1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thị trường chứng khoán - Bùi Ngọc Toản ď Chương 4 P2 TTCK

18 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 849,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường chứng khoán - Bùi Ngọc Toản ď Chương 4 P2 TTCK tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài t...

Trang 1

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Phần 2: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường ĐH CN Tp.HCM Email: buitoan.hui@gmail.com

Website: https://sites.google.com/site/buitoanffb

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

NỘI DUNG CHÍNH

 Tổng quan về phân tích kỹ thuật

 Lý thuyết Dow

 Phân tích hình mẫu kỹ thuật

 Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Tổng quan về phân tích kỹ thuật

Khái niệm về PTKT

PTKT là việc nghiên cứu hành vi của thị trường bằng việc sử dụng đồ thị nhằm mục đích dự báo xu hướng giá trong tương lai.

Trang 2

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Tổng quan về phân tích kỹ thuật

Những giả định cơ sở của PTKT

Biến động thị trường phản ánh tất cả

 Các nhà PTKT cho rằng tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến giá đều được phản ánh trong giá

Giá vận động theo xu thế

 Một xu thế đang vận động sẽ tiếp tục theo xu thế của nó cho đến khi có yếu tố nào đó ảnh hưởng làm cho nó đảo chiều

Lịch sử sẽ lặp lại chính nó

 Xu thế giá trong tương lai chính là sự lặp lại của quá khứ

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

LÝ THUYẾT DOW

Được xem là nền tảng của PTKT

Charles Dow đã phát triển Lý thuyết Dow từ những phân tích hành vi của thị trường vào cuối thế kỷ 19

Ông cho rằng dao động thị trường sẽ tạo thành các

xu thế giá Có hai xu thế giá: xu thế giá cấp 1 (chính) và xu thế giá cấp 2 (phụ)

Sau khi Dow mất, Wiliiam P Hamilton đã tiếp tục nghiên cứu lý thuyết này và cấu trúc lại thành Lý thuyết Dow như ngày nay

LÝ THUYẾT DOW

Hai xu thế giá chính của Dow

Xu thế giá cấp 1

 Thể hiện xu hướng giá chính của thị trường và

có thể kéo dài từ vài tháng cho đến vài năm

Xu thế giá cấp 2

–Là những điều chỉnh có tác động làm gián đoạn

xu thế giá cấp 1

–Trong thị trường giá tăng, chúng được xem là những đợt suy giảm tạm thời (điều chỉnh)

–Trong thị trường giá giảm, chúng được xem là những hồi phục trung gian (tăng giá tạm thời)

Trang 3

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

LÝ THUYẾT DOW

Ba giai đoạn chính của thị trường

Tích lũy

Kéo dài

Phân phối

Xu thế giảm chính Tuyệt vọng

Thị trường tăng giá Thị trường giảm giá

Xu thế tăng

chính

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

LÝ THUYẾT DOW

 Thị trường con bò tót

Trong xu thế cấp 1, xu thế chung về sự đi lên hoặc đi xuống kéo dài trong một hoặc thậm chí vài năm Mỗi đợt giá tăng mới lại đạt mức cao hơn đợt giá tăng lần trước và cứ mỗi đợt phản ứng giá giảm, xu hướng giảm giá vẫn ở mức cao hơn đợt phản ứng giá lần trước, nhưng xu thế cấp một vẫn là xu thế

tăng giá Xu thế cấp một này được gọi là thị

trường con bò tót.

LÝ THUYẾT DOW

 Thị trường con gấu

Trong xu thế cấp 1, mỗi đợt mới giá giảm lại đạt mức thấp hơn đợt giá giảm lần trước và mỗi đợt tăng giá tiếp theo không đủ sức đưa mức giá trở về mức tăng giá đợt trước thì xu

thế cấp một là xu thế giảm giá Xu thế cấp

một này được gọi là thị trường con gấu.

Trang 4

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích hình mẫu kỹ thuật

 Các dạng biểu đồ thường gặp

 Biểu đồ dạng đường (line chart)

 Biểu đồ dạng thanh (bar chart)

 Biểu đồ nến (candle chart)

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích hình mẫu kỹ thuật

 Biểu đồ dạng đường (line chart)

Phân tích hình mẫu kỹ thuật

 Biểu đồ dạng thanh (bar chart)

Cao

Thấp

Đóng

Mở

Trang 5

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích hình mẫu kỹ thuật

 Biểu đồ nến (candle chart)

Cao

Thấp

Mở

Đóng

Đóng

Mở

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Mức hỗ trợ và mức kháng cự

Mức hỗ trợ (Support)

Là mức giá mà tại đó nhu cầu được xem là đủ mạnh để ngăn cản sự giảm giá thấp hơn

Mức hỗ trợ được xác định bởi tập hợp các mức giá thấp

Mức kháng cự (Resistance)

Là mức giá mà tại đó lượng cung được xem là đủ mạnh để ngăn cản sự tăng giá cao hơn

Mức kháng cự được xác định bởi tập hợp các mức giá cao

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Mức hỗ trợ và mức kháng cự

Các mức thấp Hỗ trợ

Kháng cự

Trang 6

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Mức hỗ trợ và mức kháng cự

Các số chẵn

Mức hỗ trợ và kháng cự có thể xuất hiện ở các mức giá chẵn, như 10, 20, 25, 50, 100,…

Vùng hỗ trợ và kháng cự

Đôi khi một vùng xung quanh một mức giá sẽ tạo thành vùng hỗ trợ và kháng cự

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Đường xu hướng (Trend lines)

Đường xu hướng thể hiện hướng di chuyển của thị trường và được xem là yếu tố quan trọng nhất trong tất cả các phân tích

Điểm hỗ trợ

Mức kháng cự Đường xu hướng tăng

Mức hỗ trợ thành mức kháng cự

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Các đặc điểm của đường xu hướng

Số lượng điểm

Cần phải có 2 điểm trở lên để vẽ Số điểm càng nhiều thì tính chuẩn xác của đường xu hướng càng cao

Khoảng cách các điểm

Các điểm phải có khoảng cách tương đối như nhau

Trang 7

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Kênh xu hướng

Kênh xu hướng được thiết lập bởi 2 đường xu hướng song song nhau

Kênh xu hướng tăng Kênh xu hướng giảm

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Một số mẫu hình thường gặp

Các mẫu hình tiếp diễn

Tam giác

Chữ nhật

Cờ chữ nhật và cờ đuôi nheo

Các mẫu hình đảo chiều

Đầu và vai

Hai và ba đáy/đỉnh

Mẫu hình cái nêm

Đỉnh vòm và đáy chén

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Các mẫu hình tam giác

oMức giá kỳ vọng được định ra trên cơ sở khoảng cách giá x=y

x

Tam giác

hướng lên

x

y

Tam giác hướng xuống

x y

Tam giác cân bằng y

Trang 8

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Minh họa hình tam giác

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Mẫu hình chữ nhật

Tương tự như các mẫu hình tam giác, mức giá kỳ vọng trong mẫu hình chữ nhật được xác định trên cơ

sở khoảng cách giá x=y.

x y

Tín hiệu tiếp tục xu hướng lên

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Cờ chữ nhật và cờ đuôi nheo

Mức giá kỳ vọng của các mẫu hình này được định ra khi khoảng cách giá của cột (x) được lặp lại kể từ khi giá thoát ra khỏi vùng điều chỉnh và tiếp tục xu hướng cũ.

Cột cờ

Cờ chữ nhật Cờ đuôi nheo

Trang 9

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Minh họa về mẫu hình cờ

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Mẫu hình đầu và vai

oMột khi giá vượt khỏi đường cổ thì nhà đầu tư có thể đặt kỳ vọng ở mức giá thoả điều kiện x=y

oĐường cổ có thể cân bằng, dốc lên hay dốc xuống Một đường cổ dốc xuống được xem là một dấu hiệu mạnh và phản ánh chuẩn xác hơn so với một đường

cổ dốc lên

Đầu vai ngược

x

y

Đường cổ

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Minh họa mẫu hình đầu và vai

Trang 10

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Mẫu hình hai và ba đáy/đỉnh

Tương tự như các mẫu hình

kể trên, mức giá kỳ vọng được định ra trên cơ sở khoảng cách x=y

Hai đỉnh Ba đỉnh

Hai đáy Ba đáy

x

x y

y

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Minh họa mẫu hình hai đỉnh

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Minh họa mẫu hình hai đáy

Trang 11

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Mẫu hình đỉnh vòm và đáy chén

Các mẫu hình này thường được dùng như những

mua/bán trong PTKT

Mái vòm

Đáy chén

Đỉnh vòm

Đáy chén

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Phân tích khối lượng giao dịch

Mục tiêu của việc phân tích khối lượng giao dịch:

Xác nhận xu hướng hiện tại: Nếu thị trường đang có

xu hướng lên hoặc xuống thì xu hướng này phải được xác nhận bởi sự gia tăng khối lượng giao dịch

Sự hồi lại của một xu hướng thường đi kèm với sự suy giảm khối lượng

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Phân tích khối lượng giao dịch

Cảnh báo sự suy yếu của xu hướng hiện tại:

 Nếu xu hướng hiện tại được tiếp diễn với sự giảm dần về khối lượng thì đây được xem là sự cảnh báo

xu hướng này đang yếu dần

 Điều này đặc biệt đúng khi thị trường đạt đến đỉnh cao mới hay chạm đáy mới với một khối lượng nhỏ

Trang 12

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Phân tích khối lượng giao dịch

Xác nhận sự bứt phá khỏi biên độ dao động giá hiện tại:

 Trong thị trường không rõ xu hướng và giá đang dao động trong một biên độ nhất định, một sự bứt phá của giá phải được đi kèm với một khối lượng giao dịch lớn

 Ngược lại, một sự biến động mạnh về giá nhưng với khối lượng giao dịch nhỏ có thể xem là một xu hướng không bền vững và cần phải được xem xét thêm

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Phân tích khối lượng giao dịch

o Điểm A thể hiện sự nỗ lực để lượng nhỏ (nằm dưới đường quả là xu hướng mới đã thất bại

và giá còn chạm đáy mới.

o Điểm B thể hiện sự tăng giá với được xem là một sự tăng giá khá vững chắc.

o Điểm C cho thấy một khối theo sự tăng giá mạnh  điều nhiều khả năng để đạt đến đỉnh cao mới.

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Đường trung bình di động đơn giản (SMA)

 Đường trung bình đơn giản là mẫu đường trung bình được sử dụng phổ biến nhất trong các dạng đường trung bình

 Đường trung bình đơn giản được tính toán bằng cách cộng dồn dãy các giá trị trong một khoảng thời gian gồm một số ngày nhất định và sau đó lấy tổng số chia cho số ngày

Trang 13

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Đường trung bình di động đơn giản (SMA)

Cách sử dụng đường trung bình di động:

Để xác định xu hướng: Thông thường, nhà đầu tư

nhìn vào độ dốc của đường trung bình để xác định xu hướng giá

Ví dụ, nếu đường trung bình có độ dốc xuống, và giá hiện tại đang ở dưới đường trung bình thì xu hướng được xác định là xu hướng giảm Ngược lại là xu hướng tăng Nếu giá hiện tại đang di chuyển cả phía trên, dưới và đường trung bình khá bằng phẳng thì thị trường đang được xem là không có xu hướng rõ ràng

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Đường trung bình di động đơn giản (SMA)

Cách sử dụng đường trung bình di động:

Đưa ra các tín hiệu mua và bán:

Có nhiều cách để xác định các tín hiệu mua/bán bằng đường trung bình Đầu tiên, có thể nhìn vào mối quan hệ giữa giá đóng cửa và đường Trung bình đơn giản Nếu thị trường đóng cửa ở giá nằm trên đường Trung bình thường cho thấy một tín hiệu mua, trong khi đó, nếu thị trường đóng cửa dưới đường trung bình cho thấy một tín hiệu bán

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Đường trung bình di động đơn giản (SMA)

Cách sử dụng đường trung bình di động:

Đưa ra các tín hiệu mua và bán:

Một cách khác là sử dụng 2 đường trung bình, một đường trung bình ngắn hạn và một đường khác dài hơn Các tín hiệu bán và mua được chỉ ra tại các điểm cắt nhau của đường trung bình ngắn hạn và đường trung bình dài hạn Ví dụ, nếu đường trung bình ngắn hạn cắt đường trung bình dài hạn từ dưới lên thường dự báo tín hiệu mua và ngược lại, nếu đường trung bình ngắn hạn cắt đường trung bình dài hạn từ trên xuống dự báo một tín hiệu bán

Trang 14

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Đường trung bình di động đơn giản (SMA)

Cách sử dụng đường trung bình di động:

Các điểm mua

Các điểm bán

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Đường trung bình di động đơn giản (SMA)

Cách sử dụng đường trung bình di động:

Đặt lệnh mua

Thanh khoản lệnh mua

Đường TB 15 ngày Đường TB 30 ngày Đường TB 100 ngày

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Dải băng Bollinger

Dải băng Bollinger được dùng và phát triển bởi John Bollinger, dài băng Bollinger là một chỉ dẫn thường được sử dụng để so sánh mức độ biến động của các mức giá liên quan trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ dẫn này bao gồm 3 đường giá bao quanh vùng dao động chủ yếu của giá, 3 đường này gồm:

với 2 đơn vị lệch chuẩn);

vị lệch chuẩn)

Trang 15

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Dải băng Bollinger

Độ lệch chuẩn (một chỉ số thống kê) thường được dùng như một chỉ dẫn tốt trong quan sát dao động Lý thuyết về độ lệch chuẩn cho rằng các dải băng sẽ phản ứng một cách nhanh chóng đối với sự thay đổi của giá và phản ánh những chu kỳ dao động cao hay thấp Một sự tăng giá đột ngột (hoặc giảm giá) hay nói một cách khác là sự dao động lớn, sẽ dẫn đến sự

mở rộng của dải băng

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Dải băng Bollinger

Cách sử dụng dải băng Bollinger

 Xác định vùng mua nhiều và bán nhiều của thị trường

 Kết hợp với các đường giao động như Stochastic

(đường chỉ sự giao động của giá) để xác định các tín

hiệu mua và bán

 Xác định vùng giao động của giá

 Báo hiệu các mức đỉnh tiềm năng và đáy tiềm năng

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Dải băng Bollinger

Hình bên cạnh là một ví dụ về đường

Bollinger (hình trên) và đường RSI

(phía dưới – thể hiện tương quan sức

giá so với mức giá trung bình của

những ngày giảm giá trong một giai

đoạn nhất định) Những chỉ dẫn đã

cùng báo hiệu một xu hướng giảm:

o Giá đã đi vào vùng mua nhiều (giá đã

của dải Bollinger)

o Sự phân kỳ giữa đường xu hướng giá

tăng đã yếu đi).

o Sự thu hẹp của dải băng

Vùng mua nhiều Dải băng thu hẹp

Sự phân kỳ

Trang 16

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

 Đường Trung bình hội tụ và phân kỳ (MACD) được sử dụng

và phát triển bởi Gerald Appel, MACD là một trong những công cụ đơn giản nhất và được sử dụng tốt.

 MACD phản ánh sự chênh lệch giữa giá trị của MACD và giá trị trung bình động EMA của chính MACD

 MACD dùng đường trung bình – vốn là một chỉ dẫn chậm, kết hợp với các yếu tố theo đường xu hướng Những chỉ dẫn chậm này được chuyển đổi thành các đường đo động lượng bằng cách lấy hiệu 2 đường trung bình dài và trung bình ngắn Kết quả này sẽ được vẽ thành một đường mà dao động lên xuống xung quanh giá trị 0, không có bất kì giới hạn trên hay dưới

Bài giảng môn: Thị trường chứng khoán Giảng viên: ThS Bùi Ngọc Toản

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Cách sử dụng đường MACD:

 Nhận biết các tín hiệu mua/bán

 Xác định xu hướng giá

 Xác định sự phân kỳ của xu hướng tăng/giảm

Phân tích các chỉ báo kỹ thuật cơ bản

Cách sử dụng đường MACD:

Nhận biết các tín hiệu mua/bán: Các tín hiệu mua/bán

được xác nhận khi đường MACD và đường tín hiệu cắt nhau Khi đường MACD cắt đường tín hiệu từ dưới lên báo hiệu một tín hiệu mua, và nếu tiếp tục cắt lên trên đường 0, xu hướng tăng càng được xác định rõ hơn Ngược lại, nếu đường MACD cắt đường tín hiệu từ trên xuống thường báo hiệu một tín hiệu của xu hướng giảm,

và nếu đường MACD cắt từ trên xuống vượt qua đường

0 thì tín hiệu này được xác nhận rõ hơn

Xác định xu hướng giá: Nếu đường MACD ở trên (hoặc

dưới) đường 0 và đường MACD ở trên (dưới) đường tín hiệu, thì xu hướng được xác định là xu hướng tăng (giảm)

Ngày đăng: 19/12/2017, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm