1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động tại xã nam giang, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa

72 332 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 307,71 KB
File đính kèm Công tác xã hội cá nhân.rar (274 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển việc coi trọng cuộc sống của con người đã và đang là mục tiêu, động lực để phát triển nền kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. Bên cạnh đó,vấn đề về con người là một trong những vấn đề mà luôn được cả xã hội coi trọng và quan tâm ở mọi thời đại. Ước muốn có một cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc là ước muốn ngàn đời của con người. Nhưng cuộc sống của con người không phải lúc nào cũng êm ả, thuận buồm xuôi gió mà ngược lại con người luôn phải đối mặt với rủi ro, thiên tai, địch hoạ, bệnh tật, ốm đau, sức yếu tuổi già, khủng hoảng kinh tế – xã hội. Luôn rình rập, đe doạ tới sự an toàn cuộc sống của bất cứ ai

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan về vấn đề hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Khách thể nghiên cứu 5

6 Đối tượng nghiên cứu 5

7 Phạm vi nghiên cứu 5

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Kết cấu của khóa luận 6

B NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TẠI XÃ NAM GIANG, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA 7

1.1 Cơ sở lý luận về người khuyết tật vận động 7

1.1.1 Khái niệm khuyết tật, người khuyết tật vận động, việc làm 7

1.1.2 Đặc điểm của Người khuyết tật vận động 7

1.2 Cơ sở lý luận về Công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động 9

1.2.1 Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật vận động 9

1.2.2 Các hình thức hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động 14

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động 19

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1: 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TẠO XÃ NAM GIANG, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA VÀ TRƯỜNG HỢP ĐIỀN CỨU 23

2.1 Tổng quan về đặc điểm, tình hình của xã Nam Giang 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị- xã hội 23

2.2 Đánh giá thực trạng về người khuyết tật vận động tại xã Nam Giang.25 2.2.1 Về số lượng người khuyết tật vận động 25

Trang 2

2.2.2 Mức độ khuyết tật 27

2.2.3 Hoàn cảnh kinh tế gia đình 28

2.2.4 Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật vận động 28

2.2.5 Trình độ học vấn 29

2.3 Thực trạng hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động tại xã Nam Giang 30

2.3.1 Các hình thức, hoạt động hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật tại xã Nam Giang 30

2.3.2 Các chính sách, chương trình hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động ở xã Nam Giang 32

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm cho người khuyết tật vận động 33

2.5 Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật vận động 34

2.5.1 Trường hợp cụ thể 34

2.5.2 Tiếp nhận thân chủ 35

2.5.3 Thu thập thông tin 38

2.5.4 Đánh giá và xác định vấn đề của anh K 45

2.5.5 Lập kế hoạch hỗ trợ anh K 51

2.5.6.Triển khai kế hoạch thực hiện 52

2.5.7 Lượng giá/ chuyển giao 53

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ 55

3.1 Kết luận 55

3.2 Giải pháp 55

3.3 Khuyến nghị 56

3.3.1 Đối với Nhà nước 56

3.3.3 Đối với địa phương 57

3.3.4 Đối với bản thân người khuyết tật vận động 57

TIẾU KẾT CHƯƠNG 3 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 BẢNG HỎI ĐIỀU TRA

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng2.1: Thống kê số lượng người khuyết tật vận động tại xã Nam

Giang 25Bảng 2.2: Thống kê số lượng người khuyết tật vận động chia theo

giới tính 26Bảng 2.3: Nguyên nhân gây ra khuyết tật vận động 28Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhóm tuổi của người khuyết tật vận động tại xã

Nam Giang 26Biểu đồ 2.2: Mức độ khuyết tật của người khuyết tật vận động tại xã

Nam Giang 27Biểu đồ 2.3: Trình độ học vấn của Người khuyết tật vận động tại xã

Nam Giang 29Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ người khuyết tật vận động tham gia vào hoạt động

hỗ trợ việc làm 30

Trang 5

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển việc coi trọng cuộc sốngcủa con người đã và đang là mục tiêu, động lực để phát triển nền kinh tế,văn hóa, xã hội của đất nước Bên cạnh đó,vấn đề về con người là mộttrong những vấn đề mà luôn được cả xã hội coi trọng và quan tâm ở mọithời đại Ước muốn có một cuộc sống tốt đẹp, hạnh phúc là ước muốn ngànđời của con người Nhưng cuộc sống của con người không phải lúc nàocũng êm ả, thuận buồm xuôi gió mà ngược lại con người luôn phải đối mặtvới rủi ro, thiên tai, địch hoạ, bệnh tật, ốm đau, sức yếu tuổi già, khủnghoảng kinh tế – xã hội Luôn rình rập, đe doạ tới sự an toàn cuộc sống củabất cứ ai Những chủ trương chính sách phát triển xã hội thông qua cácchính sách đảm bảo đời sống an sinh xã hội của người dân ngày càng đượcchủ trọng có rất nhiều lĩnh vực mà những chương trình chính sách an sinhhướng tới như : xóa đói giảm nghèo, các vấn đề liên quan tới gia đình, trẻ

em có hoàn cảnh đặc biệt… và một trong những lĩnh vực mà ngành côngtác xã hội rất cần được quan tâm là lĩnh vực khuyết tật Để bảo đảm chongười khuyết tật thực hiện quyền bình đẳng và tham gia cộng đồng xã hội,tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa 12 ngày 17-6-2010, Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Luật Người khuyết tật Luật quyđịnh về quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật, trách nhiệm của nhà nước,gia đình và xã hội đối với người khuyết tật Tại Điều 125 của Bộ Luật Laođộng cũng nêu rõ: “Hàng năm, nhà nước dành một khoản ngân sách đểgiúp người khuyết tật phục hồi sức khoẻ, phục hồi chức năng lao động, họcnghề và có chính sách cho vay với lãi suất thấp để họ tự tạo việc làm, ổnđịnh đời sống” Tuy nhiên, chỉ có rất ít người khuyết tật vận động được tiếpcận với việc học nghề vì nhận thức của bản thân người khuyết tật và giađình về đào tạo nghề cho người khuyết tật vận động còn chưa cao, dẫn đếnnhu cầu học nghề của người khuyết tật rất thấp Tỷ lệ người khuyết tật sauđào tạo nghề tìm được việc làm còn rất thấp và chủ yếu là tự tạo việc làm,

số có thể tìm được việc làm trong các doanh nghiệp lớn hầu như khôngđáng kể Đời sống vật chất, tinh thần của người khuyết tật còn nhiều khókhăn Đa số người khuyết tật phải sống với gia đình, nhận trợ cấp xã hộithường xuyên, có mức sống nghèo hoặc trung bình, bởi chính họ khó có thể

Trang 6

lao động, làm việc với năng suất như người khác nếu không được đào tạomột cách bài bản Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội hiện nay, xã NamGiang tiếp tục đẩy mạnh các mục tiêu phát triển về giáo dục, đào tạo và dạynghề để hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật điều này không chỉ tạo điềukiện cho người khuyết tật hòa nhập với cộng đồng, mà còn có nhiệm vụ tolớn giúp giảm bớt gánh nặng an sinh xã hội.

Xuất phát từ nhu cầu đó, em xin chọn tên đề tài khóa luận của mình:

“ Công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ việc làm cho người khuyết tậtvận động tại xã Nam Giang, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa”

2 Tổng quan về vấn đề hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động

- Trong “ Báo cáo khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho ngườikhuyết tật tại Việt Nam” theo đặt hàng của Tổ chức Lao động quốc tế tháng

8 năm 2008 Báo cáo này cung cấp một cách nhìn tổng thể về các tổ chứccủa người khuyết tật, các tổ chức đại diện cho người khuyết tật và các dịch

cụ đào tạo nghề, việc làm và phát triển các doanh nghiệp cho người khuyếttật Kết quả phân tích báo cáo này cho biết tại Việt Nam người khuyết tậtrất ít được đào tạo nghề, hướng dẫn về việc làm cũng như phát triển doanhnghiệp

- Khoa Công tác xã hội, Trường Đại học Lao động – xã hội phối hợpvới Hội Trợ giúp Người khuyết tật Việt Nam ( VNAH) cùng với sự hỗ trợtài chính của cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ ( USAID) đã biên soạn racuốn tài liệu hướng dẫn tập huấn ngắn hạn với tiêu đề “ Giáo trình Côngtác xã hội với Người khuyết tật” trọng tâm của cuốn tài liệu này nhằmcung cấp những kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, nhân viên làm việc vớingười khuyết tật tại các trung tâm, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng ngườikhuyết tật Cuốn tài liệu đã khái quát những vấn đề cơ bản về người khuyếttật và nêu lên các loại hình chăm sóc trợ giúp người khuyết tật và vai tròcủa nhân viên công tác xã hội với người khuyết tật Về thực hành, cuốn tàiliệu còn nêu các phương pháp làm với cá nhân, cách giao tiếp với ngườikhuyết tật, cách xây dựng niềm tin và duy trì mối quan hệ với người khuyếttật và gia đình người khuyết tật, các can thiệp nhóm và cộng đồng dành chongười khuyết tật và hành động xã hội dành cho người khuyết tật

- Nguyễn Tiến Dũng ( 2011) “ Phát triển dạy nghề đáp ứng nhu cầutrong giai đoạn mới”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo Bài báo chỉ ra yêu cầucần phải đạo tạo nghề trong giai đoạn hiện nay, không chỉ đào tạo nghề đòihỏi lượng chất xám cao mà còn phải đào tạo những nghề đơn giản nhằmđáp ứng xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế, để tạo ra những sản phẩm

Trang 7

tốt nhất đề đáp ứng nhu cầu thị trường.

- Kỷ yếu Hội thảo khoa học “ Người khuyết tật ở Việt Nam, sinh kế,việc làm và bảo trợ xã hội” diễn ra ngày 27/9/2007 do Trung tâm nghiêncứu Châu Á – Thái Bình Dương ( Trường đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội) phối hợp với trung tâm hợp tác Quốc tế( Đại học Osaka và Đại học Ochanomizu, Nhật Bản) tổ chức tại trung tâmthư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn bao gồm nhiềutham luận liên quan tới người khuyết tật 20 tham luận của các nhà khoahọc, nhà hoạt động từ thiện xã hội trong và ngoài nước đã trình bày tại hộithảo đều hướng vào vấn đề tìm giải pháp hỗ trợ hiệu quả cho người khuyếttật hòa nhập cộng đồng, đào tạo việc làm và hỗ trợ việc làm ổn định đểđóng góp cho xã hội, lý giải cho cách dùng khái niệm “ Người khuyết tật”thay cho khái niệm “ Người tàn tật”

- Mai Thị Phương( 2014), Đề tài “ Vấn đề CTXH với NKT” Đề tài

đã nêu lên vai trò của CTXH đối với Người khuyết tật trên tất cả cácphương diện, đặc biệt là vấn đề dạy nghề và tìm việc làm Đề tài viết vềnhững tồn tại yếu kém trong công tác dạy nghề cho NKT ở nước ta Nộidung, chương trình, nghề đào tạo, hình thức đào tạo chưa hợp lý về kết cấu,quá nặng về lý thuyết, thiếu thực hành, chưa có những giáo trình và cácthiết bị dạy nghề dành riêng cho NKT, đội ngũ giáo viên dạy nghề choNKT còn yếu cả về kiến thức, kỹ năng và nhận thức về các lĩnh vực sưphạm và quản lý Đồng thời việc thực hiện chính sách về việc làm với NKTchưa nghiêm, hoạt động kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên, vì vậy NKTchịu nhiều thiệt thòi trong việc tiếp cận dạy nghề và việc làm

- Bài viết “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạonghề cho NKT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Nguyễn Thị Thanh Tâm (2012) Tuyển tập báo cáo Hội sinh viên nghiên cứu khoa học lần thứ 8, Đạihọc Đà Nẵng năm 2012 Báo cáo đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng đào tạo nghề cho Người khuyết tật trên địa bàn thành phố ĐàNẵng

- Nghiên cứu của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội với đề tài “Vai trò của tổ chức người tàn tật trong việc xây dựng các chính sách,chương trình quốc gia về dạy nghề và việc làm cho NKT của Bộ Lao độngThương Binh và Xã Hội( 1993 -75tr) Nghiên cứu này nói về việc xây dựngcác chương trình, chính sách và thực hiện các chính sách cho NKT đểngười khuyết tật có thể tìm được việc làm cho chính mình Người khuyếttật sẽ được tư vấn hỗ trợ về dạy nghề, những nghề phù hợp với khả năng và

Trang 8

sở thích của mình Qua quá trình tư vấn NKT tìm được những nơi có thểnhận mình vào làm việc, để có thể tìm được công việc phù hợp với bảnthân mình

- Báo cáo khoa học của nhóm sinh viên Vũ Trung Hiền, Nguyễn ThịKim Nga, Trần Vũ Mạnh Trường, Trường Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn về đề tài “ Biện hộ thực hiện chính sách xây dựng công trìnhphúc lợi công cộng phù hợp với NKT vận động dựa vào cộng đồng”.Nghiên cứu tại Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và Đại họcKhoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội( 2014- 200tr) Báo cáo này

đã tiến hành nghiên cứu mức độ tiếp cận của NKT vận động với các côngtrình phúc lợi công cộng tại hai trường Nghiên cứu cũng nói lên nhu cầucủa NKT vận động trong vấn đề biện hộ các chính sách xây dựng côngtrình phúc lợi công cộng Ngoài ra, báo cáo còn phân tích rõ các nguồn lựccộng đồng xã hội như nguồn lực về kinh tế, con người, các văn bản phápluật trong và ngoài nước, đặc biệt báo cáo nêu cao vai trò của nhân viêncông tác xã hội trong quá trình biện hộ Từ đó nêu ra những phương án tốtnhất để biện hộ cho người khuyết tật

- Đề tài “ Pháp luật về giải quyết vấn đề việc làm cho lao độngkhuyết tật ở Việt Nam hiện nay”, Trần Thị Tú Anh( 2014) Đề tài phân tíchlàm rõ những quy định pháp luật hiện hành, tìm ra một số giải pháp nhằmkhắc phục những hạn chế, bất cập trong chính sách pháp luật hiện nay vềgiải quyết việc làm cho người khuyết tật Trên cơ sở đó, góp phần hoànthiện hệ thống pháp luật về giải quyết việc làm cho người khuyết tật, giúpngười lao động khuyết tật có thể tiếp cận, nắm bắt cơ hội việc làm

- Đề tài “ Dạy nghề và giải quyết việc làm cho người khuyết tật:Thực trạng và những vấn đề đặt ra”, Th.S Nguyễn Ngọc Toản Đề tài đãcho thấy công tác dạy nghề và giải quyết việc làm cho NKT được biệt quantâm, tạo điều kiện thuận từ phát triển hạ tầng cơ sở cho đến chính sách trợgiúp đối tượng tham gia học nghề cũng như giáo viên dạy nghề Bên cạnh

đó vẫn còn những tồn tại những hạn chế trong quá trình tìm được việc làmsau đào tạo nghề còn rất thấp và chủ yếu là tự tạo việc làm, số có thể tìmđược việc làm trong các doanh nghiệp lớn hầu như không đáng kể

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động từ

đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc hỗ trợ việc làm chongười khuyết tật thông qua phương pháp công tác xã hội cá nhân

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 9

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về người khuyết tật vận động và công tác

xã hội cá nhân với người khuyết tật vận động

- Nghiên cứu thực trạng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợviệc làm cho người khuyết tật vận động tại xã Nam Giang, huyện ThọXuân, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp để thúc đẩy hoạt động công tác xã hội cánhân trong hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động nhằm nâng caokhả năng tiếp cận cộng đồng cho họ

5 Khách thể nghiên cứu

- Người khuyết tật vận động

- Gia đình

- Cán bộ

6 Đối tượng nghiên cứu

Công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ việc làm cho người khuyết tậtvận động tại xã Nam Giang, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

7 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: tại xã Nam Giang, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian: Thu thập số liệu, dữ liệu để phân tích, đánh giá về việc

hỗ trợ người việc làm cho người khuyết tật vận động từ 1/5 – 4/6/2017

- Nội dung: Công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ việc làm cho ngườikhuyết tật vận động tại xã Nam Giang, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp thu thập thôngtin từ các công trình nghiên cứu và các tài liệu có sẵn của các tác giả.Phương pháp này được áp dụng phân tích tài liệu như: Luật người khuyếttật năm 2010, Nghị định 67, 13 và 136 của Chính phủ quy định về mức trợcấp hàng tháng cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội Các văn bản pháp luật

có liên quan khác về vấn đề hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật

- Phương pháp phỏng vấn sâu:

+ Là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu vàngười cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu thực trạng, những mong muốnnguyện vọng, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tinthông qua chính ngôn ngữ, thái độ của người ấy

+ Người nghiên cứu chọn đối tượng phỏng vấn sâu gồm: 6 ngườikhuyết tật vận động( 3 nam, 3 nữ), 1 cán bộ, 3 hộ gia đình có người khuyếttật

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Trang 10

+ Người nghiên cứu sử dụng hệ thống các câu hỏi được sắp xếp mộtcách khoa học phù hợp với tâm lý người trả lời nhằm thu thập thông tinphụ vụ cho mục đích nghiên cứu.

+ Người nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 60 người khuyết tật vận động

ở trong xã và đang trong độ tuổi lao động( 18- 60 tuổi) để tham gia khảosát

- Phương pháp quan sát: Được hiểu như là chụp ảnh trong quá trìnhthu thập thông tin nhằm đánh giá mức độ tin cậy của thông tin đã thu thậpbằng việc quan sát hành vi, cử chỉ thái độ của người được phỏng vấn

9 Kết cấu của khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm chongười khuyết tật vận động tại xã Nam Giang, huyện Thọ Xuân, tỉnh ThanhHóa

Chương 2: Thực trạng về việc hỗ trợ việc làm cho người khuyết tậtvận động và Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật vận động tại xãNam Giang

Chương 3: Kết luận, giải pháp, kiến nghị

Trang 11

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG

HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TẠI

XÃ NAM GIANG, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA 1.1 Cơ sở lý luận về người khuyết tật vận động

1.1.1 Khái niệm khuyết tật, người khuyết tật vận động, việc làm

1.1.1.1.Khái niệm khuyết tật

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra cách phân loại quốc tế vềsuy giảm chức năng, khuyết tật, tàn tật (The Internation Classification ofImpairments, Disabilities, and Handicaps - ICIDH) đã là một hệ thống tiênphong trong quá trình hiểu và đưa ra định nghĩa về khuyết tật Theo cáchhiểu của ICIDH, khuyết tật là những hạn chế trong hoạt động theo chứcnăng hay trong phạm vi bình thường của con người, những hạn chế này do

suy giảm chức năng gây nên .( Giáo trình công tác xã hội với người

khuyết tật, Nguyễn Thị Thanh Hương và các tác giả, trường ĐH Lao động

Xã Hội).

1.1.1.2 Khái niệm người khuyết tật vận động

Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động

đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển.

( Giáo trình công tác xã hội với người khuyết tật, Nguyễn Thị Thanh Hương và các tác giả, trường ĐH Lao động Xã Hội).

1.1.2 Đặc điểm của Người khuyết tật vận động

- Biểu hiện thường thấy của người khuyết tật vận động:

+ Trẻ nhỏ có thể không bú được vì không thể thực hiện được độngtác mút; trẻ ít hoặc không sử dụng tay, ít hoặc không di chuyển từ chỗ nàysang chỗ khác, ít chịu vận động, không chịu chơi, hay ngồi một mình,không tự chăm sóc được

+ Người lớn thường ít vận động, ít hoặc không sử dụng tay chân, dichuyển khó khăn, đau khớp, không tự ăn, uống, tắm rửa, đại- tiểu tiện, vệsinh cá nhâ, không tham gia được những công việc trong sinh hoạt hàngngày của gia đình, cộng đồng và xã hội

+ Người có khuyết tật vận động cũng có thể có những khuyết tậtkhác kèm theo như: khuyết tật về nghe, nhìn, nói, thần kinh

- Mức độ khuyết tật:

Theo Luật Người khuyết tật Việt Nam, người khuyết tật nói chung và

Trang 12

người khuyết tật vận động được chia ra làm 3 mức độ:

+ Mức độ khuyết tật vận động đặc biệt nặng: Được Hội đồng giámđịnh y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc bị suy giảm khảnăng lao động từ 81% trở lên Ở mức độ này người bị khuyết tật vận độngkhông có khả năng tự đi lại, không có khả năng tự phục vụ và do đó cầnnhiều tới sự giúp đỡ của người khác

+ Mức độ khuyết tật vận động nặng: biểu hiện ở việc đi lại khó khăntrong đó có kèm theo sự giúp đỡ của người khác hoặc các phương tiện hỗtrợ và được Hội đồng giám định y khoa kết luận bị suy giảm khả năng laođộng từ 61- 80%

+ Mức độ khuyết tật vận động nhẹ: là những người khuyết tật vẫn cókhả năng tự mình đi lại và tự phục vụ mà không cần đến sự trợ giúp củacác phương tiện hay người khác

- Theo Bộ Lao động thương binh – xã hội, có nhiều nguyên nhân dẫnđến khuyết tật, tuy nhiên có thể đề cập tới các nguyên nhân sau:

+ Do bẩm sinh hoặc trong khi sinh:

Do di truyền từ bố, mẹ hoặc1 trong 2 có tật di truyền sang thế hệsau như điếc bẩm sinh, mù bẩm sinh và xuất hiện tật trong quá trình pháttriển

Sự đột biến về nhiễm sắc thể làm cấu trúc gen bị sai lệch dẫn đếnmột số hiện tượng hội chứng Down

Nhiễm độc thai nhi do người mẹ mang thai mắc một số bệnh nhưcúm, sởi, Rubela… do hút thuốc, sử dụng ma túy trong khi mang thai

Do các bệnh xã hội của người mẹ như lậu, giang mai, AIDS

Đẻ non, thiếu tháng

Do mệt mỏi, căng thẳng của người mẹ

Nguyên nhân trong khi sinh do tai biến khi sinh phải dùng dụng cụ

hỗ trợ không đảm bảo an toàn cho trẻ

+ Nguyên nhân bệnh tật:

Hậu quả của một số bệnh viêm màng não, cúm, sởi, đậu mùa, độtquỵ…

Sử dụng thuốc sai hoặc không đúng chỉ định

+ Nguyên nhân do tai nạn:

Tai nạn sinh hoạt như bị ngã cầu thang, bị điện giật…

Tai nạn thương tích giao thông, trong lao động, trong gia đình vàtrong thể thao Hiện nay, tỷ lệ người khuyết tật vận động do các loại tai nạngây ra ngày càng có xu hướng gia tăng

Trang 13

Theo thống kê của Chính phủ thì 1/4 người khuyết tật vận động là

do hậu quả của chiến tranh như bom mìn còn sót lại

1.2 Cơ sở lý luận về Công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động.

1.2.1 Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật vận động

1.2.1.1 Khái niệm Công tác xã hội cá nhân:

- Theo Farley O.Wetal ( 2000): Công tác xã hội cá nhân là hệ thốnggiá trị và phương pháp được các nhân viên xã hội chuyên nghiệp sử dụng, ở

đó các khái niệm về tâm lý xã hội, hành vi và hệ thống chuyển thành các kỹnăng giúp đỡ cá nhân và gia đình giải quyết những vấn đề về nội tâm – tâm

lý, quan hệ giữa các cá nhân, kinh tế, xã hội và môi trường thông qua các

mối quan hệ “mặt đối mặt” ( Giáo trình công tác xã hội cá nhân và gia

đình, Nguyễn Thị Thái Lan, Bùi Thị Xuân Mai, 2011)

- Giúp cá nhân nhấn mạnh những sức mạnh hoặc giá trị tiềm năng của

họ, tác động các mối quan hệ của họ thông qua mối quan hệ 1- 1 giữa nhânviên xã hội với thân chủ và nhân viên công tác xã hội với đối tác có liênquan để thúc đẩy việc cung cấp các dịch vụ xã hội, dịch vụ tâm lý, kinh tế,…giúp cho các thân chủ thoát khỏi khó khăn về vật chất và tinh thần,giúp choviệc chữa trị phục hồi và vận hành bình thường các chức năng xã hội củahọ,giúp cho họ tự nhận thức được bản thân

- Giúp cho họ tự chủ trong việc giải quyết các vấn đề bằng chính khảnăng của họ

1.2.1.2 Khái niệm việc làm:

Theo điều 13- Bộ Luật Lao động: “ Mọi hoạt động tạo ra thu nhập,không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” Trên thực tế việclàm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức:

- Một là, làm công việc để nhận được tiền lương, tiền công hoặc hiệnvật cho công việc đó

- Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại cóquyền sử dụng hoặc quyền sở hữu ( một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất

để tiến hành công việc đó

- Ba là, làm các công việc cho gia đình mình nhưng không được trảthù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó

Trang 14

nguyên tắc hành động nghề nghiệp đó là:

+ Chấp nhận đối tượng: Bất kể đối tượng là ai, đến từ những hoàncảnh nào Việc chấp nhận những quan điểm, hành vi và giá trị của đốitượng để đối tượng hiểu nhân viên công tác xã hội hiểu và không phán xétđối tượng Việc này không đồng nhất với việc đồng tình với những quanđiểm, hành vi và giá trị sai lệch với xã hội

+ Để đối tượng tham gia vào giải quyết vấn đề: Đây là nguyên tắcđảm bảo đối tượng tham gia giải quyết vấn đề của họ từ giai đoạn đầu chotới giai đoạn kết thúc Vì hơn ai hết đối tượng là người có vấn đề nên hiểu

về hoàn cảnh cũng như mong muốn của mình nên vấn đề chỉ được giảiquyết hiệu quả khi đối tượng được tham gia

+ Tôn trọng quyền tự quyết của đối tượng: Nguyên tắc được hiểu làđối tượng chính là giải quyết vấn đề của họ như thế nào Nhân viên xã hộichỉ đóng vai trò là người xúc tác, cung cấp thông tin và giúp đối tượng tựđưa ra quyết định của mình một cách đúng đắn và phù hợp.Tuy nhiên trongmột số trường hợp khi quyết định của đối tượng có ảnh hưởng đến sự annguy của họ, gia đình và những người xung quanh, nhân viên công tác xãhội cần can thiệp

+ Đảm bảo tính khác biệt của mỗi trường hợp: Do mỗi đối tượng( cánhân, gia đình hay cộng đồng) đều có những đặc điểm riêng biệt về bảnthân, hoàn cảnh gia đình và môi trường sống, khi giúp đối tượng giải quyếtvấn đề nhân viên công tác xã hội cần tôn trọng tính cá biệt của từng trườnghợp mà đưa ra phương pháp tiếp cận và hỗ trợ giải quyết vấn đề hiệu quả.Ngay cả khi cũng là một vấn đề nhưng mỗi đối tượng họ lại cần có cáchtiếp cận khác nhau

+ Đảm bảo tính bí mật, riêng tư: Nhân viên công tác xã hội trong quátrình làm việc luôn luôn tuân thủ quy định bảo mật thông tin riêng tư chotừng đối tượng Nhân viên công tác xã hội cần thông báo và nhận được sựđồng ý của đối tượng trước khi chia sẻ thông tin của họ với những nhàchuyên môn khác

+ Tự ý thức về bản thân: Nguyên tắc này thể hiện ở ý thức tráchnhiệm đảm bảo chất lượng dịch vụ, không lạm dụng quyền hạn, vi trí côngtác để mưu hại cá nhân Bên cạnh đó, nhân viên công tác xã hội cũng luônphải cầu thị, học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

+ Đảm bảo mối quan hệ nghề nghiệp: Mối quan hệ giữa nhân viên xãhội với nhân viên xã hội cũng như giữa nhân viên xã hội với đối tượng cầnđảm bảo bình đẳng, tôn trọng, khách quan và nguyên tắc nghề nghiệp

Trang 15

1.2.1.4 Về tiến trình Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật vận động

Gồm có 6 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tiếp nhận đối tượng

- Việc tiếp nhận đối tượng được tính từ lúc nhân viên CTXH nhậnđược hồ sơ và có buổi đón tiếp đầu tiên Hoạt động này diễn ra rất đa dạng

có thể là do nhân viên xã hội phát hiện và tiếp nhận đối tượng, cũng có thể

là do đối tượng trực tiếp đến gặp nhân viên xã hội tìm sự giúp đỡ hoặc cótheẻ do sự giới thiệu hay chuyển giao từ tổ chức, cá nhân

- Tuy nhiên trong một số trường hợp đối tượng có thể được chuyểngiao tới trung tâm cho nhân viên xã hội, do chưa tìm hiểu kỹ về chức năng

và nhiệm vụ của các trung tâm nên có thể đối tượng đến sai địa chỉ thìchúng ta nên chuyển họ đến trung tâm có chức năng phù hợp hơn

- Đánh giá nhu cầu hỗ trợ khẩn cấp, thông báo về vai trò và mục tiêu

hỗ trợ, đánh giá ban đầu về vấn đề của đối tượng, ghi những thông tin banđầu về đối tượng Tuy nhiên, nhân viên xã hội cũng cần lưu ý không đượclạm dụng những dự đoán trước của mình và áp đặt lên hoàn cảnh thực tiễn

Giai đoạn 2: Thu thập thông tin

- Là hoạt động thu thập thông tin dữ liệu về đối tượng và những vấn

đề có liên quan đến đối tượng

- Mục đích giúp NVXH dựa trên những thông tin có được xác địnhchính xác vấn đề của cá nhân đối tượng và trên cơ sở đó lên kế hoạch hỗtrợ trị liệu Thông tin thu được càng đầy đủ, chính xác giúp nhân viên xãhội có bức tranh toàn cảnh đầy đủ về đối tượng và từ đó đưa ra những gợi

mở hỗ trợ hữu hiệu và phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh của đối tượng

- Nội dung: Thông tin về đối tượng ( tâm lý, tình cảm, điểm mạnhđiểm yếu); thông tin về môi trường của đối tượng, những nguồn lực từ giađình ( các thành viên trong gia đình, điều kiện sống, mối quan hệ, tương táctrong gia đình); thông tin về luật pháp, chính sách, chương trình, dịch vụliên quan

- Phương pháp thu thập thông tin: vãng gia, phỏng vấn, quan sát…Giai đoạn 3: Đánh giá, xác định vấn đề

- Là giai đoạn nhân viên xã hội cùng đối tượng đánh giá và xác địnhvấn đề, nhân viên xã hội đánh giá, kiểm tra lại những thông tin, dữ liệu đãthu thập được để có những thông tin xác định về đối tượng

- Nhân viên xã hội sử dụng các công cụ như: cậy vấn đề, biểu đồ sinh

Trang 16

thái, bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu để tìm ra vấn đề mà thân chủđang gặp phải sau đó xác định vấn đề ưu tiên cho từng vấn đề cụ thể.

Giai đoạn 4: Lập kế hoạch can thiệp/ hỗ trợ

- Là việc xác định các hoạt động dự kiến để tiến hành giúp đỡ đốitượng dựa trên nhu cầu của đối tượn và những nguồn lực thực tiễn hiện có

- Đây là giai đoạn NVXH cần biết huy động sự tham gia tối đa củađối tượng vào quá trình lập kế hoạch, cùng chung sức với đối tượng vàchính đối tượng là người chủ động trong sự lựa chọn giải pháp

- Nhân viên xã hội cần lưu ý khi đưa ra cá hoạt động hỗ trợ như:+ Các hoạt động cần phản ánh được đáp ứng mong muốn và nhu cầucủa đối tượng

+ Các hoạt động phải được bàn thảo, phân tích và được đối tượngđồng ý và thống nhất thực hiện

+ Các hoạt động tuân thủ theo nguyên tác và yêu cầu chuyên mônnghề nghiệp NVXH cần cùng đối tượng phân tích

+ Các hoạt động hỗ trợ phải được xác định dựa trên sự khả thi khithực hiện

+ Yếu tố mang tính tổ chức các hoạt động hỗ trợ trong kế hoạch cóphạm vi chức năng của tổ chức xã hội

Giai đoạn 5: Triển khai thực hiện kế hoạch

- Để triển khai kế hoạch can thiệp/ hỗ trợ NVXH cần lưu ý giúp đốitượng chuẩn bị các điều kiện cần thiết như: tâm thế sẵn sàng thực hiện kếhoạch, các điều kiện hỗ trợ nguồn lực con người và vật chất

- NVXH cần thể hiện mình là người hỗ trợ can thiệp chuyên môn vàgiúo đối tượng có được những điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện kếhoạch Nhân viên xã hội không phải là người làm thay, làm hộ đối tượng

- Những cản trở, khó khăn thực sự nổi lên trong giai đoạn này do vậyđòi hỏi nhân viên xã hội phải sử dụng và phát huy kỹ năng chuyên môn củamình để hỗ trợ đối tượng tiếp tục hay tìm một hướng đi khác

Giai đoạn 6: Lượng giá, chuyển giao

- Lượng giá là công việc đo lường và thẩm định các thay đổi tiến bộcủa đối tượng, nhằm xác định xem sự can thiệp của nhân viên xã hội hay trịliệu có đem lại kết quả hay không, xem mức độ đạt được để kịp thời bổsung điều chỉnh

- Kết thúc/ đóng hồ sơ là kết thúc quá trình can thiệp hỗ trợ của nhânviên xã hội với đối tượng khi vấn đề của đối tượng đã được đối tượng giảiquyết và họ sẵn sàng hòa nhập cộng đồng

Trang 17

- Chuyển giao được thực hiện khi đối tượng có nhu cầu cần dịch vụkhác hoặc trong quá trình can thiệp không mang lại nhiều lợi ích cho đốitượng Nhân viên xã hội cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đối tượng, những nhậnđịnh, nhận xét trong quá trình giúp đỡ để có thể chuyển giao tốt.

1.2.1.5 Về kỹ năng Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật vận động

- Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là năng lực vận dụng có hiệu quả những tri thức,hiểu biết về quá trình giao tiếp, các yếu tố tham gia và ảnh hưởng tới quátrình giao tiếp cũng như sử dụng có hiệuq ủa các phương tiện giao tiếpmphối hợp hài hào toàn bộ hành vi, ứng xử, hành vi, cử chỉ… để giúp chủ thể

đạt được mục đích nhất định của hoạt động giao tiếp đó ( Hà Thị Thư, Đại

học Lao động Xã hội)

Việc sử dụng giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ là một phần rấtquan trọng trong quá trình làm việc với cá nhân Nhân viên xã hội cần quantâm và lưu ý trong quá trình chuẩn bị và tiếp xúc với đối tượng làm thế nàotạo cho đối tượng thấy được sự tôn trọng, đồng cảm, gần gũi và an toàn;phải nhận thức được vấn đề mà mình đang giao tiếp, giao tiếp được thựchiện trên cơ sở kế hoạch đó định trước, luôn có những định hướng cho mỗicuộc giao tiếp Để thực hiện được kỹ năng này nhân viên xã hội phải cókhả năng thiết lập các mối quan hệ, biết cách lắng nghe tích cực, biết phảnhồi cảm xúc và nội dung của đối tượng giao tiếp và biết cách thu thập và xử

lý thông tin qua việc đặt câu hỏi

- Kỹ năng lắng nghe tích cực

Lắng nghe là hoạt động mang tính tích cực vì nó là nghe có chủ định,đòi hỏi có sự chú ý để có thể nghe thấy Theo từ điển Tiếng Việt của HoàngPhê: “ Lắng nghe là sự thể hiện sự chủ ý để hiểu những gì mà chúng tanghe thấy” Những phản hồi của nhân viên xã hội trong lắng nghe tích cựcđược thể hiện qua những hành vi không lời, chẳng hạn như giao tiếp bằngmắt, cơ thể, lời nói mà nó chứa đựng sự thấu cảm, tôn trọng, ấm áp, tintưởng, chân thành và chân thật

Mục đích của lắng nghe là hiểu lời nói và cảm nghĩ của người nóicàng chính xác càng tốt, cho nên nhân viên xã hội cần rất tập trung tinhthần để lắng nghe Lắng nghe trong công tác xã hội là một quá trình lắngnghe tích cực, đòi hỏi nhân viên xã hội phải biết quan sát hành vi của đốitượng một cách tinh tế, phải tập trung chú ý cao độ và phải tôn trọng chấpnhận đối tượng và vấn đề của họ đồng thời giúp ọ nhận biết là đang đượcquan tâm chia sẻ

Trang 18

Kỹ năng lắng nghe tích cực sẽ đem lại nhiều kết quả tích cực như:đem lại cho đối tượng xác định được vị trí của chính mình; làm cho đốitượng cảm thấy nhân viên xã hội không cố làm thay đổi họ; động viện đốitượng tiếp tục giao tiếp, chia sẻ cảm giác của họ; làm cho việc tự địnhhướng, tự có trách nhiệm trở nên dễ dàng hơn; giúp đối tượng giải tỏa vàgiải phóng được mình khỏi sự kiềm tỏa của người khác.

- Kỹ năng quan sát

Kỹ năng quan sát là “ khả năng quan sát các hành vi, cử chỉ, nét mặt,điệu bộ… để nhận biết những diễn biến tâm lý, những suy nghĩ của đốitượng giao tiếp nhằm thu thập thông tin, so sánh chúng với thông tin quangôn ngữ để khẳng định tính sát thực của thông tin hiểu chính xác đối

tượng” ( Tiêu Thị Minh Hường, Lý Thị Hàm, Bùi Thị Xuân Mai, 2007, giáo

trình tâm lý học xã hội ( tập 2), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội).

Trong hoạt động nghề nghiệp của mình thì không chỉ lời nói đem lạicho nhân viên xã hội những thông tin về đối tượng, mà ngay cả những cửchỉ không lời của đối tượng cũng có thể mang lại cho nhân viên xã hộinhững manh mối quan trọng về nội dung chuyển tải của đối tượng Vì vậy

để kỹ năng quan sát được thực hiện tốt thì người nhân viên xã hội phải cókhả năng nhận thức tinh tế về các vấn đề của đối tượng, phải biết cách quansát từ tổng thể về hành vi, diện mạo bên ngàoi của đối tượng, đến nhữngđặc điểm tâm lý, đặc biệt là những sắc thái tình cảm xảy ra giữa đối tượng

và người khác và với chính nhân viên xã hội

- Kỹ năng phản hồi

Kỹ năng phản hồi là khả năng phản hòi lại cho đối tượng nhữngthông tin, suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của nhân viên xã hội và đối tượng

trong quá trình giao tiếp ( Nguyễn Thị Thái Lan, Bùi Thị Xuân Mai, Công

tác xã hội cá nhân, 2011, Nhà xuất bản Lao động Xã hội).

Phản hồi trong công tác xã hội cá nân được đề cập tới hai loại chủyếu đó là phản hồi nội dung thông tin, phản hồi cảm xúc, tình cảm và phảnhồi suy nghĩ và hành vi Phản hồi là một kỹ năng quan trọng và là kỹ năngkhó trong quá trình giúp đỡ cá nhân Nếu nhân viên xã hội biết sử dụng tốt

kỹ năng phản hồi sẽ nhận được sự cộng tác, tham gia của đối tượng Phảnhồi sẽ tạo điều kiện để thúc đẩy sự gần gũi, thấu cảm với đối tượng làm choquá trình hợp tác trong giải quyết vấn đề diễn ra thuận lợi hơn

1.2.2 Các hình thức hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã không ngừng quan tâmtới vấn đề hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động song số lượng

Trang 19

người được học nghề còn quá ít, tỷ lệ tìm được việc làm sau đào tạo nghềcòn rất thấp và chủ yếu là tự tạo việc làm, số lượng người khuyết tật có thểtìm được việc làm trong các doanh nghiệp hầu như không đáng kể Trênthực tế, nhu cầu việc làm của người khuyết tật là rất lớn và hiện nay mớichỉ đáp ứng được một phần nhỏ, phần lớn những người khuyết tật vận động

có việc làm những không ổn định, làm các công việc tạm thời Bên cạnhnhững nguyên nhân dẫn đến người khuyết tật vận động gặp rất nhiều khókhăn trong việc tiếp cận và hòa nhập với cộng đồng nếu người khuyết tật

về khiếm thị cần có người dẫn đường, người khuyết tật bị khiếm thính cần

có phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu thì người vận động cần nhiều tới sự hỗ trợ

từ các phương tiện trợ giúp như xe lăn, xe lắc, nạng và cả người trợ giúpđối với người khuyết tật vận động nặng Ngoài những khó khăn trong việctiếp cận hòa nhập cộng đồng, người khuyết tật vận động bị còn bị hạn chếrất nhiều trong vấn đề việc làm, vì khi có lao động là người khuyết tật vậnđộng, các doanh nghiệp cần phải tính toán đến các vấn đề liên quan nhưmáy móc, thiết bị, tầm cao, hành lang đi lại, dây chuyền sản xuất cho phùhợp Để làm được tất cả những điều này không chỉ đòi hỏi chủ doanhnghiệp phải có tấm lòng cảm thông với hoàn cảnh của người khuyết tật, vềnăng lực làm việc của người khuyết tật mà cần phải có tiềm lực kinh tế nếumuốn tạo việc làm cho người khuyết tật vận động, đây cũng là lý do màlàm hạn chế cơ hội được làm việc của người khuyết tật bị thu hẹp Vì vậy

mà Đảng và Nhà nước đã và đang cố gắng làm tốt công tác chăm sóc ngườikhuyết tật nói chung, dạy nghề, tạo việc làm cho người khuyết tật vận độngnói riêng Tuy nhiên, trên thực tế, số lượng người khuyết tật vận động đượctham gia học nghề còn chưa cao, hiệu quả tạo việc làm vẫn còn nhiều hạnchế, chưa tổ chức được một lớp dạy nghề nào cho người khuyết tật Không

có nghề và việc làm nên hầu hết người khuyết tật sống dựa vào gia đình, dovậy, phần lớn hộ gia đình có người khuyết tật có mức sống thấp Sở dĩ chưa

có nhiều người khuyết tật tham gia học nghề là do nhận thức của ngườikhuyết tật về vai trò, tác dụng của việc học nghề còn hạn chế Phần lớnngười khuyết tật có tâm lý mặc cảm, tự ti và sống dựa vào sự hỗ trợ của giađình Mặt khác, trình độ học vấn của người khuyết tật trên địa bàn cònthấp Bởi vậy, việc lựa chọn nghề học phù hợp với trình độ, sức khỏe củangười khuyết tật cũng rất khó khăn Trong khi đó, theo quy định, nhữngnghề lựa chọn dạy cho người khuyết tật cũng nằm trong danh mục nghềchung của lao động nông thôn Hiện nay, trong danh mục nghề chỉ có nghềthủ công mỹ nghệ là phù hợp hơn với người khuyết tật Một khó khăn nữa

Trang 20

trong công tác dạy nghề cho người khuyết tật hiện nay là do hầu hết các địaphương vẫn chưa có cơ sở dạy nghề, dạy chữ chuyên nghiệp, còn thiếu các

cơ sở đảm bảo vừa dạy nghề vừa tạo việc làm cho người khuyết tật Cơ sởvật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy nghề và tạo việc làm chongười khuyết tật còn yếu và thiếu nghiêm trọng

- Các hoạt động hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động:

+ Dạy nghề cho NKT vận động

Trong những năm gần đây, việc dạy nghề, đào tạo việc làm cho NKT

đã nhận được sự quam tâm của Nhà nước thông qua nhiều chính sách ưutiên, hỗ trợ khác nhau Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp người khuyết tậtvận động vẫn còn rất khó khăn để có thể tìm được việc làm Nguyên nhân

là do họ chưa được đào tạo nghề hoặc chưa được đào tạo nghề đúng khảnăng của bản thân Để người khuyết tật vận động có thể tìm được niềm vui

từ công việc, rất cần có những chính sách ưu đãi cho việc dạy nghề và tạoviệc làm cho đối tượng chịu nhiều thiệt thòi này Có rất nhiều người khuyếttật cho rằng, họ mong muốn mình là những người “ tàn nhưng không phế”,

và thực sự họ không muốn mình được trở thành gánh nặng cho người thân,gia đình và xã hội những để làm được điều tưởng chừng đơn giản đó đốivới người khuyết tật vận động không phải là vấn đề đơn giản Hiện nay,nhiều cơ sở đào tạo nghề cũng được thành lập với những nghề phù hợp vớingười khuyết tật vận động như: công nghệ thông tin, điện – điện tử; kếtoán, may, giày da, thủ công mỹ nghệ… nhằm giúp đỡ những người khuyếttật vận động còn sức khỏe, vẫn có thể làm việc và có mong muốn tìm việclàm để có thu nhập nuôi sống bản thân, giúp đỡ gia đình và hòa nhập vớicộng đồng Ngoài ra, nhiều mô hình dạy nghề, đào tạo nghề cho ngườikhuyết tật vận động trong cả nước được xây dựng và đã gặt hái được nhiềuthành công Ví dụ như sự tham gia của một số Hội, trung tâm, trường dạynghề,… tiêu biểu tại Hà Nội như: Hội Thanh niên khuyết tật Hà Nội, Trungtâm nghị lực sống, Trung tâm Vì ngày mai,… đã và đang dạy nghề, tạoviệc làm cho hàng trăm người khuyết tật vận động với các nghề chủ yếu là

đồ thủ công mỹ nghệ, làm hoa nhựa, nghề may, thêu … Vì vậy mà cần tạo

ra nhiều cơ hội cho người khuyết tật vận động hòa nhập cộng đồng, việcđược dạy nghề và có việc làm, được lao động, được tự mình kiếm sốngluôn là mong mỏi, là hạnh phúc và cũng là nguồn lực quan trọng, tiếp thêmsức mạnh để họ vươn lên hòa nhập cộng đồng

+ Hỗ trợ người khuyết tật vận động vay vốn sản xuất, kinh doanhĐược học nghề, tạo việc làm là nhu cầu cần thiết của mỗi người

Trang 21

khuyết tật còn khả năng lao động và khao khát được sống bằng chính sứclao động của mình Cùng với sự chung tay giúp đỡ của cộng đồng, xã hội,

số người khuyết tật được tạo việc làm trong các tổ chức, doanh nghiệp, tựtạo việc làm cho mình và cho những người cùng cảnh ngộ Tuy nhiên, đểthực sự tự lập cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, người khuyết tật vận độngcũng gặp không ít khó khăn đặc biệt trong tiếp cận nguồn vốn ưu đãi đểphát triển sản xuất, kinh doanh Với người khuyết tật vận động, việc thamgia sinh hoạt thường ngày gặp không ít khó khăn, nói gì tới việc làm kinh

tế, quan niệm này vẫn tồn tại ở không ít người Tuy nhiên, bên cạnh nghịlực bản thân, sự động viên, đồng hành của người thân, nhiều người khuyếttật vận động đã học hỏi nhiều kỹ thuật và mô hình hiệu quả để áp dụng vàothực tế lao động, sản xuất tại gia đình, gặt hái được nhiều thành công đáng

nể Đặc biệt trong điều kiện khó khăn về kinh tế, phương pháp tiếp cận, các

tổ chức Hội, nhóm của người khuyết tật vẫn nổ lực để các hội viên có thểtranh thủ mọi nguồn lực, đặc biệt gần đây với nguồn vốn vay ưu đãi từNgân hàng chính sách xã hội, Qũy quốc gia giải quyết việc làm… để sảnxuất, tự lập, vươn lên nên người khuyết tật vận động có thêm nguồn trợ lựcphát triển kinh tế hiệu quả Nhờ những nguồn vốn được vay, nhiều ngườikhuyết tật đã vươn lên thoát nghèo Bên cạnh đó, việc tạo điều kiện chongười khuyết tật nói chung và người khuyết tật vận động nói riêng đượctham gia các lớp tập huấn về tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi giúp ngườikhuyết tật vận động có cơ hội tìm hiểu điều kiện, thủ tục vay vốn ưu đãicủa Ngân hàng chính sách xã hội để sản xuất, kinh doan tìm hiểu Luậtdoanh nghiệp, các điều kiện và thủ tục để thành lập các cơ sở sản xuất kinhdoanh của người khuyết tật vận động có đủ tư cách pháp nhân và giúpngười khuyết tật vận động tìm hiểu việc thành lập các nhóm kinh doanh,thiết lập mạng lưới kinh doanh để giúp để nhau trong quá trình sản xuất vàkinh doan Dù gặp không ít khó khăn trong sinh hoạt, học tập và lao độngnhưng nhiều người khuyết tật vận động vẫn không ngừng phấn đấu, vươnlên Cùng với việc xây dựng mô hình kinh tế phù hợp, có tehem nguồn vốnvay ưu đãi từ ngân hàng chính sách xã hội, chắc chắn người khuyết tật vậnđộng sẽ gặt hái được nhiều thành công đóng góp vào thành quả phát triểnkinh tế chung của xã hội

+ Tư vấn, giới thiệu việc làm

Bên cạnh các hình thức hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vậnđộng như dạy nghề, cho vay vốn thì giới thiệu, tư vấn việc làm cũng ngàycàng đáp ứng được kỳ vọng của người khuyết tật vận động Nắm bắt được

Trang 22

tâm tư, nguyện vọng của người khuyết tật nói chung và người khuyết tậtvận động nói riêng các trung tâm dịch vụ việc làm, các Hội người khuyếttật, trường dạy nghề đã xây dựng đề án, kế hoạch, phối hợp với các đơn vị

có liên quan tổ chức các hoạt động thiết thực như tổ chức các hội chợ việclàm, ngày hội việc làm, phiên giao dịch việc làm lồng ghép với tư vấn, tìmkiếm việc làm, trong đó có khu vực dành riêng cho đối tượng là ngườikhuyết tật với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, cở sở dạy nghề để tăngcường khả năng tiếp cận việc làm cho người khuyết tật vận động

Ngoài ra, còn có một số hình thức hỗ trợ việc làm khác như:

+ Khuyến khích các doanh nghiệp, sử dụng lao động là người khuyếttật, hỗ trợ cơ sở sản xuất kinh doanh của người khuyết tật

+ Triển khai nhiều chương trình dự án tạo việc làm cho người khuyếttật tại một số địa phương như “ Dự án Xây dựng hỗ trợ sinh kế cho ngườikhuyết tật giai đoạn 2008 – 2010”, mô hình “ Hỗ trợ chăn nuôi bò sinhsản”

+ Rà soát, cập nhật, xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động làngười khuyết tật nói chung, người khuyết tật vận động nói riêng Bên cạnh

đó, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể hỗ trợ việc làm cho người khuyếttật hàng năm

- Các chính sách hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động:+ Ở Việt Nam, bên cạnh hình thức, hoạt động trợ giúp người khuyếttật vận động thì chính sách hỗ trợ cho người khuyết tật vận động cũngđược quan tâm đúng mức Luật Dạy nghề năm 2012 đã dành toàn bộchương VII quy định dạy nghề cho người khuyết tật với mục tiêu giúp đốitượng có năng lực thực hành nghề phù hợp với khả năng lao động của mình

để tự tạo việc làm hoặc tìm được việc làm, ổn định đời sống Đồng thờiNhà nước cũng khẳng định hỗ trợ về các chính sách ưu đãi khác như cấpkinh phí đào tạo, miễn giảm thuế, được vay vốn với lãi suất thấp, bản thânngười khuyết tật vận động học nghề được xem xét cấp học bổng và trợ cấp

xã hội, được miễn giảm học phí căn cứ vào mức độ khuyết tật và suy giảmkhả năng lao động

+ Bên cạnh đó còn có rất nhiều chính sách và hoạt động hỗ trợ cụ thể

mà Nhà nước đang thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính và các ưu đãi đốivới các cơ sở dạy nghề cho NKT, nhằm thúc đẩy công tác dạy nghề và tạoviệc làm cho đối tượng này Các cơ sở dạy nghề dành riêng cho NKT được

ưu tiên cấp địa điểm thuận lợi, được hỗ trợ vay bốn, cấp kinh phí đào tạo,miễn giảm thuế, được vay vốn với lãi suất thấp, ưu tiên đầu tư, bảo đảm

Trang 23

định mức kinh phí… Hệ thống các chính sách ngày càng hoàn thiện, nhất làviệc ban hành Luật Người khuyết tật đã tạo hành lang pháp lý tăng cườngcác điều kiện để người khuyết tật vận động hòa nhập cộng đồng Đối vớicác cơ sở sản xuất kinh doanh của người khuyết tật, Thủ tướng Chính phủ

đã có quyết định số 51/2008/QĐ- TTg về chính sách hỗ trợ của Nhà nướcđối với cở sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là ngườikhuyết tật Theo đó, các cơ sở kinh doanh có nhu cầu cần vay vốn để đầu tưsản xuất kinh doanh nhằm ổn định việc làm cho người khuyết tật về thu hútthêm người khuyết tật vào làm việc sẽ được xem xét cho vay vốn ưu đãi từNgân hàng Chính sách xã hội Lãi suất cho vay vốn bằng 50% mức lãi suấtcho vay đối với các đối tượng khác vay vốn giải quyết việc làm của Ngânhàng chính sách xã hội Ngoài chính sách ưu đãi trên, cơ sở kinh doanh củangười khuyết tật, người sử dụng lao động là người khuyết tật còn được Nhànước hỗ trợ Qũy quốc gia về việc làm để phát triển kinh tế sản xuất, kinhdoanh

+ Công tác hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động được quantâm rõ rệt Nếu người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việclàm cho người khuyết tật sẽ được vay vốn với lãi suất ưu đãi, được hướngdẫn về sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụsản phẩm Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng sốlao động là người khuyết tật trở lên sẽ được hỗ trợ kinh phí cải tạo điềukiện, môi trường làm việc phù hợp với người khuyết tật, được miễn thuếthu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động

1.2.3.1 Về các chính sách

Có rất nhiều chính sách ưu đãi dành cho người khuyết tật vận động,tuy nhiên trên thực tế còn rất nhiều những rào cản, vướng mắc trọng việcthực thi chính sách ưu đãi dành cho người khuyết tật vận động Điển hình

là chính sách ưu đãi cho vay vốn của người khuyết tật Khi người khuyếttật vận động tìm tới nguồn vốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanhnhưng trên thực tế việc vay vốn lại không hề dễ dàng, quá nhiều thủ tụcgiấy tờ phức tạp cùng với những cam kết, bảo hành của gia đình… nhưngvẫn phải chờ rất lâu, nhiều người vì không đợi được đã vay mượn bênngoài với lãi suất cao để phát triển sản xuất, kinh doanh Hiện nay, có rấtnhiều người khuyết tật vận động còn khả năng lao động và họ đều có nhucầu được hỗ trợ vốn để làm ăn, thế nhưng thực tế số người khuyết tật vận

Trang 24

động được vay vốn rất thấp hoặc nếu có thì mức vay dành cho họ cũng nhỏgiọt và vụn vặt Hiện tại, Ngân hàng chính sách xã hội vẫn duy trì hiệu quả

11 chương trình cho vay tín dụng đối với các đối tượng như: hộ nghèo, laođộng không có việc làm, đồng bào dân tộc thiểu số… nhưng tỷ lệ ngườikhuyết tật vận động được tham gia vào các nguồn vốn vay lại rất hạn chế,thường chỉ tập trung ở thành phố lớn và hiện vẫn chưa có nguồn vốn vaydành riêng cho cá nhân người khuyết tật vận động mà việc vay vốn phảithông qua một Hội/ tổ chức/ nhóm có tư cách pháp nhân đứng ra bảo lãnh

1.2.3.2 Bản thân người khuyết tật vận động

Khi bị khuyết tật vì lý do gì đi nữa thì người khuyết tật vận động vẫnkhông thể tránh khỏi trạng thái sốc tinh thần gây ra Đến giai đoạn trưởngthành người khuyết tật vận động cũng gặp phải những băn khoăn trong việclập gia đình, học nghề và tìm kiếm việc làm Đây chính là những khó khănlớn nhất mà người khuyết tật vận động gặp phải Đa số người khuyết tậtvận động đều cảm thấy tự ti, mặc cảm về những khiếm khuyết trên cơ thểcủa mình vì vậy mà nó ảnh hưởng tới quá trình tìm kiếm việc làm của họ

Có người thì bỏ cuộc sớm trong quá trình tìm kiếm việc làm hoặc có người

đi làm được một thời gian ngắn rồi bỏ Nhiều người khuyết tật vận động rấtnhạy cảm, tự đánh giá thấp bản thân mình so với những người khác Họchú trọng quá mức về khiếm khuyết trên cơ thể của mình đến nỗi khôngmuốn vươn lên, vượt qua và hòa nhập cộng đồng, tìm kiếm việc làm phùhợp với khả năng của mình Họ sống phụ thuộc vào quá nhiều vào gia đình,những khoản tiền trợ cấp từ Ngân sách nhà nước Tuy nhiên, vẫn còn rấtnhiều người khuyết tật vận động nỗ lực tồn tại vươn lên, vượt qua, hòanhập, giao lưu, lập gia đình và tìm được cho mình một công việc tốt giốngnhư một người lành lặn Họ coi khuyết tật như một tai nạn đẻ rồi biết vượtlên chính mình, trở thành người có ích cho gia đình, xã hội, giúp đỡ nhữngngười có cùng cảnh ngộ giống như mình

1.2.3.3 Gia đình người khuyết tật vận động

Gia đình cũng là nơi tiếp thêm sức mạnh cho người khuyết tật vậnđộng tham gia vào tìm kiếm việc làm, là một trong những yếu tố ảnh hưởnglớn tới người khuyết tật vận động Sự chăm sóc, yêu thương, giúp đỡ từphía gia đình sẽ là nguồn động lực lớn lao để người khuyết tật vận độngsớm hòa nhập cộng đồng, xã hội Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớnnhất cản trở việc người khuyết tật vận động tìm kiếm việc làm đó chính làmột phần do sự bao bọc của gia đình Rất nhiều gia đình người khuyết tậthay có tâm lý sợ con em của họ bị tổn thương nên nhiều khi không dám

Trang 25

cho tiếp xúc với bên ngoài, từ đó người khuyết tật vận động bị cô lập, chỉquanh quẩn trong nhà, không có cơ hội được tiếp xúc với bên ngoài, từ đóNKT vận động bị cô lập, chỉ quanh quẩn trong nhà, không có cơ hội đượctiếp xúc với việc làm Chính vì vậy họ ít được trải nghiệm cuộc sống bênngoài xã hội, họ dễ bị tổn thương, gặp sự cố gì họ khó tự giải quyết và lạilui về phía gia đình Để người khuyết tật vận động sớm được tham gia vàomôi trường xã hội thì gia đình hãy là nơi tạo điều kiện tốt nhất cho họ.

1.2.3.4 Xã hội

Bên cạnh các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tham gia tìm kiếm việclàm cho người khuyết tật vận động như: bản thân NKT vận động, gia đình,chính sách thì một trong những rào cản lớn nhất hiện nay là xã hội vẫn còncái nhìn về người khuyết tật vận động bằng con mắt thương hại, đối đãi vớingười khuyết tật theo quan niệm từ thiện, nhân đạo chứ chưa theo cách tiếpcận tích cực là đảm bảo quyền lợi cơ bản của họ Việc xem NKT vận động

là một phần tự nhiên của xã hội thì NKT vận động không còn là đối tượng

từ thiện mà là đối tượng của vấn đề pháp luật Cho tới nay, mọi người đềuthừa nhận nguyên nhân chính của những bất lợi mà người khuyết tật vậnđộng đang phải đối mặt cũng như họ bị tách biệt ra khỏi xã hội không phải

do tình trạng khuyết tật của từng cá nhân mà là chính hậu quả của nhữngphản ứng tiêu cực từ xã hội đối với người khuyết tật vận động Thực tế chothấy, NKT vận động luôn bị từ chối các cơ hội tìm kiếm việc làm, đây làmột trong những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, do nhận thức thiếu tíchcực từ xã hội, bị đối xử trên thị trường lao động đã tạo thêm rào cản đối vớiviệc thực hiện chủ trương đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm cho ngườikhuyết tật vận động Ngay cả khi họ có việc làm thì đó cũng thường lànhững việc không thuộc thị trường lao động chính thức với đồng lương rẻmạt và những vị trí đòi hỏi kỹ năng thấp

1.2.3.5 Cán bộ chính sách

Cán bộ chính sách là những người quản lý hồ sơ của các đốitượng trong đó có người khuyết tật vận động, vì vậy cán bộ chính sách làngười kết nối việc làm tới người khuyết tật vận động, là người tạo điều kiệntốt nất giúp người khuyết tật vận động tiếp cận được với các chương trình

an sinh xã hội, các buổi hội thảo, lớp dạy nghề dành cho người khuyết tậtvận động Từ đó giúp người khuyết tật vận động tiếp cận dễ dàng hơn vớiviệc làm để họ tham gia vào thị trường lao động một cách tốt nhất

Trang 26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1:

Cơ sở lý luận là kim chỉ nam cho quá trình tìm hiểu thực trạng hỗ trợviệc làm cho người khuyết tật tại địa phương, là tiêu chí để xây dựng cáccâu hỏi điều tra nghiên cứu Với các định nghĩa, nguyên nhâ gây ra khuyếttật vận động, những ảnh hưởng của khuyết tật tới việc làm của đối vớingười khuyết tật vận động trong độ tuổi lao động Các chương trình, luậtpháp chính sách hỗ trợ cho nười khuyết tật vận động được tham gia vàoviệc làm Điều này cho thấy vấn đề hỗ trợ việc làm cho người khuyết tậtvận động chỉ được giải quyết khi có sự phối hợp giữa tất cả các yếu tố như:bản thân người khuyết tật vận động, gia đình, cán bộ chính sách và xã hội.Các chính sách của Nhà nước cũng cần được cải thiện cập nhật phù hợp vớitừng giai đoạn để các doanh nghiệp được tạo điều kiện phù hợp để có thể

an tâm sử dụng lao động là người khuyết tật vận động

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TẠO XÃ NAM GIANG, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA VÀ TRƯỜNG HỢP

ĐIỀN CỨU.

2.1 Tổng quan về đặc điểm, tình hình của xã Nam Giang

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị- xã hội.

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý:

Xã Nam Giang thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, nằm ở phíaĐông Nam huyện Thọ Xuân, cách trung tâm huyện 04km và cách thànhphố Thanh Hóa 30km về phía Tây Bắc

Xã Nam Giang giáp với các xã như sau: về phía Bắc giáp xã BắcLương; ở phía Nam giáp xã Xuân Sơn; ở phía Đông giáp các xã XuânPhong và Thọ Lộc; ở phía Tây giáp xã Tây Hồ Vị trí địa lý của xã thuậnlợi cho phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống giao thông thủy lợi rất thuậntiện, có sông Nông Giang chạy qua địa bàn theo hướng Đông - Tây; đường

bộ có đường Quốc lộ 47C, đường liên xã, đường liên thôn tạo thành mạnglưới giao thông thuận tiện

- Địa hình và tài nguyên đất:

Xã Nam Giang là xã thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ nằm trong vùngđất không được bằng phẳng, địa hình hơi nghiêng về phía Đông Bắc nênảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp, đặc biệt hay bị ngập úng vàomùa mưa lũ

Tổng diện tích tự nhiên là 541.82ha ( trong đó đất nông nghiệp là395,06ha, chiếm 72,9%, đất phi nông nghiệp là 146,31% chiếm 27%, đấtchưa sử dụng là 0,45ha chiếm 0,08%) Là xã nằm trong khu vực đồng bằngBắc Trung Bộ nên đất đai chủ yếu được hình thành từ ngàn xưa trên nềnđất phù xa cổ Bên cạnh đó kết hợp với sự luân canh, cach tác người dânqua nhiều thế hệ nên hiện nay đất đai của xã tương đối ổn định

2.1.1.2 Kinh tế- Văn Hóa- Xã hội

- Kinh tế:

Cơ cấu sản xuất các ngành kinh tế trên đại bàn xã Nam Giang giaiđoạn 2010 – 2015

Trang 28

Đơn vị: GTSX: tỷ đồng; cơ cấu: %STT Sản phẩm

Năm 2010 Năm 2015

Tốc độ tăngtrưởng(%/năm)Tổng giá trị sản xuất 49,47 75,42 8,80

có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần giá trị sản xuất thương mại

và dịch vụ giảm dần giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

- Văn hóa:

Trên địa bàn xã chủ yếu là người dân tộc Kinh sinh sống và làm việc,

có văn hóa mang đậm đà bản sắc dân tộc, có bề dày truyền thống lịch sử,văn hóa Trong hai cuộc kháng chiến kiến quốc của dân tộc, Nam Giang đãtừng là cái nôi của cách mạng và có nhiều đóng góp về cả sức người và sứccủa cho tiền tuyến

Năm 2005, Đảng bộ và nhân dân xã được Nhà nước phong tặng danhhiệu “ Anh hùng vũ trang nhân dân”, môi trường xã hội lành mạnh, nhândân yên tâm đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng các hoạt động sản xuất, cáchoạt động văn hóa xã hội

Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi Xướng và lãnh đạo ,Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Nam Giang đã đạt nhiều thành tựuquan trọng và tương đối toàn diện từ kinh tế-xã hội đến quốc phòng-anninh Thành tựu đó được thể hiện rõ nét ở mức tăng trưởng kinh tế hằngnăm gắn với kết quả giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc Những tiến bộ

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; những công trìnhkiến trúc hạ tầng cơ sở được xây dựng mới và nâng cấp; đời sống vật chất,tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

Trang 29

Năm 2016, xã Nam Giang được công nhận là đã đạt chuẩn về xâydựng Nông thôn mới.

2.2 Đánh giá thực trạng về người khuyết tật vận động tại xã Nam Giang

2.2.1 Về số lượng người khuyết tật vận động

Đến thời điểm tháng 1 năm 2017 , theo thống kê của phòng Chínhsách xã hội, toàn xã Nam Giang có tổng cộng 110 người khuyết tật vậnđộng ( có 7 NKT vận động đặc biệt nặng là người cao tuổi, trẻ em; có 25người khuyết tật vận động trên 60 tuổi và trẻ em dưới 16 tuổi; có 78 ngườikhuyết tật vận động trong độ tuổi lao động

Bảng2.1: Thống kê số lượng người khuyết tật vận động

tại xã Nam Giang.

14 người, Phong Lạc 1 là 12 người, Phố Neo và Phong Lạc 2 với 11 người,Phúc Hạ và Phúc Thượng với 10 người, Phúc Như và Kim Bảng với 9người

Bảng 2.2: Thống kê số lượng người khuyết tật vận động chia

theo giới tính

Trang 30

có nguy cơ bị tai nạn lao động rất cao dẫn tới nguy cơ bị khuyết tật Điềunày cho thấy vì sao mà tỷ lệ nam giới bị khuyết tật vận động lại cao hơn nữgiới.

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhóm tuổi của người khuyết tật vận động

tại xã Nam Giang

( Nguồn: Kết quả khảo sát của đề tài,2017)

Về cơ cấu nhóm tuổi của người khuyết tật vận động trên địa bàn xãtheo khảo sát nhóm tuổi trẻ em ( từ 16 tuổi trở xuống) chiếm 6.3%; nhómtuổi lao động ( Từ 16 – 60 tuổi) chiếm tỷ lệ 70.9% đây là nhóm độ tuổichiếm tỷ lệ cao nhất đồng nghĩa với việc địa phương có nhiều vấn đề liênquan phải giải quyết với vấn đề nhất là với vấn đề dạy nghề, hỗ trợ việclàm cho người khuyết tật vận động trong nhóm độ tuổi này Chiếm 22.7%

là nhóm người khuyết tật vận động trong độ tuổi trên 60 tuổi trở lên, nhóm

70.97%

22.72%

6.31%

Từ 16 - 60 tuổiTrên 60 tuổiTrẻ em

Trang 31

độ tuổi này ở địa bàn xã Nam Giang đang có xu hướng giảm vì tỷ lệ tửtăng.

2.2.2 Mức độ khuyết tật

Theo khảo sát 60 người khuyết tật vận động trong địa bàn xã NamGiang thì đa số người khuyết tật vận động trên địa bàn đều là những ngườikhuyết tật vận động ở mức độ nặng và nhẹ nhưng họ vẫn còn khả năng laođộng, còn sức khỏe để làm việc Tỷ lệ người khuyết tật vận động nhẹ chiếm

tỷ lệ cao nhất trong số những người khuyết tật vận động được khảo sát( chiếm 58.3%), người khuyết tật vận động nặng chiếm tỷ lệ là 33.3%,thấp nhất là người khuyết tật vận động đặc biệt nặng là 8.4%

Biểu đồ 2.2: Mức độ khuyết tật của người khuyết tật vận động tại xã

( Nguồn: Kết quả khảo sát của đề tài, 2017)

Trang 32

2.2.3 Hoàn cảnh kinh tế gia đình

Kết quả khảo sát về hoàn cảnh kinh tế của các gia đình người khuyếttật vận động ở xã Nam Giang thì phần lớn người khuyết tật vận động sốngcùng với gia đình ( chiếm 91,7%) , số người khuyết tật vận động sống mộtmình là 8.3% Như vậy, có thể thấy được hoàn cảnh sống của người khuyếttật vận động gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống, người khuyết tật vậnđộng sống phụ thuộc vào gia đình tuy nhiên các hộ gia đình có ngườikhuyết tật vận động đều là những hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo ( chiếm58.3%) hoặc cận nghèo ( chiếm 33.4%) chỉ có 8.3% gia đình có ngườikhuyết tật có cuộc sống ổn định Cuộc sống của người khuyết tật vận độn

và gia đình ho gặp rất nhiều khó khăn, thu nhập chính của gia đình họ chủyếu dựa vào việc làm vài sào ruộng

2.2.4 Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật vận động

Bảng 2.3: Nguyên nhân gây ra khuyết tật vận động

Nguyên nhân Số lượng ( người) Tỷ lệ (%)

( Nguồn: Kết quả khảo sát của đề tài)

Theo kết quả khảo sát thì nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất trong cácnguyên nhân dẫn đến khuyết tật vận động là do nguyên nhân bẩm sinh( chiếm 55%) Nguyên nhân bẩm sin do gen gây bệnh từ bố, mẹ di truyềnsang thế hệ sau trong quá trình phát triển từ trong bụng mẹ Nguyên nhân

do tai nạn gây ra khuyết tật vận động cũng ngày càng tăng chiếm 28.3% domột bộ phận người dân còn thiếu hiểu biết, ý thức khi tham gia giao thôngcòn kém vẫn còn nhiều vụ phòng nhanh vượt ẩu, lạng lách trên đường dẫnđến nhiều vụ tai nạn xảy ra làm cho họ bị thưởng và có thể để lại nhữnghậu quả nặng nề như mất một bộ phận hay nhiều bộ phận trên cơ thể, thậmchí có thể tử vong Ngoài ra, tai nạn trong sinh hoạt, trong lao động, trongthể thao cũng làm cho con người bị thương dẫn tới khuyết tật vận động.Bên cạnh đó, 16.7% NKT được khảo sát cho rằng bên cạnh hai nguyênnhân do tai nạn và bẩm sinh thì nguyên nhân do bệnh tật cũng dẫn tới tìnhtrạng khuyết tật vận động cho họ Những hậu quả, di chứng để lại của cácbệnh nguy hiểm như: viên màng não, đột quỵ, tai biến mạch máu não làm

Trang 33

cho cơ thể của họ bị tổn thương một hoặc nhiều bộ phận.

2.2.5 Trình độ học vấn

Biểu đồ 2.3: Trình độ học vấn của Người khuyết tật vận động

tại xã Nam Giang

học n

ghề, trung

cấp

cao

đẳng, đại

Trình độ học vấn của người khuyết tật vận động ở mức độ thấp Tỷ lệngười khuyết tật vận động mù chữ chiếm 5%; tỷ lệ người khuyết tật vậnđộng học hết cấp 1 là 43.3%; tỷ lệ người khuyết tật vận động học hết cấp 2

là 25%; tỷ lệ người khuyết tật học cấp 3 là 16.7%; tỷ lệ người khuyết tậtvận động học nghề, trung cấp là 8.3%; tỷ lệ người khuyết tật vận động họccao đẳng, đại học là 1.7% Qua khảo sát cho thấy, tỷ lệ người khuyết tậthọc hết cấp 1 chiếm tỷ lệ cao nhất, điều này làm hạn chế cơ hội xin việclàm của bản thân người khuyết tật vận động

Trang 34

2.3 Thực trạng hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động tại xã Nam Giang

2.3.1 Các hình thức, hoạt động hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật tại

( Nguồn: Kết quả khảo sát của đề tài, 2017)

- Tư vấn, giới thiệu việc làm

Đa số người khuyết tật vận động khi tham gia vào khảo sát cho rằngNKT vận động luôn có nhu cầu đi làm song họ vẫn chưa có việc làm phùhợp với bản thân Họ cho rằng việc làm rất quan trọng tuy nhiên hiện nayngười khuyết tật vận động tại địa phương vẫn không được tham gia vào cáchoạt động tu vấn, giới thiệu việc làm mặc dù họ rất quan tâm tới vấn đềnày Bên cạnh đó, 83.3% NKT vận động cho biết chính quyền địa phươngrất ít khi tổ chức các hoạt động giới thiệu việc làm cho người khuyết tật vậnđộng để họ tham gia các hoạt động đó, 16.7% NKT vận động cho biết họkhông hề nghe tới việc địa phương tổ chức các hoạt động nào liên quan tớiviệc hỗ trợ cho NKT vận động

Tỷ lệ người khuyết tật vận động tham gia vào các hoạt động như: tưvấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề hầu như là không có ( chiếm 88,4%) bởi

vì họ cảm thấy hiệu quả từ các hoạt động này không giúp ích được nhiều

Trang 35

trong hỗ trợ việc làm cho họ tuy nhiên, khi được hỏi: “ Người khuyết tật

vận động cho rằng việc có một công việc phù hợp với bản thân người khuyết tật vận động có đem lại được chiều hướng tích cực hay không?” thì

được trả lời rằng: “ Người khuyết tật vận động sẽ cảm thấy không còn cảm thấy là người thừa với gia đình, xã hội, khi có việc làm người khuyết tật vận động sẽ có thêm thu nhập, giải tỏa được tâm lý cho bản thân, phụ giúp một phần kinh tế gia đình trong cuộc sống”.( N.V.T, 45t, khuyết tật vận động nhẹ)

- Cho vay vốn

Bản thân người khuyết tật vận động ở xã đều mong muốn được thamgia vào quá trình làm việc giống như người bình thường, được cống hiến,được làm việc sẽ đem lại những tích cực cho bản thân NKT vận động vàkhi được hỏi: “Anh ( chị) gặp những khó khăn gì trong quá trình tiếp cận

nguồn vốn vay để sản xuất kinh doanh?”, họ trả lời rằng: “ Chúng tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc vay vốn, việc tìm kiếm được một công việc phù hợp với bản thân NKT vận động đã rất khó nhưng để vay được vốn sản xuất thì còn khó hơn, do gặp phải những vướng mắc về mặt thủ tục giấy tờ, pháp lý làm cho họ gặp rất nhiều phiền phức” ( N.V.T, 45t, khuyết tật vận động nhẹ)

“Tôi định mở cửa hàng buôn bán nhỏ để kiếm thêm khoản thu nhập cho gia đình nên tối định sẽ lên xã để vay vốn làm ăn, trước khi đi tôi cũng đã tìm hiểu về mặt thủ tục vay vốn, điều kiện để được vay vốn tuy nhiên khi tới vay vốn tôi vẫn gặp phải sự khó chịu, kỳ thị từ một số cán bộ ở xã” ( N.T.H, 25t, khuyết tật vận động nặng) Hoạt động cho vay

vốn để NKT vận động tham gia vào sản xuất, kinh doanh đang mang lạinhiều hiệu quả tích cực, ngày càng có nhiều người khuyết tật có mongmuốn vay vốn để làm kinh tế, phát triển kinh tế gia đình, từ đó cải thiện đờisống, nâng cao thu nhập cho bản thân và gia đình tuy nhiên người khuyếttật vận động cũng cho biết họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cậncác nguồn vốn vay vì những vướng mắc về mặt thủ tục, pháp lý, giấy tờliên quan tới việc vay vốn điều này làm cho người khuyết tật vận động phảichờ đợi rất lâu mới có thể vay được vốn hoặc có vay được nhưng số tiền lạirất hạn chế dẫn tới nhiều người khuyết tật vận động họ từ bỏ, không muốntiếp tục vay vốn

Vì vậy bản thân người khuyết tật rất mong muốn nhận được sự giúp

đỡ từ phái các ban ngành để người khuyết tật vận động có thể vượt quađược những khó khăn trong cuộc sống, vươn lên hòa nhập cộng đồng

Trang 36

- Dạy nghề

Theo khảo sát cho thấy 100% NKT vận động cho thấy hoạt động dạynghề cho người khuyết tật vận động tại xã chưa được triển khai, không cómột ai trong số họ được tham gia vào các lớp dạy nghề cho người khuyết

tật vận động tại địa phương (Anh M.V.N, 36t, khuyết tật vận động nặng:

“ Hiện tại ở địa phương chưa có một cơ sở dạy nghề dành riêng cho người khuyết tật vận động, đa số NKT vận động mà có việc làm đều do

họ tự tạo ra, hoặc đi học từ những người khác”) Đây cũng là một trong

những khó khăn lớn nhất mà địa phương chưa có biện pháp để cải thiệntình hình, nguyên nhân là do xã chưa xây dựng được cơ sở vật chất, kinhphí ở địa phương có giới hạn nên không thể thực hiện ngay được hoạt độngnày

2.3.2 Các chính sách, chương trình hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động ở xã Nam Giang.

Trong quá trình khảo sát để hiểu rõ hơn về những chính sách hiệnnay mà xã đang triển khai cho đối tượng người khuyết tật vận động, tôi đã

có cuộc phỏng vấn với cán bộ chính xã để tìm hiểu về vấn đề này Theo chị

Lê Thị Vân – cán bộ chính sách cho biết, hiện nay tại xã ngoài việc triểnkhai các chính sách, chương trình của Nhà nước về hỗ trợ việc làm dànhcho người khuyết tật nói chung và người khuyết tật vận động nói riêng thìUBND xã cũng đã và đang tiến hành các hoạt động trợ giúp cho ngườikhuyết tật vận động một cách tốt nhất Những năm trở lại đây, xã cũng có

tổ chức một số hoạt động cho người khuyết tật nói chung và người khuyếttật vận động nói riêng như: cho vay vốn, tổ chức hoạt động thể thao vềngày kỷ niệm người khuyết tật, tổ chức các buổi tọa đàm về việc làm cho

họ tuy nhiên các hoạt động này chỉ mang tính hình thức, chưa được phổbiến và không thường xuyên Tuy nhiên vấn đề người khuyết tật vận độngquan tâm nhất đó là các buổi hội thảo tư vấn về việc làm cho họ thì lại chưađược triển khai thường xuyên và sâu rộng, xã cũng đang tìm cách giảiquyết tốt nhất vấn đề này tuy nhiên hiện nay xã đang gặp rất nhiều khókhăn vì cơ sở vật chất chưa thể đáp ứng được nhu cầu từ phía người khuyếttật vận động Vấn đề hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật vận động thìUBND xã cũng đang rất cố gắng giúp đỡ NKT vận động tự tạo việc làmhoặc hộ gia đình tạo việc làm cho NKT vận động được vay vốn với lãi suất

ưu đãi, được hướng dẫn về mặt thủ tục, hướng dẫn về sản xuất, kinh doanh,

hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm do NKT vận động và gia đình họ làm ra Tuynhiên tới nay địa phương vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác hỗ trợ

Ngày đăng: 19/12/2017, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w