Tài liệu này chỉ ra các phương án và hướng dẫn để ngăn chặn hoặc kiểm soát sự tràn đổ hóa chất, nhiên liệu và các chất độc hại trên công trường dự án và kho chứa. Vì các điều kiện và tính chất công việc là khác nhau nên đòi hỏi mỗi một công trường dự án hay kho chứa phải có các kế hoạch riêng biệt trên cơ sở các hướng dẫn trên tài liệu này.
Trang 1QUY ĐỊNH AN TOÀN VÀ KẾ HOẠCH PHÒNG
CHỐNG TRÀN ĐỔ
Trang 2Mục Lục
I Mục đích 4
II Phạm vi & đối tượng áp dụng 4
II.1 Phạm vi áp dụng 4
II.2 Đối tượng áp dụng và trách nhiệm 4
II.2.1 Trách nhiệm của chỉ huy công trường và người quản lý chính 4
II.2.2 Trách nhiệm của người quản lý HSE 4
II.2.3 Trách nhiệm của nhà thầu phụ và người lao động 5
III Định nghĩa - Thuật ngữ - Từ viết tắt 5
III.1 Các định nghĩa 5
III.1 1 Sự tràn đổ 5
III.1.2 Các cấp độ về sự tràn đổ 6
III.2 Các thuật ngữ và chữ viết tắt 6
IV Các tài liệu liên quan 6
V Nguyên nhân và các yếu tố nguy hiểm của sự cố tràn đổ 7
V.1 Các vật chất gây nên sự tràn đổ 7
V.2 Các nguyên nhân tràn đổ 7
V.3 Các yếu tố nguy hiểm liên quan đến sự cố tràn đổ 8
IV Các quy định an toàn chống tràn đổ 8
IV.1 Kho chứa nhiên liệu, hệ thống chống tràn thứ cấp 8
IV.2 Phương tiện tiếp liệu 10
IV.3 Trạm vận hành và thiết bị máy móc 10
IV.4 Thùng chứa và container 10
IV.5 Các chất thải 11
IV.6 Nước thải 11
IV.6.1 Nước rửa bê tông, xi măng 11
IV.6.2 Nước thải sinh hoạt 12
IV.7 Quá trình vận chuyển và tiếp nhiên liệu 12
IV.8 An ninh 13
Trang 3IIV Kế hoạch ứng phó khẩn cấp sự cố tràn đổ 13
IIV.1 Kế hoạch ứng phó 13
IIV.2 Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong, phối hợp với lực lượng bên ngoài 14
IIV.3 Kế hoạch huấn luyện và diễn tập theo định kỳ 14
IIV.4 Phương án khắc phục hậu quả tràn đổ 14
Phụ lục số 1 16
Trang 4I Mục đích
Tài liệu này chỉ ra các phương án và hướng dẫn để ngăn chặn hoặc kiểm soát
sự tràn đổ hóa chất, nhiên liệu và các chất độc hại trên công trường dự án và kho chứa Vì các điều kiện và tính chất công việc là khác nhau nên đòi hỏi mỗi một công trường dự án hay kho chứa phải có các kế hoạch riêng biệt trên cơ sở các hướng dẫn trên tài liệu này
II Phạm vi & đối tượng áp dụng
II.1 Phạm vi áp dụng
Tài liệu này được áp dụng cho tất cả các các dự án liên quan đến công việc có nguy cơ xảy ra tràn đổ, trên khắp các địa điểm: công trường, khu cư xá, khu vận hành, kho chứa và các quá trình vận chuyển khác
II.2 Đối tượng áp dụng và trách nhiệm
Các quy định trong tài liệu này áp dụng cho tất cả các nhân viên, cán bộ và các nhà thầu liên quan đến dự án Tất cả mọi người khi phát hiện sự cố tràn đổ, rò rỉ đều phải có trách nhiệm thông báo ngay lập tức cho các giám sát trực tiếp, giám sát an toàn chịu trách nhiệm của khu vực hoặc của dự án Dưới đây là các quy định chi tiết
về trách nhiệm của các CBCNV:
II.2.1 Trách nhiệm của chỉ huy công trường và người quản lý chính
Là người chịu trách nhiệm chính với các sự cố tràn đổ xảy ra Chỉ huy công trường/người quản lý chính có trách nhiệm đảm bảo sự đẩy đủ và sẵn sàng của các nguồn lực cần thiết, các trang thiết bị ứng phó sự cố cần thiết dưới sự quản lý của
họ
Chỉ huy công trường và người quản lý chính có trách nhiệm chỉ đạo các giám sát khác thực hiện các công tác phòng chống sự cố tràn đổ và xử lý khi sự cố xảy ra
II.2.2 Trách nhiệm của người quản lý HSE
- Kiểm tra sự thực hiện của các kế hoạch an toàn chống tràn đổ, kiểm tra hằng ngày, hằng tuần và hằng tháng tại các vị trí, hạng mục có khả năng xảy ra tràn
đổ
Trang 5- Định hướng những hoạt động phù hợp với các quy định và kế hoạch an toàn
đã đề ra
- Đảm bảo tất cả các loại hóa chất, vật tư quản lý có đầy đủ nhãn, bảng thông tin
an toàn về các đặc tính hóa chất, vật tư
- Đảm bảo đội ứng phó sự cố khẩn cấp được đào tạo và có chứng chỉ phù hợp với công việc Sao cho đội ứng phó xử lý khẩn cấp có thể xử lý được các sự cố tràn đổ vừa và nhỏ
- Có trách nhiệm báo cáo với chủ nhiệm dự án và các lãnh đạo trực tiếp khi xảy
ra các sự cố Xây dựng và đưa ra được các phương án ứng phó sự cố tràn đổ
- Có trách nhiệm tổ chức điều tra sự cố, tai nạn tràn đổ và báo cáo chủ nhiệm dự
án & lãnh đạo trực tiếp
II.2.3 Trách nhiệm của nhà thầu phụ và người lao động
- Các nhà thầu phụ có trách nhiệm tuân thủ các quy định an toàn, các kế hoạch
an toàn của dự án và pháp luật hiện hành có liên quan
- Các nhà thầu phụ có trách nhiệm xây dựng các quy trình ứng phó sự cố tràn đổ cho mỗi khu vực mà mình trực tiếp quản lý Xây dựng các hướng dẫn ứng phó
sự cố trước khi thực hiện công việc dự án
- Các nhà thầu phụ có trách nhiệm báo cáo ngay lập tức tất cả các sự cố rò rỉ và tràn đổ cho người chịu trách nhiệm của dự án và không được chậm trễ
- Đảm bảo cho người lao động trực tiếp được đào tạo và hướng dẫn chống tràn
đổ, rò rỉ Làm vệ sinh khi xảy ra tràn đổ và sử sụng bảo hộ lao động phù hợp với công việc được giao
III Định nghĩa - Thuật ngữ - Từ viết tắt
III.1 Các định nghĩa
III.1 1 Sự tràn đổ
Sự tràn đổ là một loại sự cố môi trường có liên quan đến sự mất kiểm soát, giải phóng những vật chất không mong muốn ra ngoài môi trường Điều đó dẫn đến kết quả là sự ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh của khu vực làm việc
đó
Trang 6Trong trường hợp các chất gây ô nhiễm chưa ảnh hưởng trực tiếp lên môi trường xung quanh thì không coi đó là sự cố tràn đổ mà là trạng thái tiệm cận sự cố
- Near miss inccident
III.1.2 Các cấp độ về sự tràn đổ
Quốc tế chia ra 3 cấp độ về sự tràn đổ
- Cấp độ 1: Những sự cố tràn đổ nhỏ có thể xử lý tại nguồn phát sinh mà không cần đến hỗ trợ bên ngoài
- Cấp độ 2: Đó là những tràn đổ lớn hơn cấp 1 mà đội phản ứng nhanh không
xử lý đơn độc được hoặc các sự cố xảy ra bên ngoài công trường; xảy ra trên đường
- Cấp độ 3: Đó là những sự cố tràn đổ rất lớn, với cường độ đủ mạnh mà chính quyền địa phương hay đơn vị chủ quản không thể xử lý được, cần đến sự hỗ trợ của chính phủ hoặc sự hỗ trợ của Quốc tế nếu cần thiết
III.2 Các thuật ngữ và chữ viết tắt
- QĐ-TTg: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- TT-BCT: Thông tư của Bộ Công thương
- NĐ-CP: Nghị định Chính phủ
- IBC: Intermediate bulk container-Container trung gian (chứa hàng rời)
- SDS: Safety Data Sheet-Bảng dữ liệu an toàn của vật liệu, hóa chất, hàng hóa
- HSE: Health/Safety/Environment-An toàn/sức khỏe/môi trường
- Spill kit: Bộ chống tràn đổ
IV Các tài liệu liên quan
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, số 55-2014
- Quyết định số 5968/QĐ-DKVN của tập đoàn Dầu khí Việt nam ngày 31/07/2012: Kế hoạch ứng phó sự cố khẩn cấp và kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
- Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg 14/01/2013, của Thủ tướng Chính phủ: Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
Trang 7- Thông tư số 28/2010/TT-BCT, quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất
và nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất
- Thông tư số 04/2012/TT-BCT, Quy định phân loại và ghi nhãn hóa chất
- Thông tư số 20/2013/TT-BCT, Quy định về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực Công nghiệp
- Nghị định 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
V Nguyên nhân và các yếu tố nguy hiểm của sự cố tràn đổ
V.1 Các vật chất gây nên sự tràn đổ
Tại mỗi dự án, các bảng kiểm kê vật tư và hóa chất nguy hiểm phải được xây dựng bởi người quản lý an toàn HSE Các dữ liệu sẽ được cập nhật về số lượng và ngày tháng một cách liên tục, bao gồm cả đánh giá về khối lượng tối đa có thể chứa trong các kho Bảng dữ liệu an toàn hóa chất SDS luôn được đính kèm tại các kho chứa hóa chất, vật tư nguy hiểm Nội dung bảng kiểm kê có thể bao gồm các vật chất có thể gây tràn đổ như sau:
- Nhiên liệu: Xăng, Dầu;
- Dầu nhớt, dầu thủy lực;
- Sơn;
- Vật liệu chịu lửa, chịu nhiệt;
- Các loại Acid, Bazo;
- Các chất thải nguy hại;
- Nước thải sinh hoạt;
- Nước rửa máy móc, thiết bị;
- Nước cứu hỏa bị ô nhiễm
V.2 Các nguyên nhân tràn đổ
Tràn đổ có thể xảy ra do các nguyên nhân sau:
Trang 8- Sự hư hại, vỡ hỏng của các kho chứa, bồn chứa do các tác động bên ngoài như
va đập, rơi
- Rò rỉ từ các kho chứa, bồn chứa do bị ăn mòn bởi hóa chất
- Bị tràn do quá trình bơm, tiếp liệu
- Không có đủ kho chứa, bồn chứa Hóa chất vật tư không được đóng gói cẩn thận Hoặc sự cố liên quan đến van, đường ống
- Thiếu sự cảnh báo, quan tâm trong quá trình tiếp liệu, bơm vào bồn chứa, kho chứa
- Bị yếu tố phá hoại của con người
- Cố ý xả thải ra môi trường (nước thải, nước rửa máy móc, nước cứu hỏa bị ô nhiễm chưa qua xử lý)
V.3 Các yếu tố nguy hiểm liên quan đến sự cố tràn đổ
Sự nguy hiểm của tràn đổ hóa chất và vật liệu phụ thuộc vào đặc tính của từng loại hóa chất và vật liệu cụ thể Có thể xảy ra các nguy cơ như sau:
- Cháy, nổ từ các vật liệu và hóa chất dễ bắt lửa
- Các tổn thương đường hô hấp do con người hít phải hơi hoặc khói phát sinh từ hóa chất, vật liệu dò rỉ
- Gây ngạt do rò rỉ khí gas (chủ yếu xảy ra ở không gian hạn chế)
- Cháy, hỏa hoạn do các hóa chất ăn mòn
- Gây hư hại cho các cấu trúc hạ tầng do ăn mòn
- Gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và nước biển
- Gây nhiễm khuẩn, bệnh dịch từ nước thải, nước cống
- Ảnh hưởng cấp tính đến sức khỏe do tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, vật chất tràn đổ, dò rỉ
- Ảnh hưởng mãn tính đến sức khỏe do tiếp xúc với hóa chất và vật chất tràn đổ,
rò rỉ
IV Các quy định an toàn chống tràn đổ
IV.1 Kho chứa nhiên liệu, hệ thống chống tràn thứ cấp
Tất cả nhiên liệu, dầu, hóa chất dạng lỏng phải được chứa trong các bồn có cấu trúc vững vàng, đảm bảo không bị rò rỉ hoặc bung nứt trong quá trình sử dụng
Trang 9Các bồn chứa nên được đặt trên mặt đất Vì các bồn xây dựng dưới lòng đất tiềm ẩn nguy cơ rủi ro từ rò rỉ, rất khó nhận biết Với các bồn chứa trên mặt đất cũng như dưới mặt đất cần xây dựng hệ thống chống tràn phù hợp
Các bồn chứa nhiên liệu cần đặt ở các vị trí an toàn nhất, ít chịu các tác động
từ ngoại lực bên ngoài Lên đặt trên mặt đất và được thiết kế một cách phù hợp nhất kèm với các công trình phụ trợ
Bồn chứa và các công trình phụ trợ phải được bao bọc bởi hệ thống chống tràn thứ cấp (chống tràn, rò rỉ), tương tự như một vòng đê bao xung quanh Hệ thống chống tràn thứ cấp phải hoàn toàn không thấm nước, dầu và không được xây dựng các đường thoát trực tiếp ra bên ngoài
Bồn chứa, các công trình phụ trợ và đê bao phải được dựng mái che, chống nắng mưa
Hệ thống chống tràn thứ cấp phải chứa được 110% thể tích tối đa của bồn chứa nhiên liệu bên trong Nếu có nhiều hơn 01 bồn chứa nhiên liệu bên trong thì hệ chống tràn thứ cấp phải có công suất chứa bằng 110 % thể tích tối đa của bồn chứa nhiên liệu lớn nhất hoặc bằng 25% tổng thể tích của tất cả các bồn chứa nhiên liệu bên trong đê bao Thiết kế đê bao và vị trí đặt của bể phải tính toán đến nguy cơ nhiên liệu, vật liệu bị thoát ra khỏi khu vực đê bao, nên xây dựng một hố gom bên trong khu vực đê bao
Các thiết bị phụ trợ của bồn chứa (van, bộ lọc, thước thăm chiều cao, ống dẫn khí-ống thở) phải được đặt ở bên trong hệ thống chống tràn thứ cấp và có khoảng cách đủ để bất cứ sự rò rỉ nào cũng nằm bên trong phạm vi đê bao
Các bể chứa phải được trang bị van đóng ngắt tự động và hệ thống cảnh báo
để ngăn chặn sự cố tràn đổ từ việc bơm tiếp nhiên liệu Vị trí ống tiếp nhiên liệu nằm bên ngoài đê phải được đặt các khay có thể tích chứa đủ lớn để chứa nhiên liệu
và các loại vật liệu chảy ra ngoài trong quá trình bơm tiếp liệu Vị trí ống phân phối nhiên liệu phải được trang bị các vòi, súng phun và van nước sẵn sàng kích hoạt khi quá trình tiếp liệu kết thúc Các thiết bị này luôn đóng khi không tiếp liệu vào bồn chứa
Trang 10IV.2 Phương tiện tiếp liệu
Các phương tiện tiếp nhiên liệu di động: Xe bồn, tàu, chở hóa chất, phụ gia phải được trang bị các khay chống tràn có kích cỡ phù hợp khi làm việc hoặc di chuyển trên đường
Vòi và van của thiết bị tiếp nhiên liệu phải được trang bị khóa cố định sao cho nhiên liệu, hóa chất có thể xả ra khi mở van, và đóng lại khi không sử dụng nữa Nếu các ống mềm được sử dụng cho quá trình tiếp liệu thì ống mềm phải được
cố định kèm với phương tiện tiếp nhiên liệu sao cho đảm bảo các vấn đề sau:
- Trước khi ống mềm dừng quá trình tiếp liệu, các van và bơm phải hoạt động bình thường, đóng tự động khi không sử dụng
- Các bơm và van luôn được khóa và ở trạng thái đóng khi không được sử dụng
- Sau khi kết thúc bơm tiếp liệu, ống mềm sẽ được tháo dời, các van và vòi sẽ phải được khóa lại khi không còn sử dụng nữa
IV.3 Trạm vận hành và thiết bị máy móc
Tất cả các thiết bị sử dụng dầu, nhiên liệu như: máy phát điện, máy nén khí, xe
cộ, cẩu kéo, xe nâng ; các thiết bị vận hành, hòa trộn hóa chất: bơm, máy thổi khí, đều phải được đặt trên nền bê tông, xung quanh phải xây đê bao hoặc đặt trên các khay chống tràn có thể tích bằng 110% tổng thể tích bồn chứa nhiên liệu bên trong thiết bị
IV.4 Thùng chứa và container
Những thùng chứa nhiên liệu, dầu nhớt, hóa chất cho đến sơn, chất tẩy rửa, chất tẩy dầu mỡ, dung môi và dầu thủy lực phải được sắp xếp và bảo vệ cẩn thận chống tràn đổ và rò rỉ
Các thùng chứa và container trung gian phải được cảnh báo các thông tin cụ thể những mối nguy từ hư hại và tràn đổ như ăn mòn, hư hỏng, cháy nổ, tác động ngoại lực, trong quá trình nâng hạ, quá trình tiếp liệu hay bị phá hoại
Các kho chứa thứ cấp phải có cấu trúc vững chắc và nguyên vẹn, đảm bảo sao cho trong điều kiện làm việc bình thường không xảy ra tràn đổ, bung nứt
Trang 11Các container, thùng chứa bị hư hỏng, rò rỉ hoặc không chứa hàng phải bị loại
bỏ khỏi nơi làm việc ngay lập tức Bị thải loại thông qua giấy phép xả thải hoặc được tái chế lại
Nếu không có các đề xuất khác, container trung gian phải được đặt trong các thiết bị bảo vệ, có rào chắn, tường bao hoặc khay chống tràn
Hệ thống chống tràn thứ cấp được sử dụng để ngăn chặn các tràn đổ và rò rỉ từ các thùng chứa và container Hệ thống này bao gồm:
- Kho chứa riêng biệt (biện pháp ngăn chặn ở đây là làm bậc thang, lối đi dựng đứng, dốc nghiêng, đê chắn hoặc sử dụng các hệ thống tương thích khác)
IV.5 Các chất thải
Các chất thải ở đây bao gồm: dầu thải, hóa chất thải, nhiên liệu bẩn
Các chất thải phải được lưu giữ trong các container chống thấm, hoặc các thùng chứa đi kèm khay chống tràn
IV.6 Nước thải
IV.6.1 Nước rửa bê tông, xi măng
Nước rửa bê tông, xi măng từ các hoạt động làm sạch của các trạm trộn, , thiết
bị khuấy trộn xi măng, bơm chuyển có tính kiềm hóa và ăn mòn cao, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm
Như vậy, nguồn nước thải này không được phép chảy và tồn lưu vào các kênh
Trang 12chứa nước thải với nền chống thấm để ngăn chặn nguồn nước thải tiếp xúc với nước ngầm
IV.6.2 Nước thải sinh hoạt
Trong các công trường xây dựng hay nhà máy tạm thường không có các kênh mương được xây dựng cố định Chúng ta cần sử dụng các bể phốt, dùng để lưu chứa nước thải sinh hoạt Các bể phốt phải đảm bảo không bị rò rỉ, nứt vỡ Cần có người theo dõi và giám sát các bể này để tránh bị tràn đổ Trong trường hợp bể chuẩn bị đầy, cần ngay lập tức gọi xe hút đến để xử lý
IV.7 Quá trình vận chuyển và tiếp nhiên liệu
Các nhà thầu chính và nhà thầu phụ cần hết sức thận trọng trong công tác vận chuyển trong công trường Đặc biệt là khi vận chuyển các hóa chất, các vật tư nguy hiểm Cụ thể như sau:
- Tất cả quá trình vận chuyển phải được giám sát bởi người có trách nhiệm Kho chứa vật tư và nhiên liệu phải được kiểm tra cẩn thận trước khi quá trình xuống hàng và tiếp nhiên liệu diễn ra Đảm bảo sao cho nhiên liệu, hóa chất được bơm đúng vị trí, phù hợp với công suất chứa
- Nếu không có cảnh báo thì sẽ không được thực hiện quá trình tiếp nhiên liệu
- Nhiên liệu và các vật liệu dạng lỏng được bơm tiếp liệu vào trong khu vực hạn chế của hệ thống chống tràn thứ cấp
- Ống tiếp nhiên liệu phải được lắp đặt phù hợp, thuận tiện Khóa vòi tiếp liệu phải được đánh dấu rõ ràng kèm tên loại nhiên liệu, công suất và đánh số bồn chứa Trước khi bơm tiếp nhiên liệu cần kiểm tra lại toàn bộ hệ thống van, khóa và ống mềm
- Tại vị trí ống tiếp liệu nằm ngoài hệ thống chống tràn thứ cấp, cần sử dụng các khay chống tràn có đủ sức chứa để đảm bảo trong suốt quá trình tiếp nhiên liệu và vận chuyển không xảy ra tràn đổ
- Đảm bảo khu vực nâng hạ các bồn chứa nhiên liệu hóa chất phải được xác định, đánh dấu, đặt các biển cảnh báo rõ ràng và cô lập với hệ thống mương thoát nước bề mặt