Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-/ -
BỘ NỘI VỤ -/ - HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THANH NAM
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN HOÀNG HIỂN
Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN HỮU HẢI
Phản biện 2: TS HOÀNG NGỌC HẢI
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp 402C Nhà A Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ
Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi 13h30 ngày 11 tháng 7 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học,
Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
án cấp nước liên Thanh L m, Đại Thịnh, Tam Đồng kh ng
ch là cải thiện đi u kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh mà còn làm giảm thiểu nhiễm m i trường, góp ph n n ng cao s c kh e và chất lượng sống cho người d n n ng th n Tuy nhiên để là r được lợi ích của việc đ u tư vào d án đó có nên hay kh ng nên th c hiện, người ta có thể s d ng nhi u phư ng pháp ph n tích đánh giá khác nhau, một trong nh ng phư ng pháp được s d ng rộng r i đó là Ph n tích chi phí lợi ích CBA C A được đánh giá là c ng c h u hiệu nhất cho ch ng ta cách nhìn toàn diện
v l a chọn phư ng án hiệu quả nhất như định hướng đ đ ra
T nh ng đánh giá trên em đi s u vào nghiên c u đ tài
t v v s
u t nhằm để ác định có nên hay kh ng quyết định đ u tư d án cấp
nước sạch trên địa bàn huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội
2 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- đ : Trên c sở nh ng lý luận và phư ng pháp ph n tích chi phí lợi
ích để liệt kê và đánh giá nh ng chi phí cũng như lợi ích của việc đ u tư
y d ng d án cấp nước sạch liên Thanh L m, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội a trên kết quả ph n tích, dưa ra khuyến nghị đối với d án
- v : Thông qua việc ph n tích tính khả thi v mặt tài chính, kinh tế
và hội của d án, t đó thấy được nh ng lợi ích của việc đ u tư y
d ng hệ thống cấp nước sạch mang lại cho 3 , huyện Mê Linh nói riêng
và cộng đồng d n cư khu v c n ng th n thành phố Hà Nội nói chung và
Trang 4kh ng định s c n thiết phải có nước sạch đối với người d n khu v c n ng
th n để n ng cao chất lượng cuộc sống
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- t ứu: án Cấp nước sạch liên Thanh L m, Đại
Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội
- P v ứu:
Việc nghiên c u được tiến hành trước khi d án được triển khai th c hiện và trên phạm vi 3 Thanh L m, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- P uậ : a trên phư ng pháp luận của chủ nghĩa Mác –
Lênin
- P ứu: Thu thập số liệu tr c tiếp và gián tiếp, các
văn bản pháp luật, th ng kê ác suất, ph n tích tính hiệu quả
D a trên phư ng pháp thu thập số liệu t nhi u nguồn khác nhau:
+ Phương pháp trực tiếp:
+ Phương pháp gián tiếp:
+ Phương pháp thống kê xác suất:
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ph n tích để đưa ra quyết định chính sách là một quá trình ph c tạp
và là nghệ thuật Quy n quyết định chính sách và nh ng hoạt động tham gia làm chính sách là hai phạm trù khác nhau Cũng t đó, đòi h i các nhà quyết định chính sách c n có đủ th ng tin để làm chính sách đ ng, đặc biệt
là đối với chính sách c ng
Trang 56 Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu ngoài Ph n mở đ u, Kết luận và anh m c tài liệu tham khảo, bao gồm 3 chư ng:
Chư ng 1: C sở lý luận của phư ng pháp ph n tích chi phí lợi ích
Chư ng 2: M tả d án
Chư ng 3: Ph n tích chi phí lợi ích d án
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH
VÀ CHI PHÍ
1.1 Tổng quan về phân tích chi phí và lợi ích
Ph n tích chính sách c ng là một hoạt động rất ph biến trong quy trình chính sách Để ph n tích và đánh giá chính sách c ng, người ta có thể
s d ng nhi u phư ng pháp khác nhau như: M hình hóa, ph n tích thống
kê, Đánh giá tác động pháp luật RIA và một phư ng pháp thường hay s
d ng là Ph n tích lợi ích và chi phí C A
1.1.1 K t v
Như vậy, Ph n tích chi phí lợi ích là phư ng pháp ph n tích tác động của kinh tế và hội t nh ng can thiệp của Nhà nước bằng cách em t lợi ích hội ròng do các can thiệp đó tạo ra
họ phải giảm đến m c tối thiểu chi phí sản uất Và như vậy, một cách v tình hay cố tình, họ đ quên đi khoản chi phí đ u tư cho lý m i trường
mà đáng lẽ họ phải trả
ưới góc độ quản lý vĩ m , hoạt động sản uất là nhằm đảm bảo phát triển b n v ng có nghĩa là đảm bảo phát triển đồng đ u cả 3 khía cạnh: kinh tế - hội - m i trường Chính vì vậy mà phư ng pháp ph n
Trang 7tích kinh tế được s d ng, nói bao hàm rộng h n, đ y là phư ng pháp ph n tích kinh tế - tài chính có tính đến yếu tố m i trường
1.1.4 V trò ủ t
- Ti n tệ hóa các chi phi và lợi ích của một phư ng án chính sách đến
m c tối đa có thể, vì thế nó cho ph p so sánh tr c tiếp với các phư ng án chính sách khác
- Các chi phí và lợi ích của một phư ng án chính sách được đánh giá trong phạm vi toàn bộ n n kinh tế, cũng như phạm vi toàn c u
1.2 Các dạng phân tích chi phí lợi ích
1.2.1 P t t
Phân tích tài chính d a trên phân tích quá trình lưu chuyển dòng ti n
tệ trong đời d án mà khi th c hiện d án đó có thể xảy ra Trong phân tích tài chính người ta tập trung chủ yếu vào việc phân tích giá cả thị trường và các dòng lưu th ng ti n tệ M c đích đạt tới là phải tối đa hoá lợi nhuận, khả năng sinh lời v mặt tài chính càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đ u
tư
1.2.1.1 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV):
NPV = giá trị hiện tại của dòng ti n vào thu - giá trị hiện tại của dòng
ti n ra chi
1.2.1.2 Phương pháp suất sinh lợi nội tại (IRR):
C ng th c tính IRR: NPV = 0
Trang 81.2.1.3 Phương pháp tỉ số lợi ích - chi phí (B/C):
T số hiện giá ròng của ng n lưu lợi ích và hiện giá ròng của ng n lưu chi phí, với suất chiết khấu là chi phí c hội của vốn, l a chọn theo tiêu chí t số /C lớn h n hoặc bằng 1 thì d án được chấp nhận
1.2.2 t k tế
1.2.1.1 Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích:
Tính đến tác động ph và các tác động khác kh ng được phản ánh trong ph n tích tài chính, lượng hoá và cuối cùng là định giá ch ng bằng
ti n
1.2.1.2 Phương pháp có và không có dự án:
Khi th c hiện một d án sẽ làm giảm cung đ u vào và làm tăng cung
đ u ra cung cấp cho các n i khác của một n n kinh tế, tính toán d a trên việc khảo sát s khác biệt v m c độ sẵn có của đ u vào và đ u ra khi có hoặc kh ng có d án t đó ác định được chi phí và lợi ích gia tăng
1.2.1.3 Phương pháp hệ số chuyển đổi giá:
a trên quan điểm tài chính và với các hệ số chuyển đ i CF để tính toán ra giá trị kinh tế của các ng n lưu
1.3.1.1 Lợi ích tài chính của dự án
án mang lại lợi ích tài chính đó là doanh thu bán nước = Sản lượng nước bán ra trong năm Giá bán nước trung bình Trong đó:
Trang 91.3.1.2 Lợi ích kinh tế của dự án
- án tạo ra một số lợi ích kinh tế có thể lượng ước được như:
+ Lợi ích kinh tế t việc cấp nước cho nh ng người trước đ y kh ng có nước máy phải đi mua nước để s d ng
+ Lợi ích kinh tế t việc cấp nước cho nh ng người đ dùng nước giếng nay chuyển sang tiêu dùng nước máy
- Ngoài ra, d án còn tạo ra các lợi ích khác như:
+ Giảm nhẹ tác động của việc mở rộng Nghĩa trang Thanh Tước, cải thiện
và n ng cao s c kh e của người d n trong các Thanh L m, Đại Thịnh, Tam Đồng
+ Làm giảm các dịch bệnh do s d ng nước kh ng hợp vệ sinh g y ra, nhất
là ph n và trẻ em; Góp ph n cải thiện đi u kiện sống của người d n, tạo
đi u kiện th c đẩy phát triển kinh tế hội các xã trong khu v c án + Tạo ra mô hình cung cấp nước sạch b n v ng cho các khu dân cư tập trung tại các xã ở khu v c nông thôn
+ Tạo cho người d n có ý th c và tập quán dùng nước sạch hợp vệ sinh t
đó có ý th c để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và cải tạo vệ sinh m i trường, chia sẻ gánh nặng tài chính với Nhà nước
1.3.1 ủ
1.3.2.1 hi phí đ u tư an đ u (chi phí tài s n cố định)
Chi phí đ u tư ban đ u bao gồm các khoản m c chi phí liên quan đến
đ u tư ban đ u (Chi phí đ u tư mua sắm thiết bị, y d ng, giải phóng mặt bằng, chi phí đ u tư gián tiếp, chi phí d phòng )
Trang 10- Chi phí quản lý
- Khấu hao, trả l i vốn vay
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4 Khung phân tích đối với dự án cấp nước
Luận văn s d ng phư ng pháp ph n tích kinh tế th ng qua hệ số chuyển
đ i CF t giá tài chính sang giá kinh tế để ác định hiệu quả của d án trên quan điểm toàn bộ n n kinh tế Chi phí và lợi ích của d án được ác định như sau:
1.4.1
Chi phí d án kinh tế = Chi phí d án tài chính hệ số chuyển đ i CF
1.4.2
Lợi ích d án kinh tế = Lợi ích d án tài chính hệ số chuyển đ i CF
Lợi ích kinh tế t việc cấp nước cho người trước đ y kh ng có nước máy phải đi mua nước nay chuyển sang tiêu dùng nước máy và lợi ích kinh
tế t việc cấp nước cho người đ dùng nước giếng nay chuyển sang tiêu dùng nước máy
1.5 Các bước tiến hành phân tích chi phí lợi ích
Nguyên tắc định hướng của phư ng pháp này là liệt kê tất cả các bên
bị tác động bởi một can thiệp chính sách và đánh giá đến giá trị ti n tệ của tác động lên ph c lợi của các bên và được chia làm 5 bước sau:
1.5.1 đ v
Trong phân tích CBA việc đ u tiên đặt ra là phải ác định được lợi ích của ai và ai là người được hưởng lợi Đ y là vấn đ hết s c ph c tạp trong d án kinh tế đ n thu n, và lại càng khó khăn h n đối với d án môi trường
Trang 111.5.2 v
Ph n tích chi phí lợi ích s d ng một thước do chung là đ n vị ti n tệ
để so sách các chi phí và lợi ích o đó các giá trị lợi ích và chi phí phải được quy đ i ra bằng ti n bằng 2 phư ng th c ác định giá là giá thị trường và giá tham khảo Mọi tác động m i trường đ u th a nhận phư ng
th c sẵn sàng lòng chi trả (WTP - willing to pay)
1.5.3 t tr t rò
Các d án hoặc chính sách thường có nh ng tác động trong tư ng lai
a o đó, nhà ph n tích sẽ phải em t các lợi ích và chi phí phát sinh tại
nh ng thời điểm khác nhau
1.5.4 P t đ
Là một thủ t c để kiểm tra độ nhạy của các kết quả ph n tích chi phí lợi ích theo các giả định khác nhau v khả năng ảy ra mà các cấp độ của chi phí và lợi ích sẽ th c s uất hiện
1.5.5 K u ế
Một can thiệp chính sách hay d án có giá trị hiện tại ròng dư ng NPV 0 , việc chiết khấu thích hợp theo thời gian và rủi ro, và kiểm tra độ nhạy đạt yêu c u thì d án th a m n tiêu chí Kaldor – Hicks
1.5.6 r t
ước cuối cùng trong ph n tích chi phí lợi ích là báo cáo kết quả
ph n tích và đưa ra các khuyến nghị cho người đưa ra quyết định
Trang 12- an quản lý án Chư ng trình Nước sạch và Vệ sinh n ng th n;
2.2 Giới thiệu tổng quan về dự án
2.2.1 t u ủ
2.2.2 V tr t
2.2.2.1 Giới thiệu chung
Huyện Mê Linh nằm ở c a ng phía T y ắc của Thủ đ Hà Nội với quy m là 14 251 ha Trong phạm vi của Vùng Hà Nội, huyện Mê Linh có
vị thế quan trọng, nằm trong vùng giao thoa gi a tr c hành lang kinh tế
Đ ng T y của quốc gia và tuyến vành đai 4 của Thủ đ Hà Nội
2.2.2.2 Vị trí địa lý
- Luận văn sẽ tập trung và nghiên c u chi tiết trong phạm vi địa bàn ba
Xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng thuộc huyện Mê Linh
- Theo đó một khu v c rộng lớn với t ng diện tích h n 2 771,56 ha và d n
số khoảng 39 124 người (Số liệu do UBND các xã cung cấp tháng
01/2016) sẽ được d án nghiên c u
2.2.2.3 c điểm khí h u
Huyện Mê Linh có hình thái khí hậu tư ng t của các quận huyện Hà Nội, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 230
- 250C
Trang 132.2.2.4 c điểm địa h nh và địa chất công tr nh
- Đặc điểm địa hình:
Mê Linh là một huyện nằm trong vùng đồng bằng s ng Hồng, địa hình tư ng đối bằng ph ng, thấp d n t Đ ng ắc uống T y Nam theo hướng ra s ng Hồng Với t ng diện tích t nhiên 14 251 ha, theo đặc điểm địa hình, huyện Mê Linh được chia thành 3 tiểu vùng như sau:
t ng cát mịn đến th nguồn gốc bồi tích nằm ở rất s u dưới mặt đất
+ Vùng đồng bằng phía Nam huyện, ven s ng Hồng là các tr m tích bở, rời, tr m tích Đệ T bao gồm cuội, s i, cát, s t vàng, s t bột phong hóa Laterit màu sắc loang l , s t màu ám anh, ám vàng phong hóa Laterit yếu, cao lanh, s t anh, s t đen của hệ t ng Hà Nội, Vĩnh Ph c, Thái ình
2.2.2.5 c điểm thủy v n
Mê Linh có hệ thống s ng, hồ và đ m khá phong ph , trong đó có 2
s ng lớn là s ng Hồng và s ng Cà Lồ Tuy nhiên, chảy qua khu v c d án
ch có s ng Cà Lồ
Hệ thống ao, hồ, đ m: Mê Linh có trên 200 ha ao hồ, đ m với tr lượng nước khá lớn, có ý nghĩa quan trọng với việc phát triển nu i trồng thủy sản và ph c v nhu c u nước tại chỗ
2.2.2.6 Tài nguy n đất đai
T ng diện tích đất t nhiên của 3 là 2 771,56 ha, chủ yếu là đất đồng bằng en kẽ các vùng trũng
Trang 142.2.2.7 i u kiện kinh tế, xã hội
- Đi u kiện kinh tế
Giai đoạn đến 2015 tuy còn nhi u khó khăn nhưng kinh tế của huyện vẫn đạt tốc độ tăng trưởng khá cao Tuy vậy, tăng trưởng kinh tế trên địa bàn còn chưa c n đối:
2.2.3 Qu ô ô su t
2.2.3.1 ông suất cấp nước:
Đ u tư y d ng hoàn toàn mới một hệ thống cấp nước sạch liên
X Thanh L m, Đại Thịnh, Tam Đồng huyện Mê Linh ph c v khu v c
ung quanh nghĩa trang Thanh Tước, c ng suất cấp nước Q = 2.900
m3/ngđ
2.2.3.2 Nguồn nước ng m:
2.2.3.3 Nguồn nước m t
2.2.3.4 Kết lu n v việc lựa chọn nguồn nước
Qua các ph n tích trên việc l a chọn nguồn nước ng m tại khu v c Thanh L m làm nguồn cấp nước th cho d án là phư ng án tối ưu và hiệu quả
Trang 152.2.4.3 Dự án đ u tư xây dựng hệ thống cấp nước ao gồm:
- Hệ thống b i giếng, trạm b m giếng và tuyến ống nước th
- Trạm lý nước sạch
- Mạng lưới ống cấp nước sạch tới đồng hồ hộ gia đình
2.2.4.4 Tiến độ dự án:
- Giai đoạn t nay đến 2020:
X y d ng hoàn toàn mới một hệ thống cấp nước sạch liên X Thanh
L m, Đại Thịnh, Tam Đồng huyện Mê Linh với c ng suất cấp nước Q =
2.900 m3/ngđ
- Giai đoạn t 2020 đến 2030:
Mở rộng hệ thống cấp nước cho toàn bộ ba theo định hướng phát
triển d n số và y d ng của ba trong giai đoạn tư ng lai
2.2.6 u v đầu t
Nguồn vốn: Chư ng trình m c tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh
M i trường n ng th n giai đoạn 2013 ÷2015 do Ng n Hàng thế giới tài trợ Trong đó bao gồm:
- Vốn ng n sách Trung ư ng cấp phát th ng qua chư ng trình m c tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh m i trường n ng th n do W tài trợ (60%);
- Vốn Ng n sách Thành phố vay lại t W : 30% ;
- Vốn d n đóng góp 10%
2.2.7 S đ u trú
2.2.8 ế quả ý v t ảu
2.2.8.1 ơ chế tài chính của WB cho Việt Nam
2.2.8.2 ơ chế tài chính của Việt Nam cho chủ dự án