1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thị trường tài chính - Bùi Ngọc Toản ď Chương 4 P2

42 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bùi Ngọc ToảnChứng khốn nợ Trái phiếu  Lợi tức và rủi ro của trái phiếu  Định giá và các nhân tố ảnh hưởng tới giá trái phiếu 9 Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS.. Bà

Trang 1

Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường ĐH CN Tp.HCM Mail: buitoan.hui@gmail.com

Website: https://sites.google.com/site/buitoanffb Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

 Khái niệm và phân loại về chứng khốn

 Chứng khốn nợ - Trái phiếu

 Chứng khốn vốn - Cở phiếu

 Chứng khốn phái sinh

2

Nội dung chính

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

Khái niệm chứng khốn

 Chứng khốn là chứng chỉ hoặc bút tốn ghi sổ

xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu chứng khốn đối với tài sản hoặc vốn của

tổ chức phát hành

 Chứng khốn là cơng cụ thể hiện quyền sở hữu

trong một cơng ty (cổ phiếu), quyền chủ nợ đối

với một cơng ty, một Chính phủ hay một chính

quyền địa phương (trái phiếu) và các cơng cụ

khác phát sinh trên cơ sở những cơng cụ đã cĩ

(cơng cụ phái sinh)

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

Phân loại chứng khốn

Căn cứ vào nội dung chứng khoán:

Chứng khoán nợ: Do Nhà nước, chính quyềnđịa phương hoặc các doanh nghiệp phát hành khicần huy động vốn cho các mục đích tài trợ dài

hạn (trái phiếu).

Chứng khoán vốn: Là giấy chứng nhận sự góp

vốn kinh doanh vào công ty cổ phần (các loại cổ phiếu).

Trang 2

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 5

Phân loại chứng khốn

Căn cứ vào hình thức chứng khoán:

Chứng khoán vô danh: Không có ghi tên

người sở hữu trên các cổ phiếu, trái phiếu

Chứng khoán ký danh: Là loại chứng khoán

mà tên người sở hữu được lưu giữ trong hồ sơ

của chủ thể phát hành và trên chứng khoán

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 6

Phân loại chứng khốn

Căn cứ vào lợi tức chứng khoán:

Chứng khoán có lợi tức ổn định: Là loạichứng khoán được hưởng lợi tức ổn định theotỷ lệ lãi suất tính trên mệnh giá chứng khoán,

như trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi.

Chứng khoán có lợi tức không ổn định:Điển

hình là cổ phiếu thường.

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

Phân loại chứng khốn

Vậy về cơ bản, chứng khốn gồm:

Trái phiếu

Cổ phiếu thường (CP phổ thơng)

Cổ phiếu ưu đãi

Trang 3

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Chứng khốn nợ (Trái phiếu)

 Lợi tức và rủi ro của trái phiếu

 Định giá và các nhân tố ảnh hưởng tới giá trái

phiếu

9 Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Khái niệm trái phiếu

Là một loại chứng khoán xác nhận một khoản vốn cho vay và quyền được hưởng mức thu nhập theo định kỳ, người mua trái phiếu là chủ nợ của

đơn vị phát hành và sẽ được hoàn lại vốn khi đếnkỳ hạn

Hay:

Trái phiếu là một hợp đồng nợ dài hạn được ký

kết giữa chủ thể phát hành (chính phủ, chính quyền địa phương hay doanh nghiệp) và người

cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và hồn lại vốn gốc cho người cầm trái phiếu ở thời

điểm đáo hạn

10

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

Đặc điểm của trái phiếu

 Mệnh giá:

Là giá ghi trên trái phiếu, là số tiền được trả lại

vào thời điểm đáo hạn

Ở Việt Nam, mệnh giá của trái phiếu được ấn

định là 100.000đ và các mệnh giá khác là bội

số của 100.000đ

Mệnh giá TP = Số vốn huy động

Số trái phiếu phát hành

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

Đặc điểm của trái phiếu

Trang 4

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Đặc điểm của trái phiếu

Vậy về cơ bản, trái phiếu có một số đặc điểm chính:

Trái phiếu là một loại giấy nợ do Chính phủ, doanh

nghiệp, chính quyền địa phương phát hành;

Trái phiếu có xác định thời hạn đáo hạn;

Mệnh giá được hoàn trả khi trái phiếu đáo hạn;

Tiền lãi được hưởng theo từng kỳ nhất định;

 Khi công ty bị giải thể thanh lý tài sản, người cầm

trái phiếu được ưu tiên trả nợ trước cổ đông

13 Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Điều kiện phát hành trái phiếu ở VN hiện nay

 Là công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp Nhà nước

có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đang kí phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam

 Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đang ký phát hành phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế đến năm đang

ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm

 Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt phát hành trái phiếu

 Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền

và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

14

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Phân loại trái phiếu

Căn cứ vào hình thức phát hành:

Trái phiếu vô danh: là loại trái phiếu không

ghi tên người sở hữu trên trái phiếu cũng như

vào sổ của công ty phát hành

Trái phiếu ký danh: là loại trái phiếu có ghi

tên trái chủ trên phiếu cũng như vào sổ sách

của công ty phát hành

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Phân loại trái phiếu

Trang 5

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 17

TP

tín

chấp

TP có k/n

 CPT

TP Kho bạc

TP đô thị

TP cơ quan NN

Tài trợ cho các công trình

XD và các DA #.

Tài trợ cho các hoạt động và

Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân loại trái phiếu

 Căn cứ vào lợi tức trái phiếu:

Trái phiếu có lãi suất ổn định:là loại trái phiếu cólãi suất được trả theo định kỳ, thông thường theonửa năm hoặc một năm một lần

Trái phiếu chiết khấu: là loại không trả lãi hàngnăm, được bán với giá thấp hơn mệnh giá

Trái phiếu lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà lãisuất của nó được điều chỉnh theo sự thay đổi củalãi suất thị trường

18

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Phân loại trái phiếu

 Ngoài ra, còn có một số loại trái phiếu khác

như:

 Trái phiếu có thể chuộc lại: Trái phiếu này có kèm

điều khoản được công ty chuộc lại sau một thời

gian với giá chuộc lại thường cao hơn mệnh giá

Nhà đầu tư có thể chọn lựa để chấp nhận sự chuộc

lại của công ty hay không

Trái phiếu quốc tế: là giấy nợ được Chính phủ

hoặc doanh nghiệp phát hành ra trên thị trường vốn

quốc tế để huy động vốn đầu tư bằng ngoại tệ

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Lợi tức và rủi ro của trái phiếu

Lợi tức của trái phiếu:

Nhà đầu tư mua trái phiếu được hưởng lợi tức từcác nguồn sau:

 Tiền lãi định kỳ (trái tức)

 Chênh lệch giá

 Lãi của lãi (trong trường hợp nhà đầu tư lĩnh tiền lãi định kỳ và tái đầu tư ngay).

Trang 6

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Lợi tức và rủi ro của trái phiếu

 Rủi ro của trái phiếu

Trên thị trường chứng khoán, trái phiếu được đánh giá

là loại hàng hóa ít rủi ro nhất Tuy vậy, đầu tư vào

trái phiếu vẫn có thể gặp một số rủi ro như:

 Rủi ro lãi suất

 Rủi ro tái đầu tư

 Rủi ro thanh toán

 Rủi ro lạm pháp

 Rủi ro tỷ giá hối đoái

 Rủi ro thanh khoản

21 Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Các nhân tố ảnh hưởng tới giá trái phiếu

 Khả năng tài chính của người cung cấp tráiphiếu

 Thời gian đáo hạn

 Dự kiến về lạm phát

 Biến động lãi suất thị trường

 Thay đổi tỷ giá hối đoái

22

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:

Đặc điểm chính của trái phiếu:

Trái phiếu có xác định thời hạn đáo hạn;

 Tiền lãi được hưởng theo từng kỳ nhất định;

 Mệnh giá được hoàn trả khi trái phiếu đáo hạn

Trang 7

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 25

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:

Giá trái phiếu bằng giá trị hiện tại của toàn bộ

dòng tiền thu nhập từ trái phiếu trong tương lai,

được xác định như sau:

n

r M r

r C

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:Trong đó:

M là mệnh giá trái phiếu;

n là số thời gian trái phiếu còn lưu hành cho đếnkhi đáo hạn;

C là lãi cố định được hưởng cho đến khi đáo hạn;

P là giá của trái phiếu;

r là tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư hay lãisuất trên thị trường tài chính

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:

Nếu trái phiếu thanh toán lãi nửa năm 1 lần

n n

r M r

r C

P

2 2

2 1 2

2 1 1 2

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:

Một trái phiếu được phát hành có mệnh giá là 1 triệu đồng, thời hạn 5 năm, lãi suất huy động là 12%/năm, nửa năm trả lãi một lần, trái phiếu đã phát hành cách nay 2 năm Xác định giá bán trái phiếu trên thị trường, nếu lãi suất theo thị trường là 10%

Trang 8

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 29

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:

Các đặc tính của trái phiếu của một công ty

được cho như sau: mệnh giá 1.000.000 đ, lãi

suất trái phiếu 10%, thời hạn là 12 năm Trái

phiếu được thanh toán lãi định kỳ vào cuối mỗi

năm Nếu lãi suất thị trường là 15% thì giá trái

phiếu là bao nhiêu?

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 30

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:

Một trái phiếu có mệnh giá là 1,000,000đ lãi suất trái phiếu (coupon lãi suất) là 10%/năm, ngày phát hành trái phiếu là 6/6/2010, ngày đáo hạn của trái phiếu này là 6/6/2025 Lãi suất mong đợi của nhà đầu tư trái phiếu là 15%/năm Tính giá trái phiếu nói trên vào ngày 6/6/2020 biết rằng nhà đầu tư trái phiếu được hưởng lãi định kỳ hàng năm và được hoàn lại vốn gốc bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu vô hạn:

Trái phiếu vô hạn là trái phiếu không bao giờ đáo

hạn (Trái phiếu vĩnh cửu).

Giá trị của loại trái phiếu này được xác định bằng giá

trị hiện tại của dòng tiền hàng năm vĩnh cửu mà trái

phiếu này mang lại (tiền lãi hàng năm)

r

C

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu vô hạn:

Một trái phiếu vĩnh cửu có mệnh giá 1.000 USD Lãi suất huy động 12%/năm Nếu lãi suất theo yêu cầu của nhà đầu tư là 10% thì trái phiếu trên được bán với giá bao nhiêu trên thị trường?

Trang 9

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 33

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi (trái

phiếu chiết khấu):

Đặc điểm của trái phiếu có kỳ hạn không hưởng

lãi:

 Không trả lãi định kỳ

 Giá mua << Mệnh giá

 Lợi tức trái phiếu = Mệnh giá - Giá mua

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 34

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi:

 Công thức định giá:

r

M P

1

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Định giá trái phiếu

Phân tích sự biến động giá trái phiếu:

r Giá trái phiếu trước ….đáo hạn

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Định giá trái phiếu

Phân tích sự biến động giá trái phiếu:

Trang 10

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 37

Định giá trái phiếu

Phân tích sự biến động giá trái phiếu:

Nhận xét về sự biến động của lãi suất thị trường

đối với giá trái phiếu

Khi lãi suất thị trường = lãi suất trái phiếu  P = M

Khi lãi suất thị trường > lãi suất trái phiếu  P < M

Khi lãi suất thị trường < lãi suất trái phiếu  P > M

Càng tiến gần đến ngày đáo hạn thì giá trị trái phiếu

càng gần với mệnh giá

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

 Lợi suất (Yeild)

Lợi suất là tỷ suất lợi tức mà nhà đầu tư dựavào để hoạch định đầu tư vào trái phiếu, gồm:

a) Lợi suất danh nghĩa (Nominal Yield)

b) Lợi suất hiện hành (Current Yield)

c) Lợi suất đáo hạn (Yield to maturity)

d) Lợi suất hoàn vốn (Yield to call)

38Định giá trái phiếu

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

 Lợi suất (Yeild)

a) Lợi suất danh nghĩa (Nominal Yield)

 Là tỷ lệ phần trăm của trái tức so với mệnh giá của trái phiếu

Có nghĩa là lợi suất danh nghĩa bằng với lãi suất của trái phiếu.

 Công thức:

 NY: lợi suất danh nghĩa

• C: trái tức thời hạn t

• F : mệnh giá trái phiếu

Định giá trái phiếu

F

C

NY

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

 Lợi suất (Yeild)

a) Lợi suất danh nghĩa (Nominal Yield)

Định giá trái phiếu

Một TP có mệnh giá 100.000đ, trái tức mộtnăm là 9.000đ Xác định lợi suất danh nghĩa củatrái phiếu?

Ta có NY = 9.000 / 100.000 = 9%

Trang 11

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

 Lợi suất (Yeild)

 b) Lợi suất hiện hành (Current Yield)

 Là tỷ lệ sinh lời hiện tại trên trái phiếu, thể hiện

tiền lãi của nhà đầu tư so với chi phí đầu tư

 Công thức:

 Trong đó:

• CY: lợi suất hiện hành của TP

• P : thị giá trái phiếu

 Lợi suất (Yeild)

 b) Lợi suất hiện hành (Current Yield)

Một TP có mệnh giá 1.000$, với trái suất là 8%/năm được mua bán trên thị trường TP Do nhiều nhân tố tác động giá mua bán TP này có thể cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá của nó Giả sử một nhà đầu tư mua TP này với giá 800$, thì lãi suất hiện hành được tính như sau:

 CY = 80/800 = 0,1 hay 10%

42Định giá trái phiếu

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

 Lợi suất (Yeild)

 b) Lợi suất hiện hành (Current Yield)

Một TP có mệnh giá 1.000$, với trái suất là

8%/năm được mua bán trên thị trường TP Giả sử

một nhà đầu tư mua TP này với giá 1.000$, thì lãi

suất hiện hành?

Định giá trái phiếu

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

 Lợi suất (Yeild)

 c) Lợi suất đáo hạn (Yield to maturity)

 Thể hiện toàn bộ tiền lời của nhà đầu tư nếu TP được mua theo giá thị trường ngày hôm nay và giữ cho đến ngày đáo hạn Có 2 phương pháp xác định lợi suất đáo hạn là:

 Phương pháp giá trị hiện tại:

• r: lợi suất đáo hạn

• n: thời hạn TP

• PV: giá TP trong thời hạn n

Định giá trái phiếu

r

F r

C r

C r

C PV

1

Trang 12

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

 Lợi suất (Yeild)

 c) Lợi suất đáo hạn (Yield to maturity)

 Phương pháp tính gần đúng:

 Trong đó:

• F: mệnh giá

• m: lãi suất TP

• n: thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn

• P: thị giá TP hay giá trị hiện tại (giá mua) của TP.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

 Lợi suất (Yeild)

 c) Lợi suất đáo hạn (Yield to maturity)

46

Định giá trái phiếu

TP có mệnh giá 1.000$, trái suất 8% năm, còn 5 năm nữa đến ngày đáo hạn, được mua với giá 800$, vậy lợi suất đáo hạn là bao nhiêu?

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

 Lợi suất (Yeild)

d) Lợi suất hoàn vốn (Yield to call)

 Lợi suất hoàn vốn với TP hoàn vốn trước thời hạn

người ta có thể xác định theo công thức gần đúng như

sau:

 Trong đó:

• n: số năm hoàn vốn vào thời hạn t

• RF: số vốn hoàn vốn vào thời hạn t

Định giá trái phiếu

P RF m F YTC

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

 Lợi suất (Yeild)

d) Lợi suất hoàn vốn (Yield to call)

a, Tính lợi suất hoàn vốn của một trái phiếu có mệnh giá 1.000$, lãi suất 6%/năm, thời hạn 18 năm đang bán với giá 700$ và được hoàn vốn vào năm thứ 5 với vốn hoàn là 1030$.

b, Nếu trái phiếu trên không được hoàn vốn vào năm thứ 5 thì lợi suất đáo hạn là bao nhiêu?

Định giá trái phiếu

Trang 13

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 49 Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Chứng khoán vốn (Cổ phiếu)

Nội dung chính:

 Cổ phiếu thường (CP phổ thông)

Cổ phiếu ưu đãi

50

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Cổ phiếu thường (CP phổ thông)

Nội dung chính:

 Khái niệm

 Đặc điểm

 Điều kiện phát hành

 Các loại giá cổ phiếu

 Các loại cổ phiếu thường

 Cổ tức

 Lợi tức và rủi ro

 Định giá và các nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Khái niệm cổ phiếu thường

 CPT là loại chứng khoán xác nhận quyền vàlợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với mộtphần vốn cổ phần của tổ chức phát hành;

 Là loại cổ phiếu bắt buộc trong c.ty cổ phần;

 Phát hành ra đầu tiên và thu hồi về cuối cùng

Trang 14

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Khái niệm liên quan

 Cổ phiếu quỹ:

Là cổ phiếu thường do công ty cổ phần phát hành

và sau đó lại mua lại chính cổ phiếu đó

Số lượng cổ phiếu quỹ không được chia cổ tức

Mục tiêu mua cổ phiếu quỹ là:

+ Giúp cứu giá CP của công ty;

+ Là hành động đầu tư

53 Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Đặc điểm cổ phiếu thường

 Không có kỳ hạn và không hoàn vốn;

 Cổ tức của cổ phiếu thường tùy thuộc vào kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó không

cố định;

 Khi công ty bị phá sản, cổ đông thường là ngườicuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sảnthanh lý;

 Giá cổ phiếu biến động rất nhanh nhạy, đặc biệt làtrên thị trường thứ cấp

54

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Điều kiện phát hành cổ phiếu thường

 Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp

tại thời điểm đăng ký phát hành cổ phiếu tối

thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam

 Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm

đăng ký phát hành phải có lãi, đồng thời không

có lỗ lũy kế tính đến năm đang ký chào bán

 Có phương án phát hành và phương án sử

dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại

hội đồng cổ đông thông qua

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Các loại giá cổ phiếu thường

Mệnh giá

Thư giá

Giá trị nội tại

Thị giá

Trang 15

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Mệnh giá

Mệnh giá của cổ phiếu là giá trị trên cổ phiếu

Khi cơng ty mới thành lập

57

nh phát hà ký đăng phần cổ số Tổng

phần cổ ty công lệ điều Vốn nh

phát hà mới phiếu

cổ

giá

 Mệnh giá chỉ cĩ giá trị danh nghĩa, tùy theo lợi

nhuận thu được, cách phân phối lợi nhuận và

một số yếu tố khách quan khác mà giá trị thực

của cổ phiếu sẽ được tăng lên hoặc giảm xuống

dần xa rời mệnh giá

Các loại giá cổ phiếu thường

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Mệnh giá

58

Năm 2008, cơng ty cổ phần A thành lập vớivốn điều lệ 50 tỷ đồng, số cổ phần đăng kýphát hành là 5,000,000 Hỏi mệnh giá cổ phiếumới phát hành?

Các loại giá cổ phiếu thường

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

 Khái niệm liên quan

Thặng dư vốn:

Khi cơng ty phát hành cổ phiếu bổ sung, thường

bán với giá cao hơn mệnh giá thì phần chênh

lệch được gọi là thặng dư vốn

Các loại giá cổ phiếu thường

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

 Khái niệm liên quan

Thặng dư vốn:

Áp dụng ví dụ 3.10, năm 2010 cơng ty A quyết định tăng vốn bằng cách phát hành thêm 3,000,000 CP, mệnh giá mỗi cổ phiếu vẫn là 10,000đ, nhưng giá bán

cổ phiếu trên thị trường là 25,000đ Biết rằng quỹ tích lũy dùng cho đầu tư cịn lại tính đến cuối năm 2010 là

10 tỷ đồng Tính thặng dư vốn?

Các loại giá cổ phiếu thường

Trang 16

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

 Thư giá

Là giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ánh tình trạng

vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định

Giá trị thuần của công ty

Thư giá

= -Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Giá trị thuần = Tổng TS - tổng nợ - vốn ưu đãi

Hoặc:

Vốn cổ phần Thư giá = -

Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

61

Các loại giá cổ phiếu thường

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Thư giá

Áp dụng ví dụ 3.11, tính thư giá cổ phiếu?

62Các loại giá cổ phiếu thường

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Thư giá

Giả sử khi công ty mới thành lập cần tạo lập vốn điều lệ ban đầu

là 1 tỷ Công ty phát hành 100.000 cổ phiếu thường, Mệnh giá

Các loại giá cổ phiếu thường

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

- Thặng dư vốn 0,5

- Các quỹ 1

Trang 17

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Thư giá

Tính thư giá cổ phiếu?

65

Các loại giá cổ phiếu thường

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản 66

- Thặng dư vốn 0,5

- Các quỹ 0 -LNGL (1)

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Thư giá

Tính thư giá cổ phiếu?

Các loại giá cổ phiếu thường

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Giá trị nội tại

Là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiệntại Được tính toán căn cứ vào cổ tức của công

ty, triển vọng phát triển của công ty và lãi suấtthị trường;

Đây là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khiquyết định đầu tư vào cổ phiếu

Các loại giá cổ phiếu thường

Trang 18

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Thị giá

Là giá được giao dịch trên thị trường từng thời

điểm;

Chịu ảnh hưởng bởi cung cầu chứng khoán;

Thay đổi hàng giờ, hàng ngày

69

Các loại giá cổ phiếu thường

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào quyền bầu cử hay quyền được hưởng cổ

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào quyền bầu cử hay quyền được hưởng cổ

tức

 CPT loại A:

Là loại cổ phiếu phát hành ra công chúng và được

hưởng cổ tức nhưng không có quyền bầu cử Do đó,

loại này có giá thấp hơn loại cổ phiếu thường được bỏ

phiếu.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào quyền bầu cử hay quyền được hưởng cổ

tức

 CPT loại B (CP sáng lập viên)

Thường được gọi là cổ phiếu sáng lập viên, có quyền bầu cử, nhưng chỉ được hưởng cổ tức khi khả năng sinh lợi của công ty đã đến một giai đoạn tăng trưởng nhất định.

Trang 19

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào quyền bầu cử hay quyền được hưởng cổ

tức

 CPT có gộp lãi

Người cầm loại cổ phiếu này sẽ không nhận cổ tức

bằng tiền mặt mà sẽ được nhận cổ tức bằng 1 số cổ

phiếu có giá trị tương đương – mới phát hành mà

không phải góp thêm vốn

73 Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của công ty

 CP thượng hạng:

Đây là loại cổ phiếu hạng cao của các công ty lớn có lịch sử phát triển lâu đời, vững mạnh về khả năng sinh lợi và trả cổ tức Các cổ phiếu thường của các công ty có 1 lịch sử tài chính tốt, ổn định và phát triển

là loại cổ phiếu có giá trị cao trên thị trường.

74

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của công ty

 CP tăng trưởng:

Cổ phiếu này được phát hành bởi công ty đang trên đà

tăng trưởng nhanh Công ty này quan tâm đến việc

đầu tư cho mở rộng sản xuất, nghiên cứu chế tạo sản

phẩm mới, nó thường giữ lại hầu hết tiền lời để dành

vào việc đầu tư Do đó, trả cổ tức thường chỉ một

phần nhỏ hoặc không có.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của công ty

 CP thu nhập:

Đây là cổ phiếu mà cổ tức thường được trả cao hơn

mức trung bình trên thị trường Loại cổ phiếu này

được những người hưu trí hoặc lớn tuổi ưa chuộng vì khả năng nhận thu nhập hiện tại cao hơn trung bình

Trang 20

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của cơng ty

 CP chu kỳ:

Là cổ phiếu của các cơng ty mà thu nhập của nĩ dao

động theo chu kỳ kinh tế.

Khi điều kiện kinh tế phát triển ổn định, cơng ty cĩ

thu nhập khá, tích lũy nhiều, giá cổ phiếu cũng tăng

cao trên thị trường và ngược lại.

77 Bài giảng mơn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của cơng ty

 CP theo mùa:

Các cơng ty mà thu nhập tăng cao vào những mùa nhất định trong năm (nghỉ hè, đầu năm học, lễ giáng sinh, năm mới,…) ảnh hưởng đến thu nhập của cổ phiếu, cũng tăng cao chỉ theo mùa kinh doanh

78

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

Cổ tức của cổ phiếu thường

Là tiền lời chia cho cổ đơng trên mỗi cổ phiếu

thường Cổ tức của cổ phiếu thường được trả sau

khi đã trả cổ tức cố định cho cổ phiếu ưu đãi

hành lưu đang thường phiếu cổ Số

luỹ tích quỹ trích - đãi ưu phiếu cổ tức cổ lãi - ròng nhuận Lợi

phiếu

cổ

tức

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

Lợi tức và rủi ro khi đầu tư CPT

 Lợi tức của cổ phiếu:

 Cổ tức

 Lợi tức do chênh lệch giá

Trang 21

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Lợi tức và rủi ro khi đầu tư CPT

 Rủi ro khi đầu tư CPT:

81 Bài giảng môn: Thị trường tài chính Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu

 Nhân tố kinh tế

 Nhân tố phi kinh tế

 Nhân tố thị trường

82

Bài giảng môn: Thị trường tài chính Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Lợi ích từ việc đầu tư cổ phiếu

Thu cổ tức;

Chênh lệch giá;

Được tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồngquan trị, ban kiểm soát của công ty;

Tính thanh khoản cao;

Đa dạng hóa danh mục đầu tư

Định giá cổ phiếu thường

Ngày đăng: 19/12/2017, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm