Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng (LV thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-/ -
BỘ NỘI VỤ -/ -
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN VĂN LINH
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU HẢI
Phản biện 1: PGS TS Đặng Khắc Ánh
Phản biện 2: PGS.TS Vũ Thanh Sơn
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng 402, Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện
Hành chính Quốc gia
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội
Thời gian: vào hồi 15 giờ 30 ngày 30 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm thấy luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web Khao Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua đã tạo ra những tác động tích cực, cũng như tạo
ra môi trường thuận lợi khuyến khích sự phát triển của du lịch biển
Đà Nẵng theo định hướng của Đảng và Nhà nước nói chung cũng như của thành phố Đà Nẵng nói riêng Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm của mình, hệ thống chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng cũng không thể tránh khỏi việc tồn tại những hạn chế nhất định Vì vậy, việc làm rõ một thực trạng và đề xuất một số phương án nhằm hoàn thiện nội dung chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng, qua đó góp phần khai thác thác tối đa các tiềm năng, tạo ra và nắm bắt các cơ hội để phát triển du lịch biển
Đà Nẵng trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, luận văn đặt ra những nhiệm vụ cơ bản sau:
Trang 5- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về nội dun chính sách công nói chung, chính sách phát triển du lịch biển nói riêng
- Phân tích, làm rõ thực trạng nội dung chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng ở thời điểm hiện tại
- Từ thực trạng nội dung chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng và bài học kinh nghiệm từ các địa phương trong và ngoài nước,
đề xuất các phương án hoàn thiện nội dung chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi của luận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là
nội dung chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Về Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng nội
dung chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng, bao gồm mục tiêu
và các chương trình chính sách Các phương án nhằm hoàn thiện nội
dung chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng
3.2.2 Về thời gian: Luận văn nghiên cứu hệ thống các văn bản quản
lý Nhà nước có liên quan đến nội dung chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng đang có hiệu lực thi hành ở thời điểm
hiện tại
Các số liệu, phân tích, tài liệu có liên quan đến kết quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng giai đoạn 2011 –
2016 định hướng đến năm 2025
Trang 63.2.3 Về không gian: Đề tài nghiên cứu chính sách phát triển du
lịch biển trên phạm vi thành phố Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp nghiên cứu văn kiện, tài liệu; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân tích tài liệu, số liệu; Phương pháp so sánh để nghiên cứu, đánh giá thực trạng chính sách từ đó đưa ra những đề
xuất phù hợp
5 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về chính sách phát triển du lịch nói chung, chính sách phát triển du lịch biển nói riêng, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện chính sách phát triển du lịch biển
Về mặt thực tiễn, thông qua nghiên cứu phân tích các đặc điểm, điểu kiện kinh tế - xã hội - tự nhiên của thành phố Đà Nẵng, luận văn rút ra những kết luận về ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong việc xây dựng và thực hiện chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng Kết quả nghiên cứu này làm dữ liệu tham khảo cho các nhà hoạch định và thực thi chính sách phát triển du lịch biển trong việc xây dựng, điều chỉnh chính sách cho phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng trong tương lai
7 Kết cấu của luận văn
Nội dung luận văn gồm 03 chương:
Trang 7 Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển du lịch biển
Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng
Chương 3: Hoàn thiện nội dung chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng
Du lịch biển loại hình du lịch gắn liền với việc sử dụng tài
nguyên biển (tài nguyên biển trong du lịch bao gồm: bãi biển, hang động, các loại sinh vật biển như tôm, cá, san hô,…) gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí, ăn uống, khám phá, thăm quan,… của khách du lịch
và tạo sự phát triển bền vững
1.1.1.2 Chính sách phát triển du lịch biển
Chính sách công là định hướng hành động được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau do Nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng nhất định
Trang 8Chính sách phát triển du lịch biển là định hướng hành động do nhà nước lựa chọn thể hiện bằng một hệ thống các quyết định có liên quan với nhau (do Nhà nước ban hành), bao gồm các mục tiêu và giải pháp nhằm hướng tới phát triển du lịch biển, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội theo định hướng
1.1.1.3 Đặc điểm chính sách phát triển du lịch biển
Thứ nhất, chính sách phát triển du lịch biển không chỉ thể hiện
định hướng của nhà hoạch định chính sách về mục tiêu giải quyết vấn đề phát triển du lịch biển, mà còn bao gồm những định hướng về
cách thức thực hiện các dự định nói trên; Thứ hai, chính sách phát triển du lịch biển gồm nhiều quyết định có liên quan lẫn nhau; Thứ
ba, chính sách phát triển du lịch biển thay đổi theo thời gian; Thứ tư,
chính sách phát triển du lịch biển có tính kế thừa lịch sử; Thứ năm,
chính sách phát triển du lịch biển ảnh hưởng đến nhiều nhóm dân số khác nhau trong xã hội
1.1.2 Nội dung chính sách phát triển du lịch biển
1.1.2.1 Mục tiêu chính sách
Mục tiêu của chính sách phát triển du lịch biển là những giá
trị hay kết quả mà Nhà nước mong muốn đạt được thông qua việc thực hiện các giải pháp chính sách Các mục tiêu này thể hiện ý chí của Nhà nước trong giải quyết các vấn đề liên quan đến phát triển du lịch biển
1.1.2.2 Các giải pháp chính sách
Trang 9Giải pháp chính sách phát triển du lịch biển là cách thức để giải quyết các vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch biển nhằm đạt được mục tiêu của chính sách Trên cơ sở mục tiêu của chính sách, Nhà nước xác định các giải pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu
đó Nói cách khác, giải pháp chính sách phải thích hợp với mục tiêu chính sách
1.1.2.3 Thời gian tồn tại của chính sách phát triển du lịch biển
Thời gian tồn tại của một chính sách phụ thuộc sự tồn tại của vấn đề chính sách Như vậy, về mặt lý thuyết có thể thấy chính sách phát triển du lịch biển chỉ tồn tại cho đến khi Nhà nước, chủ thể của ban hành chính sách không muốn phát triển du lịch biển hay vấn đề phát triển du lịch biển không còn là vấn đề của chính sách công
1.2 Vai trò của chính sách phát triển du lịch biển đối với phát triển kinh tế - xã hội
Thứ nhất, định hướng mục tiêu cho các chủ thể tham gia hoạt động phát triển du lịch biển; Thứ hai, tạo động lực cho các đối tượng tham gia hoạt động kinh tế - xã hội theo mục tiêu chung; Thứ ba,
phát huy mặt tích cực, đồng thời khắc phục những hạn chế của nền
kinh tế thị trường; Thứ tư, tạo lập sự cân đối trong phát triển; Thứ
năm, kiểm soát và phân bổ các nguồn lực trong lĩnh vực du lịch biển; Thứ sáu, tạo môi trường thích hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội;
Thứ bảy, thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các cấp, các ngành
Trang 101.3 Một số bài học kinh nghiệm cho chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng từ kinhg nghiệm của đảo Nami - Hàn Quốc,
Singapo và Nha Trang
Thứ nhất, việc phát triển du lịch nói chung cũng như du lịch
biển nói riêng cần gắn liền với hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch;
Thứ hai, cần nâng cao vai trò của các tổ chức quốc tế, các hiệp
hội và sự tham gia của cộng đồng đối với hoạt động phát triển du lịch biển;
Thứ ba, chủ động trong việc áp dụng biện pháp quảng bá du
lịch phim ảnh nhằm tạo ra các làn sóng văn hóa;
Thứ tư, cần xác định lộ trình, kế hoạch cụ thể đối với từng giai
đoạn trong việc phát triển du lịch
Chương 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG
2.1 Khái quát chung về thành phố Đà Nẵng
2.1.1 Vị trí địa lý tự nhiên
Phía bắc thành phố giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, phía tây và nam giáp tỉnh Quảng Nam còn phía đông giáp với biển Đông Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với nền nhiệt độ cao và ít biến động, là nơi chuyển tiếp giữa 2 vùng khí hậu miền Bắc và miền Nam Việt Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mùa mưa ở Đà Nẵng kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12,
Trang 11dưới sự tác động của gió mùa Đông Bắc Vào mùa mưa, nền nhiệt độ trong 2 tháng 8 và 9 vẫn xuất hiện nắng nóng nhưng không quá gay gắt Từ tháng 10 đến tháng 12, nhiệt độ trở nên khá dễ chịu, có những đợt không khí lạnh mạnh tràn xuống thì khu vực này nền nhiệt
sẽ hạ xuống ở ngưỡng se lạnh
2.1.2 Điều kiện phát triển du lịch biển Đà Nẵng
Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắn bởi sườn núi Hải Vân và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng khác, đồng thời Đà Nẵng cũng nằm trên các tuyến đường biển quốc tế nên rất thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ Mặc khác, vịnh Đà Nẵng còn là nơi trú đậu tránh bão của các tàu có công suất lớn.Vùng biển
Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km2, có các động vật biển phong phú trên 266 giống loài Đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú; ở khu vực quanh bán đảo Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt,
2.1.3 Cơ hội và thách thức đặt ra đối với phát triển du lịch biển
Đà Nẵng
2.1.4.1 Cơ hội
- Quá trình hội nhâp kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng và toàn diện hơn với việc tham gia nhập Tổ chức Thương mại
Trang 12Thế giới (WTO) cũng như những cố gắng trong quá trình đàm phán, thỏa thuận để có thể tham gia Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng đồng kinh tế (AEC)
- Trong thời gian tới, Châu Á-Thái Bình Dương vẫn là khu vực phát triển năng động và thu hút du lịch
- Xu hướng phát triển của nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ được ứng dụng ngày càng có hiệu quả và có sức lan tỏa vô cùng nhanh và rộng Các ứng dụng internet, mạng xã hội trong thời gian qua đã cho thấy những hiệu quả, tầm ảnh hưởng trong việc quảng bá xúc tiến du lịch nói chung của các quốc gia trên thế giới
- Du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế dịch vụ phát triển nhanh nhất và lớn nhất trên bình diện thế giới, góp phần vào sự phát triển và thịnh vượng của các quốc gia
- Việt Nam về vị trí địa lý gần với thị trường khổng lồ Trung Quốc và các nước Đông bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc) với trên 1,5 tỷ người tiêu dùng du lịch có thu nhập cao và đang tăng mạnh
- Thành phố Đà Nẵng có vị trí địa lý gần với các địa điểm du lịch nổi tiếng khác của nước ta là Cung đình Huế, phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn…
2.1.4.2 Thách thức
- Môi trường kinh tế - chính trị trên thế giới có nhiều xung đột, các vấn đề liên quan đến khủng bố, dịch bệnh, thiên tai, khủng khoảng kinh tế, tài chính tại ở các nước đối tác, các thị trường truyền thống ngày càng có những diễn biến phức tạp
Trang 13- Sự nổi lên, phát triển mạnh mẽ của các điểm đến trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philiphines, Cămphuchia khiến cho sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong khu vực đang trở lên quyết liệt hơn với quy mô và tính chất mới do có yếu tố công nghệ mới và toàn cầu hóa
- Các địa điểm du lịch biển trong nước như Nha Trang, Vịnh Hạ Long, Sầm Sơn,… đều đang phát triển mạnh mẽ, tạo ra sức ép cạnh tranh với du lịch biển Đà Nẵng
- Biến đổi khí hậu đang có tác động mạnh mẽ hơn đến đời sống kinh tế - xã hội của quốc gia nói chung cũng như du lịch biển nới riêng so với dự báo
- Nhu cầu du lịch thế giới có nhiều thay đổi, hướng tới những giá trị mới được thiết lập trên cơ sở giá trị văn hoá truyền thống (tính độc đáo, nguyên bản), giá trị tự nhiên (tính nguyên sơ, hoang dã), giá trị sáng tạo và công nghệ cao (tính hiện đại, tiện nghi) Điều này làm giảm sức hút đối với du lịch biển đơn thuần
2.2 Chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng 2.2.1 Cơ sở pháp lý để xây dựng chính sách
2.2.2 Mục tiêu
2.2.2.1 Mục tiêu chung
Tăng nguồn thu từ du lịch biển cho ngân sách địa phương; Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác; Tạo công ăn việc làm cho người dân, góp phần nâng cao chất lượng đời sống vật chất
Trang 14của địa phương; Góp phần phát triển du lịch địa phương theo định hướng của Nhà nước
2.2.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả trong công tác xúc tiến thị trường, quảng bá du lịch biển Đà Nẵng; Nâng cao vai trò, sự đóng góp của cộng đồng vào hoạt động phát triển du lịch biển và bảo vệ môi trường du lịch biển; Cải thiện môi trường đầu tư phát triển du lịch biển; Nâng cao chất lượng, số lượng sản phẩm du lịch biển đáp ứng nhu cầu của khách du lịch; Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản
lý Nhà nước đối với du lịch biển:
- Về khách du lịch: Phấn đấu đến năm 2020 đón được 8.000.000
khách du lịch, trong đó có 2.000.000 khách du lịch quốc tế và 6.000.000 khách nội địa.Tốc độ tăng trưởng về lượt khách bình quân hàng năm giai đoạn 2016 – 2020 đạt 12,6%
- Thời gian lưu trú và chi tiêu bình quân: Đén năm 2020 phấn
đấu đạt 2,5 ngày lưu trú bình quân đối với khách nội địa (tăng thêm 0,5 ngày so với năm 2015) và 2,7 ngày đối với khách quốc tế (tăng thêm 0,3 ngày so với năm 2015) Chi tiêu bình quân của khách năm
2020 phấn đấu đạt 3,884 triệu đồng/khách, tăng 45% so với 2015
- Về tổng thu du lịch: Đến năm 2020, phấn đấu tổng thu du lịch
đạt 27.400 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2016–2020 đạt 18,4%
- Về cơ sở lưu trú: Dự kiến đến năm 2020 sẽ có 23.221 phòng
khách sạn tăng 4.988 phòng so với 2015, trong đó số phòng khách
Trang 15sạn 5 sao sẽ tăng 4.005 phòng, nâng tổng số phòng khách sạn từ
3-5 sao lên 13.316
- Về nhân lực du lịch: Đến năm 2020 tạo việc làm cho thêm
35.289 người lao động trực tiếp Xây dựng nguồn nhân lực ngành du lịch đáp ứng được tiêu chuẩn về nghề du lịch trong khối ASEAN Đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước, các cơ sở kinh doanh du lịch được chuẩn hóa, nâng cao chất lượng nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp và trình độ ngoại ngữ
2.2.3 Các chương trình chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng
- Chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
phục vụ du lịch biển: Áp dụng nhiều giải pháp chính sách nhằm nâng
cao hiệu quả, tính chuyên nghiệp trong công tác xúc tiến thị trường