1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)

121 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Ứng dụng phương pháp phân tích chi phí và lợi ích vào dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ THANH NAM

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH VÀO DỰ ÁN CẤP NƯỚC SẠCH LIÊN XÃ THANH LÂM, ĐẠI THỊNH, TAM ĐỒNG, HUYỆN MÊ LINH, THÀNH

PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ THANH NAM

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH VÀO DỰ ÁN CẤP NƯỚC SẠCH LIÊN XÃ

THANH LÂM, ĐẠI THỊNH, TAM ĐỒNG, HUYỆN MÊ LINH,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Học viện Hành chính quốc gia

Tác giả luận văn

Lê Thanh Nam

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài luận văn 1

2 Mục đích và nghiệm vụ của luận văn 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 4

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 5

6 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 7

LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ 7

1.1 Tổng quan về phân tích chi phí và lợi ích 7

1.1.1 Khái niệm phân tích chi phí và lợi ích 7

1.1.2 Các loại phân tích chi phí lợi ích 10

1.1.3 Sự cần thiết phân tích chi phí – lợi ích 12

1.1.4 Vai trò của phân tích chi phí lợi ích 13

1.2 Các dạng phân tích chi phí lợi ích 13

1.2.1 Phương pháp phân tích tài chính 13

1.2.2 Phương pháp phân tích kinh tế, xã hội 16

1.2.3 Phân tích phân phối 17

1.3 Nhận dạng các lợi ích và chi phí của dự án cấp nước sạch 17

1.3.1 Các lợi ích của dự án 17

1.3.2 Các chi phí của dự án 18

1.4 Khung phân tích đối với dự án cấp nước 19

1.5.1 Chi phí dự án: 19

1.5.2 Lợi ích dự án: 19

1.5 Các bước tiến hành phân tích chi phí lợi ích 21

1.5.1 Xác nh các chi phí và lợi ích 21

1.5.2 L ợn h a các chi phí và lợi ích 22

1.5.3 Tính toán iá tr hiện tại ròn 22

1.5.4 hân tích nhạ 23

1.5.5 Khu ến n h lựa ch n ph n án 23

Trang 6

1.5.6 Tr nh à áo cáo phân tích chi phí lợi ích 23

Chương 2: MÔ TẢ DỰ ÁN 24

2.1 Giới thiệu chủ đầu tư 24

2.1.1 C quan chủ quản: 24

2.1.2 Chủ ầu t : 24

2.1.3 Đại diện chủ ầu t : 24

2.2 Giới thiệu tổng quan về dự án 24

2.2.1 Mục tiêu của dự án 24

2.2.2 V trí a l a h nh và các c i m i u iện tự nhiên 24

2.2.3 Qu mô côn suất 32

2.2.4 Qu tr nh côn n hệ xử l 32

2.2.5 Các hạn mục côn tr nh chính và tiến của dự án 33

2.2.6 N uồn vốn ầu t dự án 33

2.2.7 S ồ cấu trúc dự án 34

2.2.8 C chế quản l và tài chính cảu dự án 34

Chương 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI CỦA DỰ ÁN 36

3.1 Phân tích tài chính dự án 36

3.1.1 Các iả nh và thôn số mô h nh c sở dự án 36

3.1.2 Kết quả phân tích tài chính mô h nh c sở của dự án 62

3.2 Phân tích rủi ro của dự án 64

3.2.1 hân tích nhạ 64

3.2.2 hân tích ch ản của dự án theo iá n ớc 69

3.2.3 Kế hoạch và hả năn trả nợ 70

3.2.4 Đánh iá tác n xã h i 70

3.2.5 Các rủi ro tài chính 75

3.2.6 Tính n vữn của dự án 78

3.2.7 Đánh iá tác n môi tr n 80

3.3 Phân tích kinh tế dự án 83

3.3.1 Xác nh suất chiết hấu inh tế 83

3.3.2 Th i ian phân tích inh tế 83

3.3.3 Xác nh hệ số chu n ổi iá tài chính san iá inh tế 83

Trang 7

3.4 Kiến nghị 92

3.5 Những hạn chế của đề tài 95

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

AP: Accounts Payables - Khoản phải trả

AR: Accounts Receivables - Khoản phải thu

B/C: Benefit against Cost - Tỉ số lợi ích chi phí

CF: Conversion factor - Hệ số chuyển đổi

CIF: Cost, insurance and freight - Chi phí, bảo hiểm và chuyên chở

EOCK: Economic Opportunity Cost of capital - Chi phí cơ hội kinh tế của

vốn

Evadj: Economic value adjusted - Giá trị kinh tế hiệu chỉnh

Evunadj: Economic value unadjusted - Giá trị kinh tế chưa hiệu chỉnh

FEP: Phí thưởng ngoại hối

FV: Finance value – Giá trị tài chính

IRR: Internal ratio of Return - Suất sinh lợi nội tại

MARR: Minimum Acceptable Rate of Return - Suất thu lợi hấp dẫn tối thiểu NPV: Net Present Value - Giá trị hiện tại ròng

ODA : Official Development Aid - Viện trợ phát triển chính thức

OCR: Ordinary Capital Resources – Nguồn vốn thông thường

PV : Presen value - Giá trị hiện tại

RIA Regulatory Impact Assesment – Đánh giá tác động pháp luật

T: Tax – Thuế

TIP: Tổng đầu tư

USD: United States Dollar - Đồng Đôla Mỹ

UBND: Uỷ ban nhân dân

VAT: Value added tax - Thuế giá trị gia tăng

WACC: Weighted average cost of capital - Chi phí vốn bình quân trọng số

WB World Bank - Ngân hàng thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 3 1 Bảng giá bán nước của UBND thành phố Hà Nội 40

Bảng 3 2 Bảng lộ trình tăng giá bán nước đề xuất 40

Bảng 3 3 Giá thành sản xuất nước sạch tính theo giá năm 2017 41

Bảng 3 4 Vị trí giếng khoan nước thô 43

Bảng 3 5 Vị trí xây dựng trạm xử lý nước 44

Bảng 3 6 Phân tích, so sánh đánh giá tổng hợp phương án công nghệ lựa chọn 46

Bảng 3 7 Danh mục vật tư thiết bị của hệ thống cấp nước sạch 52

Bảng 3 8 Khái toán kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng (VNĐ) 55

Bảng 3 9 Tổng hợp tổng mức đầu tư của dự án 56

Bảng 3 10 Phân bổ nguồn vốn 59

Bảng 3 11 Chi phí sử dụng vốn bình quân 61

Bảng 3 12 Trả nợ vay từ nguồn vốn vay lại của thành phố 61

Bảng 3 13 Kết quả phân tích tài chính 63

Bảng 3 14 Kết quả phân tích độ nhạy theo biến tổng mức đầu tư 65

Bảng 3 15 Kết quả phân tích độ nhạy theo biến chi phí sản xuất 66

Bảng 3 16 Kết quả phân tích độ nhạy theo biến giá bán nước sạch 67

Bảng 3 17 Tổng hợp kết quả của phân tích độ nhạy 1 chiều 68

Bảng 3 18 Kết quả phân tích độ nhạy 2 chiều (tỷ VNĐ) 68

Bảng 3 19 Kết quả phân tích kịch bản theo giá nước 69

Bảng 3 20 Kết quả trả nợ vay (Đ n v : Triệu ồng) 70

Bảng 3 21 Xác định rủi ro và biện pháp khắc phục 76

Bảng 3 22.1 Tác động môi trường dự án 80

Bảng 3 23.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 81

Bảng 3 24 Bảng thông số của các đối tượng sử dụng nước 84

Bảng 3 25 Giá nước kinh tế của đối tượng mua nước (VNĐ/m3 ) 86

Bảng 3 26 Các hạng mục của giếng khoan 86

Bảng 3 27 Giá thành 1 m3 nước giếng khoan của các hộ gia đình 87

Bảng 3 28 Giá nước kinh tế của đối tượng dùng giếng khoan (VNĐ/m3 ) 88

Bảng 3 29 Các hạng mục giếng khoan của UBND xã Đại Thịnh huyện Mê Linh 89

Bảng 3 30 Giá thành 1 m3 nước giếng khoan của UBND xã Đại Thịnh 89

Bảng 3 31 Giá nước kinh tế của UBND xã Đại Thịnh (VNĐ/m3 ) 90

Bảng 3 32 Giá nước kinh tế của dự án (VNĐ/m3 ) 90

Bảng 3 33 Các hệ số chuyển đổi CF 91

Bảng 3 34 Kết quả phân tích kinh tế theo quan điểm tổng đầu tư 92

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1 1 Lợi ích của các hộ kết nối trước đây phải đi mua nước để dùng 20 Hình 1 2 Lợi ích của các hộ kết nối trước đây dùng nước giếng 20

Hình 2 1 Vị trí huyện Mê Linh trên bản đồ 25 Hình 2 2 Vị trí xã Xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng trên bản đồ huyện

Mê Linh 27

Hình 3 1 Dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm 45 Hình 3 2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước sạch 45 Hình 3 3 Mặt bằng tổng thể mạng lưới cấp nước liên xã Xã Thanh Lâm, Đại

51

Hình 3 4 Biểu đồ lưu ngân dòng tiền thuần của dự án 62

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Số dân dự báo của 3 xã đến năm 2030 100

Phụ lục 2 Điều kiện kinh tế xã hội 3 xã có dự án 100

Phụ lục 3 Tiêu chuẩn cấp nước 101

Phụ lục 4 Tổng nhu cầu sử dụng nước giai đoạn 1 101

Phụ lục 5: Tổng nhu cầu sử dụng nước khu vực dự án 102

Phụ lục 6: Doanh thu bán nước tính theo từng năm 102

Phụ lục 7 Kế hoạch trả nợ 103

Phụ lục 8 Khấu hao tài sản 104

Phụ lục 9 Tính NPV và IRR 105

Phụ lục 10 Phân tích độ nhạy dự án 106

Phụ lục 11 Xác định hệ số chuyển đổi CF 108

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Chương trình mục tiêu Quốc gia Việt Nam về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn từ khi ra đời cho đến nay đã mang lại những hiệu quả rõ rệt

Số lượng người dân tiếp cận được với nước sạch và điều kiện vệ sinh an toàn

đã tăng lên đáng kể Ngày 31 tháng 03 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015, tại Quyết định số 366/QĐ-TTg với mục tiêu từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn

Chính phủ Việt Nam đã đề xuất Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) của Ngân hàng Thế giới (WB) cung cấp một khoản tín dụng cho Dự án Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn Đồng bằng Sông Hồng Dự án này hiện đang được Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện Dự án gồm 2 giai đoạn, hỗ trợ cho chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn Việt Nam đến năm 2020, được thực hiện ở 12 tỉnh của đồng bằng châu thổ Sông Hồng và các vùng lân cận Giai đoạn 1 đã được thực hiện ở 4 tỉnh: Hải Dương, Nam Định, Ninh Bình và Thái Bình, có tổng vốn vay IDA là 123 triệu USD Ước tính có khoảng 800.000 người sống tại 120 xã đã được hưởng lợi từ dự án

Hiện nay Dự án đang được triển khai Giai đoạn 2 và dự kiến sẽ triển khai các tỉnh Quảng Ninh, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Thanh Hoá và Vĩnh Phúc (8 tỉnh) ở vùng Đồng bằng Sông Hồng và các vùng phụ cận Cũng như trong giai đoạn 1, số lượng xã tương tự trên mỗi tỉnh (28-

Trang 13

Trong thời gian qua Chính phủ đã tập trung nhiều nguồn lực để phát triển mạng lưới cấp nước sạch nông thôn Việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch, ứng phó với biến đổi khí hậu, chiến lược quốc gia về tài nguyên nước, xây dựng nông thôn mới, đều gắn liền với các

dự án cấp nước sạch cho người dân khu vực nông thôn Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, song hệ thống các công trình cấp nước sạch nông thôn vẫn còn thiếu, nếu có thì hoạt động kém hiệu quả

Dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện

Mê Linh, thành phố Hà Nội thực hiện theo chỉ đạo của UBND Thành phố Hà Nội tại Quyết định số 280/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 Phạm vi đầu tư của

dự án là toàn bộ địa bàn 03 xã: Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, với mục tiêu là:

Thứ nhất, giảm nhẹ tác động của việc mở rộng Nghĩa trang Thanh Tước, cải thiện và nâng cao sức khỏe của người dân trong các xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng; Làm giảm các dịch bệnh do sử dụng nước không hợp

vệ sinh gây ra, nhất là phụ nữ và trẻ em; Góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các xã trong khu vực Dự án

Trang 14

3

Thứ hai, tạo ra mô hình cung cấp nước sạch bền vững cho các khu dân

cư tập trung tại các xã ở khu vực nông thôn; Tạo cho người dân có ý thức và tập quán dùng nước sạch hợp vệ sinh từ đó có ý thức để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và cải tạo vệ sinh môi trường, chia sẻ gánh nặng tài chính với Nhà nước

Dự án xây dựng với khu một khu vực rộng lớn với tổng diện tích hơn 2.772 ha và dân số khoảng 39.124 người sẽ được dự án nghiên cứu Nguồn vốn đầu tư cho hợp phần cấp nước tập trung được thực hiện bằng hai nguồn vốn khác nhau là: Vốn vay của WB và vốn đối ứng do người dân đóng góp Nguồn vốn vay WB sẽ chiếm khoảng 90% chi phí đầu tư và nguồn vốn do dân đóng góp sẽ chiếm khoảng 10% chi phí đầu tư Với bối cảnh là mở rộng nghĩa trang Thanh Tước của huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội thì việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt đầu tư vào lĩnh vực cấp nước là hết sức cấp thiết, bởi tiếp cận và sử dụng nước sạch là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân

Dự án cấp nước liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng không chỉ

là cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh mà còn làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn Tuy nhiên để là rõ được lợi ích của việc đầu tư vào dự án đó

có nên hay không nên thực hiện, người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp phân tích đánh giá khác nhau, một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi đó là Phân tích chi phí lợi ích (CBA ) CBA được đánh giá là công cụ hữu hiệu nhất cho chúng ta cách nhìn toàn diện về lựa chọn phương án hiệu quả nhất như định hướng đã đề ra

Từ những đánh giá trên em đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ n n

p n p p p ân tíc c i p í và lợi íc vào dự n Cấp n ớc sạc liên xã

T an Lâm, Đại T ịn , Tam Đồn , u n Mê Lin , t àn p à N i”

Trang 15

4

nhằm để xác định có nên hay không quyết định đầu tư dự án cấp nước sạch trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

2 Mục đích và nghiệm vụ của luận văn

- M c đíc : Trên cơ sở những lý luận và phương pháp phân tích chi phí

lợi ích để liệt kê và đánh giá những chi phí cũng như lợi ích của việc đầu tư xây dựng dự án cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Dựa trên kết quả phân tích, đưa ra khuyến nghị đối với dự án

- N i m v : Thông qua việc phân tích tính khả thi về mặt tài chính,

kinh tế và xã hội của dự án, từ đó thấy được những lợi ích của việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch mang lại cho 3 xã, huyện Mê Linh nói riêng và cộng đồng dân cư khu vực nông thôn thành phố Hà Nội nói chung và khẳng định sự cần thiết phải có nước sạch đối với người dân khu vực nông thôn để nâng cao chất lượng cuộc sống

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đ i t ợn n iên cứu: Dự án Cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại

Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội

- P ạm vi n iên cứu: Thông qua các thông số đầu vào, luận văn tập

trung vào việc xác định tính hiệu quả về tài chính cũng như hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội của dự án Đồng thời tiến hành phân tích rủi ro để xác định lợi ích và thiệt hại đối với các đối tượng liên quan đến việc triển khai dự án

Việc nghiên cứu được tiến hành trước khi dự án được triển khai thực hiện và trên phạm vi 3 xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- P n p p luận: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác –

Lênin

Trang 16

5

- P n p p n iên cứu: Thu thập số liệu trực tiếp và gián tiếp, các

văn bản pháp luật, thông kê xác suất, phân tích tính hiệu quả Dựa trên phương pháp thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau:

+ h n pháp trực tiếp:

Phỏng vấn và thu thập số liệu về tình hình sử dụng nước sạch, nhu cầu

và khả năng chi trả của người dân trên địa bàn 3 xã cũng như của các đối tượng dùng nước khác

Thu thập số liệu từ UBND các xã, Chi cục thống kê, và các phòng thuộc UBND huyện Mê Linh

+ h n pháp ián tiếp:

Những số liệu gián tiếp là những số liệu thu thập từ những nguồn khác nhau như Ban quản lý công trình nước sạch và VSMT nông thôn và tài liệu liên quan khác Trên cơ sở các số liệu thu thập đó kết hợp với phương pháp phân tích chi phí lợi ích để tính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho mục đích nghiên cứu

+ h n pháp thống kê xác suất:

Các số liệu thu thập được tiến hành xử lý theo phương pháp thống kê

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Phân tích để đưa ra quyết định chính sách là một quá trình phức tạp và

là nghệ thuật Quyền quyết định chính sách và những hoạt động tham gia làm chính sách là hai phạm trù khác nhau Cũng từ đó, đòi hỏi các nhà quyết định chính sách cần có đủ thông tin để làm chính sách đúng, đặc biệt là đối với chính sách công, vì tác động của chúng thường có phạm vi rộng lớn, liên quan tới nhiều nhóm người trong xã hội Quyết định chính sách dựa trên những phân tích logic, khoa học là hết sức cần thiết để tránh những thiệt hại kinh tế, cải thiện phúc lợi xã hội

Trang 17

6

Trong phạm vi luận văn này, tôi muốn giới thiệu về ứng dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích để đánh giá việc xây dựng hệ thống cấp nước sạch liên xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng, huyện Mê Linh Có nên hay không xây dựng hệ thống cấp nước sạch này, những nguyên nhân nào ảnh hưởng tới hệ thống cấp nước sạch cho người dân khu vực 3 xã nói riêng cũng như người dân nông thôn nói chung Việc hỗ trợ vốn cho dự án còn lấy từ nhiều nguồn khác nhau do vậy khả năng sinh lợi từ các công trình cấp nước còn thấp Việc quy hoạch hệ thống cấp nước sạch nông thôn còn chưa đồng

bộ, chồng chéo với nhiều dự án cấp nước khác dẫn đến đầu tư các công trình dàn trải làm hiệu quả đầu tư nguồn vốn không cao Các cơ chế quản lý vận hành hệ thống cấp nước còn phức tạp, cơ chế quản lý về giá nước theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chưa được thực hiện một cách triệt để làm hạn chế sự tham gia của khu vực tư nhân

Nhìn chung, phân tích chi phí lợi ích cung cấp một phương cách để đánh giá giá trị kinh tế của dự án, chương trình và chính sách theo một cách sao cho có thể đơn giản logic và tương thích Không phương pháp nào khác

có thể cung cấp những điều thuận lợi này, và không có cách đánh giá nào thay thế được cho tiêu chuẩn lợi ích ròng xã hội

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của phương pháp phân tích chi phí lợi ích

Chương 2: Mô tả dự án

Chương 3: Phân tích chi phí lợi ích dự án

Trang 18

7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ 1.1 Tổng quan về phân tích chi phí và lợi ích

Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Hữu Hải chính sách công có thể được hiểu như sau: Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết các vấn đề công trong xã hội [21, tr.51]

Cũng theo quan điểm của tác giả Nguyễn Hữu Hải chu trình chính sách công có thể được hiểu là Quá trình luân chuyển các bước từ khởi sự chính sách đến khi xác định được hiệu quả của chính sách trong đời sống xã hội và bao gồm các bước sau: Tìm kiếm vấn đề chính sách công – Hoạch định chính sách công – Tổ chức thực thi chính sách công – Đánh giá chính sách công – Phân tích chính sách công 21, tr.84-87 Trong đó phân tích chính sách công

là một hoạt động mang tính thương xuyên, liên tục có liên quan đến tất cả các bước trong chu trình chính sách công

Theo quan điểm của tác giả Triệu Văn Cường quy trình chính sách công gồm các bước như sau: Thiết lập chương trình nghị sự - Xây dựng dự thảo chính sách - Quyết định chính sách - Thực thi chính sách - Đánh giá chính sách 19, tr.11-45]

Phân tích chính sách công là một hoạt động rất phổ biến, nó diễn ra một cách liên tục trong quy trình chính sách Để phân tích và đánh giá chính sách công, người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: Mô hình hóa, phân tích thống kê, Đánh giá tác động pháp luật (RIA) và một phương pháp thường hay sử dụng là Phân tích lợi ích và chi phí (CBA)

1.1.1 K i ni m p ân tíc c i p í và lợi íc

Trang 19

8

Khái niệm phân tích chi phí lợi ích do kỹ sư Depuit người pháp đề xướng trong một bài báo của ông năm 1848 và sau này xuất bản chính thức trong các tác phẩm của Alfred Marshall Phương pháp này được ứng dụng trong thực tiễn và áp dụng rộng rãi trong các dự án lớn Tuy nhiên, lý thuyết

và thực hành phân tích chi phí và lợi ích hiện nay đã thay đổi nhiều và được

sử dụng rộng rãi để đánh giá đề xuất chính sách công với nhiều cách tiếp cận khác nhau

Theo Frances Perkins (1994): CBA là phân tích mở rộng của phân tích tài chính, được sử dụng chủ yếu bởi các chính phủ và các cơ quan quốc tế để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay không

Theo Boardman (2001) cũng giải thích: CBA là một phương pháp đánh giá chính sách, trong đó giá trị của tất cả các kết quả chính sách đối với mọi thành viên trong xã hội nói chung được lượng hóa bằng tiền Lợi ích xã hội ròng là thước đo giá trị của chính sách

Cách nhìn nhận của CBA là toàn diện, không phản ánh lợi ích của bất

cứ cá nhân, tổ chức hay nhóm nào Chính vì vậy mà công cụ CBA ngày càng trở nên phổ biến và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau CBA có thể được dùng cho các chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án cũng có thể dùng rộng rãi trong các vấn đề như thị trường lao động, giáo dục, nghiên cứu khoa học và môi trường Đặc biệt CBA là công cụ hiệu lực đối với đánh giá tác động môi trường cho dự án phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, đối với các dự án đó thì việc lượng hoá được những chi phí, lợi ích là rất phức tạp, không dễ gì thấy được và thời gian tác động là bao lâu chính vì vậy việc đo lường để lượng hoá kết quả là không đơn giản, thậm chí không có một thước

đo chung, hay một phương pháp chung phục vụ cho việc tính toán

Như vậy, theo quan điểm của tác giả Triệu Văn Cường thì phân tích chi phí lợi ích (CBA) là: Phương pháp phân tích tác động của kinh tế và xã hội

Trang 20

9

từ những can thiệp của Nhà nước bằng cách xem xét lợi ích xã hội ròng do các can thiệp đó tạo ra 17,tr.19]

Mục đích của phân tích chi phí và lợi ích là nhằm đánh giá hiệu quả của

sự can thiệp của nhà nước so với nguyên trạng Nguyên tắc thực hiện phân tích chi phí lợi ích là xác định tất cả các bên bị tác động bởi can thiệp và đánh giá giá trị bằng tiền của tác động đó lên các bên

Đối với các nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ thiết thực hỗ trợ cho việc ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết định phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, tránh gây ra thất bại thị trường (tức là giá cả hàng hoá không phản ánh đúng giá trị của nó) có thể xảy ra thông qua sự can thiệp hiệu quả của Nhà nước Phương pháp CBA có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau, có thể ở giai đoạn hình thành, giai đoạn giữa hoặc giai đoạn cuối của dự án

Phạm vi nghiên cứu áp dụng của phân tích chi phí lợi ích rất rộng, được

áp dụng trong 3 giai đoạn của xây dựng và đánh giá dự án cụ thể như sau:

Nhận dạng hay đề xuất dự án: Trong giai đoạn này chủ đầu tư xác định đầu tư dự án và xác định mục tiêu mà Nhà nước muốn đạt được

Nghiên cứu tiền khả thi: Trong giai đoạn này chủ đầu tư có được những đánh giá chính xác về những thành tố về những thành tố chính của các chi phí và lợi ích của dự án Sử dụng dữ liệu sơ bộ này, nhà phân tích tiến hành phân tích tài chính và phân tích kinh tế để xác định xem dự án có thể thực hiện được về diện tài chính hay kinh tế hay không Nếu dự án có thể thực hiện được từ những dữ liệu điều tra sơ bộ thì sẽ được chuyển sang giai đoạn nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu khả thi: Ở giai đoạn này cần phải thu thập dữ liệu chính xác hơn về tất cả các chi phí và lợi ích của dự án, trong đó phân tích rủi ro cung cấp thông tin quan trọng về tính khả thi của dự án sau đó đánh giá tính khả thi của dự án Sâu đó đánh giá tính khả thi về kinh tế và tài chính của dự

Trang 21

10

án Nếu dự án đó vẫn khả thi thì dự án đó được phê duyệt và chuyển sang giai đoạn thiết kế dự án với 3 công đoạn chủ yếu là Thiết kế dự án; Thực hiện; và đánh giá sau [17,tr.21-22]

Chính nhờ quan điểm tiếp cận phong phú này sẽ cung cấp cho chúng ta những góc nhìn khác nhau Từ đó sẽ cung cấp cho chúng ta một lượng thông tin cơ bản về toàn bộ dự án, hay những bài học kinh nghiệm rút ra khi tiến hành một dự án tương tự Muốn đưa ra được phương án đem lại hiệu quả cao nhất trong hàng loạt các phương án đề xuất thì cần phải có một căn cứ, cơ sở nào đó dùng để so sánh Phương pháp CBA sẽ cho chúng ta hình dung ra được toàn bộ những chi phí cũng như lợi ích mà mỗi phương án đưa ra có thể đem lại, và dựa trên kết quả phân tích đó chúng ta sẽ lựa chọn được phương

án phù hợp với mục tiêu đề ra Kết quả của sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin cậy cao hơn và thực sự có hiệu lực thuyết phục khi đưa ra một quyết định

1.1.2 C c loại p ân tíc c i p í lợi íc

Phân tích kinh tế và phân tích tài chính đều là phân tích chi phí lợi ích, tuy nhiên hai khái niệm này không đồng nhất với nhau tùy thuộc vào mục đích của người sử dụng

Dưới góc độ của nhà đầu tư, thì người ta sử dụng phương pháp phân tích tài chính vì mục tiêu cuối cùng họ muốn đạt được đó là tối đa hoá lợi nhuận (là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí) Để đạt được điều đó thì

họ phải giảm đến mức tối thiểu chi phí sản xuất Và như vậy, một cách vô tình hay cố tình, họ đã quên đi khoản chi phí đầu tư cho xử lý môi trường mà đáng

Trang 22

- Chi phí cơ hội là chi phí của những thứ phải từ bỏ để có thể có được một hàng hóa hay một dịch vụ nào đó Đối với dự án là giá trị các nguồn lực yêu cầu trong phương án sử dụng tốt nhất của chúng Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì khái niệm chi phí cơ hội phù hợp với bất cứ tình huống nào, trong đó phải quyết định sử dụng tài nguyên sản xuất cho mục đích này chứ không phải mục đích khác Ảnh hưởng của các sự lựa chọn công nghệ đối với môi trường cũng có thể lựa chọn bằng kĩ thuật này

- Tiêu chí sãn sàng chi trả, các lợi ích là tổng số của các số lượng tiền tối đa mà người dân sẵn sàng trả để có được các kết quả mà họ xem là mong muốn; các chi phí là là tổng số lượng tiền tối đa mà người dân sẵn sàng trả để tránh các kết quả đầu ra mà họ xem là không mong muốn

- Nguyên tắc chi phí lợi ích, dựa trên khái niệm hiệu quả phân bổ là chấp nhận các dự án đem lại lợi ích xã hội ròng dương Tuy nhiên, đối với các

dự án môi trường, trong một số trường hợp, khi nguồn số liệu về ảnh hưởng cũng như lợi ích đem lại cho môi trường bị hạn chế, mức độ hiểu biết không đầy đủ để thiết lập mối quan hệ giữa sự phá huỷ môi trường, ảnh hưởng tới

Trang 23

1.1.3 Sự cần t iết p ân tíc c i p í – lợi íc

Phân tích chi phí lợi ích là căn cứ để chủ đầu tư quyết định có nên hay không thực hiện dự án, bởi mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức, cá nhân đầu tư là việc đầu tư đó có mang lại giá trị lợi nhuận thích đáng hoặc mang lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu tư vào các dự án khác hay không

Chúng ta biết rằng, trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, mọi hoạt động kinh doanh cũng như đầu tư đều bắt nguồn từ hai khía cạnh đó là Nhà đầu tư và nền kinh tế Thực tế cũng chứng minh được rằng không phải mọi dự án có khả năng sinh lợi cao đều tạo ra những ảnh hưởng tốt đối với nền kinh tế và xã hội Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu

tư là chênh lệnh lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu được so với những đóng góp

mà nền kinh tế xã hội bỏ ra khi thực hiện dự án Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đối với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những đáp ứng này có thể được xem xét mang tính định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ các chủ trương chính sách của Nhà nước góp phần chống ô nhiễm môi trường cải tạo môi sinh… hoặc đo lường bằng các tính toán mang tính định lượng như mức tăng thu ngân sách, mức gia tăng số người có việc làm, lợi ích cơ hội tăng do việc làm giảm bệnh tật của người dân Do vậy phân tích chi phí lợi ích đối với nền kinh tế là việc so sánh (có mục đích) giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích tạo ra cho toàn bộ nên kinh tế (chứ không riêng cho một đơn vị nào)

Trang 24

13

Như vậy việc phân tích chi phí lợi ích đối với một dự án cần thiết và phải được phân tích một cách rõ ràng cụ thể

1.1.4 Vai trò của p ân tíc c i p í lợi íc

Theo các nhà kinh tế phúc lợi, Nhà nước cần sử dụng chính sách để can thiệp vào một vấn đề công khi tìm ra được một cách thức thực hiện điều đó hiệu quả nhất Phân tích chi phí lợi ích là công cụ hỗ trợ người ra quyết định đưa ra một quyết định mà bảo đảm hiệu quả phân bổ các nguồn lực trong các lĩnh vực bằng cách xem xét lợi ích xã hội ròng do quyết định đó tạo ra Tác dụng của công cụ này được hiểu cụ thể là:

- Tiền tệ hóa các chi phi và lợi ích của một phương án chính sách đến mức tối đa có thể, vì thế nó cho phép so sánh trực tiếp với các phương án chính sách khác

- Các chi phí và lợi ích của một phương án chính sách được đánh giá trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, cũng như phạm vi toàn cầu

Như vậy vai trò của phân tích chi phí lợi ích là cung cấp thông tin giúp người đưa ra quyết định trong việc lựa chọn dự án khả thi hơn Cung cấp thông tin cho việc lựa chọn tốt hơn các công cụ khác Đánh giá được các lợi ích chi phí có giá và không có giá và giúp thay đổi hành vi của cá nhân tổ chức

1.2 Các dạng phân tích chi phí lợi ích

1.2.1 P n p p p ân tíc tài c ín

Phân tích tài chính dựa trên phân tích quá trình lưu chuyển dòng tiền tệ trong đời dự án mà khi thực hiện dự án đó có thể xảy ra Trong phân tích tài chính người ta tập trung chủ yếu vào việc phân tích giá cả thị trường và các dòng lưu thông tiền tệ Mục đích đạt tới là phải tối đa hoá lợi nhuận, khả năng sinh lời về mặt tài chính càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư Một số khái niệm cơ bản trong phương pháp phân tích chi phí và lợi ích:

Trang 25

14

- Giá th tr ng và giá tham khảo

Phân tích kinh tế đơn thuần được được bắt đầu bằng việc xác định giá

cả trên thị trường của một loại hàng hoá nào đó Tuy nhiên, khi đánh giá hàng hoá chất lượng môi trường hay một số loại hàng hoá công cộng khác, giá cả thị trường chưa hẳn đã phản ánh đúng giá trị thực của xã hội Do vậy các nhà kinh tế thường sử dụng giá tham khảo

Giá tham khảo là một mức giá không tồn tại trên thị trường nhưng khi đưa ra có cơ sở khoa học và thực tiễn hoặc sự biến động giá cả không ổn định buộc các nhà kinh tế phải đưa ra những luận cứ khoa học để xác định giá và

có sự thống nhất một mức giá chung Bằng cách tiếp cận từng phần, ta có thể điều chỉnh mức giả cả thị trường, làm cho nó trở nên đúng đắn hơn, phản ánh đúng chi phí của xã hội

- Trục th i gian và chiết khấu

Tất cả các chi phí và lợi nhuận trong tương lai được quy về giá trị hiện thời (giảm giá trị) Do vậy, trong phân tích dự án việc xác định trục thời gian và hệ

số chiết khấu có tính chất đặc biệt quan trọng

Chọn biến thời gian thích hợp về mặt lý thuyết, phân tích kinh tế các dự

án phải được kéo dài trong khoảng thời gian vừa đủ để có thể bao hàm hết mọi lợi ích và chi phí của dự án Trong việc lựa chọn biến thời gian thích hợp cần lưu ý đến 2 nhân tố quan trọng là: Thời gian tồn tại hữu ích dự kiến và Hệ

số chiết khấu Chiết khấu là một cơ chế mà nhờ nó ta có thể so sánh lợi nhuận

và chi phí ở các thời điểm khác nhau trên trục thời gian Trong việc sử dụng chiết khấu cần phải đảm bảo 2 điều kiện tiên quyết:

+ Mọi biến số đưa vào tính toán chiết khấu phải được quy đổi về cùng 1 đơn

vị tiền tệ

+ Giá trị một đơn vị chi phí hoặc lợi nhuận hiện tại phải lớn hơn một đơn vị chi phí hoặc lợi nhuận trong tương lai

Trang 26

15

Các phương pháp, chỉ tiêu dùng để tính toán chi phí lợi ích bao gồm:

1.2.1.1 h n pháp iá tr hiện tại ròn (N V):

Xác định giá trị hiện tại ròng của ngân lưu dự án theo các quan điểm tổng đầu tư, chủ đầu tư, ngân sách và toàn bộ nền kinh tế với một suất chiết khấu thể hiện được chi phí cơ hội của vốn, lựa chọn theo tiêu chí NPV dương hoặc bằng không có nghĩa là dự án tốt Cùng một mức sinh lợi yêu cầu, giữa hai dự án thì chọn dự án có NPV cao hơn

NPV= ∑

∑ ( )

NPV = giá trị hiện tại của dòng tiền vào (thu) - giá trị hiện tại của dòng tiền

ra (chi) Công thức hay sử dụng nhất trong phát triển kinh tế là giá trị lợi nhuận ròng (NPV) của một dự án Đại lượng này xác định giá trị lợi nhuận ròng hiện thời khi chiết khấu ròng lợi ích và chi phí trở về với năm cơ sở bắt

đầu (năm 1)

1.2.1.2 h n pháp suất sinh lợi n i tại (IRR):

IRR phản ánh khả năng sinh lời của một dự án và được tính toán khi cho NPV về bằng không, lựa chọn theo tiêu chí lớn hơn hoặc bằng suất sinh lợi tối thiểu (MARR) mà nhà đầu tư mong đợi Công thức tính IRR: NPV = 0

1.2.1.3 h n pháp tỉ số lợi ích - chi phí (B/C):

Tỉ số hiện giá ròng của ngân lưu lợi ích và hiện giá ròng của ngân lưu chi phí, với suất chiết khấu là chi phí cơ hội của vốn, lựa chọn theo tiêu chí tỉ

số B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án được chấp nhận

Trang 27

16

∑ ∑

Ba đại lượng trình bày trên đều căn cứ vào giá trị hiện thời của dòng lợi ích và chi phí Giữa chúng có mối liên hệ khăng khít và chúng sẽ được ưu tiên lựa chọn tuỳ vào từng loại dự án cụ thể

1.2.2 P n p p p ân tíc kin tế, xã i

Theo quan điểm của toàn quốc gia, khi phân tích kinh tế để tính toán mức sinh lợi của dự án sẽ sử dụng giá cả kinh tế để xác định giá trị của các chi phí và lợi ích của dự án, đồng thời thực hiện các điều chỉnh nếu thấy cần thiết và bổ sung thêm các ngoại tác hay các lợi ích hoặc chi phí mà dự án tạo

ra bên ngoài vùng dự án Phân tích kinh tế sử dụng suất chiết khấu kinh tế là chi phí cơ hội của vốn để xem xét ai được lợi và ai là người bị hại, từ đó có chính sách giảm thiệt hại cho những đối tượng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dự

án và huy động các nguồn lực đóng góp từ những đối tượng được hưởng, đảm bảo phân phối một các hiệu quả và công bằng hơn những lợi ích mà việc thực hiện dự án mang lại Phân tích hiệu quả kinh tế nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư đối với nền kinh tế quốc dân Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền quyết định có cho phép đầu tư vào dự án hay không, hoặc có chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích thực hiện dự án

Phương pháp phân tích kinh tế và xã hội sẽ giúp cho việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế Phân tích kinh tế cũng đánh giá các tiêu chí NPV, IRR, B/C như trong phân tích tài chính, nhưng khác nhau ở chỗ trong khi phân tích tài chính chỉ tính đến những lợi ích và chi phí liên quan đến nhà đầu tư và chủ dự án thì phân tích kinh tế lại tính toán toàn

Trang 28

1.2.1.2 h n pháp c và hôn c dự án:

Khi thực hiện một dự án sẽ làm giảm cung đầu vào và làm tăng cung đầu ra cung cấp cho các nơi khác của một nền kinh tế, tính toán dựa trên việc khảo sát sự khác biệt về mức độ sẵn có của đầu vào và đầu ra khi có hoặc không có dự án từ đó xác định được chi phí và lợi ích gia tăng

1.2.1.3 h n pháp hệ số chu n ổi iá:

Dựa trên quan điểm tài chính và với các hệ số chuyển đổi CF để tính toán ra giá trị kinh tế của các ngân lưu

1.2.3 P ân tíc p ân p i

Phân tích phân phối là quá trình xem xét lợi ích ròng mà dự án mang lại cho các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp bởi dự án sau khi trừ đi chi phí cơ hội của họ, phân tích được dựa trên cơ sở sự khác biệt giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế

1.3 Nhận dạng các lợi ích và chi phí của dự án cấp nước sạch

1.3.1 C c lợi íc của ự n

1.3.1.1 Lợi ích tài chính của dự án

Dự án mang lại lợi ích tài chính đó là doanh thu bán nước = Sản lượng nước bán ra trong năm x Giá bán nước trung bình Trong đó:

Sản lượng nước bán ra trong năm được tính toán bằng việc xác định công suất vận hành của nhà máy nước, tỉ lệ thất thoát nước, tỉ lệ bán nước và

số ngày hoạt động trong năm

Trang 29

18

Giá bán nước trung bình được xác định trên cơ sở tính toán bình quân

có trọng số giá bán nước dùng cho sinh hoạt cá nhân, cơ quan, cơ sở sản xuất công nghiệp và kinh doanh

1.3.1.2 Lợi ích inh tế của dự án

- Dự án tạo ra một số lợi ích kinh tế có thể lượng ước được như:

+ Lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho những người trước đây không có nước máy phải đi mua nước để sử dụng

+ Lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho những người đã dùng nước giếng nay chuyển sang tiêu dùng nước máy

- Ngoài ra, dự án còn tạo ra các lợi ích khác như:

+ Giảm nhẹ tác động của việc mở rộng Nghĩa trang Thanh Tước, cải thiện và nâng cao sức khỏe của người dân trong các xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng

+ Làm giảm các dịch bệnh do sử dụng nước không hợp vệ sinh gây ra, nhất là phụ nữ và trẻ em; Góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các xã trong khu vực Dự án

+ Tạo ra mô hình cung cấp nước sạch bền vững cho các khu dân cư tập trung tại các xã ở khu vực nông thôn

+ Tạo cho người dân có ý thức và tập quán dùng nước sạch hợp vệ sinh từ đó

có ý thức để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và cải tạo vệ sinh môi trường, chia sẻ gánh nặng tài chính với Nhà nước

1.3.2 C c c i p í của ự n

1.3.2.1 Chi phí ầu t an ầu (chi phí tài sản cố nh)

Chi phí đầu tư ban đầu bao gồm các khoản mục chi phí liên quan đến đầu tư ban đầu (Chi phí đầu tư mua sắm thiết bị, xây dựng, giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư gián tiếp, chi phí dự phòng )

Trang 30

19

Các chi phí không trực tiếp này liên quan đến chi phí đầu tư ban đầu chẳng hạn chi phí tổ chức lao động khoa học, chi phí đào tạo, nếu chúng có

ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận đầu tư thì phải được đưa vào phân tích

1.3.2.2 Chi phí hoạt n hàn năm

- Chi phí vận hành hệ thống cấp nước cấp nước gồm: điện, hoá chất

- Lương công nhân vận hành và công nhân bán hàng

- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ

- Chi phí quản lý

- Khấu hao, trả lãi vốn vay

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4 Khung phân tích đối với dự án cấp nước

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích kinh tế thông qua hệ số chuyển đổi (CF) từ giá tài chính sang giá kinh tế để xác định hiệu quả của dự án trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế Chi phí và lợi ích của dự án được xác định như sau:

1.5.1 C i p í ự n:

Chi phí dự án (kinh tế) = Chi phí dự án (tài chính) x hệ số chuyển đổi (CF)

1.5.2 Lợi íc ự n:

Lợi ích dự án (kinh tế) = Lợi ích dự án (tài chính) x hệ số chuyển đổi (CF)

Trong khuôn khổ giới hạn của luận văn, phân tích chỉ tập trung thu thập

số liệu để ước lượng lợi ích kinh tế có thể lượng hóa được như:

Lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho người trước đây không có nước máy phải đi mua nước nay chuyển sang tiêu dùng nước máy và lợi ích kinh tế

từ việc cấp nước cho người đã dùng nước giếng nay chuyển sang tiêu dùng nước máy

Từ đó có thể lập khung phân tích lợi ích kinh tế có thể lượng hóa được

như sau:

Trang 31

20

- Khung phân tích lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho người tiêu dùng trước đây không có nước máy phải đi mua (Bnước mua) được trình bày tại Hình 1.1

Hình 1 1 Lợi ích của các hộ kết nối trước đây phải đi mua nước để dùng

Bnước mua = Lợi ích thay thế từ việc tiết kiệm nguồn nước + Lợi ích tăng

thêm từ việc tiêu dùng nước dự án

Bnước mua = SQAAPnước muaO + SQAACQC

- Khung phân tích lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho người đã dùng nước giếng nay chuyển sang tiêu dùng nước máy (Bnước giếng) được trình bày tại Hình 2.2

Hình 1 2 Lợi ích của các hộ kết nối trước đây dùng nước giếng

Giá (VNÐ/m 3 )

Trang 32

21

Bnước giếng = Lợi ích thay thế từ việc tiết kiệm nguồn nước + Lợi ích tăng

thêm từ việc tiêu dùng nước dự án

Bnước giếng = SQBBPnước giếngO + SQBBCQC

1.5 Các ước tiến hành phân tích chi phí lợi ích

Nguyên tắc định hướng của phương pháp này theo tác giả Triệu Văn Cường là liệt kê tất cả các bên bị tác động bởi một can thiệp chính sách và đánh giá đến giá trị tiền tệ của tác động lên phúc lợi của các bên và được chia làm 6 bước sau: [17,tr.36-42]

Việc phân định chi phí xem ai là người phải chịu thì đơn giản hơn việc xác

Trang 33

22

định lợi ích Để xác định đúng được chi phí và lợi ích thì cần lựa chọn các gianh giới địa lý, xác định sở thích của những người có lợi ích hay bị ảnh hưởng liên quan từ đó liệt kê các danh mục chi phí của dự án hay chính sách

Khả năng sáng suốt của người phân tích là bằng cách nào đó xác định được toàn lợi ích mà khi dự án được chấp nhận, nếu xác định càng đầy đủ bao nhiêu thì tính hiệu lực của dự án càng chính xác bấy nhiêu, càng tiếp cận điểm hiệu quả và điểm cân bằng mà xã hội mong muốn Đây là bước cơ sở nền tảng cho mọi bước tiếp theo nếu như phân định lợi ích và thiệt hại không đúng thì sẽ làm giảm hiệu lực của dự án

1.5.2 L ợn a c c c i p í và lợi íc

Phân tích chi phí lợi ích sử dụng một thước do chung là đơn vị tiền tệ

để so sách các chi phí và lợi ích Do đó các giá trị lợi ích và chi phí phải được quy đổi ra bằng tiền bằng 2 phương thức xác định giá là giá thị trường và giá tham khảo Mọi tác động môi trường đều thừa nhận phương thức sẵn sàng lòng chi trả (WTP - willing to pay)

Tuy nhiên, thực tế có những trường hợp thực hiện CBA không thể lượng hoá được bằng tiền, do đó chúng ta chỉ có thể phân tích theo xu hướng chi phí hiệu quả và theo xu hướng phân tích chỉ tiêu

1.5.3 Tín to n i trị i n tại ròn

Các dự án hoặc chính sách thường có những tác động trong tương lai

xa Do đó, nhà phân tích sẽ phải xem xét các lợi ích và chi phí phát sinh tại những thời điểm khác nhau

Giá trị hiện tại cung cấp cơ sở cho việc so sách các chi phí và lợi ích phát sinh tại các thời điểm khác nhau Khi tiến hành phân tích chi phí lợi ích, chúng ta thường dùng hệ số chiết khấu để chuyển những lợi ích chi phí về các giá trị hiện tại

Trang 34

23

Giá trị mong đợi được hình thành khi chi phi lợi ích tương lai biến đổi, nếu chúng ta biết được những sự kiện nào sẽ xảy ra, thì chúng ta có thể đưa ra được những dự đoán chính xác hơn Quy tắc thường hay dùng là: Chuyển vấn

đề quyết định từ một vấn đề không chắc chắn sang một vấn đề rủi ro bằng cách xác định sự kiện bất ngờ và xác suất xuất hiện chúng

Xác định khả năng thay đổi trong quá trình vận hành CBA khi một phương án lựa chọn Trong mọi trường hợp, chúng ta phải có điểm dừng, một

sự thừa nhận hay bằng lòng vì không có một dự án nào có tính tuyệt đối

1.5.5 K u ến n ị lựa c n p n n

Một can thiệp chính sách hay dự án có giá trị hiện tại ròng dương ( NPV >0), việc chiết khấu thích hợp theo thời gian và rủi ro, và kiểm tra độ nhạy đạt yêu cầu thì dự án thỏa mãn tiêu chí Kaldor – Hicks Tuy nhiên không thể chỉ lấy chỉ số này làm căn cứ mà cần phải sử dụng thêm chỉ số IRR

để lựa chọn phương án có tính tổng hợp, có nhiều loại dự án khác nhau vì vậy khi phân tích phải cân nhắc, lựa chọn những chỉ số nào cho thích hợp đó là điều quan trọng Nhưng quy tắc chung khi gập phải nhiều can thiệp là: Chọn

sự kết hợp các can thiệp mà tối đa hóa các lợi ích ròng, từ đó đưa ra bản khuyến nghị lựa chọn phương án

1.5.6 Tr n à o c o p ân tíc c i p í lợi íc

Bước cuối cùng trong phân tích chi phí lợi ích là báo cáo kết quả phân tích và đưa ra các khuyến nghị cho người đưa ra quyết định

Trang 35

24

Chương 2: MÔ TẢ DỰ ÁN 2.1 Giới thiệu chủ đầu tư

2.1.1 C quan c ủ quản:

- UBND Thành phố Hà Nội

2.1.2 C ủ đầu t :

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội;

- Địa chỉ: Số 38 Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, Hà Nội

2.1.3 Đại i n c ủ đầu t :

- Ban quản lý Dự án Chương trình Nước sạch và Vệ sinh nông thôn;

- Địa chỉ: Số 38 Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, Hà Nội

2.2 Giới thiệu tổng quan về dự án

2.2.1 M c tiêu của ự n

Giảm nhẹ tác động của việc mở rộng Nghĩa trang Thanh Tước, cải thiện và nâng cao sức khỏe của người dân trong các xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng; Làm giảm các dịch bệnh do sử dụng nước không hợp vệ sinh gây ra, nhất là phụ nữ và trẻ em; Góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các xã trong khu vực Dự án

Tạo ra mô hình cung cấp nước sạch bền vững cho các khu dân cư tập trung tại các xã ở khu vực nông thôn; Tạo cho người dân có ý thức và tập quán dùng nước sạch hợp vệ sinh từ đó có ý thức để bảo vệ nguồn nước, bảo

vệ và cải tạo vệ sinh môi trường, chia sẻ gánh nặng tài chính với Nhà nước

2.2.2 Vị trí địa l , địa n và c c đặc điểm điều ki n tự n iên

2.2.2.1 Giới thiệu chun

Huyện Mê Linh nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội với quy mô là 14.251 ha Trong phạm vi của Vùng Hà Nội, huyện Mê Linh có vị thế quan trọng, nằm trong vùng giao thoa giữa trục hành lang kinh tế Đông

Trang 36

25

Tây của quốc gia và tuyến vành đai 4 của Thủ đô Hà Nội; nằm trong khu vực phát triển kinh tế phía Tây Bắc của Thủ đô với mật độ các dự án đầu tư tập trung dày đặc, là động lực kinh tế cần thiết, mạnh mẽ để đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế xã hội cho huyện

Mê Linh cũng là huyện đầu tiên được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng chung quy hoạch đô thị Mê Linh đến năm 2020 (tại Quyết định số 208/2004/QĐ-TTg ngày 13/12/2004) Đây là điều kiện cơ bản để huyện Mê Linh phát triển kinh tế - xã hội Theo điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội được Thủ Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011: Đối với huyện Mê Linh: Khu vực đô thị và công nghiệp

cơ bản được giữ nguyên theo Quy hoạch cũ, diện tích có phần thu hẹp hơn; Phần còn lại là khu vực nông nghiệp nông thôn kỹ thuật cao và du lịch sinh thái, vành đai xanh

Huyện Mê Linh nằm trong chuỗi đô thị mở rộng về phía Bắc của Thủ

đô Hà Nội, với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, chuyển dịch dần dân cư

từ khu vực nội đô ra các khu mới Do vậy, nhu cầu phải hình thành các đô thị mới, cải tạo, mở rộng đô thị cũ, cơ cấu lại mạng lưới dân cư, cơ cấu lại ngành nghề lao động đòi hỏi phải có dự báo tổng quan về việc khai thác các tiềm năng của vùng để đảm bảo khai thác các lợi thế của huyện và các định hướng lâu dài về phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Hình 2 1 Vị trí huyện Mê Linh trên bản đồ

Trang 37

26

2.2.2.2 V trí a l

Khu vực lập qui hoạch có phạm vi nằm trong ranh giới hành chính huyện Mê Linh, đƣợc giới hạn nhƣ sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Bình Xuyên và thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;

+ Phía Nam giáp sông Hồng, các huyện Đan Phƣợng;

+ Phía Đông giáp huyện Đông Anh, huyện Sóc Sơn;

+ Phía Tây giáp huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Huyện Mê Linh có 18 đơn

vị hành chính bao gồm 02 thị trấn, và 16 xã:

+ 02 thị trấn: Chi Đông, Quang Minh;

+ 16 xã là Tiến Thịnh, Chu Phan, Vạn Yên, Văn Khê, Tiền Phong, Tráng Việt, Thạch Đà, Tam Đồng, Kim Hoa, Hoàng Kim,Thanh Lâm, Tiến Thắng, Đại Thịnh, Mê Linh,Tự Lập và Liên Mạc

Khu vực dự án bao gồm toàn bộ ba xã Xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng thuộc huyện Mê Linh, trong đó Đại Thịnh hiện là nơi đặt trung tâm hành chính của huyện

Trang 38

27

Hình 2 2 Vị trí xã Xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng trên bản đồ huyện

Mê Linh

- Luận văn sẽ tập trung và nghiên cứu chi tiết trong phạm vi địa bàn ba

xã Xã Thanh Lâm, Đại Thịnh, Tam Đồng thuộc huyện Mê Linh

- Theo đó một khu vực rộng lớn với tổng diện tích hơn 2.771,56 ha và

dân số khoảng 39.124 người (Số liệu do UBND các xã cun cấp thán 01/2016) sẽ được dự án nghiên cứu

2.2.2.3 Đ c i m hí h u

Huyện Mê Linh có hình thái khí hậu tương tự của các quận huyện Hà Nội, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Nhiệt độ trung bình năm khoảng 230

- 250C Dao động nhiệt độ trong năm của Mê Linh từ 12 - 350C Mùa nóng trong năm kéo dài 5 tháng từ tháng 5 - 9 với nhiệt độ nóng nhất vào tháng 6, 7 trung bình trên 300C, mùa lạnh kéo dài khoảng 3 đến 4 tháng (từ tháng 12 đến tháng 2 hoặc 3 năm sau); trong đó tháng lạnh nhất (tháng 12, 1) nhiệt độ xuống thấp <180C, giữa mùa nóng và mùa lạnh có thời kỳ chuyển tiếp tạo cho Mê Linh thời tiết 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

Trang 39

28

Độ ẩm trung bình trong năm dao động trong khoảng 70 – 80% Số giờ nắng trong năm khá cao, khoảng 1.400 giờ, lượng mưa trung bình của huyện vào khoảng 1330mm (tương đối ít), chủ yếu vào mùa hè, mùa khô kéo dài khoảng 4 - 5 tháng (từ tháng 11 đến tháng 3)

2.2.2.4 Đ c i m a h nh và a chất côn tr nh

- Đặc điểm địa hình:

Mê Linh là một huyện nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam theo hướng ra sông Hồng Với tổng diện tích tự nhiên 14.251 ha, theo đặc điểm địa hình, huyện Mê Linh được chia thành 3 tiểu vùng như sau:

+ Tiểu vùng đồng bằng phù sa: chiếm 47% diện tích đất tự nhiên của toàn huyện, có địa hình nhấp nhô, lượn sóng với độ dốc khoảng 80%, do phù sa cũ của hệ thống sông Hồng, sông Cà Lồ bồi đắp, bao gồm các xã Vạn Yên, Tự

Lập, Tiến Thắng, Thanh Lâm, Đại Thịnh, Kim Hoa, Mê Linh, Tiền Phong

và thị trấn Quang Minh Trong số các xã này có 5 xã Tiền Phong, Mê Linh, Đại Thịnh, Thanh Lâm, Kim Hoa và thị trấn Quang Minh được hình thành trên nền phù sa cổ, nguồn gốc đất bạc màu do đó chỉ thích hợp với trồng màu, hoặc phát triển sản xuất công nghiệp và xây dựng

+ Tiểu vùng đồng bằng ven đê sông Hồng chiếm 22% diện tích đất tự nhiên của huyện, có có địa hình tương đối bằng phẳng, bao gồm các xã Tiến Thịnh, Chu Phan, Thạch Đà, Hoàng Kim, Văn Khê, Tráng Việt Tiểu vùng địa hình này thuộc diện tích đất phù sa giàu hàm lượng dinh dưỡng, được sông Hồng bồi đắp hàng năm do đó rất thích hợp với phát triển sản xuất nông nghiệp Với phân bố ven sông Hồng, một số xã có thể phát triển du lịch sinh thái như:

Tự Lập, Chu Phan, Tráng Việt…

+ Tiểu vùng đồng bằng thấp trũng: chiếm 31% diện tích đất tự nhiên, bao

gồm các xã Tam Đồng, Liên Mạc và một phần còn lại của các xã ven sông

Trang 40

29

Hồng Tiểu vùng trũng là vùng đất bãi ngoài đê là đất phù sa có hàm lượng dinh dưỡng trung bình và cao, đã được thủy lợi hóa tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao (trồng cây lương thực, rau màu thực phẩm)

Đặc điểm địa hình này cho phép Mê Linh có thể xây dựng cơ cấu kinh

tế đa dạng bao gồm sản xuất nông nghiệp kết hợp với sản xuất công nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch sinh thái

+ Vùng đồng bằng phía Nam huyện, ven sông Hồng là các trầm tích bở, rời, trầm tích Đệ Tứ bao gồm cuội, sỏi, cát, sét vàng, sét bột phong hóa Laterit màu sắc loang lổ, sét màu xám xanh, xám vàng phong hóa Laterit yếu, cao lanh, sét xanh, sét đen của hệ tầng Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Bình

Ngày đăng: 18/12/2017, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w