Do đó, cần thiết tìm ra các biện pháp để quản lý căn bệnh này.Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, xác định cụ thể, dự phòng yếu tố nguy cơ, đồng thời có chế độ ăn và hoạt động thể lực p
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh mãn tính không lây, biểu hiện bằngtăng glucose máu Rối loạn glucose máu là tình trạng glucose máucao hơn mức bình thường nhưng chưa đến mức chẩn đoán là đái tháođường bao gồm rối loạn glucose máu lúc đói và rối loạn dung nạpglucose Đái tháo đường và biến chứng của nó gây tử vong cao, giảmchất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng kinh tế cho gia đình, xã hội
và bản thân người bệnh
Đái tháo đường đang gia tăng trên toàn thế giới, năm 2013, sốngười tuổi từ 20-79 bị đái tháo đường trên toàn thế giới là 382 triệu,năm 2015 là 415 triệu Ở Việt Nam, trong vòng 10 năm (2002-2012),
tỷ lệ đái tháo đường ở đối tượng 30-64 tuổi đã tăng 200% từ 2,7%lên 5,4%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose cũng tăng mạnh từ 7,7% lên13,7%
Do đó, cần thiết tìm ra các biện pháp để quản lý căn bệnh này.Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, xác định cụ thể, dự phòng yếu
tố nguy cơ, đồng thời có chế độ ăn và hoạt động thể lực phù hợp,hoặc sử dụng thường xuyên thực vật có nhiều polyphenol,flavonoid…làm giảm nguy cơ mắc đái tháo đường và rối loạnglucose máu
Cỏ Sữa lá lớn có tên khoa học là Euphorbia hirta L., thành phần
có chứa nhóm hoạt chất polyphenol, flavonoid… Người dân một sốnước trên thế giới và Việt Nam đã sử dụng cỏ Sữa lá lớn nhằm ổnđịnh glucose máu cho bệnh nhân đái tháo đường Tuy nhiên, chưa cómột nghiên cứu khoa học đầy đủ nào về tác dụng của cỏ Sữa lá lớncũng như việc kết hợp với chế độ ăn và tập luyện nhằm kiểm soátglucose máu trên bệnh nhân đái tháo đường và rối loạn glucose máu
1
Trang 2Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh những năm gần đây có tỷ lệbệnh nhân đái tháo đường và rối loạn glucose máu cao tương đươngvới các khu vực khác trong cả nước Do đó, phát hiện sớm và kiểmsoát tình trạng rối loạn glucose máu trên địa bàn là rất cần thiết Từnhững cơ sở trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài với 2 mục tiêu:
1 Xác định một số yếu tố nguy cơ rối loạn glucose máu lúc đói
ở người 40-69 tuổi tại một số phường của thành phố Hạ Long.
2 Đánh giá hiệu quả sử dụng trà cỏ Sữa kết hợp chế độ ăn và tập luyện trên người 40-69 tuổi có rối loạn glucose máu lúc đói trong thời gian 20 tuần.
Những điểm mới về khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu đã cung cấp bộ số liệu khá phong phú về yếu tốnguy cơ của rối loạn glucose máu trên người 40-69 tuổi tại TP HạLong là chỉ số VE, tỉ số VE/VM cao, BMI>23, không có thói quentập luyện thể thao và nữ giới có tiền sử mang thai tăng trên 15 kg.Đây chính là các dấu hiệu cảnh báo sớm về đái tháo đường và một sốbệnh mạn tính không lây nhiễm khác đối với sức khỏe
Đây là lần đầu tiên thử nghiệm lâm sàng và đã chứng minhđược hiệu quả sử dụng trà cỏ Sữa kết hợp với chế độ ăn và luyện tậpđối với kiểm soát glucose máu Từ đó tạo ra sản phẩm trà cỏ sữa cónguồn nguyên liệu là thảo dược có sẵn ở vùng địa lý, khí hậu củaViệt Nam, thuận tiện, dễ dàng cho cộng đồng sử dụng, góp phần vàocông cuộc phòng chống đái tháo đường và rối loạn glucose máu hiệnnay
Bố cục của luận án
Luận án có 130 trang, gồm: Đặt vấn đề: 2 trang, tổng quan 33trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 26 trang, kết quả nghiên
2
Trang 3cứu 31 trang, bàn luận 35 trang, kết luận 02 trang, khuyến nghị 01trang
Luận án có 37 bảng, 3 hình, 4 biểu đồ, 192 tài liệu tham khảo:tiếng Việt (56), tiếng Anh (136)
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đái tháo đường và rối loạn glucose máu
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Đái tháo đường
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đái tháo đường (ĐTĐ) làmột hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậuquả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin, hoặc do liên quan đến
sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin
1.1.1.2.Rối loạn glucose máu (tiền đái tháo đường)
Rối loạn glucose máu (RLGM) là tình trạng glucose máu caohơn mức bình thường nhưng chưa đến mức chẩn đoán là bệnh ĐTĐ,bao gồm 2 tình trạng: Rối loạn glucose máu lúc đói (Impaired fastingglucose = IFG) và giảm dung nạp glucose (Impaired glucosetolerance = IGT); tuy nhiên ở giai đoạn này đã xuất hiện tình trạngkháng insulin, là bước khởi đầu trong tiến trình xuất hiện ĐTĐ type2
Trang 4+ Đái tháo đường: Glucose máu lúc đói� 7 mmol/L; Hoặc
glucose bất kỳ hoặc sau 2 giờ OGTT�11,1 mmol/L.
+ Rối loạn glucose máu: IGT (glucose máu lúc đói: 5,6–< 7,0mmol/L, và/hoặc glucose máu sau 2 giờ OGTT từ 7,8–< 11,1mmol/L); IFG (glucose máu lúc đói: 5,6<7,0 mmol/L, và/hoặcglucose máu sau 2 giờ OGTT <7,8 mmol/L)
1.1.3 Phân loại
Theo WHO, bệnh ĐTĐ được phân thành 4 loại sau: ĐTĐ type
1, ĐTĐ type 2, ĐTĐ thai kỳ và các thể đặc biệt khác
1.2 Tình hình đái tháo đường và rối loạn glucose máu
Bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng, số người mắc ĐTĐ trêntoàn thế giới đã tăng vọt từ 194 triệu năm 2003 lên 415 triệu năm
2015 Chủ yếu là bệnh ĐTĐ type 2, chiếm khoảng 85-95% tổng sốngười mắc bệnh ĐTĐ Trong đó, 46% mắc bệnh nhưng không đượcchẩn đoán, 80% sống ở các nước thu nhập thấp và trung bình
Đái tháo đường là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4trên thế giới, là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa, suy thận giaiđoạn cuối, cắt cụt chi không do chấn thương và gây giảm tuổi thọtrung bình từ 5 đến 10 năm Chi phí y tế cho điều trị và kiểm soátbiến chứng ĐTĐ toàn thế giới trong năm 2013 ước tính 548 tỷ đô la
Mỹ, tăng lên 673 tỷ đô la Mỹ vào năm 2015 (chiếm 12% tổng chi phí
y tế toàn thế giới)
Ở Việt Nam, kết quả do Bệnh viện Nội tiết Trung ương thựchiện năm 2012 cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng gấp đôi so vớinăm 2002 (5,42% so với 2,7%), tỷ lệ IGT cũng gia tăng mạnh mẽ từ7,7% năm 2002 lên 13,68% năm 2012, tỷ lệ người mắc ĐTĐ trong
4
Trang 5cộng đồng không được phát hiện chiếm 63,6% trong toàn quốc,75,5% số người được hỏi đều có kiến thức rất thấp về ĐTĐ.
1.3 Yếu tố nguy cơ đái tháo đường và rối loạn glucose máu
1.3.1 Yếu tố nguy cơ không thay đổi được
- Tuổi: nguy cơ ĐTĐ tăng dần theo độ tuổi, thường ở tuổi > 45.
- Dân tộc/chủng tộc: ĐTĐ type 2 gặp ở tất cả các dân
tộc với tỷ lệ và mức độ hoàn toàn khác nhau
- Tiền sử gia đình: Người có mối liên quan huyết
thống gần gũi với người mắc ĐTĐ type 2 có nguy cơmắc ĐTĐ type 2 cao gấp 4-6 lần người trong gia đìnhkhông có người mắc ĐTĐ type 2
- Đái tháo đường thai kỳ: 50% phụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ
có nguy cơ trở thành ĐTĐ type 2 trong khoảng thời gian từ 5-10năm, 80% trong khoảng thời gian còn lại của cuộc đời
- Tiền sử sinh con cân nặng trên 4 kg: Các bà mẹ này có nguy
cơ mắc ĐTĐ type 2 cao hơn so với phụ nữ bình thường Những trẻnày thường bị béo phì từ nhỏ, bị IGT và ĐTĐ type 2 khi lớn tuổi
1.3.2 Yếu tố nguy cơ có thể dự phòng thay đổi được, điều này đặc
biệt quan trọng để có biện pháp giúp tác động vào những YTNC cóthể thay đổi được, từ đó có thể ngăn chặn hoặc làm chậm diễn tiếnbệnh ĐTĐ type 2
- Môi trường và lối sống: Môi trường và lối sống hay sự
khác nhau về khu vực cư trú là một trong các yếu tốảnh hưởng tới nguy cơ mắc ĐTĐ và RLGM
- Tiền sử rối loạn glucose máu: Người RLGM có nguy cơ bị
ĐTĐ type 2 cao gấp 3-10 lần người bình thường
5
Trang 6- Tăng huyết áp: Đa số bệnh nhân ĐTĐ type 2 có
tăng HA và tỷ lệ ĐTĐ type 2 ở người tăng HA cũng caohơn rất nhiều so với người bình thường cùng lứa tuổi
- Thừa cân, béo phì: người thừa cân béo phì có nguy cơ
mắc ĐTĐ cao hơn so với người bình thường
- Chế độ ăn và hoạt động thể lực:những người có chế độ ăn và
hoạt động thể lực không hợp lý có nguy cơ cao mắc ĐTĐ type 2 Ngoài ra, các nghiên cứu cũng ghi nhận một sốyếu tố khác như: rối loạn lipid máu, suy dinh dưỡng lúcnhỏ, stress…
1.4 Các giải pháp can thiệp hỗ trợ phòng và điều trị ĐTĐ
1.4.1 Thuốc trong phòng và điều trị ĐTĐ type 2
Các nhóm thuốc chính điều trị bệnh ĐTĐ đều dựa trên những cơchế bệnh sinh chính của bệnh là kính thích tụy tiết insulin, giảm khánginsulin, ức chế sự hấp thu glucose ở niêm mạc ruột Các loại thuốcđiều trị ĐTĐ lần lượt là: Metformin, ức chế kênh đồng vận chuyểnnatri-glucose (SGLT2i), sulfonylurea, glinides, pioglitazon, ức chếenzym α-glucosidase, ức chế enzym DPP- 4, đồng vận thụ thể GLP-1,insulin
1.4.2 Thay đổi lối sống, chế độ ăn và luyện tập
Can thiệp thay đổi lối sống nói chung bao gồm giảm cân nặngvừa phải đối với người thừa cân, béo phì (5-10% cân nặng), tránh lốisống tĩnh tại, tăng cường tập luyện đều đặn 30 phút/ngày với cường
độ trung bình (150 phút/tuần), với chiến lược về dinh dưỡng: giảmnăng lượng, giảm chất béo, thay thế các thực phẩm có chỉ số glucosemáu cao bằng các thực phẩm có chỉ số glucose máu thấp, tăng cườngchất xơ, sử dụng ngũ cốc nguyên vỏ, rau xanh, hoa quả tươi
6
Trang 71.4.3 Sử dụng thực vật trong hỗ trợ phòng và điều trị ĐTĐ
Hiện nay, nhiều loại thực vật đã được khuyến cáo sử dụng vớimục đích hỗ trợ hoặc bổ sung thay thế thuốc điều trị cho bệnh nhânĐTĐ Trên thế giới có khoảng hơn 1.000 cây thực vật có chứa cáchoạt chất polyphenol, flavonoid, alkajoids, terpenoid, anthocyanins,glycosides… đã được ghi nhận có tác dụng trên bệnh nhân ĐTĐnhư: Nhân sâm, dây Thìa canh, Vối
Cây cỏ Sữa lá lớn có tên khoa học là Euphorbia hirta L., họ thầu dầu (Euphorbiaceae) Thành phần hóa học có: polyphenol, flavonoids, tannins, alkanes…, thường được y học cổ truyền các nước sử dụng để
làm thuốc điều trị nhiều bệnh, đáng chú ý là có tác dụng hạ glucosemáu, chống oxy hóa và thực tế trên lâm sàng chưa phát hiện triệuchứng độc trong và sau khi dùng thuốc Nghiên cứu mới đây của nhómtác giả Nguyễn Mạnh Thắng tại Viện Dược liệu Trung ương cho thấydịch chiết cỏ Sữa lá lớn không gây độc tính cấp và độc tính mãn trênchuột thực nghiệm Theo WHO, cây cỏ Sữa lá lớn an toàn khi sửdụng
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu: Tuổi 40-69, tự nguyện tham gia.
- Nghiên cứu bệnh chứng: Nhóm bệnh (glucose máu lúc đói
5,6-<7 mmol/L) và nhóm chứng (glucose máu lúc đói<5,6 mmol/L).
- Nghiên cứu can thiệp: glucose máu lúc đói 5,6-<7 mmol/L,
BMI = 18,5-<25 kg/m2 Nhóm can thiệp 1 (CT1): chỉ hướng dẫn chế
độ ăn và tập luyện, không uống trà cỏ Sữa; nhóm can thiệp 2 (CT2):
uống trà cỏ Sữa kết hợp tư vấn chế độ ăn và tập luyện
2.2 Thời gian tiến hành: Từ tháng 5-11/2013
7
Trang 82.3 Địa điểm triển khai: Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh 2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: Gồm 2 nghiên cứu kế tiếp nhau là nghiên
cứu bệnh chứng và nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
2.4.2 Cỡ mẫu
+ Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng, áp dụng công thức:
n
Trong đó: z(1- α/2) =1,96; z(1- β) = 0,84; P1 = 0,2; P2 = 0,1
Ta có n=110 cho mỗi nhóm Thực tế số mẫu là 126 đối tượng/nhóm
+ Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp, áp dụng công thức:
n =2
Trong đó: Z=1,96; Z=1,28; = 0,23; µ1-µ2=0,2 mmol/L
Ta có n=28 cho mỗi nhóm Thực tế số mẫu là 32 đối tượng/nhóm
2.4.3 Phương pháp chọn mẫu
+ Chọn mẫu nghiên cứu bệnh chứng
Chọn mẫu có chủ đích 4 phường; sàng lọc, chọn vào nghiên cứu
252 đối tượng (126 RLGM và 126 không RLGM) Đối tượng đượcghép cặp tương đồng theo nhóm tuổi (40-49; 50-59;60-69) và giới
+ Chọn mẫu nghiên cứu can thiệp
Trong số 126 đối tượng RLGM được xác định ở nghiên cứubệnh chứng, phân nhóm đối tượng đủ cho 32 cặp (32 nhóm CT1 và
32 nhóm CT2) dựa trên sự tương đồng về nhóm tuổi (40-49; 50-59;60-69) và giới Sau can thiệp, còn 31 cặp được đưa vào phân tích
2.4.4 Chuẩn bị trà cỏ Sữa cho nhóm CT2
8
Trang 9Cỏ sữa lá lớn bỏ rễ, lấy cả thân, lá, hoa khô xay nghiền, phatrộn với bột cỏ Ngọt (khoảng 4%), đóng túi lọc 30g/túi Hàm lượngpolyphenol =25-35 mg/gram trà cỏ Sữa Đạt các chỉ tiêu về vi sinhvật.
2.5 Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện với các bước tiến hành cho 2 nghiên cứu nhưsau: Thiết kế, thử nghiệm bộ công cụ điều tra; chuẩn bị các dụng cụ,hóa chất cần thiết; chọn địa bàn; chọn và tập huấn cho các điều traviên, GSV, bác sỹ tư vấn; lập danh sách, chọn và gửi giấy mời chocác đối tượng; tổ chức sàng lọc; điều tra bệnh chứng; nghiên cứu canthiệp (điều tra ban đầu, can thiệp trong 12 tuần, đánh giá sau 12 tuần
can thiệp, theo dõi trong 8 tuần sau ngừng can thiệp, đánh giá sau 8
tuần ngừng can thiệp); chăm sóc đối tượng sau kết thúc chươngtrình
2.6 Các biện pháp khống chế sai số: Thực hiện các kỹ thuật kiểm
soát và giảm sai số nghiên cứu: chọn mẫu, điều tra viên, thu thập
thông tin, dụng cụ, trang thiết bị, chuẩn hóa số liệu
2.7 Phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Epi Data, SPSS
16.0 với các test thống kê y sinh học Sử dụng phương pháp hồi quylogistic trong phân tích nguy cơ Đo lường hiệu quả can thiệp thôngqua các chỉ số: ARR, RRR và NNT
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu: Đề cương nghiên cứu được Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Viện Dinh dưỡng thông qua
Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 Một số yếu tố nguy cơ rối loạn glucose máu
9
Trang 10Bảng 3.13 Mối liên quan với đặc điểm nhân trắc, HA
Trang 11Kết quả trong bảng 3.13 cho thấy, chỉ số VE, VE/VM cao vàBMI ≥23 có liên quan có ý nghĩa thống kê đối với RLGM (p<0,05)
Bảng 3.15 Mối liên quan với đặc điểm lối sống, hoạt động thể lực
Tính chất
công việc
Lao động nặng 1,0Lao động trung bình 0,74 (0,31-1,77) 0,502Lao động nhẹ 0,89 (0,37-2,14) 0,792
*, p<0,05; Tất cả các phân tích đã được hiệu chỉnh theo tuổi và giới
Kết quả trong bảng 3.15 cho thấy, không có thói quen tập luyệnthể thao có liên quan có ý nghĩa thống kê đối với RLGM (p<0,05)
Bảng 3.23 Mối liên quan với tiền sử gia đình và thai nghén ở nữ
Trang 12Kết quả trong bảng 3.23 cho thấy, bà mẹ có tiền sử khi mangthai tăng > 15kg có liên quan có ý nghĩa thống kê đối với RLGM(p<0,05)
3.2 Hiệu quả sử dụng trà cỏ Sữa kết hợp chế độ ăn và tập luyện trên người 40-69 tuổi có RLGM lúc đói trong thời gian 20 tuần Bảng 3.28 Hiệu quả giảm nồng độ glucose máu và HbA1c
a , p<0,05 so với T0 cùng nhóm, Wilconxon test
*, p<0,05 so với nhóm CT1, Mann-Whitney test
Kết quả trong bảng 3.28 cho thấy, tại thời điểm trước can thiệp,không có sự khác biệt về nồng độ glucose máu và HbA1c giữa nhómCT1 và nhóm CT2 Sau 12 tuần can thiệp, nồng độ glucose máu của
cả 2 nhóm đều có xu hướng giảm xuống, tuy nhiên nhóm CT2 có xuhướng giảm nhiều hơn nhóm CT1, dẫn đến số lượng giảm glucosemáu của nhóm CT2 nhiều hơn nhóm CT1 một cách có ý nghĩa thống
kê (p<0,05) Chỉ số HbA1c của nhóm CT2 đã giảm xuống một cách
12
Trang 13có ý nghĩa thống kê so với nhóm CT1 sau 12 tuần và giảm thấphơn so với ban đầu (p<0,05) Số lượng giảm HbA1c của nhóm CT2nhiều hơn nhóm CT1 một cách rõ rệt (p<0,05) Sau khi dừng canthiệp, nồng độ glucose máu và HbA1c của cả 2 nhóm đều có xuhướng quay lại ban đầu (p>0,05).
a , p<0,01 so với ban đầu và * , p<0,05 so với nhóm CT1 ( 2 test )
Biểu đồ 3.1 Hiệu quả đối với tỷ lệ đối tượng có glucose máu > 5,6 mmol/L
Kết quả trong biểu đồ 3.1 cho thấy, tỷ lệ đối tượng có glucosemáu > 5,6 mmol/L tại thời điểm ban đầu là 100% ở cả 2 nhóm Sau
12 tuần can thiệp, tỷ lệ đối tượng có nồng độ glucose máu > 5,6mmol/L đã giảm rất rõ rệt ở nhóm CT2, giảm xuống nhiều hơn so vớinhóm CT1 (67,7% so với 90,3%, p<0,05) và giảm đáng kể so với banđầu (67,7% so với 100%, p<0,01) Tuy nhiên, sau 8 tuần dừng canthiệp thì tỷ lệ này lại có xu hướng quay lại ban đầu, nhóm CT1 có tỷ
lệ cao hơn so với nhóm CT2, nhưng không khác biệt có ý nghĩathống kê (p>0,05)
T12:
ARR: 22,6%(95%CI=22,5-22,6);RRR:25,0%(95%CI=25,0-25,0);NNT:4,4(95%CI=4,4-4,4)
13