1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BHHT BẮT BUỘC TRONG HỆ THỐNG BHXH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2016

93 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 355,14 KB
File đính kèm CHẾ ĐỘ BHHT.rar (319 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BHXH là một trong những chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước trên lĩnh vực ASXH, nhằm đảm bảo ổn định đời sống và thu nhập cho NLÐ khi không may gặp rủi ro trong lao động và cuộc sống.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em Các số liệu,

kết quả nêu ra trong bài khóa luận tốt nghiệp là trung thực và xuất phát từtình hình thực tế thu thập được tại đơn vị thực tập

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Tâm

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn sâusắc nhất đến Giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môn,quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong triển khai và thựchiện đề tài Cảm ơn các thầy cô trong khoa Bảo Hiểm trường Đại học Laođộng - Xã hội đã cung cấp cho em những kiến thức hữu ích trong suốt bốnnăm học cũng như trong quá trình hoàn thiện đề tài nghiên cứu

Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạocùng toàn thể các cán bộ, công nhân viên, đặc biệt là các cô chú, anh chịtrong Vụ BHXH đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để em

có thể hoàn thành thời gian thực tập tại đơn vị một cách tốt nhất, cung cấpnhững số liệu thực tế để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập và làm căn cứchuẩn xác cho bài khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bêncạnh ủng hộ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóaluận Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song do thờigian và kiến thức có hạn nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏinhững hạn chế, thiếu sót Vậy em kính mong nhận được sự quan tâm, góp ýcủa các thầy, cô giáo, bạn bè và những người quan tâm đến đề tài này đểbài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

ii

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 0

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của khóa luận 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ 3

1.1 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc của BHHT 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò 4

1.1.3 Các nguyên tắc của BHHT 8

1.2 Nội dung cơ bản của BHHT trong hệ thống BHXH Việt Nam 10

1.2.1 Đối tượng tham gia BHHT 10

1.2.2 Mức đóng và phương thức đóng BHHT 11

1.2.3 Tiền lương tháng đóng BHHT bắt buộc 14

1.2.4 Điều kiện hưởng lương hưu 15

1.2.5 Mức hưởng 16

1.2.6 Thủ tục giải quyết chế độ BHHT 22

1.2.7 Tài chính BHHT 23

1.2.8 Tổ chức chi trả chế độ BHHT 25

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chế độ BHHT 28

1.3.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 28

1.3.2 Hệ thống các chính sách pháp luật liên quan đến BHHT 29

1.3.3 Tuổi thọ bình quân của dân số 29

1.3.4 Trình độ nhận thức của NLÐ, NSDLÐ và của cán bộ thực hiện chế độ BHHT 30

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BHHT BẮT BUỘC TRONG HỆ THỐNG BHXH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2016 31

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và hệ thống BHXH Việt Nam 31

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội ở Việt Nam 31

2.1.2 Tổng quan về hệ thống BHXH Việt Nam 33

2.2 Tình hình thực hiện chế độ BHHT bắt buộc 41

iii

Trang 4

2.2.1 Tình hình tham gia BHHT 41

2.2.2 Tình hình thu vào quỹ HTTT 53

2.2.3 Tình hình chi trả chế độ BHHT 58

2.2.4 Cân đối thu - chi quỹ BHHT 71

2.3 Một số hạn chế trong việc thực hiện BHHT 71

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ BHHT Ở VIỆT NAM 74

3.1 Một số định hướng về tổ chức thực hiện các chính sách BHXH và công tác thực hiện chế độ BHHT 74

3.1.1 Đối với công tác BHXH 74

3.1.2 Đối với công tác thực hiện chế độ hưu trí bắt buộc 74

3.2 Một số giải pháp 75

3.2.1 Tăng cường công tác mở rộng và quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 75

3.2.2 Quản lý chặt chẽ đối tượng hưởng lương hưu hằng tháng 76

3.2.3 Giải quyết triệt để, có hiệu quả các trường hợp nợ đọng BHXH; tăng hiệu quả công tác thu BHXH 77

3.2.4 Áp dụng các hình thức chi trả lương hưu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh 77

3.2.5 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về chính sách pháp luật BHXH 78

3.2.6 Nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn của đội ngũ cán bộ 79

3.2.7 Ứng dụng CNTT vào công tác thực hiện chế độ hưu trí một cách triệt để và hiệu quả 80

3.2.8 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 80

3.3 Một số khuyến nghị nhằm thực hiện tốt chế độ BHHT 81

3.3.1 Đối với Nhà nước 81

3.3.2 Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 82

3.3.3 Đối với BHXH Việt Nam 82

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

iv

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

SGKNLĐ Suy giảm khả năng lao động

TNLĐ - BNN Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam 40

Biểu đồ 2.1: Tình hình số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 42

Biểu đồ 2.2: Tình hình số lao động tham gia BHXH bắt buộc ở Việt Nam giai đoạn 2012 -2016 44

Biểu đồ 2.3: Số đối tượng hưởng lương hưu hằng tháng phân theo chế độ, giai đoạn 2012 - 2016 59

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu số đối tượng hưởng lương hưu hằng tháng, phân theo nguồn chi trả, giai đoạn 2012 - 2016 61

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu số tiền chi trả lương hưu hằng tháng, giai đoạn 2012 - 2016 65

Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng góp của NLĐ và NSDLĐ vào quỹ HTTT 11

Bảng 2.1: Tình hình tham gia BHXH bắt buộc ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 41

Bảng 2.2: Tình hình số đơn vị lao động tham gia BHXH bắt buộc theo khối đơn vị, giai đoạn 2012- 2016 46

Bảng 2.3: Tình hình số lao động tham gia BHXH bắt buộc theo khối đơn vị, giai đoạn 2012 - 2016 50

Bảng 2.4: Tiền lương bình quân tháng đóng BHXH bắt buộc giai đoạn 2012 - 2016 53

Bảng 2.5: Tiền lương bình quân tháng đóng BHXH của các khối đơn vị tham gia BHXH bắt buộc, giai đoạn 2012 - 2016 54

Bảng 2.6: Kết quả thu vào quỹ HTTT giai đoạn 2012 - 2016 56

Bảng 2.7: Số đối tượng hưởng lương hưu hàng tháng phân theo từng chế độ, giai đoạn 2012 - 2016 58

Bảng 2.8: Số đối tượ ng hưởng lương hưu hằng tháng phân theo nguồn chi trả, giai đoạn 2012 - 2016 61

Bảng 2.9: Kết quả chi trả lương hưu hằng tháng giai đoạn 2012 -2016 63

Bảng 2.10: Tình hình chi trả trợ cấp một lần khi nghỉ hưu và BHXH một lần 66

Bảng 2.11: Tình hình chi trả trợ cấp mai táng phí và trợ cấp tuất một lần 68

Bảng 2.12: Số đối tượng hưởng chế độ tuất hằng tháng 69

Bảng 2.13: Tình hình chi trả chế độ tử tuất hằng tháng 70

Bảng 2.14: Cân đối thu-chi quỹ BHHT giai đoạn 2012-2016 71

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu.

BHXH là một trong những chính sách quan trọng của Đảng và Nhànước ta trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước trên lĩnh vựcASXH, nhằm đảm bảo ổn định đời sống và thu nhập cho NLÐ khi khôngmay gặp rủi ro trong lao động và cuộc sống

Chính sách BHXH hiện nay bao gồm các chế độ ngắn hạn (ốm đau,thai sản, TNLÐ - BNN) và chế độ dài hạn (hưu trí, tử tuất) Trong số đóphải kể đến chế độ hưu trí - là một bộ phận quan trọng trong chính sách xãhội của Nhà nước - đã có quá trình hình thành và phát triển khá lâu ở ViệtNam, và sau mỗi giai đoạn lại có những bước phát triển mới hoàn thiện hơnvới chất lượng ngày càng được cải thiện nhằm đáp ứng nhu cầu của lựclượng lao động, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của NLÐ khi hết tuổilao động

Trong quá trình thực tập tại Vụ BHXH, em nhận thấy việc xây dựngcác chính sách, thực hiện xét duyệt hồ sơ hưởng, quản lý thu - chi, giảiquyết các chế độ BHXH nói chung và chế độ BHHT nói riêng cho NLĐcòn tồn tại một số khó khăn và vướng mắc cần có những biện pháp giảiquyết từ phía Chính phủ và các cấp trong ngành BHXH Trước thực trạng

đó, dựa vào kết quả thu thập được cùng với kiến thức đã học của bản thân,

e đã lựa chọn đề tài: " Tình hình thực hiện chế độ BHHT bắt buộc trong hệ thống BHXH Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016" để nghiên cứu, xem xét

thực tế, đánh giá kết quả của công tác thực hiện chế độ hưu trí bắt buộc vàđưa ra đóng góp về một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện côngtác thực hiện chế độ hưu trí bắt buộc ở Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu.

Khóa luận hệ thống hóa và giới thiệu những quy định nghiệp vụ vềchế độ hưu trí theo Luật BHXH, các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ,các Công văn hướng dẫn của BHXH Việt Nam

Qua các số liệu được thu thập và xử lý đánh giá tình hình thực hiệnchế độ hưu trí, thông qua hệ thống số liệu về tình hình tham gia, thu, chiquỹ hưu trí, tử tuất và quy định giải quyết chế độ

Từ những phân tích thực trạng công tác thực hiện chế độ hưu trí bắtbuộc để đóng góp một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồntại trong việc thực hiện chế độ BHHT của hệ thống BHXH Việt Nam

Qua nghiên cứu sâu về đề tài, củng cố các kiến thức chuyên môn,

Trang 8

nâng cao khả năng thu thập, xử lý số liệu và giải quyết các tình huống trongthực tế.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Những quy định về BHXH liên quan đến chế

độ hưu trí, các quy định về thủ tục hồ sơ, quy định giải quyết chế độ hưu trícủa BHXH Việt Nam, hướng dẫn của BHXH Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Bài Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tình hìnhthực hiện chế độ BHHT bắt buộc trong hệ thống BHXH Việt Nam giaiđoạn 2012 - 2016

4 Phương pháp nghiên cứu.

Bài Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử nhằm làm rõ lýluận cơ bản về chính sách BHXH của Đảng và Nhà nước

Phương pháp điều tra, thống kê để cập nhật số liệu phục vụ nội dungnghiên cứu

Phương pháp so sánh để chỉ sự biến động của nội dung nghiên cứu.Phương pháp phân tích nhằm chỉ ra thực trạng, mặt tích cực, tồn tại,nguyên nhân

5 Kết cấu của khóa luận.

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài Khóa luận tốt nghiệp chia làm 3chương lớn như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chế độ hưu trí.

Chương 2: Tình hình thực hiện chế độ BHHT bắt buộc trong hệ thống BHXH Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016.

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện chế độ BHHT ở Việt Nam.

Trong quá trình hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Th.s Trịnh Khánh Chi Do cònnhiều hạn chế về kiến thức, khả năng thu thập, xử lý và phân tích các sốliệu nên bài khóa luận còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đánhgiá, góp ý của các thầy cô giáo bộ môn để bài khóa luận tốt nghiệp đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ.

1.1 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc của BHHT.

1.1.1 Khái niệm.

1.1.1.1 Khái niệm BHXH:

Hiện nay BHXH đã trở thành một chính sách quan trọng của Đảng vàNhà nước ta, được quy định rõ trong Hiến pháp, nhằm góp phần ổn địnhchính sách cho NLĐ và gia đình của họ khi không may gặp rủi ro Ở ViệtNam cũng như trên thế giới, BHXH được nghiên cứu dưới nhiều góc độkhác nhau như: góc độ tài chính, pháp luật,…Vì vậy, có thể có nhiều địnhnghĩa khác nhau về BHXH

Theo công ước 102 của tổ chức Lao động quốc tế (ILO) năm 1952:

“BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua các biện pháp công cộng nhằm chống lại khó khăn về kinh tế - xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con.”

Theo Luật BHXH số 71/2006/ QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 của

Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam:“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập trung, nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho họ và an toàn xã hội.”

Tuy xuất phát ở nhiều khía cạnh, phương diện khác nhau, nhưng cáckhái niệm, định nghĩa về BHXH đều xem xét BHXH là một hình thức bảohiểm mang tính xã hội, hoạt động phi lợi nhuận, có sự hỗ trợ của nhà nước,chủ yếu nhằm mục đích bảo vệ thu nhập cho NLĐ và an toàn xã hội

1.1.1.2 Khái niệm BHHT:

Chế độ BHHT bảo đảm quyền lợi cho NLĐ giúp họ tự bảo vệ mìnhkhi hết tuổi lao động, tự lo cho chính mình một cách hợp lý nhất nhờ vàoviệc họ đã cống hiến sức lao động của mình để tạo ra của cải vật chất cho

xã hội trước đó NLĐ chỉ cần trích ra một tỷ lệ % tiền lương tương đối nhỏkhi còn đang làm việc trong một thời gian nhất định Đến khi hết tuổi laođộng phải nghỉ việc họ sẽ có được sự bảo đảm của xã hội làm giảm bớtphần nào khó khăn về mặt tài chính do không còn lao động được nữa

Theo nghĩa chung nhất: "BHHT được hiểu là chế độ BHXH đảm bảo thu nhập cho người hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan hệ lao

Trang 10

động nữa."

Dưới góc độ pháp luật: "BHHT là tổng hợp các quy định pháp luật về điều kiện và mức hưởng lương hưu cho những người tham gia BHXH khi

đã hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan hệ lao động".

Như vậy, BHHT là một chế độ mang tính xã hội hóa cao được thựchiện một cách thường xuyên và đều đặn, kế tiếp từ thế hệ này sang thế hệkhác Nói cách khác, chế độ BHHT lấy đóng góp của thế hệ sau chi trả chothế hệ trước Vì vậy nó tạo ra sự ràng buộc và đoàn kết giữa các thế hệ, làmcho mọi người trong xã hội quan tâm và gắn bó với nhau hơn thể hiện mốiquan tâm sâu sắc giữa người với người trong xã hội

1.1.2 Vai trò.

1.1.2.1 Vai trò của BHXH:

Trong điều kiện phát triền nền kinh tế thị trường theo định hướngXHCN hiện nay, BHXH càng trở nên quan trọng trong việc góp phần đảmbảo công tác xã hội và phát triển xã hội một cách bền vững Nó giữ vai tròquan trọng không chỉ đối với NLĐ mà còn có ý nghĩa to lớn đối với tổchức SDLĐ và toàn xã hội, cụ thể:

 Đối với NLĐ:

BHXH được hình thành và phát triển chủ yếu là nhằm đảm bảo chínhsách cho NLĐ và người thân của họ khi gặp phải những khó khăn, làmgiảm hoặc mất một phần thu nhập Do đó, BHXH có vai trò vô cùng quantrọng đối với đối tượng này BHXH không chỉ là quyền lợi cho NLĐ mà nócòn thể hiện trách nhiệm của NLĐ đối với xã hội Một mặt, BHXH tạo điềukiện cho NLĐ nhận được sự tương trợ của cộng đồng, xã hội khi ốm đau,thai sản, TNLĐ - BNN, về hưu hoặc chết… Mặt khác, cũng là cơ hội đểmỗi người thực hiện trách nhiệm tương trợ cho những khó khăn của cácthành viên khác trong cộng đồng, khắc phục hậu quả và khống chế rủi rotrong lao động ở mức độ cần thiết

Khi tham gia vào hệ thống BHXH, việc chi dùng cá nhân của NLĐđược nâng cao hiệu quả do họ tiết kiệm được một khoản tiền nhỏ, đều đặnhàng tháng để chi dùng khi già cả, mất sức lao động… Đây không chỉ lànguồn hỗ trợ về vật chất mà còn là nguồn động viên tinh thần to lớn đối vớimỗi cá nhân khi gặp khó khăn, giúp họ ổn định về mặt tâm lý, ổn định tàichính cho bản thân và gia đình khi gặp bất trắc Khi đã có một chỗ dựavững chắc, NLĐ sẽ cảm giác yên tâm hơn trong cuộc sống lao động, làmviệc hết sức mình để nâng cao năng suất lao động

Trang 11

 Đối với NSDLĐ:

BHXH ngoài việc mang lại các lợi ích thiết thực cho NLĐ, nó còngiúp cho các tổ chức SDLĐ ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh Thôngqua việc phân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý Bởi vì, nếukhông có BHXH, người SDLĐ sẽ trả tiền BHXH cùng tiền lương hàngtháng cho NLĐ để họ tự quản lý và sử dụng nguồn tiền vào các mục đíchkhác nhau, không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như mong đợi Đặcbiệt, khi NLĐ không may bị ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN… không cókhoản tiền tiết kiệm, dự phòng để chi dùng cuộc sống của họ bị ảnh hưởngdẫn đến chất lượng lao động cũng bị ảnh hưởng theo Vì vậy, qua việc phânphối chi phí cho NLĐ hợp lý, BHXH góp phần làm cho quá trình sản xuấtkinh doanh được ổn định, hoạt động liên tục và hiệu quả, tăng cường mốiquan hệ bền vững giữa các thành viên trong quan hệ lao động

Mặt khác, BHXH tạo điều kiện để NSDLĐ có trách nhiệm với NLĐtrong suốt cuộc đời NLĐ cho những đóng góp của họ đối với DN, làm choquan hệ lao động giữa chủ SDLĐ với NLĐ có tính nhân văn sâu sắc hơn Bên cạnh đó, BHXH còn giúp đơn vị SDLĐ ổn định nguồn chi ngay

cả khi có rủi ro không đáng có xảy ra Nhờ đó mà các khoản chi phí đượcchủ động hạch toán, giúp DN chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh màkhông bị phụ thuộc quá nhiều vào hoàn cảnh khách quan Tuy nhiên, chính

vì những lợi ích mà BHXH mang lại cho đơn vị SDLĐ không phải lànhững lợi ích trực tiếp nên nhiều DN, đơn vị SDLĐ chưa thực sự coi trọng

và có nhận thức đúng đắn về vai trò của BHXH

 Đối với xã hội:

BHXH là một chính sách xã hội luôn được Đảng và Nhà nước ta coitrọng Bởi đúng như tên gọi đã phản ánh, BHXH không chỉ có vai trò quantrọng đối với NLĐ và NSDLĐ mà nó còn có những vai trò xã hội to lớnnhư:

Tạo ra một cơ chế chia sẻ rõ ràng, để nâng cao tính cộng đồng xã hội,củng cố truyền thống đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên trong xã hội.Tuy không nhằm mục đích sinh lợi, kinh doanh nhưng BHXH được xemnhư một công cụ phân phối, sử dụng nguồn quỹ dự phòng hiệu quả nhấtcho việc giảm hậu quả rủi ro, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.Thông qua hoạt động BHXH, những rủi ro trong đời sống NLĐ được dàntrải theo nhiều chiều, tạo ra khả năng giải quyết an toàn nhất, với chi phíthấp nhất

BHXH vốn là trụ cột chính trong bốn trụ cột chính của hệ thống

Trang 12

ASXH ở nước ta hiện nay Căn cứ vào mức độ bao phủ của chính sáchBHXH mà các nhà hoạch định chính sách xã hội sẽ thiết kế những mạnglưới an sinh khác nhau Do đó, phát triển BHXH chính là cơ sở để pháttriển các bộ phận khác nhau của hệ thống ASXH.

Có thể nói nhìn vào hệ thống BHXH của mỗi quốc gia đánh giá đượctrình độ phát triển của quốc gia đó Nếu kinh tế chậm phát triển, xã hội lạchậu, đời sống nhân dân thấp kém thì hệ thống BHXH cũng chậm phát triển

ở mức tương đối Bởi vì, chỉ khi kinh tế phát triển, những nhu cầu cần thiếtnhất được đảm bảo thì người dân mới nghĩ đến nhu cầu cao hơn Mặt khác,thông qua hệ thống BHXH, trình độ tổ chức, quản lý rủi ro xã hội của Nhànước, trình độ văn hóa của cộng đồng được nâng cao

Ngoài ra, hệ thống BHXH cũng góp phần vào việc huy động vốn đầu

tư, làm cho thị trường tài chính phong phú và kinh tế phát triển Do quỹBHXH có nguồn tiền nhàn rỗi được đem đi đầu tư đảm bảo an toàn và tăngtrưởng quỹ, mang lại lợi ích cho tất cả các chủ thể trong quan hệ BHXH.Như vậy, vai trò của BHXH là rất lớn đối với NLĐ, NSDLĐ và toàn

xã hội Đối với Việt Nam hiện nay, với chức năng của mình, BHXH đang

là một khâu không thể thiếu trong việc thực hiện mục tiêu “dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, góp phần vào ổn định và pháttriển kinh tế đất nước

1.1.2.2 Vai trò của BHHT:

Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầuvật chất của bản thân cùng với thời gian tuổi tác và sức khỏe của NLĐ bịgiảm sút và đến một lúc nào đó họ sẽ không còn khả năng lao động Lúc đókhoản thu nhập mà họ có thể sinh sống hoặc là do tích góp trong quá trìnhlao động hoặc do con cháu nuôi dưỡng…Những nguồn thu nhập này khôngthường xuyên và phụ thuộc vào điều kiện của từng người Để đảm bảo lợiích cho NLĐ khi họ hết tuổi lao động và giúp họ có nguồn thu nhập thườngxuyên, ổn định, Nhà nước đã thực hiện chế độ BHHT

BHHT là một trong số các chế độ BHXH, bộ phận quan trọng trong

hệ thống ASXH, là công cụ để Nhà nước phòng ngừa, hạn chế và khắcphục rủi ro cho mọi thành viên trong xã hội, đặc biệt là trong điều kiện nềnkinh tế thị trường như hiện nay Đây là chế độ bảo hiểm dành cho nhữngngười không còn tham gia quan hệ lao động Vì vậy, nó rất cần thiết vàkhông thể thiếu được, bởi bất cứ NLĐ nào cũng sẽ đến lúc già yếu, hết tuổilao động nhưng vẫn có nhu cầu đảm bảo cuộc sống và lương hưu sẽ lànguồn thu nhập chính của họ trong lúc này Được hưởng trợ cấp khi về hưu

Trang 13

là một trong những mục đích, động lực cơ bản để NLĐ tham gia quan hệBHXH Chính vì vậy mà trong lịch sử phát triển của BHXH, BHHT là mộttrong những chế độ bảo hiểm được thực hiện sớm nhất.

Ở Việt Nam, BHHT là một trong những chế độ BHXH được Nhànước hết sức quan tâm, luôn có sự sửa đổi bổ sung và hoàn thiện cho phùhợp với thực tế NLĐ tham gia BHXH, khi hết tuổi lao động hoặc khôngcòn tham gia quan hệ lao động nữa được hưởng chế độ BHHT một lầnhoặc hàng tháng theo quy định của pháp luật Đây là khoản trợ cấp nhằmđảm bảo thu nhập và đời sống cho người về hưu, thay thế cho khoản tiềnlương trước đây mà họ có được khi còn đang tham gia quan hệ lao động.Nguồn trợ cấp này tuy ít hơn so với lúc đang làm việc nhưng nó rất quantrọng và cần thiết giúp cho người về hưu ổn định về mặt vật chất cũng nhưtinh thần trong cuộc sống, tạo cho họ có thêm điều kiện để cống hiến cho

xã hội những kinh nghiệm quý báu trong quá trình lao động sản xuất mà họ

đã tích lũy được nhằm xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh hơn BHHTgiữ một vị trí quan trọng trong hệ thống BHXH và cụ thể như sau:

 Đối với NLĐ:

Trong hệ thống chế độ BHXH, BHHT giữ một vị trí quan trọng Tầmquan trọng đó không chỉ vì BHHT là vấn đề quan tâm của mọi NLĐ khitham gia quan hệ bảo hiểm mà còn do hầu hết mọi NLĐ tham gia BHXHđều là đối tượng của BHHT Phần lớn phí đóng góp vào quỹ BHXH đềudành cho việc chi trả chế độ BHHT Thời gian NLĐ hưởng chế độ BHHTthường lâu dài nên chế độ này ảnh hưởng, chi phối tới đời sống của NLĐnhiều hơn so với các chế độ BHXH khác

Chế độ BHHT đã đảm bảo được quyền và lợi ích chính đáng của NLĐsau khi đã hoàn thành nghĩa vụ lao động với xã hội Tiền lương mà họ nhậnđược là kết quả tích lũy trong suốt quá trình làm việc đóng góp vào quỹBHXH Đây là khoản thu nhập chính đáng, là chỗ dựa chủ yếu nhằm bảođảm cuộc sống về cả vật chất lẫn tinh thần cho NLĐ trong quãng thời giancòn lại sau quá trình lao động Có thể khi về già, nhiều NLĐ cũng cónhững khoản tích lũy, có chỗ dựa là con cháu song phần lớn là họ trông cậyvào khoản trợ cấp hưu trí

Hơn nữa, khoản trợ cấp này còn là chỗ dựa tinh thần cho người hếttuổi lao động Người về hưu sẽ cảm thấy tự tin, yên tâm trong cuộc sốngkhi họ được hưởng lương hưu, không bị mặc cảm là gánh nặng của gia đình

và xã hội

Trang 14

 Đối với NSDLĐ:

Đối với NSDLĐ, chế độ hưu trí là một sợi dây gắn kết họ với NLĐ.Việc bỏ một phần nguồn lực tài chính đóng góp chế độ hưu trí cho NLĐthể hiện sự quan tâm, thiện trí xây dựng mối quan hệ lâu dài của NSDLĐ

Ở nhiều nước trên thế giới, NSDLĐ chủ động tham gia hoặc tự xâydựng các hình thức hưu trí khác nhau cho NLĐ như một phúc lợi đặc biệt,một lời hứa lâu dài nhằm giữ chân NLĐ có tay nghề cao, mong họ gắn bónhằm tạo điều kiện cho đơn vị SDLĐ hoạt động ổn định và ngày càng pháttriển

Chế độ BHHT tạo niềm tin tương lai cho NLĐ, thúc đẩy họ gắn bóvới công việc, với địa chỉ làm việc và yên tâm, tích cực làm việc để tăngthêm nguồn thu nhập và cũng từ đó có điều kiện tăng mức đóng BHHT đểkhi hết tuổi lao động được nhận tiền lương BHHT Do đó mà giảm bớtđược gánh nặng chi phí cho đơn vị SDLĐ trong việc đào tạo, tuyển dụngnguồn nhân lực, thúc đẩy sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, tăngnăng suất lao động, thu được nhiều lợi nhuận

 Đối với xã hội:

Đối với xã hội, BHHT thể hiện trách nhiệm của Nhà nước, của xã hội

và của NSDLĐ đối với những người đã có quá trình lao động đóng góp vào

sự phát triển chung của đất nước, nay hết tuổi lao động Chế độ này phảnánh rõ nét các giá trị xã hội, tính nhân văn, nhân đạo của dân tộc, là mộttrong những nội dung nòng cốt của chính sách đảm bảo xã hội quốc gia

Do việc huy động BHHT bắt buộc đối với NLĐ, cũng như NSDLĐ vàđược nhận phần hỗ trợ của NSNN, nên đã tồn tích thành quỹ tiền tập trung

có thể đầu tư một phần vào các hoạt động kinh tế để sinh lời, tăng thêmnguồn thu nhập cho quỹ BHXH Khoản đầu tư này vừa góp phần phát triểnsản xuất - kinh doanh, vừa đảm bảo an toàn cho quỹ BHHT khỏi bị mất giá

để chi trả trợ cấp BHHT cho NLĐ

Chính vì chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống các chế độ BHXH,chế độ hưu trí đã góp phần cùng với các chế độ BHXH khác tạo nên ýnghĩa của BHXH nói chung trên các phương diện kinh tế, chính trị, xã hội

Trang 15

1.1.3.1 Nguyên tắc phân biệt hợp lý độ tuổi nghỉ hưu giữa lao động nam

và lao động nữ:

Nguyên tắc này không được đặt ra trong các chế độ BHXH khác songlại được đặt ra đối với chế độ hưu trí Điều này xuất phát từ sự khác biệt vềyếu tố thể lực, quá trình lão hóa, tâm sinh lý…giữa lao động nữ và lao độngnam Nhìn chung, thể lực của lao động nữ thường kém hơn nam giới Đếnmột độ tuổi nhất định, điều đó càng thể hiện rõ ràng, họ khó có thể thựchiện được công việc với năng suất bình thường trong suốt thời gian làmviệc như nam giới, đặc biệt là trong các ngành nghề lao động nặng nhọc,tiêu hao thể lực lớn Vì vậy, điều kiện về độ tuổi nghỉ hưu giữa lao độngnam và lao động nữ khác nhau, lao động nữ thường được nghỉ hưu sớmhơn nam giới Hơn nữa, quan điểm ưu đãi phụ nữ còn là truyền thống tồntại lâu đời trong cộng đồng và được Nhà nước thừa nhận Theo đó, LuậtBHXH nước ta quy định lao động nữ được nghỉ hưu sớm hơn lao động nam

5 tuổi nên cách tính lương hưu cũng phải quy định khác nhau để đảm bảo

sự công bằng về quyền hưởng chế độ hưu trí giữa lao động nữ và lao độngnam

1.1.3.2 Nguyên tắc giảm độ tuổi nghỉ hưu đối với một số ngành nghề, lĩnh vực nhất định:

Xuất phát từ lý do điều kiện làm việc của NLĐ trong một số ngànhnghề có tính chất nặng nhọc, độc hại, ở những nơi xa xôi hẻo lánh hoặctrong những lĩnh vực quan trọng như an ninh, quốc phòng… có sự khácnhau Nguyên tắc này nhằm đãi ngộ, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ làm việctrong các ngành nghề, lĩnh vực nặng nhọc, độc hại, tạo sự phân công laođộng đồng đều giữa các ngành, các vùng với nhau Những NLĐ phải làmviệc trong điều kiện lao động không thuận lợi hoặc làm những công việc

mà tính quan trọng đối với an ninh đất nước có thể ảnh hưởng đến cuộcsống bình thường của họ thì sẽ được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt Trongchế độ hưu trí, sự giảm độ tuổi này thể hiện ở việc luật pháp cho phép họđược nghỉ hưu ở tuổi sớm hơn so với quy định chung nhưng không phải trừ

đi tỷ lệ lương hưu do thời gian nghỉ sớm đó

1.1.3.3 Khi tuổi thọ của NLĐ và mức sống được nâng cao tuổi hưởng chế

độ BHHT có thể được nâng lên:

Thực tế nhiều nước phát triển cho thấy, khi nền kinh tế đạt trình độphát triển tương đối cao và cao thì mức sống của NLĐ, của người dân (thểhiện ở GDP/đầu người) và tuổi thọ cũng không ngừng được nâng cao, cấutrúc dân số sẽ có sự biến đổi Chính vì vậy, trong các trường hợp này tuổi

Trang 16

về hưu của NLĐ kéo dài, ví dụ nam đến 63 và 65 tuổi, nữ 58 đến 60 tuổi.

Sự kéo dài tuổi về hưu này nhằm tăng khả năng cống hiến của NLĐ khi sứckhỏe còn tốt, sử dụng nguồn nhân lực xã hội hiệu quả và ở khía cạnh kinh

tế là tạo điều kiện tăng thu nhập cho NLĐ

1.2 Nội dung cơ bản của BHHT trong hệ thống BHXH Việt Nam.

1.2.1 Đối tượng tham gia BHHT.

 NLĐ tham gia BHHT bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

(1) NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn; HĐLĐ có thời hạn

từ đủ 03 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; HĐLĐ theomùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đếndưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diệntheo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về laođộng

(2) Cán bộ, công chức viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức

(3) Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanhnghiệp thuộc lực lượng vũ trang, người làm công tác khác trong tổ chức cơyếu

(4) Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩquan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

(5) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ công annhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đangtheo học được hưởng sinh hoạt phí

(6) NLĐ đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXH một lần trướckhi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật vềNLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm các loạihợp đồng sau đây:

- Hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài với DN hoạt động dịch

vụ đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưaNLĐ đi làm việc ở nước ngoài

- Hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài với DN trúng thầu,nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa NLĐ đi làmviệc ở nước ngoài

- Hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tậpnâng cao tay nghề với DN đưa NLĐ đi làm việc theo hình thức thực tậpnâng cao tay nghề

Trang 17

 NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc cho NLĐ, bao gồm:

(1) DN thành lập, hoạt động theo Luật DN, kể cả các DN thuộc lực lượng

vũ trang

(2) Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

(3) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác

-(4) Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật

(5) HTX, liên hiệp HTX thành lập, hoạt động theo Luật HTX

(6) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuêmướn, sử dụng và trả công cho NLĐ

(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trênlãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợpĐiều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kếthoặc tham gia có quy định khác

NLĐ thuộc diện tham gia BHHT bắt buộc đều đóng theo tỷ lệ % nhưbảng trên Tuy nhiên đối với trường hợp NLĐ đi làm việc có thời hạn ở

Trang 18

nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài theo hợp đồng thì mức đóng vào quỹ HTTT như sau:

- Từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 20%mức TL,TC tháng đóng BHXH của NLĐ trước khi đi làm việc ở nướcngoài

- Từ tháng 1 năm 2014 trở đi mức đóng bằng 22% mức TL,TC thángđóng BHXH của NLĐ trước khi đi làm việc ở nước ngoài đối với NLĐ đã

có quá trình tham gia BHXH bắt buộc và mức đóng bằng 22% của 02 lầnmức lương cơ sở đối với NLĐ chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đãtham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần

1.2.2.2 Phương thức đóng:

 Đóng hằng tháng:

Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng đơn vị trích tiền đóngBHXH bắt buộc trên quỹ TL,TC tháng của những NLĐ tham gia BHXHbắt buộc, đồng thời trích từ TL,TC tháng đóng BHXH bắt buộc của từngNLĐ theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thucủa cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

 Đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần:

Đơn vị là DN thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêmnghiệp và trả TL,TC cho NLĐ theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh có thểđóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở đăng ký phương thức đóngvới cơ quan BHXH Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vịphải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công choNLĐ, sử dụng dưới 10 lao động, có thể đóng hằng quý hoặc 6 tháng mộtlần trên cơ sở đăng ký với cơ quan BHXH Chậm nhất đến ngày cuối cùngcủa kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

 Đóng theo địa bàn:

Cơ quan đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn nào thì đăng ký tham giađóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh Chinhánh của DN đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh chochi nhánh

 Phương thức đóng khác:

NLĐ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật

về NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phương thứcđóng được thực hiện 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần; hoặcđóng một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở

Trang 19

nước ngoài NLĐ đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của NLĐtrước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua DN, tổ chức sự nghiệpđưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài Trường hợp đóng qua DN, tổ chức sựnghiệp đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài thì DN, tổ chức sự nghiệp thunộp BHXH cho NLĐ và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan BHXH.Trường hợp NLĐ được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới ngaytại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng BHXH theo phương thứcquy định như trên hoặc truy nộp cho tổ chức BHXH sau khi về nước.

1.2.2.3 Tạm dừng đóng vào quỹ HTTT:

- Các trường hợp tạm dừng đóng:

+ Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khănkhi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tếhoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặcthực hiện cam kết quốc tế

+ Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa

+ NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc mà bị tạm giam Sau thời giantạm giam, nếu được cơ quan có thẩm quyền xác định bị oan thì thực hiệnviệc đóng bù BHXH cho thời gian bị tạm giam

+ NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, khi tạm thời bị mấtviệc làm được cơ quan, tổ chức, DN làm dịch vụ đưa NLĐ đi làm việc ởnước ngoài xác nhận thì thời gian này được tạm dừng đóng vào quỹ HTTT.Sau thời gian tạm thời mất việc làm nếu NLĐ trở lại làm việc thì tiếp tụcđóng BHXH theo quy định, không thực hiện việc đóng bù BHXH cho thờigian bị mất việc làm tạm thời

- Điều kiện để được dừng đóng:

+ Không bố trí được việc làm cho NLĐ, trong đó số lao động thuộcdiện tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở lên tổng số laođộng có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh

+ Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịchbệnh, mất mùa gây ra ( không kể cả giá trị tài sản là đất)

- Thời gian tạm dừng đóng theo tháng và không vượt quá 12 tháng

- Thẩm quyền quyết định việc tạm dừng đóng:

+ Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm dừng đóng đối với các tổ chứckinh tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo đề nghị của Bộ LĐTBXH.+ Bộ LĐTBXH quyết định tạm dừng đóng đối với NSDLĐ do các Bộ,ngành, cơ quan trung ương quản lý theo đề nghị của các Bộ, ngành, cơquan trung ương

Trang 20

+ Cơ quan quản lý nhà nước về BHXH cấp tỉnh quyết định tạm dừngđóng đối với NSDLĐ thuộc địa phương quản lý.

+ Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất NSDLĐvẫn đóng vào quỹ ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN Trong thời gian tạmdừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất NLĐ vẫn được hưởng các chế độ ốmđau, thai sản, TNLĐ - BNN theo quy định và được giải quyết hưởng chế độhưu trí khi đủ điều kiện

1.2.3 Tiền lương tháng đóng BHHT bắt buộc.

1.2.3.1 Chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương Nhà nước quy địnhthì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậcquân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung,phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)

Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương cơ sở tại thời điểmđóng Mức tiền lương này không thấp hơn mức lương cơ sở và không vượtquá 20 lần mức lương cơ sở

Tiền lương tháng đóng BHXH trong trường hợp này bao gồm cả hệ sốchênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương

1.2.3.2 Chế độ tiền lương do đơn vị SDLĐ quyết định:

NLĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thìTL,TC tháng đóng BHXH là mức TL,TC ghi trong HĐLĐ áp dụng trướcngày 01 tháng 01 năm 2016

NLĐ có TL,TC tháng ghi trên HĐLĐ bằng ngoại tệ thì TL,TC thángđóng BHXH bắt buộc được tính bằng đồng Việt Nam trên cơ sở TL,TCbằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchbình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướccông bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01tháng 07 cho 6 tháng cuối năm Đối với ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nướckhông công bố tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng thì áp dụng tỷ giátính chéo của đồng Việt Nam so với ngoại tệ đó áp dụng để tính thuế xuấtnhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 6 tháng cuối năm Trườnghợp trùng vào ngày nghỉ mà Ngân hàng Nhà nước chưa công bố thì đượclấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 đốivới NLĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thìtiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy

Trang 21

định của pháp luật về lao động ghi trong HĐLĐ Các khoản phụ cấp lươngbao gồm: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấplưu động; phụ cấp thu hút và các khoản phụ cấp có tính chất tương tự.Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc trong trường hợp nàykhông thấp hơn mức tiền lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng và tối đabằng 20 lần tháng lương cơ sở.

1.2.4 Điều kiện hưởng lương hưu.

1.2.4.1 Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng ở mức đầy đủ:

NLÐ khi nghỉ việc được hưởng lương hưu ở mức đầy đủ nếu thuộcmột trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng

BHXH đủ 20 năm trở lên

Trường hợp 2: Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến

đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, trong đó có đủ 15 nămlàm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục

do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

Trường hợp 3: NLĐ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm

đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thácthan trong hầm lò;

Trường hợp 4: NLĐ bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề

nghiệp và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì việc nghỉ hưu không phụthuộc vào tuổi đời ( chỉ cần đủ điều kiện là 20 năm đóng BHXH) Đây làtrường hợp đặc biệt, tuy nhiên nếu NLĐ có nguyện vọng nghỉ hưu thì cơquan BHXH mới giải quyết, nếu không họ vẫn tiếp tục làm việc cho đếnkhi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, lao động nữ là người hoạt độngchuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham giaBHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và

đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu

1.2.4.2 Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng ở mức thấp hơn:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, NLÐ nếu thuộc một trong cáctrường hợp sau đây sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí hằng tháng với mứclương thấp hơn:

Trường hợp 1: Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng

BHXH từ 20 năm trở lên mà bị SGKNLĐ từ 61% trở lên Từ ngày 01

Trang 22

tháng 01 năm 2016, nam từ đủ 51 tuổi, nữ từ đủ 46 tuổi và bị SGKNLĐ từ61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi SGKNLĐ Sau đó mỗinăm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam từ đủ 55 tuổi và nữ

từ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi SGKNLĐ từ 61%trở lên

Trường hợp 2: Nam từ đủ 50 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi và bị SGKNLĐ từ

81% trở lên (áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

Trường hợp 3: NLĐ đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có

đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmthuộc danh mục do Bộ LĐTB - XH và Bộ Y tế ban hành, bị SGKNLĐ từ61% trở lên Riêng trường hợp này không cần thiết phải phụ thuộc vào tuổiđời

2% (Nam)

% LH = 45% + (T - 15)  ≤ 75%

3% (Nữ)

Trong đó:

T là số năm đóng BHXH Thời gian đóng BHXH nếu có số tháng lẻ

được làm tròn theo nguyên tắc:

 Số tháng lẻ dưới 03 tháng thì không tính

 Số tháng lẻ từ 03 đến 06 tháng thì tính là nửa năm

 Số tháng lẻ từ 07 tháng trở lên thì tính tròn là 01 năm

Mbqtl-tc: mức bình quân TL,TC tháng đóng BHXH để tính lương hưu,

trợ cấp một lần khi nghỉ hưu và BHXH một lần đối với NLÐ được tính nhưsau:

 Đối với NLÐ thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và cótoàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì được tính nhưsau:

Trang 23

Tổng số tiềnlương tháng đóng BHXH của 5/6 /8 /10 nămcuốitrước khi nghỉ hưu

60/72/96/120 tháng Trong đó:

+ Trường hợp tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995: tính bình quân

5 năm cuối trước khi nghỉ hưu

+ Trường hợp tham gia BHXH từ ngày 01/01/1995 đến 31/12/2000:tính bình quân 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu

+ Trường hợp tham gia BHXH từ ngày 01/01/2001 đến 31/12/2006:tính bình quân 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu

+ Trường hợp tham gia BHXH từ ngày 01/01/2007 đến nay: tính bìnhquân 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu

 Đối với NLÐ có toàn bộ thời gian đóng BHXH thực hiện theo chế độ tiềnlương do NSDLÐ quyết định thì tính bình quân toàn bộ quá trình đóng:

M bqtl-tc = Tổng số TL, TC tháng đóng BHXH chưa điều chỉnh∗Hệ số điều chỉnh Tổng số tháng đóng BHXH

 NLÐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiềnlương do Nhà nước, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương

do NSDLÐ quyết định thì được tính như sau:

+ Bước 1: Xác định F1 là tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theochế độ tiền lương do Nhà nước quy định theo công thức:

F1 = Mbqtl * Tổng thời gian đóng BHXH trong KVNN

Trong đó: Mbqtl là tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiềnlương do Nhà nước quy định và được tính tương tự như trường hợp NLĐ

có toàn bộ thời gian đóng BHXH trong KVNN

+ Bước 2: Xác định F2 là tổng TL,TC tháng đóng BHXH theo chế độtiền lương do NSDLÐ quyết định theo công thức:

F2 = Tổng số TL,TC tháng đóng BHXH sau điều chỉnh

(tính tương tự như trường hợp NLĐ có toàn bộ thời gian đóng BHXH trongkhu vực ngoài Nhà nước)

Trang 24

mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm đi 1% mức bình quân TL,TC tháng làmcăn cứ đóng BHXH ( trước ngày 01/01/2016) Từ ngày 01 tháng 01 năm

2016, cứ mỗi năm NLĐ nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2% Trườnghợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từtrên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi

Ví dụ: Bà A bị SGKNLĐ 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu tháng1/2016 khi đủ 50 tuổi 1 tháng, có 28 năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng lươnghưu được tính như sau:

+ 15 năm đầu được tính bằng 45% Từ năm thứ 16 đến năm thứ 28 là

13 năm, tính thêm: 13  2% = 26%

+ Tổng 2 tỷ lệ trên là: 45% + 26% = 71%

+ Bà A nghỉ hưu khi 50 tuổi 1 tháng ( nghỉ hưu trước tuổi 55 là 4 năm

11 tháng) nên tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi là: 4  2% + 1% = 9%+ Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bà A sẽ là:

71% - 9% = 62%

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, đối với trường hợp lao động nữ làngười hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thịtrấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 nămđóng BHXH và đủ 55 tuổi thì mức lương hưu hàng tháng được tính theo sốnăm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH như sau:

đủ 15 năm đóng BHXH tính bằng 45% mức bình quân tiền lương thángđóng BHXH Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi nămđóng tính thêm 2%

1.2.5.3 Mức hưởng chế độ BHXH một lần:

 Điều kiện hưởng:

- NLĐ đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng mà chưa đủ 20 năm đóngBHXH và đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc khôngchuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH vàkhông tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

- Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 nămđóng BHXH;

- Sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầunhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

- Ra nước ngoài định cư;

- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạngnhư ung thư, bại liệt, xơ gan, cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đãchuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y

Trang 25

 Mức hưởng:

Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứmỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân TL,TC tháng đóng BHXH chonhững năm đóng trước năm 2014 và 02 tháng mức bình quân TL,TC thángđóng BHXH cho những năm đóng từ 2014 trở đi Trường hợp thời gianđóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng 22% của cácmức tiền lương tháng đã đóng BHXH, mức tối đa bằng 02 tháng mức bìnhquân tiền lương tháng đóng BHXH Thời điểm tính hưởng BHXH một lần

là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan BHXH

Mức hưởng BHXH một lần đối với NLĐ vừa có thời gian đóngBHXH tự nguyện vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc không bao gồm

số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện của từng thời kỳ trừ trườnghợp người mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng theo quy định Việc tínhmức hưởng BHXH một lần được thực hiện như NLĐ không được Nhànước hỗ trợ đóng BHXH, sau đó trừ đi số tiền Nhà nước hỗ trợ đóngBHXH tự nguyện Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện đượctính bằng tổng số tiền Nhà nước hỗ trợ từng tháng đã đóng BHXH tựnguyện Mức hỗ trợ của từng tháng được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ hỗ trợ của Nhà nước tại tháng i

Khi tính mức hưởng BHXH một lần trong trường hợp thời gian đóngBHXH có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07tháng đến 11 tháng được tính là một năm Trường hợp tính đến trước ngày

01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng BHXH có thảng lẻ đó đượcchuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi đểlàm căn cứ tính hưởng BHXH 1 lần

Ví dụ: Ông B có thời gian đóng BHXH là 16 năm 4 tháng ( trong đó

10 năm 02 tháng đóng BHXH trước ngày 01/01/2014 BHXH 1 lần của ông

T được tính như sau:

- Ông B có 10 năm 02 tháng đóng BHXH trước năm 2014; 02 tháng lẻsẽ được chuyển sang giai đoạn từ năm 2014 Như vậy, số tháng đóngBHXH để tính BHXH 1 lần của ông B được tính là 10 năm trước năm 2014

và 6 năm 4 tháng đóng BHXH giai đoạn từ năm 2014 trở đi ( được tính là6,5 năm)

Trang 26

- Mức hưởng BHXH một lần của ông B được tính như sau:

tháng

6,5 năm M bqtl-tc

Như vậy, mức hưởng BHXH một lần của ông B được tính bằng 28tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

1.2.5.4 Các quyền lợi khác:

 Chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:

Để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia chế độ hưu trí, đồng thờicũng đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, pháp luật quy định vềchế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau:

 Điều kiện hưởng: NLĐ có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm

tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cụ thể, đã đóng BHXH trên 30năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưucòn được hưởng trợ cấp một lần

 Mức hưởng: Mức hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính

theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lươnghưu 75% Theo đó, mức trợ cấp này được tính theo số năm đóng BHXH kể

từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ Cứ mỗinăm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân TL,TC thángđóng BHXH

(T - 25) * 0,5 * M bqtl-tc (Nữ) Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu =

(T - 30) * 0,5 * M bqtl-tc (Nam)

Trong đó: T là thời gian đóng BHXH.

Mbqtl-tc là mức bình quân tiền lương - tiền công tháng đóng BHXH

 Ngoài ra, NLÐ hưởng lương hưu hằng tháng còn được BHYT do quỹBHXH chi trả

 Chế độ tử tuất:

Mai táng phí: Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng

được nhận mai táng phí:

 NLÐ đang đóng BHXH;

 NLÐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH;

 Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp TNLÐ, BNN hằng tháng đãnghỉ việc

Mức trợ cấp:

Mức trợ cấp = 10 * Lcơ sở

Trang 27

 NLÐ đang hưởng lương hưu;

 NLÐ chết do TNLÐ - BNN (kể cả chết trong thời gian điều trị lầnđầu);

 NLÐ đang hưởng trợ cấp TNLÐ - BNN hằng tháng với mứcSGKNLĐ từ 61% trở lên

Thân nhân của các đối tượng trên được hưởng trợ cấp tuất hằng thángnếu thân nhân thuộc một trong các trường hợp sau:

 Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú đượcpháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mangthai) chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổitrở lên nếu bị SGKNLĐ từ 81% trở lên;

 Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới

55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị SGKNLĐ từ 81% trở lên;

 Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng,người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổitrở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

 Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng,người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới 60 tuổiđối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị SGKNLĐ từ 81% trở lên

Thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nêu trên (trừ con) phảikhông có thu nhập hằng tháng hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơnmức lương tối thiểu chung

Mức trợ cấp tuất hằng tháng được tính dựa trên cơ sở của mức lương

cơ sở do Nhà nước quy định Hằng tháng, mỗi thân nhân được trợ cấp bằng50% mức lương tối thiểu chung:

Trang 28

Tuất một lần

NLÐ chết hoặc thân nhân của NLÐ chết không thuộc các trường hợphưởng trợ cấp tuất hằng tháng nêu trên thì được nhận hưởng trợ cấp tuấtmột lần

Mức trợ cấp:

 Đối với những người chưa hưởng lương hưu, đang đóng BHXHhoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm đóngBHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân TL,TC tháng đóngBHXH; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân TL,TC tháng đóngBHXH:

Mức trợ cấp tuất một lần = 1,5 * T * M bqtl-tc ≥ 3 M bqtl-tc

 Đối với người đang hưởng lương hưu chết, được tính theo thờigian đã hưởng lương hưu: nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thìtính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau

đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 thánglương hưu đang hưởng, mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởngtrước khi chết

Mức trợ cấp tuất một lần = {48 * LH - (t - 2) * 0,5*LH} ≥ 3LH

Trong đó:

LH: là lương hưu đang hưởng

t: là thời gian đã hưởng lương hưu.

1.2.6 Thủ tục giải quyết chế độ BHHT.

1.2.6.1 Hồ sơ hưu trí đối với người đang đóng BHXH:

- Sổ BHXH đã xác định thời gian đóng BHXH đến tháng nghỉviệc;

- Quyết định nghỉ việc của NSDLĐ (2 bản chính);

- Bản quá trình đóng BHXH theo sổ BHXH (4 bản);

- Bản điều chỉnh lương hưu đóng BHXH để tính hưởng BHXH (2bản);

- Quyết định nâng lương trong 5 năm cuối;

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hộiđồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khảnăng lao động ( 2 bản chính);

1.2.6.2 Hồ sơ hưu trí đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:

- Sổ BHXH đã xác định thời gian đóng BHXH đến tháng nghỉviệc;

- Quyết định nghỉ việc của NSDLĐ (2 bản chính);

Trang 29

- Đơn đề nghị của NLĐ có xác nhận của chính quyền địa phươngnơi cư trú ( 2 bản);

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hộiđồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khảnăng lao động (2 bản chính);

1.2.7.1 Nội dung thu BHHT:

Thu BHHT là khoản đóng góp của NLÐ và NSDLÐ cho quỹ BHHT.Quy trình tổ chức thu BHHT:

 Phân cấp quản lý thu:

- BHXH Việt Nam: chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra tình hình thực

hiện công tác quản lý thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT trong toàn ngành Xácđịnh mức lãi suất bình quân trong năm của hoạt động đầu tư quỹ BHHT vàthông báo cho BHXH tỉnh

- BHXH tỉnh: căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để phân

cấp quản lý thu cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ

Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu liên quan đến NLÐ tham gia BHXH,BHYT trên địa bàn tỉnh

Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện côngtác thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo phân cấp quản lý và quyết toán sốtiền thu BHXH đối với BHXH huyện theo định kỳ quý, 6 tháng, năm và lập

“Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH, BHYT bắt buộc”

- BHXH huyện: tổ chức, hướng dẫn thực hiện thu BHXH, BHYT;

cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với NSDLÐ và NLÐ theo phân cấp quản lý

Lập và giao kế hoạch thu hằng năm:

- BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước và khả năng

mở rộng NLÐ tham gia trên địa bàn, lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH,

Trang 30

BHYT bắt buộc” năm sau.

- BHXH tỉnh: lập 02 bản dự toán thu BHXH, BHYT đối với

NSDLÐ do tỉnh quản lý, đồng thời tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản “Kếhoạch thu BHXH, BHYT bắt buộc” năm sau, gửi BHXH Việt Nam 01 bảntrước ngày 15/11 hằng năm

- BHXH Việt Nam: căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước

và khả năng phát triển lao động năm sau của các địa phương, tổng hợp, lập

và giao dự toán thu BHXH, BHYT cho BHXH tỉnh trước ngày 10/01 hằngnăm

Quản lý tiền thu:

BHXH tỉnh và BHXH huyện không được sử dụng tiền thu BHXH,BHYT vào bất kỳ mục đích gì (trường hợp đặc biệt phải được Tổng Giámđốc BHXH Việt Nam chấp thuận bằng văn bản)

BHXH Việt Nam thẩm định số thu BHXH, BHYT định kỳ 6 thánghoặc hằng năm đối với BHXH tỉnh

Thông tin báo cáo thu:

BHXH tỉnh, huyện: Mở sổ chi tiết thu BHXH, BHYT bắt buộc; thựchiện ghi sổ BHXH theo hướng dẫn sử dụng mẫu biểu; Thực hiện chế độbáo cáo tình hình thu BHXH, BHYT bắt buộc định kỳ tháng, quý, năm nhưsau:

- BHXH huyện: báo cáo tháng trước ngày 22 hằng tháng; báo cáo quý

trước ngày 20 tháng đầu của quý sau

- BHXH tỉnh: báo cáo tháng trước ngày 25 hằng tháng; báo cáo quý

trước ngày cuối tháng của tháng đầu quý sau

Quản lý hồ sơ, tài liệu thu:

BHXH tỉnh, huyện: cập nhật thông tin, dữ liệu của người tham giaBHXH, BHYT để phục vụ kịp thời cho công tác nghiệp vụ và quản lý.BHXH tỉnh: xây dựng hệ thống mã số đơn vị tham gia BHXH áp dụngtrong địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam Mã số tham giaBHXH cấp cho đơn vị để đăng ký tham gia BHXH được sử dụng thốngnhất trên hồ sơ, giấy tờ, sổ sách và báo cáo nghiệp vụ

BHXH các cấp: tổ chức phân loại, lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệuthu BHXH, BHYT đảm bảo khoa học để thuận tiện khai thác, sử dụng.Thực hiện ứng dụng CNTT để quản lý người tham gia BHXH, BHYT, cấp

sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia

1.2.7.2 Nội dung chi BHHT:

Phân cấp quản lý chi:

Trang 31

- Đối với BHXH tỉnh: chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chi trả,

quyết toán chi chế độ BHHT trên địa bàn tỉnh; Trực tiếp chi trả các chế độBHXH một lần cho NLÐ do BHXH tỉnh quản lý thu

- BHXH huyện: tổ chức chi trả các chế độ BHXH một lần cho NLÐ

do BHXH huyện quản lý thu và các trường hợp BHXH tỉnh ủy quyền; Chitrả lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng, trợ cấp một lần, trợ cấp mai tángcho các đối tượng hưởng hằng tháng trên địa bàn quản lý

Lập, xét duyệt dự toán chi.

- BHXH huyện: theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hằng năm BHXH

huyện lập dự toán chi cho đối tượng hưởng trên địa bàn Trong năm thựchiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt, BHXH huyện phảibáo cáo giải trình để BHXH tỉnh xem xét bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trảkịp thời cho đối tượng hưởng

- BHXH tỉnh: theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, hằng năm,

BHXH tỉnh hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chitrả chế độ cho BHXH huyện; lập dự toán chi cho đối tượng hưởng trên địabàn tỉnh Dự toán chi được lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi của BHXHcác huyện và số chi trả trực tiếp tại BHXH tỉnh Trong năm thực hiện, nếu

có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt, BHXH tỉnh phải báo cáo giảitrình để BHXH Việt Nam xem xét bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịpthời cho đối tượng hưởng

- BHXH Việt Nam: theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hằng năm,

BHXH Việt Nam hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinhphí chi trả chế độ của ngành Dự toán chi được lập trên cơ sở tổng hợp dựtoán chi đã được duyệt của BHXH các tỉnh, trình Hội đồng quản lý BHXHViệt Nam thông qua Trong năm thực hiện, trên cơ sở dự toán được Bộ Tàichính duyệt và đề nghị điều chỉnh kế hoạch của BHXH tỉnh (nếu có),BHXH Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp để điều chỉnh kế hoạch choBHXH tỉnh

1.2.8 Tổ chức chi trả chế độ BHHT.

1.2.8.1 Phương thức chi trả:

- Thanh toán trực tiếp cho đối tượng hưởng: là phương thức chi trả

đến tận tay đối tượng hưởng Phương thức này phù hợp khi áp dụng chi trảcho các đối tượng hưởng BHXH một lần BHXH huyện sẽ lấy tiền từ tàikhoản ngân hàng và chi trả cho đối tượng sau khi hoàn tất các thủ tục

Trang 32

+ Sơ đồ:

+ Ưu điểm của phương pháp này là giúp cơ quan BHXH nhanh chóng nắmbắt thông tin về đối tượng hưởng, những yêu cầu, vướng mắc của họ đượckịp thời giải quyết, tránh được tình trạng vi phạm trong công tác chi trả

+ Nhược điểm: đòi hỏi công tác lập kế hoạch chi trả phải thật khoa học,phải sử dụng một số lượng lớn cán bộ chi trả, làm tăng chi phí quản lý

-Thanh toán gián tiếp thông qua đại lý chi trả: Đại lý là những người có

trách nhiệm và uy tín trong nhân dân thường là chủ tịch, cán bộ chính sách

xã, phường…Cơ quan BHXH phải trích một khoản tiền để chi trả cho cácđại lý gọi là lệ phí Hàng tháng, BHXH lấy tiền từ Ngân hàng giao cho chủtịch của từng xã, phường, sau đó chủ tịch xã phường, mang tiền về khu vựcmình quản lý rồi giao dịch cho các tổ trưởng xóm, thôn, dân phố Các tổtrưởng sẽ thông báo cho các đối tượng hưởng đến lĩnh tại trụ sở của thôn,xóm, tổ dân phố Sau khi thanh toán hết cho đối tượng hưởng, các đại lý nàyphải báo cáo kết quả hoạt động của mình lên cơ quan BHXH

+ Sơ đồ:

+ Ưu điểm: trong một thời gian ngắn có thể chi trả cho một số lượng lớnđối tượng và rộng khắp, tiết kiệm chi phí, thời gian đi lại của cán bộ chi trả,tạo mối quan hệ giữa cơ quan BHXH và chính quyền địa phương

+ Nhược điểm: cơ quan BHXH khó theo dõi được tình hình thực tế chi trả,gây khó khăn cho việc giải quyết thắc mắc của đối tượng Lệ phí chi trảthấp, do đó các đại lý chi trả nhiều khi không nhiệt tình trong công tác,nhiều đại lý chi trả còn chưa đáp ứng được yêu cầu về công tác quản lý tàichính của ngành

-Thanh toán qua tài khoản ngân hàng: Phương pháp này thường áp dụng

để chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng tại những địa phương

mà có hệ thống ngân hàng phát triển và hệ thống BHXH tiên tiến Vớiphương pháp này, tiền từ tài khoản của BHXH sẽ được chuyển vào tàikhoản của từng đối tượng hưởng Đối tượng sẽ nhận tiền thông qua tàikhoản ATM

Đối tượnghưởng

Ngân

Trang 33

1.2.8.2 Tổ chức tri trả:

Hàng năm, BHXH huyện lập dự toán chi trả BHXH cho các đối tượngtrên địa bàn gửi BHXH tỉnh, BHXH tỉnh tổng hợp dự toán chi trả của toàntỉnh gửi BHXH Việt Nam

Sau khi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, BHXH Việt Namchuyển tiền về tài khoản BHXH tỉnh, sau đó BHXH tỉnh chuyển về BHXHhuyện theo tiến độ chi trả

Hàng tháng BHXH huyện thông báo danh sách đối tượng tăng, giảm

về BHXH tỉnh, BHXH tỉnh căn cứ vào danh sách chi trả tháng trước, danhsách ghi tăng, giảm của huyện để lập danh sách chi trả gửi BHXH huyện.Căn cứ vào danh sách chi trả BHXH tỉnh gửi xuống BHXH huyện tiếnhành chi trả trợ cấp BHXH cho từng đối tượng theo mức trợ cấp mà BHXHtỉnh đã ghi trong danh sách chi trả Danh sách chi trả được lập hàng tháng

và được coi là lệnh chi trả mà BHXH tỉnh giao cho BHXH huyện phải tổchức thực hiện

Sau khi nhận được danh sách chi trả mà BHXH tỉnh gửi xuống,BHXH huyện tiến hành các nghiệp vụ chi trả như: rút tiền từ ngân hàng về,sau đó đem đến nơi quy định của từng xã, phường theo đúng ngày quy định

để trả cho từng người Việc chi trả có thể thực hiện bằng hai hình thức trựctiếp hoặc gián tiếp, hoặc BHXH huyện cử cán bộ đem tiền đến trả trực tiếpcho từng người Ngoài ra, có thể áp dụng hình thức chi trả qua tài khoảnngân hàng

Kết thúc việc chi trả, BHXH huyện lưu danh sách chi trả có chữ kýcủa người nhận tiền tại BHXH huyện, đồng thời báo cáo tổng số tiền đã chitrả về BHXH tỉnh, BHXH tỉnh tổng hợp báo cáo của BHXH các huyện vàbáo cáo lên cơ quan cấp trên theo quy định

Tài khoản của BHXH tại ngân

Trang 34

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chế độ BHHT.

1.3.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều kiện kinh tế nói lên khả năng kinh tế của một quốc gia, một vùngmiền hay một cá nhân Điều kiện kinh tế cũng góp phần quyết định đếnviệc thực hiện các chính sách của chế độ BHHT Chẳng hạn, khi xây dựngmức đóng BHXH người ta cũng căn cứ vào khả năng kinh tế chung của đấtnước, trong lộ trình tăng mức đóng từ năm 2010 cũng phải căn cứ vào tìnhhình kinh tế mà thực hiện Và cũng chính vì căn cứ vào tình hình kinh tếcủa đất nước mà chính sách BHXH tự nguyện mới thực sự được đưa vàothực hiện từ năm 2008

Bên cạnh đó, khả năng kinh tế còn tác động mạnh mẽ đến trình độ dântrí Nếu kinh tế phát triển sẽ có điều kiện đầu tư cho giáo dục giúp nâng caotrình độ dân trí, lúc này chính trình độ dân trí lại gián tiếp ảnh hưởng đếnviệc thực hiện chế độ BHHT Ngược lại, kinh tế chậm phát triển, đất nướcnghèo nàn, lạc hậu thì đi kèm với nó cũng là một trình độ dân trí thấp vàlúc này sẽ góp phần ảnh hưởng không tốt tới công tác thực hiện chế độBHHT

Xét trong phạm vi hẹp hơn, điều kiện kinh tế của một cá nhân cũng cóảnh hưởng theo một khía cạnh khác đến việc thực hiện chế độ BHHT.Chẳng hạn, một cá nhân có điều kiện kinh tế họ sẽ dễ dàng phát sinh nhucầu và sẵn sàng tham gia BHXH tự nguyện gấp nhiều lần so với một ngườikhó khăn về kinh tế

Như vậy, khả năng kinh tế góp phần quyết định rất lớn trong việc thựchiện các chính sách BHHT của mỗi quốc gia Nếu đất nước ngày càng pháttriển thì ngày càng có nhiều chế độ, chính sách có lợi hơn cho NLĐ đượcNhà nước nghiên cứu và áp dụng Ngược lại, nếu kinh tế chậm phát triển,đời sống nhân dân khó khăn, thì việc chăm lo cho các chính sách BHXHchắc chắn sẽ bị giảm sút, tiến trình thực hiện các chế độ có thể bị thay đổi.Khi nền kinh tế - xã hội phát triển, đòi hỏi hệ thống ASXH của quốcgia đó cũng phải không ngừng hoàn thiện, phát triển cho phù hợp Đồngthời khi đó, đời sống mọi mặt của NLÐ cũng ngày được cải thiện và nângcao, những nhu cầu tối thiểu được đảm bảo Qua đó, NLÐ sẽ quan tâm đếnnhu cầu đảm bảo an toàn cho bản thân và gia đình, do đó đối tượng thamgia BHXH nói chung và BHHT nói riêng sẽ được mở rộng, góp phần đảmbảo ổn định, cân bằng quỹ BHHT trong thời gian dài

Ngược lại, khi các chính sách ASXH nói chung và chính sách BHHTnói riêng được đảm bảo sẽ giúp NLÐ yên tâm làm việc, tăng năng suất lao

Trang 35

động, đồng thời nguồn vốn nhàn rỗi từ quỹ BHXH sẽ được đầu tư trở lại thịtrường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội một cách nhanh chóng và bềnvững.

Phong tục tập quán, nền văn hóa của mỗi quốc gia cũng ảnh hưởngđến nhận thức, thái độ của người dân và NLÐ khi tham gia BHXH Cácchính sách ASXH nói chung và các chính sách về BHHT nói riêng cũngmột phần dựa trên các đặc điểm về phong tục tập quán để đề xuất và điềuchỉnh các quy định cho phù hợp

1.3.2 Hệ thống các chính sách pháp luật liên quan đến BHHT.

Chính sách tiền lương: những thay đổi trong chính sách tiền lương

ảnh hưởng trực tiếp đến mức đóng góp vào quỹ BHXH của NLÐ vàNSDLÐ Chính sách tiền lương là một trong những yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc thực hiện chế độ BHHT bởi vì tiền lương không chỉ là căn cứtính đóng BHXH mà còn là căn cứ tính hưởng lương hưu và các trợ cấpBHXH của NLÐ Khi mức tiền lương theo quy định tăng lên thì mức đóngvào quỹ hưu trí, tử tuất sẽ tăng lên; và từ đó, mức hưởng của NLÐ khi đếntuổi nghỉ hưu cũng sẽ tăng theo Đảm bảo công bằng và thực hiện đúngnguyên tắc mức hưởng dựa trên mức đóng

Luật BHXH: BHHT là một trong những chế độ BHXH được quy định

trong Luật BHXH Vì vậy, những quy định trong Luật BHXH ảnh hưởngtrực tiếp đến công tác thực hiện chế độ BHHT: đối tượng tham gia, mứcđóng, mức hưởng, hồ sơ, quy trình giải quyết, thủ tục khiếu nại, tố cáo…Những thay đổi trong Luật BHXH luôn được tiến hành xem xét, sửa đổi,

bổ sung sao cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, nhằm đảm bảoquyền lợi chính đáng cho NLÐ khi tham gia BHXH được hưởng khi có các

sự kiện bảo hiểm xảy ra, đặc biệt là hưởng lương hưu khi hết tuổi lao động,không còn tham gia quan hệ lao động nữa

Ngoài ra, các văn bản, chính sách pháp luật khác của Nhà nước cũng

có những ảnh hưởng nhất định đến công tác thực hiện chế độ BHHT như:Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp,…

1.3.3 Tuổi thọ bình quân của dân số.

Trong chế độ hưu trí, ngoài điều kiện về thời gian đóng BHXH, điềukiện lao động, mức SGKNLĐ thì tuổi thọ là điều kiện không thể thiếu Dựavào tuổi thọ của NLÐ để xác định thời điểm bắt đầu được hưởng lương hưuđến khi chết Như vậy, tuổi thọ bình quân của dân số có tác động rất lớn tớimức độ và khả năng chi trả của quỹ BHXH Tuổi thọ của người dân càngcao thì số tiền chi trả chế độ hưu trí càng lớn, và đây là số chi chiếm tỷ

Trang 36

trọng lớn nhất trong chi các chế độ BHXH.

Hiện nay, theo thống kê của Tổng cục thống kê, tuổi thọ của dân số từlúc sinh ra hiện nay là 73 tuổi Một mặt, con số này thể hiện trình độ pháttriển ASXH của nước ta đang ngày càng phát triển, đời sống của nhân dânngày càng được nâng cao thì mặt khác, đó là một trong những khó khăn lớnđối với quỹ BHXH Khi mà tuổi thọ của dân số ngày càng tăng, kéo theo

đó là thời gian hưởng lương hưu tăng, do đó nhanh chóng làm mất cân đốiquỹ và nguy cơ vỡ quỹ HTTT trong thời gian tới Vì vậy, tuổi thọ bìnhquân của dân số cần được các chuyên gia nghiên cứu và tính toán chi tiết,vừa đảm bảo quyền lợi của NLÐ khi hết tuổi lao động, đồng thời đảm bảocân đối được quỹ HTTT

1.3.4 Trình độ nhận thức của NLÐ, NSDLÐ và của cán bộ thực hiện chế độ BHHT.

Trình độ nhận thức của NLÐ và NSDLÐ ảnh hưởng đến quy mô thamgia BHXH Khi họ nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của BHXHthì họ sẽ chủ động tham gia BHXH Số lượng người tham gia càng lớn thì

số tiền đóng vào quỹ BHXH sẽ ngày càng tăng, góp phần đảm bảo cânbằng quỹ BHXH và thực hiện nguyên tắc lấy số đông bù số ít Vì vậy,trong công tác thực hiện chế độ hưu trí cần chú trọng trong công tác nângcao trình độ dân trí, thay đổi nhận thức của người dân theo hướng tích cực.Trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách, chế độ hưutrí cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác thực hiện chế độBHHT Nếu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cũng như các kỹ năng

về ứng dụng CNTT, ngoại ngữ,… sẽ đảm bảo chất lượng và hiệu quả caotrong việc thực hiện các chính sách BHXH nói chung mà còn có BHHT nóiriêng

Trang 37

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BHHT BẮT BUỘC TRONG HỆ THỐNG BHXH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2016.

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và hệ thống BHXH Việt Nam.

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội ở Việt Nam

Trong giai đoạn 2012-2016, nước ta đã và đang vươn lên phát triểnkinh tế theo hướng toàn diện, khắc phục những khó khăn còn lại sau cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 Bên cạnh đó, năm 2015 đánh dấu

sự thành công vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam khi kí thành công Hiệpđịnh đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương, mở ra con đường rộng mởtrong việc xuất khẩu hoàng hóa Việt Nam ra thị trường quốc tế với tỉ lệthuế thấp hơn so với trước đây

Xu hướng phục hồi kinh tế ngày càng rõ nét kể từ năm 2013, tốc độtăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Tăng trưởng năm 2015 đạt 6,68%,vượt mục tiêu đề ra là 6,2% và là mức cao nhất trong cả giai đoạn 2012-2016; trong đó, công nghiệp và xây dựng với tốc độ tăng 9,64% là ngànhđóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng năm 2015 Bên cạnh đó, GDP bìnhquân đầu người cũng tăng hơn 40%, từ 1.532 USD/người năm 2012 lên2.171 USD/người năm 2016, trong bối cảnh lạm phát được duy trì ở mứcthấp đã góp phần nâng cao mức sống thực tế của người dân

Lạm phát được kiểm soát nhờ thực hiện tốt, đồng bộ các giải pháp vềtiền tệ tín dụng và tài khóa cũng như cơ chế phối hợp linh hoạt giữa chínhsách tài khóa và chính sách tiền tệ Chỉ số CPI giảm từ 6,81% năm 2012xuống 1,84% năm 2014 và 0,6% năm 2015 - thấp nhất trong vòng 14 nămqua Tuy nhiên, CPI năm 2016 lại cho thấy chiều hướng khả quan hơn khităng 2,66% (theo tổng cục Thống kê)

Trên thị trường tiền tệ, lãi suất được điều hành linh hoạt, cán cânthương mại được cải thiện Bình quân cả giai đoạn, tăng trưởng xuất khẩuđạt khoảng 18%/năm và trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởngkinh tế những năm vừa qua Đến nay, Việt Nam có trên 25 mặt hàng đạtkim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, trong đó có 8 sản phẩm có giá trị xuấtkhẩu đạt trên 5 tỷ USD Về cơ cấu xuất khẩu, tỷ trọng các mặt hàng thô vàmới sơ chế giảm mạnh trong khi đó tỷ trọng mặt hàng tinh chế tăng lênđáng kể trong cơ cấu xuất khẩu Trong 5 năm qua, Việt Nam đã tiếp tụcđàm phán và ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), bao gồm cảcác đối tác song phương và đa phương, qua đó, góp phần mở rộng thị

Trang 38

trường xuất nhập khẩu.

Chính sách tài khóa được thực hiện theo hướng tiết kiệm, chặt chẽ,

cơ cấu thu chi chuyển dịch theo hướng bền vững hơn, an ninh tài chínhquốc gia được đảm bảo Trong bối cảnh kinh tế phát triển không thuận lợi,tăng trưởng thấp hơn dự kiến, ảnh hưởng đến thu NSNN; tích lũy của nềnkinh tế còn nhỏ, khả năng huy động đầu tư từ các nguồn ngoài NSNN cònhạn chế nên những năm qua Việt Nam đã chủ động điều hành bội chiNSNN theo hướng linh hoạt, chấp nhận bội chi cao ở một số thời điểm để

có thêm nguồn lực cho đầu tư phát triển Bội chi NSNN năm 2015 dự kiến5% GDP tuy có hơn so với mục tiêu 4,5% GDP đã được Quốc hội thôngqua nhưng đã thể hiện xu hướng giảm so với hai năm trước đó (năm 2013

là 6,6%, năm 2014 là 5,69%)

Cơ cấu thu chi ngân sách đã có những chuyển biến tích cực theohướng bền vững hơn Trong khi đó, sự phụ thuộc vào nguồn thu từ dầu thô,thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đang có xu hướng giảm dần.Trong cơ cấu thu nội địa, nguồn thu từ sản xuất kinh doanh đã trở thànhnguồn thu giữ vai trò quan trọng của NSNN Về chi ngân sách, chi cho giáodục đào tạo, khoa học và công nghệ, sự nghiệp bảo vệ môi trường tiếp tụcđược đảm bảo theo các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội Cơ chế phân bổvốn đầu tư từng bước được thực hiện theo kế hoạch trung hạn, tạo điềukiện cho các bộ, ngành, địa phương chủ động trong việc bố trí nguồn lựctheo thứ tự ưu tiên phù hợp với tình hình thực tế; cơ chế phân cấp quản lýđầu tư tiếp tục được hoàn thiện

Nợ công, nợ Chính phủ và nợ Quốc gia được quản lý chặt chẽ, cácchỉ tiêu về nợ nằm trong giới hạn đề ra Tính đến cuối năm 2015, dư nợcông khoảng 61,3% GDP, dư nợ Chính phủ khoảng 48,9% GDP, dư nợnước ngoài của quốc gia khoảng 41,5% vẫn nằm trong ngưỡng đã đượcQuốc hội phê duyệt Cơ cấu vay của Chính phủ thay đổi theo hướng tăngdần tỷ trọng vay trong nước, đồng thời vay trong nước đã chủ động thựchiện vay các kỳ hạn dài

Thực hiện tái cơ cấu các NHTM, các văn bản quy phạm pháp luật vềtài chính trong lĩnh vực tín dụng - ngân hàng tiếp tục được rà soát và hoànthiện, NHNN đã phê duyệt phương án cơ cấu lại đối với các NHTM cổphần yếu kém, qua đó năng lực tài chính và khả năng chi trả của các tổchức tín dụng được cải thiện Bên cạnh đó, nhiều giải pháp cũng đã đượctriển khai để phát hiện, xử lý và ngăn chặn tình trạng sở hữu chéo, đầu tưchéo đang diễn ra hiện nay

Trang 39

Phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ đạt được những kếtquả tích cực Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân, mạng lưới được mởrộng, cơ cấu đào tạo hợp lý hơn, quy mô và chất lượng được nâng lên Chútrọng bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, nhất là vùng khó khăn vàđồng bào dân tộc thiểu số,…

Ứng dụng khoa học và đổi mới công nghệ có bước tiến bộ, nhất làtrong các lĩnh vực nông nghiệp, thông tin truyền thông, y tế, xây dựng Thịtrường khoa học công nghệ có bước phát triển, giá trị giao dịch tăng 13,5%/năm

Chính sách, pháp luật và quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đượchoàn thiện với tầm nhìn tổng thể, dài hạn Tập trung huy động các nguồnlực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đạt đượckết quả quan trọng Nhiều công trình hạ tầng thiết yếu về giao thông, nănglượng, thủy lợi, đô thị, thông tin truyền thông, y tế, giáo dục được đưavào sử dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế, tạo diệnmạo mới cho đất nước

2.1.2 Tổng quan về hệ thống BHXH Việt Nam.

BHXH Việt Nam được thành lập theo Nghị định 19/NĐ-CP ngày16/02/1995 của Thủ tướng Chính phủ "BHXH Việt Nam được thành lậptrên cơ sở thống nhất các tổ chức BHXH hiện nay ở Trung ương và địaphương do hệ thống Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoànlao động Việt Nam đang quản lý để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo,quản lý quỹ BHXH và thực hiện các chế độ, chính sách BHXH theo phápluật của Nhà nước

BHXH Việt Nam đặt dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, chịu

sự quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơquan Nhà nước về lĩnh vực có liên quan và sự giám sát của tổ chức côngđoàn"

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống BHXH Việt Nam:

Trên thế giới, BHXH đã xuất hiện cách đây hàng trăm năm Ngàynay, BHXH đã trở thành một công cụ hữu hiệu, mang tính nhân văn sâu sắc

để giúp con người vượt qua những khó khăn, rủi ro phát sinh trong cuộcsống và trong quá trình lao động như bị ốm đau, chăm sóc y tế, thai sản,TNLĐ - BNN, mất việc làm, mất khả năng lao động, già cả hoặc bị chết,bằng việc lập các quỹ BHXH từ sự đóng góp của các bên tham gia BHXH

và Nhà nước để trợ giúp cho họ khi gặp các rủi ro trên Vì thế BHXH ngàycàng trở thành nền tẳng cơ bản cho ASXH của mỗi quốc gia, của mọi thể

Trang 40

chế Nhà nước và được thực hiện ở hầu hết các nược trên thế giới trong đó

có Việt Nam

 Giai đoạn trước năm 1945:

Ở nước ta, Đảng và Chính phủ luôn xác định chính sách BHXH làchính sách có tính chất nhân văn sâu sắc, có tầm quan trọng và vai trò tolớn đối với cuộc sống con người Đảng và Chính phủ đã luôn quan tâm đếnviệc hình thành và phát triển chính sách BHXH

Ngay từ khi thành lập ( năm 1929), trong Tuyên ngôn của ĐảngCộng sản Đông Dương ( tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam ngày nay)

đã nêu: " Tổ chức tất cả vô sản giai cấp vào công hội thực hành bảo hiểmcho thợ thuyền, giúp đỡ thợ thuyền thất nghiệp…"

Sau đó, tại Hội nghị Trung ương tháng 11 năm 1940, Đảng ta đã raNghị quyết sẽ đặt ra Luật BHXH khi thiết lập được chính quyền cách mạng

và tạo lập quỹ hưu bồng cho người già Để cụ thể hóa chủ trương này, năm

1941 trong Chương trình Việt Minh đã đề ra chính sách xã hội đối vớinhững người làm công ăn lương, đối với công nhân thực hiện cứu tế thấtnghiệp, xã hội bảo hiểm, công nhân già có lương hưu trí…Đây là một trongnhững chủ trương thể hiện tầm nhìn chiến lược sâu sắc của Đảng ta trongsuốt 75 năm lịch sử vẻ vang xây dựng và trưởng thành Từ đây, chính sáchBHXH đã có mầm mống hình thành và ngày càng phát triển theo nhiều giaiđoạn phù hợp với tiến trình phát triển của lịch sử nước nhà

 Giai đoạn từ năm 1945 - 1954:

Tháng 8 năm 1945 Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Vàsau đó tháng 12 năm 1946 Quốc hội đã thông qua Hiến pháp đầu tiên củaNhà nước dân chủ nhân dân Trong hiến pháp có nêu rõ quyền được trợ cấpcủa người tàn tật và người già

Ngày 12 tháng 3 năm 1947 Chủ tịch nước Hồ Chí Minh ký sắc lệnh

số 29/SL quy định chế độ trợ cấp cho công nhân

Ngày 20 tháng 5 năm 1950 Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 76/SL và 77/

SL quy định thực hiện các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ, hưu trí cho cán

bộ, công nhân viên chức

Đặc điểm của chính sách pháp luật BHXH ở thời kỳ này là do tronghoàn cảnh kháng chiến gian khổ nên việc thực hiện BHXH rất hạn chế Tuynhiên, đây là thời kỳ đánh dấu sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước ởthời kỳ này là cơ sở cho sự phát triển BHXH sau này

 Giai đoạn 1954 đến 1975:

Miền Bắc được giải phóng, xây dựng CNXH nên pháp luật về

Ngày đăng: 19/12/2017, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w