá nhân luôn có xu hướng giảm dần
Thỏa dụng biên (MU – marginal Utility)
X
U X
Trang 361 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- Xét độ dốc trên đoạn AB thuộc IC (Coi như đoạn thẳng)
Tỷ lệ thay thế biên (MRS – Marginal rate of substitution)
X
X
MU
U X
MU U
MU x
Trang 371 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- MRS là tỷ lệ thay thế giữa hai hàng hóa sao cho
độ thỏa dụng không thay đổi
Tỷ lệ thay thế biên (MRS – Marginal rate of substitution)
X
Y MRSXY
MU
MU tg
MRS
Trang 381 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- Là tập hợp phối hợp (X,Y) mà một cá nhân có thể mua được với thu nhập (I) và giá cả (P X , P Y) cho trước
Đường ngân sách (Budget constraints curve)
Y
P X
Y
Trang 391 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- Được xác lập trên cơ sở nhu cầu (vô hạn) và khả
năng (có giới hạn)
- Được xác định bằng mối tương quan giữa đường
bàng quan và đường ngân sách
- Được xác định tại tiếp điểm của đường bàng quan
và đường ngân sách (độ dốc đường ngân sách bằng MRS)
Tối ưu hóa thỏa dụng
Trang 401 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- Kết hợp đường ngân sách với đường bàng quan
Tối ưu hóa thỏa dụng
Trang 41LOGO
1 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- Điều kiện tiếp xúc: độ dốc đường ngân sách bằng
X Y
X Y
X
P
P MU
MU P
P MU
MU
Y
X Y
X
P
P MU
MU
Y
P X
I
Trang 42LOGO
1 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- Khi giá cả một hàng hóa tăng lên, cá nhân hay
xã hội sẽ bị thiệt hơn do thỏa dụng giảm đi
- Khi giá cả thị trường thay đổi, có thể gây ra
hai tác động:
Tác động thay thế: là việc chuyển từ lựa chọn
này sang lựa chọn khác mà thỏa dụng không thay đổi
Tác động thu nhập: là việc thu nhập giảm đi
làm cá nhân hay xã hội nghèo đi, thỏa dụng giảm
đi
42
Tác động thay đổi giá cả
Trang 431 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
Trường hợp 1:
Hàng hóa thông thường
Tác động thay đổi giá cả
Trang 441 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
Trang 45LOGO
1 Tối đa hóa trong điều kiện giới hạn nguồn lực
- Tác động thay thế và tác động thu nhập diễn ra
đồng thời, và trong mỗi trường hợp thì sự thay đổi
là khác nhau:
+ Có thể khi giá X tăng thì khối lượng Y giảm đi
+ Có thể khi giá X tăng thì khối lượng Y tăng lên
45
Tác động thay đổi giá cả
Trang 462 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
cũng có thể dùng phương pháp thặng dư người
tiêu dùng và thặng dư người sản xuất
2.1 Khái niệm hiệu quả Pareto
Trang 472 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
2.1 Khái niệm hiệu quả Pareto
Thặng dư người tiêu dùng (CS – Cunsummer
dùng một hàng hóa, với mức giá thấp hơn mức giá
Q*
P*
Đường cung lương thực
W
Z S
S’
Y Y’
Trang 482 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
2.1 Khái niệm hiệu quả Pareto
Thặng dư người sản xuất (PS – Production surplus)
là khái niệm phản ảnh lợi ích mà người sản xuất
nhận được từ việc bán sản phẩm hàng hóa, vượt trên
chi phí sản xuất hàng hóa đó
P lt
Đường cầu lương thực
P *
Đường cung lương thực
K
I
H H’
Trang 492 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
2.1 Khái niệm hiệu quả Pareto
Thặng dư xã hội/hiệu quả xã hội: Tổng cộng thặng
dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Q lt
P lt
0
Đường cầu lương thực
Q*
P *
Đường cung lương thực
Trang 50LOGO
2 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
làm tăng phúc lợi của một chủ thể mà không làm giảm phúc lợi của một chủ thể khác
kinh tế học phúc lợi và kinh tế học công cộng
nguồn lực làm tối đa hóa tổng phúc lợi xã hội
tưởng của nó sẽ dẫn đến sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả
50
2.1 Khái niệm hiệu quả Pareto
Trang 512 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
Định lý 1: Trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo,
người sản xuất và người tiêu dùng chấp nhận giá
cả giao dịch thị trường, thì các phân phối nguồn lực của nền kinh tế đều đạt hiệu quả Pareto, tức là tối đa hiệu quả xã hội
Như vậy hiệu quả Pareto sẽ đạt được thông qua phân
phối trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
2.2 Các định lý phúc lợi xã hội
Trang 522 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
Điểm cân bằng của thị trường cạnh tranh là một điểm có hiệu quả Pareto
Trang 532 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
Định lý 2: Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh, xã
hội có thể đạt được hiệu quả xã hội thông qua chính sách tái phối nguồn lực thích hợp và tự do thương mại
Như vậy: Trong một nền kinh tế cạnh tranh, chính
phủ có thể đưa xã hội từ một điểm hiệu quả này sang một điểm hiệu quả khác với chính sách tái phân phối nguồn lực thông qua thực hiện công bằng
xã hội
Hiệu quả có đồng nghĩa với công bằng hay không?
2.2 Các định lý phúc lợi xã hội
Trang 542 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
Công bằng theo chiều dọc: các chủ thể trong điều kiện khác nhau phải được đối xử khác nhau
=> Chính sách an sinh xã hội và chính sách thuế phải có sự khác biệt
Công bằng theo chiều ngang: các chủ thể trong điều kiện như nhau phải được đối xử như nhau
=> Chính phủ không được phân biệt đối xử giữa các đối tượng có điều kiện kinh tế hay xã hội như nhau
Các loại công bằng
Trang 552 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi
Đánh đổi hiệu quả và công bằng
Hình vẽ 2.23 Đường khả năng thỏa dụng
Thỏa dụng của người E
Trang 563 Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực
1 Độc quyền và tổn thất vô ích do độc quyền
2 Thông tin không đầy đủ và không cân xứng
3 Ngoại tác
4 Hàng hóa công
Những yếu tố này có thể dẫn tới sự vô hiệu
quả của thị trường cạnh tranh và là lý do cần có
sự can thiệp của Chính phủ để sửa chữa những thất bại của thị trường
Trang 573 Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực
gốc gấp đôi (MR) (D) P = a.Q + b
TR = P.Q => MR = TR’ = 2aQ+b
(thấp hơn mức hiệu quả xã hội) 3.1.Độc quyền và tổn thất vô ích do độc quyền
Trang 583 Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực
3.1.Độc quyền và tổn thất vô ích do độc quyền
Trang 593 Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực
Tình trạng thông tin bất cân xứng phát sinh khi trong một mối quan hệ:
hơn (các) bên còn lại
phản ứng lại hay một số điều khoản bị phá vỡ trong thỏa thuận mà (các) bên còn lại không có năng lực đó 3.2 Thông tin bất cân xứng
Trang 603 Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực
3.3 Ngoại tác
Ngoại tác là những lợi ích hay chi phí ảnh
hưởng ra bên ngoài không được phản ánh qua giá cả
Lợi ích ảnh hưởng
ra bên ngoài - ngoại tác tích cực
Chi phí ảnh hưởng
ra bên ngoài - ngoại tác tiêu cực
Trang 613 Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực
tô
bệnh truyền nhiễm
Tại sao ngoại tác lại là vấn đề?
Chúng làm cho sản xuất quá nhiều những hàng hóa gây nên ngoại tác tiêu cực và quá ít đối với những hàng hóa gây nên ngoại tác tích cực
Chúng cũng dẫn tới sự không hiệu quả của thị trường
Trang 623 Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực
Che giấu sở thích
Free -rider
3.4 Hàng hóa công
Trang 63Bài tập chương 2
- Bài 1/68
- Bài 5/68
- Bài 6/69
Trang 64Chương 3:
Lý thuyết Tài chính công(2 tín chỉ)
Hàng hóa công Chi tiêu công
Nội dung:
- Hàng hóa công
- Chi tiêu công
- Đánh giá chi tiêu công
- Quản lý chi tiêu công
Trang 651 Hàng hĩa cơng
Mọi người được tiếp cận tự do
Có khả năng bị sử dụng quá nhiều
Ví dụ:
Các nguồn lực được sở hữu chung thì sao?
Trang 661 Hàng hóa công
Các loại hàng hóa khác nhau trong nền kinh tế
Hàng hóa cá nhân:
- Những con đường đông
Hàng hóa công cộng:
- Quốc phòng
- Tri thức
- Những con đường thưa
Tính tranh giành
Trang 671 Hàng hĩa cơng
Các nguồn lực được sở hữu chung thì sao?
Chi phí xã hội biên
Chi phí tư nhân
Không kiểm soát, lượng
PC = MB
Trang 681 Hàng hĩa cơng
trong vai trò người sản xuất hàng hóa và dịch vụ?
Các nguồn lực được sở hữu chung thì sao?
Trang 691 Hàng hĩa cơng
Hàng hóa công là những hàng hóa có thể được
một số người tiêu dùng cùng sử dụng mà không làm giảm khả năng sử dụng món hàng của bất
cứ người nào
Khái niệm
Trang 701 Hàng hĩa cơng
Không tranh giành: Với bất kỳ mức sản xuất
nào, chi phí biên để cung cấp nó cho thêm một người tiêu dùng là bằng không
Không loại trừ: Không thể ngăn người ta sử
dụng hàng hóa công
Đặc điểm
Trang 711 Hàng hĩa cơng
Không loại trừ là trường hợp không thể hay vô cùng đắt
để giới hạn lợi ích của món hàng cho một người hay một nhóm
Đặc điểm
Phát truyền hình
Hàng hóa sử dụng chung Hàng hóa loại trừ được
Hàng hóa sử dụng chung
Hàng hóa công không thuần túy
Hàng hóa công thuần túy
Trang 721 Hàng hóa công
Hàng hóa tư nhân: người tiêu dùng phải trả tiền
theo giá thị trường
Hàng hóa công thuần túy: người tiêu dùng không
trả tiền
Hàng hóa công không thuần túy: người tiêu dùng
phải trả một chi phí nhất định
Phân loại
Trang 731 Hàng hóa công
Phân loại
100%
Mức tiêu dùng chung
Hàng hóa công thuần túy
Hàng hóa công không thuần túy
Hàng hóa tư nhân
Trang 741 Hàng hóa công
Hàng hóa tư nhân: do tính chất cạnh tranh trong tiêu
dùng nên khi có thêm một người mua ở giá thị trường thì xã hội sẽ bán thêm được một đơn vị hàng hóa
Ở mỗi mức giá đường cầu thị trường là tổng hợp của các đường cầu cá nhân theo sản lượng
Gọi q i là lượng cầu của người tiêu dùng i (i=1,n) và Q là
lượng cầu thị trường
Hàng hóa công và hàng hóa tư nhân
Trang 751 Hàng hóa công
Hàng hóa công: do tính chất không cạnh tranh trong tiêu
dùng nên khi có thêm một người sử dụng, mặc dù họ mong muốn trả một số tiền nhất định nào đó nhưng xã hội sẽ không phải sản xuất thêm hàng hóa để đáp ứng
Đường cầu xã hội về hàng hóa công sẽ được thiết lập bằng cách cộng các đường cầu cá nhân theo sản lượng
Gọi p i là giá cả mà người tiêu dùng i (i=1,n) sẵn lòng trả và
Trang 761 Hàng hóa công
Đường cầu thị trường hay xã hội [P=f(Q)] chính là
đường lợi ích xã hội biên (MSB) của tiêu dùng hàng hóa
Do đó:
MSB = P = f(Q)
Mức cung cấp hay tiêu dùng tối ưu của thị trường hay xã hội là mức mà tại đó lợi ích ròng đạt tối đa
Gọi: SB – Social Benefit: lợi ích xã hội
SC – Social Cost: Chi phí xã hội
NSB – Net Social Benefit: lợi ích xã hội ròng
Lượng hàng hóa công
Trang 771 Hàng hóa công
Ta có:
Mức sản xuất hay tiêu dùng tới ưu chính là mức sản xuất
mà tại đó lợi ích xã hội biên bằng chi phí xã hội biên
Lượng hàng hóa công
SC SB
NSB
max
NSB
Trang 781 Hàng hĩa cơng
Người tiêu dùng hay người sản xuất không trả tiền cho món hàng do kỳ vọng người khác sẽ trả tiền
Vấn đề kẻ ăn theo (FR – Free rider)
Trang 791 Hàng hóa công
Ví dụ:
xem bắn pháo hoa vào dịp lễ
$10 Tổng lợi ích - $5000
có hiệu quả không?
Thị trường tư nhân có đạt được kết cục có hiệu quả
Vấn đề kẻ ăn theo (FR – Free rider)