Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
LÊ VĂN CƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
LÊ VĂN CƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9 31 01 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Thị Thuận
HÀ NỘI, 2017
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017
Tác giả luận án
Lê Văn Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên
của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thị Thuận - Người đã tận tình hướng dẫn, dành
nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào
tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực
hiện đề tài và hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trường Đại
học Hồng Đức, Chi cục Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Ủy ban nhân dân các huyện, các xã và các Cơ quan, Ban ngành liên quan trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài luận án
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận án./
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017
Nghiên cứu sinh
Lê Văn Cường
Trang 5iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục sơ đồ xii
Danh mục đồ thị xiii
Danh mục hộp xiv
Danh mục ảnh xv
Trích yếu luận án xvi
Thesis abtract xviii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Phạm vi không gian 4
1.4.2 Phạm vi thời gian 4
1.4.3 Phạm vi nội dung 4
1.5 Những đóng góp mới của đề tài 4
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
Phần 2 Tổng quan về quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thưc vật 6
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây 6
2.2 Cơ sở lý luận 9
2.2.1 Một số khái niệm 9
2.2.2 Vai trò của quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 14
Trang 62.2.3 Đặc điểm của quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật 15
2.2.4 Mục tiêu, chức năng và công cụ quản lý 16
2.2.5 Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 18
2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thưc vật 23
2.3 Cơ sở thực tiễn 26
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới 26
2.3.2 Thực tiễn quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 31
2.3.3 Bài học kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 36
Tóm tắt phần 2 38
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 40
3.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 40
3.1.1 Phương pháp tiếp cận 40
3.1.2 Khung phân tích 41
3.2 Đặc điểm cơ bản tỉnh Thanh Hóa 43
3.2.1 Vị trí địa lý và địa hình 43
3.2.2 Tình hình về dân số và lao động 45
3.2.3 Tình hình về đất đai 45
3.2.4 Tình hình về phát triển kinh tế 45
3.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 46
3.3.1 Chọn huyện đại diện 46
3.3.2 Chọn xã đại diện 46
3.4 Phương pháp thu thập thông tin 47
3.4.1 Thu thập thông tin thứ cấp 47
3.4.2 Thu thập thông tin sơ cấp 48
3.5 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 50
3.5.1 Phương pháp thống kê mô tả 50
3.5.2 Phương pháp so sánh 51
3.5.3 Phương pháp phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) 51
Trang 7v
3.5.4 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá với thang đo Likert 523.5.5 Phương pháp phân tích hồi quy 543.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 553.6.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật 553.6.2 Nhóm chỉ tiêu thể hiện quản lý nhà nước về kinh doanh và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật 563.6.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật 56Tóm tắt phần 3 57
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 58
4.1 Tổng quan hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa 584.1.1 Thực trạng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật 584.1.2 Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 614.2 Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 624.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 624.2.2 Ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật về quản lý hoạt động kinh
doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 664.2.3 Xây dựng kế hoạch trong quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật 694.2.4 Tập huấn trong quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 714.2.5 Thanh kiểm tra và xử lý các vi phạm trong kinh doanh và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 754.2.6 Đánh giá kết quả và hạn chế trong quản lý hoạt động kinh doanh và sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 804.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh thanh hóa 1094.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng 109
Trang 84.3.2 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả quản lý kinh doanh và sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật 125
4.4 Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh thanh hóa 131
4.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 131
4.4.2 Định hướng tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 134
4.4.3 Các giải pháp 134
Tóm tắt phần 4 145
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 147
5.1 Kết luận 147
5.2 Kiến nghị 148
Danh mục các công trình công bố có liên quan đến luận án 149
Tài liệu tham khảo 150
Phụ lục 162
Trang 9vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
BVTV Bảo vệ thực vật
CS Cộng sự (et al.)
ĐVT Đơn vị tính
EFA Phân tích nhân tố khám phá
(Exploratory Factor Analysis) EPA Cơ quan Bảo vệ Môi trường liên bang
(Environmental Protection Agency) FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp liên hiệp quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations) FIFRA Đạo luật liên bang về thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ chuột
(Federal Insecticide, Fungicide and Rodenticide Act)
GCNĐĐKKD/CCHN Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh/Chứng chỉ hành nghề
Ha Héc ta
HTX Hợp tác xã
ICAMA Cục Quản lý Nông dược
(Institute for the Control of Agrochemicals, Ministry of Agriculture) IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
(Integrated Pest Management) NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PRA Đánh giá nhanh có sự tham gia
(Participatory Rural Appraisal) QLTT Quản lý thị trường
SRI Canh tác lúa cải tiến
(System of Rice Improvement) SWOT Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức
(Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
WHO Tổ chức Y tế thế giới
(World Health Organization)
Trang 10DANH MỤC BẢNG
2.1 Bảng phân loại độ độc thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam và các biểu tượng
về độ độc cần ghi trên nhãn thuốc 10 3.1 Số lượng mẫu chọn điều tra đại diện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 50 3.2 Nội dung và cách thực hiện phương pháp phân tích điểm mạnh, yếu, cơ
hội và thách thức 51 4.1 Số lượng và chủng loại thuốc bảo vệ thực vật đang lưu thông trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa đến tháng 6/2016 59 4.2 Số lượng các đơn vị kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2011-2016 60 4.3 Diện tích gieo trồng và khối lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015 61 4.4 Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực liên quan đến
quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tính đến 12/2016 67 4.5 Số lượng hoạt chất được phép sử dụng và cấm sử dụng từ năm 2010-2016
tại Việt Nam 68 4.6 Kế hoạch Thanh tra và tập huấn kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016 70 4.7 Kết quả tập huấn cho các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 72 4.8 Mức độ thường xuyên tham gia tập huấn của chủ các cơ sở kinh doanh
thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 73 4.9 Tần suất nhận thông tin của các chủ cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực
vật từ cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 74 4.10 Tình hình thực hiện tập huấn cho hộ nông dân về sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 75 4.11 Ý kiến của các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật về tình hình thanh
tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 77
Trang 11ix
4.12 Kết quả thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 78 4.13 Các lỗi vi phạm chủ yếu và hình thức xử lý đối với các cơ sở kinh doanh
thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 79 4.14 Tình hình kiểm tra và vi phạm các quy định trong sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 79 4.15 Người bán hàng thường xuyên của các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực
vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 81 4.16 Tình hình thực hiện đảm bảo yêu cầu vị trí cửa hàng và kho thuốc của các
cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 82 4.17 Tình hình thực hiện đảm bảo các chủng loại hàng hóa khác của các cơ sở
kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 84 4.18 Tình hình thực hiện đảm bảo trang thiết của cơ sở kinh doanh thuốc bảo
vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 85 4.19 Tình hình thực hiện kinh doanh theo danh mục, nguồn gốc của các cơ sở
kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 86 4.20 Tình hình thực hiện đảm bảo chất lượng thuốc của các cơ sở kinh doanh
thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 88 4.21 Tình hình xử lý thuốc không đảm bảo yêu cầu của các cơ sở kinh doanh
thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 89 4.22 Kết quả đánh giá, phân loại các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 91 4.23 Tỷ lệ hộ tham gia tập huấn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở các huyện điều
tra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 92 4.24 Tỷ lệ hộ có các dụng cụ cần thiết để phun thuốc bảo vệ thực vật ở các
huyện điều tra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 92 4.25 Cơ sở lựa chọn mua thuốc bảo vệ thực vật của các hộ nông dân ở các huyện
điều tra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 93 4.26 Cơ sở lựa chọn thời điểm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người nông
dân ở các huyện điều tra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 95 4.27 Tỷ lệ hộ nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng cách ở các huyện
điều tra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 97
Trang 124.28 Tỷ lệ hộ nông dân sử dụng bảo hộ lao động trong sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật ở các huyện điều tra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 98 4.29 Cách thức xử lý thuốc bảo vệ thực vật hư hỏng của hộ nông dân ở các
huyện điều tra tỉnh Thanh Hóa 100 4.30 Cách thức xử lý bao bì và thuốc thừa sau phun của hộ nông dân ở các
huyện điều tra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 101 4.31 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện và xã về các hoạt động
quản lý kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 103 4.32 Tổng hợp ý kiến đánh giá của các bộ quản lý các cấp về quản lý sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 104 4.33 Tổng hợp ý kiến đánh giá của các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
về thể chế thực hiện các văn bản pháp luật trong quản lý kinh doanh và sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 111 4.34 Trình độ chuyên môn và số năm kinh nghiệm của cán bộ ngành bảo vệ
thực vật tỉnh Thanh Hóa 112 4.35 Ý kiến của các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật về năng lực cán bộ
quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa 113 4.36 Ý kiến của các cơ sở kinh doanh về hiểu biết các qui định trong kinh doanh
thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 114 4.37 Tỷ lệ tiếp cận từ các nguồn thông tin của hộ nông dân trong sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật tại các huyện điều tra tỉnh Thanh Hóa 1164.38 Nhận thức của hộ nông dân về thuốc bảo vệ thực vật sinh học hoặc có
nguồn gốc sinh học và nguyên tắc 4 đúng ở các huyện điều tra tỉnh Thanh Hóa 117 4.39 Nhận thức của nông dân về mức độ ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật
đến sức khỏe con người tại các huyện điều tra tỉnh Thanh Hóa 1184.40 Nhận thức của nông dân về mức độ ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật
đến môi trường sinh thái ở các huyện điều tra tỉnh Thanh Hóa 1194.41 Tình hình tuân thủ các qui định sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của các hộ
trồng rau trên địa bàn thành phố Thanh Hóa 121
Trang 13xi
4.42 Ý kiến đánh giá của cơ sở kinh doanh về kinh phí và cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tỉnh Thanh Hóa 1224.43 Ý kiến đánh giá các cơ sở kinh doanh về sự phối hợp của các đơn vị có
liên quan trong quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 1244.44 Điểm trung bình các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý kinh doanh và
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tỉnh Thanh Hóa 1264.45 Hệ số ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả quản lý kinh doanh và sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 1274.46 Hệ số ảnh hưởng của các yếu tố tuân thủ nguyên tắc trong sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật đến mức độ an toàn và hiệu quả của hộ nông dân trồng rau trên địa bàn thành phố Thanh Hóa 1294.47 Hệ số ảnh hưởng của các tiêu chí tuân thủ ở từng nguyên tắc sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật trong sản xuất rau của hộ nông dân trên địa bàn thành phố Thanh Hóa 1304.48 Ma trận phân tích điểm điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong
quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 131
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người nông dân trong sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật 25
2.2 Cách tiếp cận giảm thuốc bảo vệ thực vật 26
2.3 Bộ máy quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại Mỹ 27
2.4 Mô hình quản lý cấp phép thuốc bảo vệ thực vật ở Thái Lan 29
2.5 Hệ thống quản lý kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ở Trung Quốc 31
3.1 Khung phân tích quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 42
4.1 Mạng lưới cung ứng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 58
4.2 Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 63
4.3 Bộ máy tổ chức quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 65
Trang 15xiii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
4.1 Đánh giá của các cơ sở kinh doanh về số lượng chủng loại thuốc bảo vệ
thực vật 87
4.2 Mức độ thường xuyên cập nhật giá lên bảng niêm yết giá 90
4.3 Địa điểm mua thuốc phổ biến của người dân 94
4.4 Nồng độ và liều lượng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 96
4.5 Tỷ lệ hộ nông dân thực hiện thời gian cách ly sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật ở các huyện điều tra tỉnh Thanh Hóa 99
4.6 Sự quan tâm độ độc của thuốc bảo vệ thực vật 115
4.7 Tỷ lệ hộ nhận được thông tin về quy định sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 117
Trang 16DANH MỤC HỘP
4.1 Sai phạm trong sử dụng lao động bán thuốc bảo vệ thực vật 82
4.2 Ý kiến của cán bộ địa phương về việc chứng nhận địa điểm kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật 83
4.3 Ý kiến đánh giá của chủ cơ sở về vị trí cửa hàng của các cơ sở kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật 83
4.4 Chủng loại và mức độ sử dụng đủ các loại thuốc bảo vệ thực vật 97
4.5 Đánh giá của người dân về xử lý vỏ bao thuốc bảo vệ thưc vật 102
4.6 Xử lý thuốc còn dư sau khi phun 102
4.7 Chất lượng thuốc bảo vệ thực vật 107
4.8 Ý kiến của cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật về bất cập trong quản lý kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật 108
4.9 Đánh giá về chế tài xử phạt vi phạm trong kinh doanh thuốc bảo vệ
thực vật 110
4.10 Đánh giá của cán bộ về tiếp cận thông tin 116
4.11 Đánh giá của người dân về thuốc bảo vệ thực vật sinh học 118
Trang 17xv
DANH MỤC ẢNH
3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa 434.1 Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật vùng với thức ăn chăn nuôi 84
Trang 18TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Lê Văn Cường
Tên Luận án: Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nhằm thực hiện tốt Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: (i) Tiếp cận vùng; (ii) Tiếp cận có sự tham gia; (iii) Tiếp cận thể chế; (iv) Tiếp cận theo đối tượng bị quản lý
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Dựa vào điều kiện tự nhiên, diện tích đất nông nghiệp và diện tích gieo trồng các loại cây trồng, cùng với sự phân bố các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV (có đại lý lớn, đại lý nhỏ và cửa hàng nhỏ lẻ) và ý kiến tư vấn của Chi cục BVTV tỉnh Thanh Hóa Tác giả chọn 5 huyện đại diện cho 3 vùng đặc trưng của tỉnh là: huyện Ngọc Lặc, Thọ Xuân diện cho vùng trung du miền núi; huyện Thiệu Hóa và thành phố Thanh Hóa đại diện cho vùng đồng bằng; huyện Hoằng Hóa đại diện cho vùng ven biển Ở 3 huyện Ngọc Lặc, Hoằng Hóa và thành phố Thanh Hóa, tác giả chọn mỗi huyện 3 xã để khảo sát các hộ nông dân sử dụng thuốc BVTV
Phương pháp phân bổ số lượng mẫu cho các huyện được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu điển hình tỷ lệ Các đơn vị mẫu được chọn ra từ các xã, huyện theo phương pháp chọn ngẫu nhiên
- Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập dữ liê ̣u thứ cấp: Các văn bản pháp luật, các qui định của các cơ quan trung
ương đến địa phương về kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, các công trình nghiên cứu
về kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, kinh nghiệm trên thế giới và trong nước về quản
lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, thông tin về tình hình quản lý kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thu thập dữ liê ̣u sơ cấp: Phương pháp điều tra chọn mẫu, phỏng vấn sâu cán bộ
quản lý, thảo luận nhóm có sự tham gia và quan sát thực địa
- Các phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp
so sánh; phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; phương pháp phân tích nhân tố khám phá; và phương pháp phân tích hồi quy
- Công cụ xử lý: Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel
và SPSS 22.0
Trang 19xvii
Kết quả chính và kết luận
Đã hệ thống hóa và phát triển được một số lý luận về quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV: Đã làm rõ đặc thù của hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
là hoạt động kinh doanh và sử dụng sản phẩm có điều kiện, gắn với quyền lợi và nghĩa
vụ Vì vậy, quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV không chỉ là vấn đề trước mắt mà còn là lâu dài thích ứng với từng giai đoạn phát triển sản xuất nông nghiệp Mạng lưới kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phát triển mạnh mẽ
và đa dạng với 7 đại lý/doanh nghiệp phân phối chính, 1.106 cơ sở kinh doanh, buôn bán với trên 420 loại thuốc BVTV thương phẩm Cơ quan quản lý trực tiếp các hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV của tỉnh là Chi cục BVTV tỉnh Kết quả đạt được trong quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh là: (i) hệ thống các văn bản pháp luật được ban hành, tuyên truyền phổ biến kịp thời với 29 văn bản pháp luật chính (trong đó có 12 văn bản do các cơ quan cấp tỉnh ban hành); (ii) công tác thanh kiểm tra được triển khai thường xuyên và nhận được sự đồng thuận cao trong xã hội; (iii) tình trạng các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV vi phạm có xu hướng giảm; (iv) số hộ nông dân
vi phạm qui định trong sử dụng thuốc BVTV cũng có xu hướng giảm tích cực; (iv) công tác dự tính, dự báo tình hình dịch hại và khuyến cáo các biện pháp phòng trừ có chất lượng
và đảm bảo kịp thời Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế như: (i) Tình trạng thanh tra, quản lý chất lượng thuốc và giá cả chưa thực sự chặt chẽ; (ii) Công tác xử lý vi phạm đối với các cơ sở kinh doanh và người sử dụng thuốc còn nhẹ, thiếu tính răn đe; (iii) công tác tập huấn, tuyên truyền về sử dụng thuốc BVTV còn chưa sâu rộng đến các địa phương; (iv) Việc chuyển giao áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong BVTV chưa nhiều
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là: (i) Nội dung và cách thức thực hiện các văn bản pháp luật; (ii) Năng lực cán bộ quản lý; (iii) Sự hiểu biết và ý thức tuân thủ pháp luật của người kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV; (iv) Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết
bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; (v) Sự phối hợp giữa các đơn vị tham gia quản
lý Trong đó, yếu tố sự phối hợp của các đơn vị tham gia quản lý có ảnh hưởng cao nhất (0,214), tiếp đến là yếu tố sự hiểu biết và ý thức tuân thủ pháp luật của người kinh doanh
cơ sở kinh doanh thuốc BVTV; (vii) Tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho hộ nông dân trong sử dụng thuốc BVTV
Trang 20THESIS ABTRACT
PhD candidate: Le Van Cuong
Thesis title: Managing activity of business and use of pesticide in Thanh Hoa province
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives
Assessing the situation and analyzing the influential factors to suggest some solutions to enhance managing activity of business and use of pesticide in Thanh Hoa province to fulfill law on plant protection and quarantine as well as
Materials and Methods
Approach method: (i) Regional approach; (ii) Participatory approach; (iii)
Institutional approach; (iv) Approach the object is managed
Selection method of research area: Based on the natural conditions, agricultural
area, cultivated surface of crops, as well as the distribution and consultation of pesticide business (big agent, small agent and retail outlet) and professional advice from Plant Protection Department of Thanh Hoa province, the author has selected 5 districts to represent for 3 specific areas, includes: Ngoc Lac and Tho Xuan represent the mountainous region; Thieu Hoa and Thanh Hoa city represent the dental region and Hoang Hoa represent for the coastal region Thence, the author has selected 3 communes/district to survey the farmers using pesticides
The allocating samples method is followed the typical sampling method Sample units were selected by using random samples
Methods of collecting information:
Secondary data collection: The author uses not only the legislation and the provisions of plant protection but also the experienced management of the business in the world and domestic and the usage of pesticide in Thanh Hoa province
Primary data collection: Sample survey method, in-depth interviews managers, group discussions Participatory Rural Appraisal (PRA) and field observations
Information analysis methods: The descriptive statistical methods; the comparative method; the analytical method about strengths, weaknesses, opportunities, and challenges; Exploratory Factor Analysis method; and the regression analysis
Handling tool: The data is entered and processed by Microsoft Excel and SPSS software 22.0
Main findings and conclusions
The author has systematized and developed augments in the managing activity of business and use of pesticide: The author has clarified the characteristic of the business
Trang 21xix
and uses pesticide management is a business and uses the conditional, association with rights obligations Therefore, managing activity of business and use of pesticide is not only the immediate problem but also a long-term adaptation to the agricultural production development at each stage
The network of the pesticide business in Thanh Hoa province flourished and diversified with 7 major distributions agents, 1.106 business establishments trading with over 420 commercial pesticides The direct administration is Thanh Hoa Plant Protection Department The results achieved in the business management and the usage of pesticides
in the province such as: (i) The system of legal documents is issued and timely disseminated in 29 legal documents (including 12 documents issued by the provincial authorities issued); (ii) The work of inspection is implemented regularly and received high consensus in society; (iii) The status of the business establishments in violation of pesticide tend to decrease; (iv) The number of farmers violated regulations in the use of pesticide is also a positive trend; (v) The work of estimates, forecasts and recommended pest control measures to have the quality and ensure timely However, there are still drawbacks, includes: (i) The status of inspection and management of quality and price pesticide are not really strict; (ii) The handling of the offense against the business establishments and users is light and lack of deterrence; (iii) The training and communication on the use of pesticide was not extended to the locality; (iv.) The transfer
of the application of technical advances in crop protection is not so much
The factors influencing the results’ managing activity of business and use of pesticide in Thanh Hoa province are as follows: (i) Content and method of implementation of legal documents; (ii) Management capacity; (iii) The law compliance and awareness of pesticide traders and user; (iv) Budget, infrastructure, equipment and application of advanced technology; (v) Collaboration between management stakeholders Among these factors, the collaboration between management stakeholders
is the most influential factor (0,214), followed by the legal compliance and awareness of pesticide traders and user (0,185)
It should be implemented based on 4 directions and 7 solutions to strengthen managing activity of business and use of pesticide in Thanh Hoa province, including: (i) Building and issuing specific regulations for the implementation of legal documents; (ii) Increasing investment in infrastructure and; (iii) Increasing investment in infrastructure and fund mobilization; (iv) Increasing responsibility of authority at commune level and the collaboration between management stakeholders; (v) Promoting activities of propaganda and training on pesticide; (vi) Proper inspection of pesticide traders; (vii) Enhancing the transfer of technical advances in pesticide use to the farmers
Trang 22PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được xem như là công cụ hữu hiệu trong quản lý dịch hại cây trồng, góp phần quan trọng trong việc bảo vệ cây trồng trước
sự gây hại của các loại sâu bệnh khác nhau, sự cạnh tranh từ cỏ dại và ký sinh trùng, góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, cải thiện chất lượng sản phẩm của cây trồng
và giúp nông dân giảm chi phí sản xuất, giảm rủi ro và đứng vững trong thị trường
có tính cạnh tranh cao hiện nay Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc BVTV quá mức cần thiết và không thực sự mang lại hiệu quả kinh tế đang diễn ra ở hầu hết các nước trên thế giới với khối lượng sử dụng trên toàn thế giới lên tới 35 triệu tấn
hoạt chất/năm tương đương tổng giá trị khoảng 45 tỷ USD (Frank et al., 2015) Ở
các nước đang phát triển giá trị sử dụng lên tới 3 tỷ USD, trong đó, có tới gần 1/3 lượng thuốc BVTV (tương đương 900 triệu USD) không đạt tiêu chuẩn chất lượng
được quốc tế chấp nhận (Sylviane et al., 2002) Đặc biệt, ở các nước nghèo do
thiếu cơ sở hạ tầng và sự hiểu biết của nguồn nhân lực đang được sử dụng làm “bãi rác” cho các loại thuốc trừ sâu nguy hiểm, trong số đó có nhiều loại bị cấm ở hầu hết các nước trên thế giới vì những đe dọa nghiêm trọng đến sức khoẻ con người
và môi trường tự nhiên Chính vì vậy, việc nghiên cứu quản lý và giảm thiểu việc
sử dụng thuốc BVTV hiện đang được các quốc gia có nền sản xuất nông nghiệp quan tâm và chú trọng giải quyết
Việt Nam là nước có điều kiện khí hậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa vừa thuận lợi cho phát triển ngành trồng trọt đa dạng và phong phú, có diện tích canh tác lớn, đồng thời cũng là điều kiện thuận lợi cho việc phát sinh, phát triển của các loài dịch hại ngày càng phức tạp cả về tần suất và mức độ gây hại Do đó, nhu cầu
sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất để phòng trừ dịch hại là rất lớn theo hướng ngày càng tăng cả về số lượng, chủng loại Tính đến 12/2016 ở Việt Nam có tới 1.710 hoạt chất với 3.998 tên thuốc thương phẩm được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp (Bộ NN&PTNT, 2016) thông qua hệ thống cung cấp của 31.284 cơ
sở kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn cả nước (Cục BVTV, 2016a) Hầu hết các loại thuốc BVTV đang sử dụng đều phải nhập khẩu với sản lượng lên tới 127.728,24 tấn thuốc thương phẩm, giá trị tương đương 735,339 triệu USD (Cục BVTV, 2016b)
Trang 232
Để tránh sự phá hoại của các loài dịch hại đối với cây trồng, nông dân thường xuyên sử dụng thuốc BVTV, nên chúng có mặt trên thị trường vật tư nông nghiệp với nhiều kênh phân phối và tác nhân tham gia Với động cơ là thu lợi nhuận các nhà kinh doanh thuốc BVTV sẵn sàng đưa ra thị trường sản phẩm thuốc BVTV không đảm bảo chất lượng, giá cả không ổn định, nhãn mác không đầy đủ, vv… Trong sản xuất nông nghiệp, phần lớn người sử dụng thuốc BVTV thường không có đầy đủ thông tin về thị trường; thiếu kiến thức về thuốc BVTV nên thường mua và sử dụng thuốc kém chất lượng, thậm chí sử dụng thuốc ngoài danh mục được phép sử dụng Vì vậy, vấn đề lạm dụng và sử dụng tùy tiện thuốc BVTV
đã và đang diễn ra ở nhiều nơi và là nguyên nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng làm tổn hại đến sức khỏe con người và môi trường, dẫn đến nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) (Hoàng Bá Thịnh, 2009) Hầu hết người sử dụng hiểu sai về thời gian cách ly, lý do dừng phun thuốc, thiếu hiểu biết về mầu sắc, các biểu tượng trên bao bì thuốc, đặc biệt về nguyên tắc “4 đúng” còn phổ biến (Đỗ Kim Chung và cs., 2009)
Thanh Hóa là tỉnh có diện tích sản xuất nông nghiệp khá lớn, ngành trồng trọt những năm gần đây phát triển mạnh, là thị trường đầy tiềm năng cho các đơn
vị kinh doanh thuốc BVTV Mạng lưới cung ứng thuốc BVTV đã và đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh lớn, số lượng sản phẩm đa dạng Tính đến 6/2016 trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa có 43 công ty đăng ký cung ứng thuốc BVTV thông qua 07 đại lý phân phối lớn, 1.106 đại lý/cửa hàng bán buôn, bán lẻ và khoảng trên 420 hộ kinh doanh nhỏ lẻ với trên 420 loại thuốc thương phẩm (Chi cục BVTV tỉnh Thanh Hóa, 2016a) Song hành với sự phát triển
đó, đã gây ra không ít khó khăn, thách thức và nảy sinh nhiều bất cập trong quản
lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn toàn tỉnh như: (i) Thuốc không
rõ nguồn gốc xuất xứ (nhập lậu), thuốc hết hạn sử dụng, thuốc không đảm bảo về chất lượng và nhãn mác, thuốc ngoài danh mục được phép sử dụng,… vẫn còn tồn tại trên thị trường; (ii) Không có kho lưu chứa các thuốc BVTV vi phạm bị tịch thu, thu giữ; (iii) Sự hiểu biết của cán bộ kỹ thuật cơ sở, đặc biệt là chính quyền cấp xã/phường về thuốc BVTV còn hạn chế; (iv) Công tác thanh tra, kiểm tra các
cơ sở kinh doanh và người sử dụng thuốc BVTV trên đị bàn tình còn ít Năm 2016, Chi cục BVTV tỉnh mới triển khai 8 cuộc thanh kiểm tra đối với 254 lượt cơ sở kinh doanh trong tổng 254 cơ sở kiểm tra thi có 30 cơ sở vi phạm với các lỗi vi
Trang 24phạm phổ biến là không đủ điều kiện kinh doanh, không niêm yết giá, bán thuốc hết hạn sử dụng, kho không đúng quy định và bán thuốc chung với thức ăn chăn nuôi Tình trạng người sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh vi phạm nguyên tắc
“4 đúng” trong sử dụng diễn ra phổ biến (Chi cục BVTV tỉnh Thanh Hóa, 2016b)
Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh
và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam đã có như Nguyễn Phượng Lê (2013) về thực hiện quy định về quản lý kinh doanh thuốc BVTV trong sản xuất rau vùng đồng bằng sông Hồng; Trần Thị Ngọc Lan và cs (2014) về quản lý nhà nước trong sử dụng thuốc BVTV của hộ nông dân tỉnh Thái Bình; Nguyễn Thúy Lan Chi và cs (2015) về giải pháp quản lý an toàn tại công ty thuốc BVTV Sài Gòn,… Các nghiên cứu này thường mới đề cập tới từng khía cạnh cụ thể ở các địa phương và các vùng khác nhau, mà chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu kết hợp đồng thời cả quản
lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Xuất phát từ những bất cập trong thực tiễn cần giải quyết trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng việc tổ chức thực hiện nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng nhằm góp phần hạn chế các tiêu cực trong kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sức khỏe con người
và bảo vệ môi trường
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV nhằm thực hiện tốt luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trang 254
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững
Đối tượng khảo sát chủ yếu của đề tài là: Các đơn vị kinh doanh thuốc BVTV; Các trang trại, hộ sản xuất nông nghiệp (trồng trọt); Các cơ quan quản lý Nhà nước (UBND tỉnh, huyện, xã, Sở NN&PTNT, Chi cục BVTV, trạm BVTV các huyện); các tổ chức kinh tế xã hội khác và các cơ chế chính sách có liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
- Dữ liệu, thông tin sơ cấp được khảo sát trong năm 2015 và 2016;
- Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh và
sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
1.4.3 Phạm vi nội dung
Tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng quản lý (chủ yếu là quản lý Nhà nước) hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV; Thực trạng thực hiện các quy định pháp luật của người kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV; Các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
Các loại thuốc BVTV chủ yếu là thuốc phòng trừ dịch hại, gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ ốc, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ chuột
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận: Đã làm rõ hơn lý luận về quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc
BVTV như: Thuốc BVTV là hàng hóa kinh doanh và sử dụng có điều kiện theo hướng giảm thiểu tối đa tần suất và mức độ sử dụng; Cung và cầu thuốc BVTV luôn có mối quan hệ chặt chẽ nhưng khác với các hàng hóa dịch vụ thông thường
ở chỗ có cung thì có cầu Quản lý hoạt động kinh doanh thuốc BVTV là quản lý
Trang 26cung, quản lý sử dụng là quản lý cầu Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV cần dựa vào các quy định pháp luật của nhà nước, song rất cần có sự phối hợp chặt chẽ không chỉ các cơ quan nhà nước mà còn có sư tham gia quản lý của các tổ chức cộng đồng
Về thực tiễn: Đã gắn kết giữa quản lý kinh doanh và quản lý sử dụng thuốc
BVTV; Tổng kết được 4 bài học kinh nghiệm thực tiễn về quản lý kinh doanh và
sử dụng thuốc BVTV; Định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV; Đề xuất các giải pháp có tính khả thi và cung cấp dữ liệu cho các cơ quan cấp tỉnh tham khảo để hoạch định chính sách quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
Về phương pháp: Đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu mới, hiện đại
như phân tích nhân tố khám phá với thang đo likert để đánh giá mức độ tuân thủ các qui định pháp luật trong kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, kiểm định ý nghĩa thống kê để lựa chọn biến cho phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV mà các nghiên cứu trước đây chưa đề cập
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học: Đã sử dụng lý thuyết về ứng xử của người dân, lý thuyết
cung, cầu trong kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV; nguyên tắc “4 đúng” trong
sử dụng thuốc BVTV Sử dụng thang đo Likert để xác định mức độ tuân thủ các qui định pháp luật Sử dụng phân tích nhân tố khám phá để kiểm định và chọn lọc các yếu tố ảnh hưởng Sử dụng phân tích hồi qui đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV Đây là những kiến thức, phương pháp có ý nghĩa khoa học trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạch định chính sách
Ý nghĩa thực tiễn: Đã chỉ ra: Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng
và hạn chế sử dụng ở Việt Nam cao hơn so với các nước trong khu vực và thay đổi hàng năm; Khối lượng thuốc BVTV sử dụng ở tỉnh Thanh Hóa có giảm, nhưng vẫn cao hơn so với bình quân cả nước; Trong kinh doanh thuốc BVTV các đại lý, cửa hàng lớn tuân thủ các qui định pháp luật tốt hơn các cửa hàng nhỏ lẻ; Nông dân của tỉnh Thanh Hóa ít chú ý đến sức khỏe bản thân và vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng Các nhận xét này có ý nghĩa thực tiễn trong quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
Trang 276
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THƯC VẬT
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây
Thời gian qua, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu ở Việt Nam có nội dung liên quan đến sử dụng, quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV Trong các nghiên cứu này các tác giả đã luận giải và làm rõ thêm một số lý luận, cũng như thực tiễn về thực trạng sử dụng thuốc BVTV và giải pháp tăng cường quản lý các hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp ở nhiều góc độ và phạm vi khác nhau, được tóm tắt theo 2 nhóm công trình nghiên cứu sau:
(1) Các công trình nghiên cứu về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Những năm đầu của thế kỷ 21, (i) Paul et al (2001) đã nghiên cứu sử dụng thuốc BVTV
cho cây ăn quả của nông dân vùng đồng bằng sông Cửu Long, có chỉ ra rằng, hầu hết nông dân trồng cây ăn quả ở vùng này sử dụng thuốc BVTV mang tính định kỳ
Từ khi cây bắt đầu ra hoa cho đến khi thu hoạch đối với côn trùng gây hại có tới 97% số hộ phun thuốc và nấm hại là 79% số hộ, tương ứng với 13,4 lần/năm đối với côn trùng và 11,6 lần/năm đối với nấm hại Đáng chú ý, thông qua hướng dẫn của người kinh doanh thuốc BVTV của địa phương số lần phun thuốc của nông dân cũng
đã tăng nhanh từ 26 lần/năm lên 37 lần/năm, tương tự số lượng thuốc trừ sâu sử dụng tăng từ 2,6 lên 3,9 lần dưới sự hướng dẫn của khuyến nông viên trong khi năng
suất thu hoạch trái cây không tăng; (ii) Escalada et al (2009), tổng hợp số liệu điều
tra từ 1992 đến 2007 cho thấy có tới 30 - 84% nông dân trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long tin rằng phun thuốc BVTV sẽ cho năng suất lúa cao hơn, trong khi có 47% - 89% số nông dân vẫn sử dụng thuốc BVTV dù họ nhận thức được việc sử dụng thuốc sẽ giết chết các kẻ thù tự nhiên (thiên địch) của các loài dịch hại; (iii) Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới sức khỏe người phun thuốc, Phạm Bích Ngân và cs (2006); Phạm Văn Toàn (2013) đã chỉ ra rằng, việc sử dụng thuốc trừ sâu ảnh hưởng không ít đến môi trường đất, nước và không khí ở khu vực phun thuốc Do không có hoặc nếu có các trang bị bảo hộ lao động nhưng chưa đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cùng với phun thuốc với liều lượng tùy tiện và sử dụng
cả những loại thuốc bị cấm nên thuốc trừ sâu đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người phun thuốc (hệ hô hấp, hệ thần kinh, da và hệ tuần hoàn); (iv) Trong nghiên cứu về sử dụng phân hóa học và thuốc BVTV trong nông nghiệp ở Việt Nam,
Trang 28ở góc độ kinh tế sinh thái và bền vững, tác giả Phạm Văn Hội (2009) cho rằng do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích, thay đổi cơ cấu giống cây trồng và biến đổi khí hậu nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn, xuất hiện nhiều đối tượng sâu bệnh hại mới Vì vậy số lượng và chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng tăng lên Vùng đồng bằng sử dụng nhiều hơn miền núi cả về số lượng sử dụng và số lần phun Dùng thuốc không theo hướng dẫn và không tuân thủ thời gian cách ly sau phun Sử dụng thuốc trong danh mục cấm và sử dụng quá mức đang làm tiêu diệt các côn trùng có lợi nên nghiên cứu của Hoàng Bá Thịnh (2009), Đặng Thị Phương Lan (2013) cho rằng cần hạn chế sử dụng thuốc BVTV, chỉ sử dụng thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học
(2) Các nghiên cứu về quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Các nghiên cứu ở góc độ quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trong
sản xuất nông nghiệp chưa có nhiều, mới chú ý nghiên cứu từ năm 2009 đến nay Năm 2013 tác giả (i) Đỗ Kim Chung (2012) đã nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước thuốc BVTV; Nguyễn Phượng Lê và cs (2013) đã thực hiện nghiên cứu về thực hiện các quy định kinh doanh thuốc BVTV cho sản xuất rau ở vùng đồng bằng Sông Hồng cho thấy, mức xử phạt chưa cao, lực lượng quản lý còn mỏng, cơ sở vật chất thiếu Nhiều cửa hàng vi phạm về giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, danh mục thuốc, niêm yết giá, địa điểm đặt cửa hàng; (ii) Cũng nghiên cứu ở góc độ quản lý nhưng quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình, Trần Thị Ngọc Lan (2016) đã chỉ ra, phần lớn nông dân đã sử dụng thuốc BVTV dựa trên kinh nghiệm, thậm chí lạm dụng thuốc
mà nguyên nhân là do trình độ hiểu biết còn hạn chế, quản lý nhà nước trong sử dụng thuốc BVTV còn lỏng lẻo, chế tài chưa đủ mạnh; (iii) Trong nghiên cứu về đánh giá tác động của tập huấn dựa vào cộng đồng về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV, tác giả Đỗ Kim Chung và cs (2009) đã chỉ ra các chương trình tập huấn
đã cải thiện được kiến thức và ứng xử của nông dân trong giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV, làm giảm thiểu cả độc hại và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV Nông dân
đã sử dụng thuốc trong danh mục, sử dụng nhiều thuốc sinh học, sử dụng bảo hộ lao động và quản lý thuốc thừa sau khi phun tốt hơn so với trước khi tập huấn; (iv) Trong nghiên cứu về giải pháp quản lý an toàn tại công ty thuốc BVTV Sài Gòn, tác giả Nguyễn Thúy Lan Chi và cs (2015) đã đánh giá thực trạng an toàn hóa chất trong hoạt động sử dụng, bảo quản, vận chuyển và thải loại tại công ty Các tác giả này cũng chỉ rõ những tồn tại trong quản lý có thể gây mất an toàn cho người lao động Đã đề xuất một số giải pháp quản lý an toàn khi sử dụng hóa chất tại các dây
Trang 298
chuyền sản xuất thuốc BVTV Có đề cập đến cầu và cung thuốc BVTV; (v) Tác giả Phạm Văn Hội (2009) trong nghiên cứu sử dụng và phân phối thuốc BVTV trong sản xuất rau vùng ĐBSH, đã chỉ ra, sử dụng thuốc BVTV phụ thuộc rất lớn vào hệ thống phân phối thuốc BVTV Nếu trong phân phối thuốc BVTV còn có thuốc ngoài danh mục, thuốc kém chất lượng, thậm chí thuốc giả… thì trong sử dụng thuốc BVTV đều có, vì vậy cần quản lý tốt khâu phân phối thuốc BVTV Quản lý kinh doanh thuốc BVTV vẫn còn nhiều khó khăn (Trịnh Lan, 2016)
Kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu nêu trên cho thấy, các nghiên cứu về sử dụng, quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV đã được tiến
hành tương đối đa dạng cả về nội dung và phạm vi nghiên cứu Tuy nhiên (i) Về lĩnh vực: phần lớn các nghiên cứu mới tập trung cho hoạt động sử dụng thuốc BVTV
nói chung, chưa có nhiều nghiên cứu cho các loại cây trồng cụ thể như rau, lúa, cây
chè, cây công nghiệp ngắn ngày (ii) Về nội dung: phần lớn các nghiên cứu mới tập
trung cho đánh giá từ góc độ riêng biệt hoặc quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc BVTV hoặc thực trạng sử dụng thuốc BVTV, chưa có nhiều nghiên cứu tổng thể bao gồm cả quản lý nhà nước về kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, đặc biệt là lượng hóa và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý kinh doanh và sử dụng
thuốc BVTV; (iii) Về không gian: Đa số các nghiên cứu thực hiện trên phạm vi cả
nước, phạm vi vùng (đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng), tỉnh và công ty, nhưng chưa có nghiên cứu nào được triển khai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Từ khoảng trống của các nghiên cứu trước đây có liên quan, các vấn đề đặt
ra cho nghiên cứu này là:
(i) Cấu trúc tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh như thế nào? Cơ chế vận hành và thực thi các quy định pháp luật
ra sao? Điều kiện vật chất và nguồn kinh phí để thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV cần có là gì? Huy động ở đâu?
(ii) Sự tuân thủ các quy định trong kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV của các cơ sở kinh doanh và người sử dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như thế nào?
(iii) Yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa?
(iv) Tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp cần áp dụng các giải pháp nào?
Trang 30Thuốc BVTV hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác (FAO, 2002)
Tác giả Angus et al (2005) đã nêu, thuốc BVTV được hiểu là những chất
hóa học tổng hợp và độc hại được sử dụng diệt trừ hoặc ngăn chặn sự phát triển các loài dịch hại nhằm bảo vệ cây trồng từ sự gây hại của các loài dịch hại như côn trùng, các loài động vật hại (các loài gặm nhấm, nhuyễn thể, chim, ), các loài cỏ dại, các loại bệnh (do nấm, vi khuẩn, vi rút, )
Trong Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật (Quốc hội, 2013a) định nghĩa thuốc BVTV là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả cây trồng khi sử dụng thuốc
Từ các quan điểm nêu trên trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng thuốc BVTV được hiểu là các chất độc hóa học hay chất độc tự nhiên dùng để diệt trừ, ngăn chặn, phòng ngừa, xua đuổi, dẫn dụ, hoặc kiểm soát các loài sinh vật gây hại thực vật
* Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
Theo Aktar et al (2009), thuốc BVTV bao gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ,
thuốc diệt chuột, thuốc trừ nhuyễn thể, thuốc trừ tuyến trùng, chất điều tiết sinh trưởng Việc ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp các loại thuốc trừ sâu nhóm
Trang 3110
organno-phosphate từ những năm 1960s, sau đó đến nhóm carbamates trong những năm 1970s và nhóm pyrethroids những năm 1980s và các thuốc trừ cỏ, trừ nấm trong những năm 1970 -1980s đã có đóng góp to lớn trong tác quản lý dịch hại và sản phẩm nông nghiệp
Theo mức độ độc, thuốc BVTV có thể được phân thành các nhóm mức độ độc theo tiêu chuẩn của WHO như: nhóm Ia (nhóm cực độc), nhóm Ib (nhóm độc cao), nhóm II (độc trung bình), nhóm III (độc nhẹ) và nhóm U (nhóm không độc) (WHO, 2010)
Theo Bộ NN&PTNT, ở Việt Nam thuốc BVTV được phân thành 4 nhóm theo mức độ độc và kèm theo các qui định về dấu hiệu nhận diện (dẫn theo Nguyễn Trần Oánh và cs., 2007) được thể hiện tại bảng 2.1
Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam và các
biểu tượng về độ độc cần ghi trên nhãn thuốc
Nguồn: Nguyễn Trần Oánh (2007)
2.2.1.2 Kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
* Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Kinh doanh là phạm trù kinh tế khá phổ cập và thường quan niệm là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức kinh tế, thường là doanh nghiệp để phục vụ khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận qua một loạt các công việc như tiếp thị, sản xuất, tài chính, kế toán, quản trị Trong đạo luật kiểm soát thuốc BVTV ở Mỹ cho rằng:
Bảng 1.1 Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam
và các biểu tượng về độ độc cần ghi trên nhãn thuốc
Trang 32Kinh doanh có nghĩa là bất kỳ người nào liên quan đến các hoạt động thuê hoặc trả công dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả buôn bán hoặc trao đổi hàng hóa với người khác (The South Carolina Legislative Council, 1976)
Như vậy, kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại kinh tế hàng hóa, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện
mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ ) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất
Theo N.J.S.A (2008), hoạt động kinh doanh thuốc BVTV được hiểu là việc phân phối, bán hoặc chào bán (cung cấp) thuốc BVTV Cũng theo tác giả này
"Người kinh doanh buôn bán thuốc BVTV" là người kiểm soát cuối cùng công việc
kinh doanh được thực hiện tại các công ty kinh doanh, đại lý/cửa hàng thuốc BVTV
Theo Đạo Luật thuốc BVTV của Malaysia (1974), hoạt động kinh doanh thuốc BVTV là các hoạt động liên quan đến phân phối, chào bán, trưng bày để bán, hoặc nắm giữ để bán thuốc BVTV, hoặc khen thưởng bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến việc sử dụng thuốc BVTV
Trên cơ sở khái niệm về hoạt động kinh doanh và đặc điểm thuốc BVTV, tác
giả cho rằng, kinh doanh thuốc BVTV được hiểu là những hoạt động mua và bán (buôn bán buôn, buôn bán lẻ và trao đổi hàng hoá) thuốc BVTV trên thị trường Như vậy, trong kinh doanh thuốc BVTV sẽ có 2 đối tượng chính là người mua (cầu), người bán (cung) trên một thị trường nào đó Tùy thuộc thị trường, quan hệ và phương thức hoạt động mà hoạt động kinh doanh được thực hiện phù hợp
* Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc BVTV được sử dụng bởi những người sản xuất nông nghiệp nhằm ngăn ngừa sâu bệnh, đảm bảo năng suất cho cây trồng Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV gồm rất nhiều công đoạn và tuân thủ theo các qui định Vì vậy các khái niệm về sử dụng thuốc BVTV cần có sự thống nhất
Sử dụng thuốc BVTV là gồm các hoạt động vận chuyển, cất giữ, pha trộn,
áp dụng, chuyên chở và đóng gói an toàn, bố trí thu gom rác thải bao bì và tuân thủ các hướng dẫn cụ thể khác có trên nhãn và ghi nhãn (Oklahoma, 2015)
Trong Đạo luật kiểm soát thuốc BVTV của Bang South Carolina (The
South Carolina Legislative Council, 1976), "Sử dụng thuốc BVTV" có nghĩa
là việc phân phối, nắm giữ để phân phối hoặc bán, phối trộn, bốc xếp, vận
Trang 3312
chuyển, áp dụng hoặc cất trữ bất kỳ nguyên vật liệu nào đáp ứng yêu cầu sản xuất thuốc BVTV
Theo Charles (2009), "Sử dụng thuốc BVTV" được hiểu là đơn vị đo lường
về lượng thuốc (thường là kg) hoạt chất được áp dụng trên đơn vị diện tích, hoặc trên một vụ nhất định trong một khoảng thời gian Trong đó, người sử dụng thuốc BVTV được hiểu là người áp dụng hoặc giám sát việc áp dụng thuốc BVTV cho mục đích nhất định
Từ các quan điểm nêu trên, tác giả cho rằng: Sử dụng thuốc BVTV là hoạt động của con người nhằm dùng thuốc BVTV với nhiều hình thức khác nhau như phun, xông hơi (dạng khói), bón (dạng hạt) trong môi trường sống của sinh vật gây hại (sâu, nấm bệnh, vi khuẩn, cỏ dại, chuột ) nhằm mục đích bảo vệ cây trồng theo hướng dẫn cụ thể
2.2.1.3 Quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người Theo
quan điểm của Follet dưới góc độ quan hệ con người, đã cho rằng “Quản lý” là
một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hành động thông qua người khác (Follett, 1927)
Theo quan điểm của Stephen “Quản lý” là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của những người trong một tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức để đạt được mục tiêu của tổ chức”
(Stephen et al., 1995)
Quan điểm của Taylor cho rằng “Quản lý” là hình thành công việc của mình thông qua người khác và biết được chính xác họ đã hoàn thành công việc của mình theo cách tốt nhất và rẻ nhất (Taylor, 2002)
Từ các quan điểm trên, tác giả hiểu rằng, “Quản lý” là một thuật ngữ chỉ tác động một cách có ý thức của con người tới đối tượng quản lý nhằm sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành, hoạt động của con người để hướng đến những mục tiêu xác định với chi phí thấp nhất trong điều kiện cụ thể
Cấu trúc tổ chức của quản lý gồm: (1) Chủ thể quản lý; (2) Đối tượng quản lý; (3) Mục tiêu quản lý; (4) Công cụ quản lý Tùy thuộc đối tượng quản lý mà người ta chia thành 3 loại hình, cụ thể:
Trang 34(1) Con người điều kiển các vật hữu hình để bắt chúng phải thực hiện ý đồ của con người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý sinh học, quản lý thiên nhiên, quản lý môi trường, quản lý cây trồng;
(2) Con người điều khiển các vật vô tri, vô giác để bắt chúng thực hiện ý
đồ của con người điều khiển, được gọi là quản lý kỹ thuật như quản lý máy móc, thiết bị;
(3) Con người điều khiển con người Loại hình này được gọi là quản lý xã hội Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước,
sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Quản lý Nhà nước nghĩa là Nhà nước quản lý toàn dân, toàn diện và quản lý bằng pháp luật (Phạm Hồng Thái
và Định Văn Mậu, 2005)
Theo nghĩa rộng: “Quản lý nhà nước” là Nhà nước quản lý toàn bộ mọi hoạt động nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành các quy định của Nhà nước có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở thi hành pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước (Quốc hội, 2013b)
Khác với quản lý nhà nước, quản lý dựa vào cộng đồng hay có sự tham gia của người dân không chỉ dựa vào văn bản pháp luật của Nhà nước mà còn dựa vào những qui định, nội dung và phong tục tập quán của cộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu của cộng đồng địa phương (Nguyễn Trung Kiên và Lê Ngọc Hùng, 2012; Trịnh Duy Luân, 2009)
Trên cở sở các khái niệm về “Quản lý’, “Quản lý nhà nước” và đặc thù của
hoạt động kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV tác giả cho rằng, quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV thực chất là quản lý nhà nước, được hiểu là quá trình
tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp đối với các đơn vị kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV theo đúng quy định của pháp luật;
Tuy nhiên, trên thực tế ngoài các cơ quan quản lý nhà nước là chủ thể quản
lý các hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, còn có sự tham gia của cộng đồng như các tổ chức đoàn thể (HTX, hội nông dân, hội phụ nữ, khuyến nông và người dân)
Trang 3514
2.2.2 Vai trò của quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
a Cung cấp thuốc bảo vệ thực vật đảm bảo chất lượng cho người sử dụng
Quản lý hoạt động kinh doanh thuốc BVTV là một trong các khâu quan trọng trong quản lý thuốc BVTV Quản lý hoạt động kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung ứng và chất lượng thuốc BVTV cho người sử dụng thuốc BVTV Người sử dụng được cung cấp sản phẩm thuốc BVTV có chất lượng, đầy
đủ số lượng, giá cả bình ổn và cạnh tranh khi công tác quản lý hoạt động kinh doanh được thực hiện có chất lượng (FAO, 2002)
b Hạn chế những bất lợi của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người, động vật và môi trường sinh thái
Quản lý hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng nhằm đảm bảo việc cung cấp và sử dụng thuốc BVTV không dẫn đến các nguy hiểm không mong muốn đối với sức khỏe con người, động vật hoang giã và môi trường sinh thái
(Bradshaw et al., 2004) Cùng với việc nâng cao nhận thức của người sử dụng
thuốc BVTV, việc thực hiện tốt quản lý hoạt động kinh doanh thuốc BVTV sẽ góp phần phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV và hạn chế những bất lợi do chúng gây ra (Viện Nghiên cứu lập pháp, 2013)
Theo quan điểm của tổ chức Y tế thế giới (WHO), công tác quản lý thuốc BVTV liên quan đến việc kiểm soát quy định, xử lý thích hợp, cung cấp, vận chuyển, bảo quản và cất giữ, ứng dụng, sử dụng và quản lý rác thải bao bì và xử lý thuốc trừ sâu nên có tác dụng nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động của thuốc BVTV đối với môi trường và sức khỏe con người (WHO, 2005)
c Đảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm nông nghiệp
Việc thực hiện tốt quản lý hoạt động kinh doanh thuốc BVTV sẽ góp phần quan trọng, tạo cơ sở pháp lý trong việc phòng trừ, ngăn chặn kịp thời dịch hại, bảo
vệ an toàn sản xuất nông nghiệp; góp phần ổn định và phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững, bảo đảm an ninh lương thực, nâng cao đời sống nhân dân và thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp (Trung tâm Bồi dưỡng đại biểu dân cử, 2012)
Quản lý hoạt động sử dụng thuốc BVTV có liên quan trực tiếp đến sản xuất, tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái Việc quản lý sử dụng thuốc BVTV có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu những rủi ro, bảo vệ con người và môi trường sinh thái, góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững thông qua sử dụng thuốc một cách hiệu quả, an toàn và áp dụng các nguyên lý trong IPM (FAO, 2002)
Trang 36Tương tự, Phạm Văn Toàn (2013) cũng chỉ ra rằng vai trò của công tác quản
lý thuốc hoạt động sử dụng thuốc BVTV và rác thải từ thuốc BVTV là hoạt động quan trọng và rất cần thiết để đảm bảo phát triển nền nông nghiệp bền vững, giảm thiểu các tác động không mong muốn từ thuốc BVTV đối với sức khỏe con người
và môi trường sinh thái
2.2.3 Đặc điểm của quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật
Thuốc BVTV là loại vật tư đầu vào đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, là loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện, cần hạn chế sử dụng Nhà nước đã có quy định pháp luật đối với người kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV Vì vậy, quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV có đặc điểm đặc trưng sau:
(i) Đối tượng quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV là các
tổ chức, cá nhân nhập khẩu, buôn bán, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và
sử dụng thuốc BVTV Do số lượng doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV đông đảo, dòng sản phẩm và đối tượng khách hàng trong ngành là tương đồng nhau (người nông dân) do đó, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV trong ngành rất mãnh liệt Các doanh nghiệp trong ngành đều đầu tư mạnh cho việc phủ rộng kênh phân phối, gia tăng mật độ các đại lý cấp 1, cấp 2, các hoạt động marketing và các chương trình hỗ trợ người nông dân
Người nông dân là khách hàng chính của ngành BVTV Do sự đa dạng của sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật và do hạn chế trong khả năng thẩm định kỹ thuật, người nông dân khi quyết định sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sẽ dựa trên kinh nghiệm từng sử dụng, sự tư vấn từ các chuyên gia, các đại lý bán hàng và những người thân quen
(ii) Quản lý dựa trên cơ sở pháp luật của Nhà nước: Quản lý kinh doanh &
sử dụng thuốc BVTV là quản lý nhà nước, vì vậy, trong các hoạt động quản lý đều dựa trên các quy định Nhà nước (VBQPPL) để kiểm soát chặt chẽ từ việc nhập khẩu, đăng ký thuốc, cung cấp, vận chuyển, bảo quản và cất giữ, kinh doanh, đến
sử dụng thuốc BVTV (FAO, 2002)
(iii) Quản lý thông qua các quy định, tiêu chuẩn cụ thể: Trên cơ sở các VBQPPL của trung ương (Luật, Thông tư, Nghị định, …) chính quyền địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã) đã cụ thể hóa các quy định từ Luật thành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương (FAO, 2002)
Trang 3716
(iv) Quản lý có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp cung ứng và các tổ chức đoàn thể xã hội, cộng đồng: Theo FAO (2002) Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV không chỉ có vai trò Nhà nước mà cần có sự phối hợp quản lý của cộng đồng và người tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp, phối kết hợp các công ty sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV tổ chức các các khóa đào tạo, tập huấn về sử dụng thuốc BVTV cho nông dân
(v) Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV là quản lý mối quan hệ cung cầu đặc biệt Khác với quan hệ "Cung - Cầu" của các loại hàng hóa khác khi có "cầu" thì sẽ có "cung", nhưng đối với thuốc BVTV có "cung" mới có
"cầu" Quản lý tốt hoạt động kinh doanh thuốc BVTV "cung" sẽ góp phần quan trọng, ngăn chặn kịp thời nguồn cung thuốc ngoài danh mục (FAO, 2002), nhằm đảm bảo nguồn cung ứng đầy đủ thuốc BVTV có chất lượng (Trung tâm Bồi dưỡng đại biểu dân cử, 2012)
(vi) Quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV là một quá trình lâu dài Việc quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV nhằm giảm thiểu những rủi ro, bảo vệ con người và môi trường, góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững thông qua sử dụng thuốc một cách hiệu quả, an toàn và áp dụng các nguyên
lý trong IPM (FAO, 2002) là cả quá trình từ nhận thức đến hành động, nên cần kiên trì, qua nhiều thời gian
2.2.4 Mục tiêu, chức năng và công cụ quản lý
2.2.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Theo luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật (Quốc hội, 2013a), quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV có sự tham gia của tất cả các ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, trong đó Bộ NN&PTNT chịu trách nhiệm trực tiếp Các bộ ngành khác có trách nhiệm phối hợp, UBND các cấp có trách nhiệm giám sát và xử lý các vi phạm Mục tiêu của quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV là nhằm:
(1) Nâng cao nhận thức trách nhiệm của người dân trong kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả;
(2) Khuyến khích đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất, phát triển sản xuất các dạng thuốc BVTV mới an toàn cho người sử dụng;
(3) Tăng cường xã hội hóa công tác quản lý sử dụng thuốc BVTV, thực hiện các điều ước, công ước và các qui định quốc tế cũng như qui định của Chính phủ Việt Nam về kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
Trang 382.2.4.2 Chức năng quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Quản lý nhà nước hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV bao gồm
chức năng sau:
(1) Nghiên cứu và hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định pháp luật về
quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV;
(2) Tổ chức bộ máy quản lý đối với hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc
BVTV từ Trung ương đến Địa phương Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của từng
cấp, từng bộ phận cụ thể trong bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh
và sử dụng thuốc BVTV:
+ Cơ quan chủ quản và hệ thống tổ chức quản lý ngành từ Trung ương đến
địa phương: Bộ NN&PTNT, Cục BVTV, các Chi cục BVTV và Trạm BVTV vùng,
Chi cục BVTV các tỉnh, Trạm BVTV các huyện;
+ Cơ quan phối hợp chính: Cơ quan quản lý thị trường (QLTT), Tài nguyên
và môi trường (TN&MT), Y tế từ Trung ương đến địa phương, chính quyền các
cấp (UBND các cấp)
(3) Thực hiện công tác cấp phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc
BVTV Hoạt động đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh, buôn bán thuốc
BVTV cho các cá nhân, tổ chức;
(4) Tổ chức, thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền: Bao gồm tập huấn
kiến thức về thuốc BVTV, tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật trong
quản lý thuốc BVTV cho các đối tượng kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV;
(5) Thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo trong kinh
doanh và sử dụng thuốc BVTV, bao gồm: (i) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
đối với các cơ sở, cửa hàng, đại lý kinh doanh buôn bán thuốc BVTV; (ii) Kiểm
tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với người sử dụng thuốc BVTV
2.2.4.3 Công cụ quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
a Công cụ hành chính
Sử dụng các công cụ hành chính Nhà nước như công văn, thông báo, tuyên
truyền, hướng dẫn có tính chất hành chính nhà nước, nhằm cung cấp các thông tin
về thuốc BVTV được phép, cấm và hết hạn sử dụng; về diễn biến dịch hại và kế
Trang 3918
hoạch phòng trừ, về các vi phạm trong kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV và về
các tác hại do kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV không đúng quy định
b Công cụ pháp luật
Sử dụng các văn bản pháp luật như luật, pháp lệnh, các thông tư, quyết định,
qui định để đánh giá mức độ vi phạm các qui định của cơ sở sản xuất kinh doanh
và người sử dụng thuốc BVTV Tùy mức độ vi phạm có thể xử lý theo hình thức
nhắc nhở, khiển trách, cảnh cáo thậm chí xử phạt hoặc truy tố trách nhiệm
c Công cụ kinh tế
Sử dụng các chế tài như phạt, phí, lệ phí để xử lý các vi phạm hành chính,
đóng góp phí, lệ phí để bảo vệ môi trường
2.2.5 Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Thực tế ở một số tỉnh và thành phố của Việt Nam, cơ quan chuyên môn
là Chi cục BVTV cùng với chính quyền địa phương (UBND các cấp) quản lý
hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV mới tập trung ở 1 số chức năng
như: (1) Xây dựng, ban hành và phổ biến các VBQPPL; (2) Cấp chứng chỉ hành
nghề & chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; (3) Tập huấn, tuyên truyền kinh
doanh và sử dụng thuốc BVTV hợp pháp; (4) Thanh kiểm tra và xử lý các vi
phạm pháp luật
Dựa vào các quy định của Chính phủ Việt Nam trong các VBQPPL; kế thừa
các nghiên cứu trước đây liên quan; lồng ghép giữa chức năng quản lý với lĩnh vực
quản lý, phù hợp với thực tế của các địa phương và dựa trên hiểu biết của tác giả,
nội dung quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh
gồm các nội dung sau:
2.2.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật
Cấu trúc bộ máy quản lý nói chung thường bao gồm 2 đối tượng Chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý Hai đối tượng này có mối quan hệ trực tiếp hay gián
tiếp tùy thuộc vào bộ phận trung gian, tham mưu cho chủ thể quản lý
Chủ thể quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV theo Luật
bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Quốc hội, 2013a) chủ yếu là cơ quan quản lý Nhà
nước như Bộ chủ quản (Bộ NN&PTNT); cơ quan chuyên môn (Chi cục BVTV);
Trang 40Chính quyền địa phương các cấp (UBND các cấp) và các Bộ, Ban, Ngành, đoàn thể, hiệp hội có liên quan Chính quyền địa phương có trách nhiệm quản lý trực tiếp, các cơ quan, ban ngành và đoàn thể khác có trách nhiệm phối hợp thực hiện
Đối tượng quản lý trong quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV là các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV (công ty, đại lý, cửa hàng) và người
sử dụng (chủ yếu là hộ nông dân) Trong đó, trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị được cụ thể hóa như sau:
(1) Trách nhiệm của cơ quan quản lý:
Cơ quan chuyên môn BVTV tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: trực tiếp phối hợp ngành chức năng tổ chức kiểm tra kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV ở khu vực sản xuất, xử lý các trường hợp cố tình vi phạm các nguyên tắc chung về sử dụng thuốc BVTV
Chính quyền các cấp: chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý buôn bán, sử dụng thuốc BVTV tại địa phương Phối hợp các cơ quan chuyên môn BVTV tổ chức tuyên truyền hướng dẫn kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV đúng qui định Xử lý các vi phạm trên địa bàn phụ trách
(2) Trách nhiệm của người kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
Người kinh doanh thuốc BVTV: có đủ điều kiện cần thiết theo qui định; cung cấp thông tin đầy đủ, hướng dẫn cụ thể cho người mua thuốc Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại kinh tế cho người mua do tuyên truyền, hướng dẫn sai gây hại cho người sử dụng và tổn hại đến sản xuất
Người sử dụng thuốc BVTV: Sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng” đảm bảo thời gian cách lý, xử lý bao bì, rác thải và dư lượng thuốc theo đúng qui định Không được sử dụng thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục, thuốc không có nguồn gốc xuất xứ
2.2.5.2 Ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật trong quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV
Để vận hành được các hoạt động quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV cần dựa vào các qui định pháp lý như luật pháp, Nghị định, Thông tư, các qui định, quyết định của các cơ quan Nhà nước Ngoài ra còn có các nội quy, tiêu chuẩn, quy ước do các địa phương xây dựng phục vụ cho quản lý kinh doanh và
sử dụng thuốc BVTV của địa phương (Cục BVTV, 2010)