Thực trạng tổ chức quản trị hàng hóa tại Công ty phân phối mỹ phẩm The Face Shop.Chương 1. Lí thuyết.Lý thuyết về xác định nhu cầu dự trữ1.1 Khái niệm:Dự trữ là các hình thái kinh tế của sự vận động các sản phẩm hữu hình – vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm,… nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng với chi phí thấp nhất.Dự trữ hàng hoá thương mại là sự tích tụ lực lượng hàng hoá ở khâu bán hàng nhằm đảm bảo quá trình thương mại được diễn ra liên tục.Phân loại dự trữPhân loại theo vị trí của sản phẩm trên dây chuyền cung ứng LogisticsLà một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống, nhằm chu chuyển hàng hóa dịch vụ, … và những thông tin có liên quan, từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất. Để đảm bảo cho quá trình logistics diễn ra liên tục thì dự trữ sẽ tồn tại trên suốt dây chuyền cung ứng, ở tất cả các khâuPhân loại theo các yếu tố cấu thành dự trữ trung bình Dự trữ chu kỳLà dự trữ để đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm (sản xuất hoặc bán hàng) được tiến hành liên tục giữa hai kỳ đặt hàng (mua hàng) liên tiếp Dự trữ định kỳ được xác định bằng công thức: Dck = Qn = m.t dh Trong đó:Dck : Dự trữ chu kỳ (Qui mô lô hàng nhập Qn) m : mức bán tiêu thụ sản phẩm bình quân 1 ngày đêm.Tdh : thời gian của một chu kỳ đặt hàng (ngày) Như vậy dự trữ chu kỳ phụ thuộc vào cường độ tiêu thụ sản phẩm và độ dài chu kỳ đặt hàng. Khi những yếu tố này thay đổi thì dự trữ chu kỳ sẽ thay đổi theo. + Dự trữ bảo hiểm: Dự trữ chu kỳ chỉ có thể đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm được liên tục khi lượng cầu m ) và ( thời gian cung ứng chu kỳ đặt hàng (tdh) không đổi. Một khi m hoặc tdh hoặc cả hai yếu tố này thay đổi, dự trữ chu kỳ không thể đảm bảo cho quá trình diễn ra liên tục, mà cần có dự trữ dự phòng, hay dự trữ bảo hiểm. Dự trữ bảo hiểm được tính theo công thức sau: Db Dự trữ bảo hiểm Db = δ.z Trong đó:Db Dự trữ bảo hiểm δ Độ lệch tiêu chuẩn chung z Hệ số tương ứng với xác suất có sẵn sản phẩm để tiêu thụ (tra bảng)Trong trường hợp doanh nghiệp phải có dự trữ bảo hiểm, dự trữ trung bình sẽ là: D=Q2 + Db + Dự trữ trên đường: Dự trữ sản phẩm trên đường được xem là một bộ phận cấu thành nên dự trữ trung bình, nó bao gồm: dự trữ hàng hoá được chuyên chở trên các phương tiện vận tải, trong quá trình xếp dỡ, chuyển tải, lưu kho tại các đơn vị vận tải. Dự trữ trên đường phụ thuộc vào thời gian sản phẩm nằm trên đường và cường độ tiêu thụ hàng hóa, và bên đảm bảo dự trữ trên đường là bên sở hữu sản phẩm trong quá trình vận chuyển.Dự trữ trên đường được tính theo công thức sau: Dv = m .t vTrong đó: Dv Dự trữ sản phẩm trên đườngm Mức tiêu thụ sản phẩm bình quân một ngàytv Thời gian trung bình sản phẩm trên đường Nếu doanh nghiệp có dự trữ trên đường thì dự trữ trung bình sẽ là: D= Q2 + Db + DvPhân loại theo mục đích của dự trữ + Dự trữ thường xuyên: Dự trữ thường xuyên nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hàng ngày. Dự trữ thường xuyên phụ thuộc vào cường độ và sự biến đổi của nhu cầu và khoảng thời gian giữa 2 thời kỳ nhập hàng. Dự trữ thường xuyên bao gồm dự trữ chu kỳ và dự trữ bảo hiểm.+ Dự trữ thời vụ: Có những loại hàng hoá tiêu thụ quanh năm, nhưng sản xuất có tính thời vụ như: nông sản, ngược lại có những sản phẩm chỉ tiêu dùng theo mùa vụ nhưng có thể sản xuất quanh năm như : quần áo thời trang. Để đáp ứng những nhu cầu nêu trên thì phải có dạng dự trữ theo mùa vụ. Một số ví dụ về dạng dự trữ này, như: ở xứ lạnh người ta dự trữ rau để phục vụ cho mùa đông; các công ty thiết bị trường học dự trữ sách, vở, dụng cụ học sinh để phục vụ cho ngày khai trường.1.3. Căn cứ xác định nhu cầu dự trữ của DN:Yếu tố thuộc về doanh nghiệpKế hoạch bán hàng và mua hàngChính sách mua hàngNguồn lực tài chínhĐiều kiện cơ sở hạ tầng kho bãiTrình độ quản lý cung ứngYếu tố thuộc về thị trườngKhả năng cung cúng của thị trườngTình hình biến động giá cảQuan hệ với các nhà cung cấpTính thời vụ trong kinh doanhCác yếu tố khác: Công nghệ, Luật pháp, …..Tổ chức dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp thương mại2.1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữa. Xác định nhu cầu kho bãi dự trữKho bãi được hiểu đơn giản là những điều kiện cơ sở vật chất để dự trữ hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức hệ thống kho bãi bao gồm tổ chức hệ thống nhà kho, sân bãi, các trang thiết bị để chứa đựng và bảo quản sản phẩm.Tổ chức quản lý kho bãi bao gồm các công việc chính sau như xác định nhu cầu kho bãi, quy hoạch mạng lưới kho bãi, đầu tư cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị kho bãi.Với doanh nghiệp thương mại, hệ thông kho bãi có thể bao gồm các loại chính sau: Kho bãi phục vụ thu mua, tiếp nhận hàng hóa. Kho bãi trung chuyển. Kho bãi dự trữ.Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp cần căn cứ vào định mức dự trữ hàng hóa của mình. Diện tích cần có thường bao gồm: Diện tích nghiệp vụ chính của kho. Diện tích khác.Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: Phương pháp kinh nghiệm: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. Phương pháp này thường áp dụng tính toán các diện tích hành chính, diện tích vận hành kho bãi,… Phương pháp tính theo tải trọng: Phương pháp này thường áp dụng cho các hàng hóa chất xếp trên giá, kệ, chất đống…S = DsTrong đó: S là diện tích kho bãi cần có, D là định mức dự trữ theo ngày, s là tải trọng trên m2.Thông thường, doanh nghiệp có thể tính toán cân đối ba định mức diện tích:S tối thiểu: Theo định mức dự trữ tối thiểu.S tối đa: Theo định mức dự trữ tối đa.S bình quân: Theo định mức dự trữ bình quân.Phương pháp tính theo thể tích: Phương pháp này áp dụng cho những hàng hóa chứa đựng và bảo quản theo đơn vị m3.V = DvTrong đó: V là thể tích cần có và v là hệ số thể tích chứa đựng cần có cho một đơn vị sản phẩm. Tương tự S, V có thể được tính theo V tối đa, V tối thiểu, V bình quân.b. Thiết lập hệ thống kho bãi dự trữ Quyết định địa điểm đặt kho bãi: Một địa điểm tốt đáp ứng các yêu cầu sau:+ Đáp ứng được nhu cầu về kho bãi của doanh nghiệp.+ Chi phí về kho bãi thấp nhất.+ Thời gian vận chuyển nhanh nhất, đảm bảo không ảnh hưởng đến nhịp độ bán ra.+ Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.Quyết định đầu tư hay đi thuê kho bãi: Thực tế doanh nghiệp không nhất thiết phải đầu tư kho bãi vì có những doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ hậu cần kinh doanh kho bãi. Do đó nếu đi thuê có thể làm chi phí cố định giảm đi và bài toán chi phí tổng thể sẽ thấp hơn tự đầu tư. Doanh nghiệp sẽ cân nhắc phương án có lợi để triển khai đáp ứng nhu cầu kho bãi của mình. Lên danh mục và triển khai đầu tư trang thiết bị kho bãi: Hệ thống trang thiết bị tài sản dự trữ bao gồm các tài sản thuộc về các nhóm chủ yếu sau:+ Các bục, kệ, giá, tủ… dùng để chứa, đựng hàng hóa dự trữ.+ Trang thiết bị bảo quản chuyên dụng.+ Hệ thống chiếu sáng.+ Hệ thống điều hòa, hút ẩm.+ Trang thiết bị nâng hạ, bao gói.+ …2.2 Theo dõi và quản lý hàng hóa dự trữ về mặt hiện vậta. Tổ chức giao nhận hàng hóa vào khoTổ chức giao nhận hàng hóa vào kho phải đảm bảo các yêu cầu sau: Nhận đúng số lượng, chất lượng hàng hóa theo hợp đồng, phiếu giao hàng, hóa đơn hoặc vận đơn. Chuyển nhanh hàng hóa từ nơi nhận về nơi bảo quản hoặc chế biến. Cần có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các khâu nhận hàng, bốc xếp vận chuyển, bảo quản và chế biến của kho.Mỗi loại hàng hóa có những đặc điểm, tính chất riêng, mỗi nguồn hàng khi giao nhận có những yêu cầu và quy định khác nhau. Cụ thể: Tất cả hàng hóa nhập kho phải có chứng từ hợp lệ. Tất cả hàng hóa khi nhập kho phải được kiểm nhận hoặc được kiểm nghiệm. Có một số loại hàng hóa cần phải được hóa nghiệm. Khi kiểm nhận, kiểm nghiệm nếu thấy hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt hoặc không bình thường về bao bì, đóng gói thì phải tiến hành làm thủ tục theo đúng quy định của việc giao nhận với sự chứng kiến của các bên hữu quan để quy trách nhiệm cụ thể. Khi nhận hàng xong, phải chú ý ghi rõ số hàng thực phẩm về số lượng, chất lượng của chúng và cùng với người giao hàng xác nhận vào chứng từ.b. Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóaTổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa thực chất là xây dựng, tổ chức các hoạt động của con người nhằm đảm bảo nguyên vẹn giá trị sử dụng của hàng hóa. Các hoạt động này bao gồm: Lựa chọn bố trí vị trí và sơ đồ sắp xếp hàng hóa. Kê lót hàng hóa trong kho. Chất xếp hàng hóa trong kho. Điều hòa nhiệt độ và độ ẩm trong kho. Kiểm tra, chăm sóc hàng hóa và vệ sinh kho hàng. Chống côn trùng và vật gặm nhấm.c. Tổ chức giao xuất hàng hóaGiao hàng là một công việc quan trọng, quyết định việc hoàn thành kế hoạch hoạt động kinh doanh của kho.Để đảm bảo phục vụ kịp thời cho các yêu cầu của khách hàng và thực hiện nhiệm vụ giao hàng đúng số lượng, chất lượng, giao hàng nhanh gọn, an toàn, khi giao hàng cần thực hiện tốt các quy định sau đây: Tất cả hàng hóa khi xuất kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ và chỉ được xuất theo đúng số lượng, phẩm chất và quy cách ghi trong phiếu xuất kho. Người nhận hàng phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ và có đủ thẩm quyền khi giao nhận hàng hóa. Trước khi giao hàng, cán bộ giao nhận, thủ kho phải làm tốt công tác chuẩn bị. Chuẩn bị hàng hóa theo đúng với số lượng, chất lượng, chủng loại ghi trong phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho cán bộ giao nhận, thủ kho cùng với người nhận hàng kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa giao nhận và giải quyết các trường hợp phát sinh phù hợp với các quy định chung. Hàng nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau. Hàng xuất trong nội bộ phải có chữ ký của thủ trưởng trong
Trang 1D tr hàng hoá thự ữ ương m i là s tích t l c lạ ự ụ ự ượng hànghoá khâu bán hàng nh m đ m b o quá trình thở ằ ả ả ương m iạ
v , … và nh ng thông tin có liên quan, t đi m đ u đ n đi mụ ữ ừ ể ầ ế ể
cu i c a dây chuy n cung ng v i m c tiêu th a mãn nhu c uố ủ ề ứ ớ ụ ỏ ầ
c a ngủ ười tiêu dùng m t cách t t nh t Đ đ m b o cho quáộ ố ấ ể ả ảtrình logistics di n ra liên t c thì d tr sẽ t n t i trên su t dâyễ ụ ự ữ ồ ạ ốchuy n cung ng, t t c các khâuề ứ ở ấ ả
b) Phân lo i theo các y u t c u thành d tr trung ạ ế ố ấ ự ữ bình D tr chu kỳ ự ữ
Là d tr đ đ m b o cho vi c tiêu th s n ph m (s nự ữ ể ả ả ệ ụ ả ẩ ả
xu t ho c bán hàng) đấ ặ ược ti n hành liên t c gi a hai kỳ đ tế ụ ữ ặhàng (mua hàng) liên ti p D tr đ nh kỳ đế ự ữ ị ược xác đ nh b ngị ằcông th c:ứ
Trang 2Dck = Qn = m.t dh
Trong đó:
- Dck : D tr chu kỳ (Qui mô lô hàng nh p - Qn) ự ữ ậ
- m : m c bán/ tiêu th s n ph m bình quân 1ứ ụ ả ẩngày đêm
- Tdh : th i gian c a m t chu kỳ đ t hàng (ngày) ờ ủ ộ ặ
Nh v y d tr chu kỳ ph thu c vào cư ậ ự ữ ụ ộ ường đ tiêu thộ ụ
s n ph m và đ dài chu kỳ đ t hàng Khi nh ng y u t này thayả ẩ ộ ặ ữ ế ố
đ i thì d tr chu kỳ sẽ thay đ i theo ổ ự ữ ổ
+ D tr b o hi m: D tr chu kỳ ch có th đ m b o choự ữ ả ể ự ữ ỉ ể ả ảquá trình tiêu th s n ph m đụ ả ẩ ược liên t c khi lụ ượng c u m ) vàầ( th i gian cung ng/ chu kỳ đ t hàng (tdh) không đ i M t khiờ ứ ặ ổ ộ
m ho c tdh ho c c hai y u t này thay đ i, d tr chu kỳặ ặ ả ế ố ổ ự ữkhông th đ m b o cho quá trình di n ra liên t c, mà c n có dể ả ả ễ ụ ầ ự
Trang 3g m: d tr hàng hoá đồ ự ữ ược chuyên ch trên các phở ương ti nệ
v n t i, trong quá trình x p d , chuy n t i, l u kho t i các đ nậ ả ế ỡ ể ả ư ạ ơ
v v n t i D tr trên đị ậ ả ự ữ ường ph thu c vào th i gian s nụ ộ ờ ả
ph m n m trên đẩ ằ ường và cường đ tiêu th hàng hóa, và bênộ ụ
đ m b o d tr trên đả ả ự ữ ường là bên s h u s n ph m trong quáở ữ ả ẩtrình v n chuy n.ậ ể
D tr trên đự ữ ường được tính theo công th c sau: ứ Dv = m t v
Trong đó:
- Dv- D tr s n ph m trên đự ữ ả ẩ ường
- m - M c tiêu th s n ph m bình quân m t ngàyứ ụ ả ẩ ộ
- tv - Th i gian trung bình s n ph m trên đờ ả ẩ ường
N u doanh nghi p có d tr trên đế ệ ự ữ ường thì d tr trungự ữbình sẽ là:
D= Q/2 + Db + Dv
c) Phân lo i theo m c đích c a d tr ạ ụ ủ ự ữ
+ D tr thự ữ ường xuyên: D tr thự ữ ường xuyên nh mằ
đ m b o th a mãn nhu c u hàng ngày D tr thả ả ỏ ầ ự ữ ường xuyên
ph thu c vào cụ ộ ường đ và s bi n đ i c a nhu c u vàộ ự ế ổ ủ ầkho ng th i gian gi a 2 th i kỳ nh p hàng D tr thả ờ ữ ờ ậ ự ữ ườngxuyên bao g m d tr chu kỳ và d tr b o hi m.ồ ự ữ ự ữ ả ể
+ D tr th i v : Có nh ng lo i hàng hoá tiêu thự ữ ờ ụ ữ ạ ụquanh năm, nh ng s n xu t có tính th i v nh : nông s n,ư ả ấ ờ ụ ư ả
ngượ ạc l i có nh ng s n ph m ch tiêu dùng theo mùa vữ ả ẩ ỉ ụ
nh ng có th s n xu t quanh năm nh : qu n áo th i trang.ư ể ả ấ ư ầ ờ
Đ đáp ng nh ng nhu c u nêu trên thì ph i có d ng d trể ứ ữ ầ ả ạ ự ữtheo mùa v M t s ví d v d ng d tr này, nh : xụ ộ ố ụ ề ạ ự ữ ư ở ứ
l nh ngạ ười ta d tr rau đ ph c v cho mùa đông; các côngự ữ ể ụ ụ
Trang 4ty thi t b trế ị ường h c d tr sách, v , d ng c h c sinh đọ ự ữ ở ụ ụ ọ ể
ph c v cho ngày khai trụ ụ ường
a Xác đ nh nhu c u kho bãi d tr ị ầ ự ữ
Kho bãi được hi u đ n gi n là nh ng đi u ki n c s v tể ơ ả ữ ề ệ ơ ở ậ
ch t đ d tr hàng hóa ph c v cho ho t đ ng kinh doanhấ ể ự ữ ụ ụ ạ ộ
c a doanh nghi p T ch c h th ng kho bãi bao g m tủ ệ ổ ứ ệ ố ồ ổ
ch c h th ng nhà kho, sân bãi, các trang thi t b đ ch aứ ệ ố ế ị ể ứ
đ ng và b o qu n s n ph m.ự ả ả ả ẩ
T ch c qu n lý kho bãi bao g m các công vi c chính sauổ ứ ả ồ ệ
nh xác đ nh nhu c u kho bãi, quy ho ch m ng lư ị ầ ạ ạ ưới kho bãi,
đ u t c s h t ng và mua s m trang thi t b kho bãi.ầ ư ơ ở ạ ầ ắ ế ị
Trang 5V i doanh nghi p thớ ệ ương m i, h thông kho bãi có thạ ệ ểbao g m các lo i chính sau:ồ ạ
- Kho bãi ph c v thu mua, ti p nh n hàng hóa.ụ ụ ế ậ
- Kho bãi trung chuy n.ể
- Kho bãi d tr ự ữ
Đ xác đ nh nhu c u kho bãi, doanh nghi p c n căn c vàoể ị ầ ệ ầ ứ
đ nh m c d tr hàng hóa c a mình Di n tích c n có thị ứ ự ữ ủ ệ ầ ườngbao g m:ồ
- Di n tích nghi p v chính c a kho.ệ ệ ụ ủ
- Di n tích khác.ệ
Đ xác đ nh nhu c u kho bãi, doanh nghi p có th s d ngể ị ầ ệ ể ử ụ
k t h p nhi u phế ợ ề ương pháp khác nhau:
- Phương pháp kinh nghi m: Đây là phệ ương pháp đượ ửc s
d ng ph bi n nh t Phụ ổ ế ấ ương pháp này thường áp d ng tínhụtoán các di n tích hành chính, di n tích v n hành kho bãi,…ệ ệ ậ
- Phương pháp tính theo t i tr ng: Phả ọ ương pháp này
thường áp d ng cho các hàng hóa ch t x p trên giá, k , ch tụ ấ ế ệ ấ
đ ng…ố
S = D/s
Trong đó: S là di n tích kho bãi c n có, D là đ nh m c dệ ầ ị ứ ự
tr theo ngày, s là t i tr ng trên ữ ả ọ
Thông thường, doanh nghi p có th tính toán cân đ i baệ ể ố
đ nh m c di n tích:ị ứ ệ
S t i thi u: Theo đ nh m c d tr t i thi u.ố ể ị ứ ự ữ ố ể
S t i đa: Theo đ nh m c d tr t i đa.ố ị ứ ự ữ ố
Trang 6S bình quân: Theo đ nh m c d tr bình quân.ị ứ ự ữ
-Phương pháp tính theo th tích: Phể ương pháp này áp
d ng cho nh ng hàng hóa ch a đ ng và b o qu n theo đ nụ ữ ứ ự ả ả ơ
v ị
V = D/v
Trong đó: V là th tích c n có và v là h s th tích ch aể ầ ệ ố ể ứ
đ ng c n có cho m t đ n v s n ph m Tự ầ ộ ơ ị ả ẩ ương t S, V có thự ể
được tính theo V t i đa, V t i thi u, V bình quân.ố ố ể
b Thi t l p h th ng kho bãi d tr ế ậ ệ ố ự ữ
- Quy t đ nh đ a đi m đ t kho bãi: ế ị ị ể ặ M t đ a đi m t t đápộ ị ể ố
+ Đ m b o an ninh, tr t t , v sinh môi trả ả ậ ự ệ ường
-Quy t đ nh đ u t hay đi thuê kho bãi: ế ị ầ ư Th c t doanhự ếnghi p không nh t thi t ph i đ u t kho bãi vì có nh ngệ ấ ế ả ầ ư ữdoanh nghi p chuyên cung c p d ch v h u c n kinh doanhệ ấ ị ụ ậ ầkho bãi Do đó n u đi thuê có th làm chi phí c đ nh gi m điế ể ố ị ả
và bài toán chi phí t ng th sẽ th p h n t đ u t Doanhổ ể ấ ơ ự ầ ưnghi p sẽ cân nh c phệ ắ ương án có l i đ tri n khai đáp ngợ ể ể ứnhu c u kho bãi c a mình.ầ ủ
Trang 7- Lên danh m c và tri n khai đ u t trang thi t b kho bãi: ụ ể ầ ư ế ị
H th ng trang thi t b tài s n d tr bao g m các tài s nệ ố ế ị ả ự ữ ồ ảthu c v các nhóm ch y u sau:ộ ề ủ ế
2.2 Theo dõi và qu n lý hàng hóa d tr v m t hi n v t ả ự ữ ề ặ ệ ậ
a T ch c giao nh n hàng hóa vào kho ổ ứ ậ
T ch c giao nh n hàng hóa vào kho ph i đ m b o cácổ ứ ậ ả ả ảyêu c u sau:ầ
- Nh n đúng s lậ ố ượng, ch t lấ ượng hàng hóa theo h pợ
đ ng, phi u giao hàng, hóa đ n ho c v n đ n.ồ ế ơ ặ ậ ơ
- Chuy n nhanh hàng hóa t n i nh n v n i b o qu nể ừ ơ ậ ề ơ ả ả
ho c ch bi n.ặ ế ế
- C n có k ho ch ph i h p ho t đ ng gi a các khâu nh nầ ế ạ ố ợ ạ ộ ữ ậhàng, b c x p v n chuy n, b o qu n và ch bi n c a kho.ố ế ậ ể ả ả ế ế ủ
M i lo i hàng hóa có nh ng đ c đi m, tính ch t riêng, m iỗ ạ ữ ặ ể ấ ỗngu n hàng khi giao nh n có nh ng yêu c u và quy đ nh khácồ ậ ữ ầ ịnhau C th :ụ ể
- T t c hàng hóa nh p kho ph i có ch ng t h p l ấ ả ậ ả ứ ừ ợ ệ
Trang 8- T t c hàng hóa khi nh p kho ph i đấ ả ậ ả ược ki m nh nể ậ
ho c đặ ược ki m nghi m Có m t s lo i hàng hóa c n ph iể ệ ộ ố ạ ầ ả
được hóa nghi m.ệ
- Khi ki m nh n, ki m nghi m n u th y hàng hóa b hể ậ ể ệ ế ấ ị ư
h ng, thi u h t ho c không bình thỏ ế ụ ặ ường v bao bì, đóng góiềthì ph i ti n hành làm th t c theo đúng quy đ nh c a vi cả ế ủ ụ ị ủ ệgiao nh n v i s ch ng ki n c a các bên h u quan đ quyậ ớ ự ứ ế ủ ữ ểtrách nhi m c th ệ ụ ể
- Khi nh n hàng xong, ph i chú ý ghi rõ s hàng th cậ ả ố ự
ph m v s lẩ ề ố ượng, ch t lấ ượng c a chúng và cùng v i ngủ ớ ườigiao hàng xác nh n vào ch ng t ậ ứ ừ
b T ch c theo dõi và b o qu n hàng hóa ổ ứ ả ả
T ch c theo dõi và b o qu n hàng hóa th c ch t là xâyổ ứ ả ả ự ấ
d ng, t ch c các ho t đ ng c a con ngự ổ ứ ạ ộ ủ ười nh m đ m b oằ ả ảnguyên v n giá tr s d ng c a hàng hóa Các ho t đ ng nàyẹ ị ử ụ ủ ạ ộbao g m: ồ
-L a ch n b trí v trí và s đ s p x p hàng hóa.ự ọ ố ị ơ ồ ắ ế
- Kê lót hàng hóa trong kho
- Ch t x p hàng hóa trong kho.ấ ế
- Đi u hòa nhi t đ và đ m trong kho.ề ệ ộ ộ ẩ
- Ki m tra, chăm sóc hàng hóa và v sinh kho hàng.ể ệ
- Ch ng côn trùng và v t g m nh m.ố ậ ặ ấ
c T ch c giao xu t hàng hóa ổ ứ ấ
Giao hàng là m t công vi c quan tr ng, quy t đ nh vi cộ ệ ọ ế ị ệhoàn thành k ho ch ho t đ ng kinh doanh c a kho.ế ạ ạ ộ ủ
Trang 9Đ đ m b o ph c v k p th i cho các yêu c u c a kháchể ả ả ụ ụ ị ờ ầ ủhàng và th c hi n nhi m v giao hàng đúng s lự ệ ệ ụ ố ượng, ch tấ
lượng, giao hàng nhanh g n, an toàn, khi giao hàng c n th cọ ầ ự
hi n t t các quy đ nh sau đây:ệ ố ị
- T t c hàng hóa khi xu t kho ph i có phi u xu t kho h p lấ ả ấ ả ế ấ ợ ệ
và ch đỉ ược xu t theo đúng s lấ ố ượng, ph m ch t và quy cáchẩ ấghi trong phi u xu t kho Ngế ấ ười nh n hàng ph i có đ y đậ ả ầ ủ
gi y t h p l và có đ th m quy n khi giao nh n hàng hóa.ấ ờ ợ ệ ủ ẩ ề ậ
- Trước khi giao hàng, cán b giao nh n, th kho ph i làm t tộ ậ ủ ả ốcông tác chu n b ẩ ị
- Chu n b hàng hóa theo đúng v i s lẩ ị ớ ố ượng, ch t lấ ượng,
ch ng lo i ghi trong phi u xu t kho.ủ ạ ế ấ
- Căn c vào phi u xu t kho cán b giao nh n, th kho cùngứ ế ấ ộ ậ ủ
v i ngớ ười nh n hàng ki m tra s lậ ể ố ượng, ch t lấ ượng hàng hóagiao nh n và gi i quy t các trậ ả ế ường h p phát sinh phù h pợ ợ
v i các quy đ nh chung.ớ ị
- Hàng nh p trậ ước xu t trấ ước, hàng nh p sau xu t sau.ậ ấ
- Hàng xu t trong n i b ph i có ch ký c a th trấ ộ ộ ả ữ ủ ủ ưởngtrong phi u l nh xu t kho.ế ệ ấ
- Khi giao nh n hàng hóa v i khách hàng có th x y ra nh ngậ ớ ể ả ữ
trường h p không bình thợ ường, không đúng v i k ho ch,ớ ế ạ
ti n đ … thì c n có s bàn b c gi a hai bên đ cùng nhauế ộ ầ ự ạ ữ ể
gi i quy t th a đáng trên c s c a các nguyên t c, ch đả ế ỏ ơ ở ủ ắ ế ộ
đã quy đ nh.ị
- T t c các hình th c giao hàng đ u quy đ nh trong m t th iấ ả ứ ề ị ộ ờgian nh t đ nh.ấ ị
Trang 10- T t c nh ng trấ ả ữ ường h p h h ng, th a, thi u, kém, m tợ ư ỏ ừ ế ấ
ph m ch t, không đ ng b … thu c lô hàng giao, n u v nẩ ấ ồ ộ ộ ế ẫ
ti n hành giao hàng cho khách, hai bên ph i l p biên b nế ả ậ ả
ki m nghi m t i ch , quy đ nh rõ trách nhi m, làm c sể ệ ạ ỗ ị ệ ơ ởpháp lý cho vi c x lý sau này.ệ ử
- Trường h p giao hàng thi u hàng ho c hàng không đúngợ ế ặyêu c u c a ngầ ủ ười mua hàng n u khách hàng phát hi n,ế ệ
ki m tra l i th y đúng thì th kho ph i giao đ , giao đúngể ạ ấ ủ ả ủcho h , không đọ ược dây d a kéo dài ho c t ch i.ư ặ ừ ố
d T ch c ki m kê hàng hóa ổ ứ ể
Ki m kê hàng hóa là quá trình ki m đ m và ghi chép toànể ể ế
b d li u hàng hóa vào danh m c ki m kê Ki m kê hàngộ ữ ệ ụ ể ểhóa giúp nh n th y:ậ ấ
- Hàng hóa, nguyên li u d tr có đúng lo i hay không?ệ ự ữ ạ
- Có đ s lủ ố ượng hay không?
- Có đ m b o ch t lả ả ấ ượng hay không?
2.3 Theo dõi và qu n lý hàng hóa v m t giá tr ả ề ặ ị
a Ph ươ ng pháp tính theo giá mua th c t ự ế
Trang 11Hàng hóa d tr sẽ đự ữ ược h ch toán theo giá mua vào th cạ ự
t Phế ương pháp này cho phép tính chính xác s v n hàngố ốhóa còn đ ng trong kho, nh ng r t khó th c hi n trên th cọ ư ấ ự ệ ự
t b i vì không ph i lúc nào cũng có th phân đ nh chính xácế ở ả ể ịhàng hóa d tr nào đự ữ ược mua v i giá nào.ớ
b Ph ươ ng pháp tính theo giá mua bình quân gia quy n ề
Đây là phương pháp tương đ i d th c hi n nên thố ễ ự ệ ường
được áp d ng trong th c t Giá bình quân gia quy n có thụ ự ế ề ểtính b ng công th c sau:ằ ứ
Giá bình quân gia quy n =ề
c Ph ươ ng pháp tính theo lô
Theo lô, có hai phương pháp h ch toán hàng hóa d tr :ạ ự ữ
- Phương pháp “Nh p trậ ước xu t trấ ước” – FIFO (First inFirst out)
- Phương pháp “Nh p sau xu t trậ ấ ước” – LIFO (Last in Firstout)
2.4 ng d ng tin h c trong qu n tr d tr hàng hóa Ứ ụ ọ ả ị ự ữ
Trang 12s và mã v ch có th đố ạ ể ược đ c b i các thi t b quét quangọ ở ế ị
h c g i là máy đ c mã v ch hay đọ ọ ọ ạ ược quét t hình nh b ngừ ả ằcác ph n m m chuyên bi t.ầ ề ệ
Mã s mã v ch c a hàng hóa bao g m hai ph n: mã s c aố ạ ủ ồ ầ ố ủhàng hóa và mã v ch là ph n th hi n mã s b ng v ch đạ ầ ể ệ ố ằ ạ ểcho máy đ c.ọ
Mã s c a hàng hóa là m t dãy các con s dùng đ phânố ủ ộ ố ể
đ nh hàng hóa, áp d ng trong quá trình luân chuy n hàng hóaị ụ ể
t ngừ ườ ải s n xu t, quan bán buôn, l u kho, phân ph i, bán lấ ư ố ẻ
t i ngớ ười tiêu dùng
Mã s c a hàng hóa có các tính ch t sau:ố ủ ấ
- Nó là con s duy nh t đ c tr ng cho hàng hóa.ố ấ ặ ư
- B n thân mã s ch là m t dãy s đ i di n cho hàng hóa,ả ố ỉ ộ ố ạ ệkhông liên quan đ n đ c đi m c a hàng hóa.ế ặ ể ủ
Hi n nay, trong thệ ương m i trên toàn th gi i ch y u ápạ ế ớ ủ ế
d ng hai h th ng mã s hàng hóa sau:ụ ệ ố ố
- H th ng UPC (Universal Product Code).ệ ố
Trang 13- H th ng EAN (European Article Number).ệ ố
-Báo cáo chi ti t và t ng h p hàng nh p.ế ổ ợ ậ
- Báo cáo chi ti t và t ng h p hàng xu t.ế ổ ợ ấ
- Báo cáo chi ti t và t ng h p hàng t n kho.ế ổ ợ ồ
- Báo cáo giá tr hàng t n kho.ị ồ
- Th kho.ẻ
Ch ươ ng 2 Th c tr ng t ch c qu n tr hàng hóa t i công ự ạ ổ ứ ả ị ạ
ty phân ph i mỹ ph m The Face Shop ố ẩ
2.1 T ng quan v công ty và v n đ phân ph i mỹ ph m ổ ề ấ ề ố ẩ The Face Shop
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n c a công ty ể ủ
Mỹ ph m TheFaceshop (hay The Face Shop) là m t công ty s nẩ ộ ả
xu t, phân ph i bán l và nhấ ố ẻ ượng quy n kinh doanh các s nề ả
ph m chăm sóc da và mỹ ph m thiên nhiên có tr s t i Hànẩ ẩ ụ ở ạ
Qu c Đây là m t công ty con c a LG Household & Health Careố ộ ủthu c T p đoàn LG Độ ậ ược thành l p vào tháng 12 năm 2003 v iậ ớ
m t c a hàng Myeongdong đ n nay TheFaceshop đã có h nộ ử ở ế ơ
1000 h th ng c a hàng trên toàn th gi i.ệ ố ử ế ớ
Các s n ph m chính g m có các s n ph m chăm sóc da, toàn ả ẩ ồ ả ẩthân, s a t m, trang đi m hữ ắ ể ướng đ n c nam l n n Tr s ế ả ẫ ữ ụ ở
Trang 14chính c a công ty là tòa nhà LG Gwanghwamun Jongno-gu, ủ ởSeoul.
Hi n nay, công ty có các c a hàng t i Úc, Brunei, Canada, Trung ệ ử ạ
Qu c, C ng hòa Dominican, Indonesia, Nh t B n, Jordan, ố ộ ậ ả
Malaysia, Mông C , Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, ổUAE, United States, Costa Rica, và Vi t Nam.ệ
Mỹ ph m The Face Shop có th đẩ ể ược xem là ra đ i sau so v i ờ ớcác hãng mỹ ph m tên tu i khác Tuy nhiên, mỹ ph m The Face ẩ ổ ẩShop đã kh ng đ nh đẳ ị ược tên tu i c a mình trên th trổ ủ ị ường mỹ
ph m nói chung và t i th trẩ ạ ị ường Vi t Nam nói riêng Các s n ệ ả
ph m c a The Face Shop luôn c p nh t thẩ ủ ậ ậ ường xuyên nh ng ữ
s n ph m m i vào danh m c s n ph m c a mình Mỹ ph m ả ẩ ớ ụ ả ẩ ủ ẩhoàn toàn chi t xu t t t nhiên và c nh tranh v i các "đ i gia" ế ấ ừ ự ạ ớ ạkhác, thương hi u đ n t "đ t nệ ế ừ ấ ước kim chi" - Hàn Qu c đã ố
kh ng đ nh tên tu i c a mình trên b n đ th gi i Cũng chính ẳ ị ổ ủ ả ồ ế ớ
t vi c sinh ra trong cái nôi là đ t nừ ệ ấ ước chuyên v làm đ p và ề ẹ
th m mỹ này mà trong vòng 40 năm sau, The Face Shop đã có ẩtrong tay ch ng ch ISO 9001.ứ ỉ
Có m t t i Vi t Nam vào l n đ u tiên vào năm 2005, dòng s nặ ạ ệ ầ ầ ả
ph m chính c a The Face Shop chính là dòng chăm sóc da Cóẩ ủ
th th y, đây là m t s l a ch n sáng su t khi đa s các s nể ấ ộ ự ự ọ ố ố ả
ph m chăm sóc da khác đ u có xu t x t các nẩ ề ấ ứ ừ ước châu Âu vàchâu Mỹ, không phù h p v i c đ a làn da c a ngợ ớ ơ ị ủ ười châu Á Bên
c nh đó, nh ng dòng s n ph m trang đi m, chăm sóc tóc, chămạ ữ ả ẩ ểsóc c th , s n ph m t y trang l n lơ ể ả ẩ ẩ ầ ượt được gi i thi u vàớ ệnhanh chóng chi m l y tình c m c a ngế ấ ả ủ ười tiêu dùng Vi tệNam
Công ty TNHH Hoa Sen Vi t (Viet Lotus) là nhà phân ph i đ c ệ ố ộquy n thề ương hi u mỹ ph m ệ ẩ THEFACESHOP t i Vi t Nam ạ ệ
Trang 15K t ngày thành l p vào năm 2005, cùng s am hi u th u đáoể ừ ậ ự ể ấ
th trị ường trong nước, Công ty TNHH Hoa Sen Vi t đã t ngệ ừ
bước đ a thư ương hi u THEFACESHOP phát tri n h i nh p,ệ ể ộ ậngày càng kh ng đ nh v th t i th trẳ ị ị ế ạ ị ường Vi t Nam v iệ ớ trên 72
c a hàng t i các thành ph l n và chi m đử ạ ố ớ ế ược s yêu m n vàự ếtin dùng c a h u h t phái đ p Vi t Nam Bên c nh đó, ủ ầ ế ẹ ệ ạ công tyluôn chú tr ng công tác phát tri n ngu n nhân l c, t o môiọ ể ồ ự ạ
trường làm vi c n đ nh, g n bó, thu hút nhân tài nh m xâyệ ổ ị ắ ằ
d ng đ i ngũ nhân viên chuyên nghi p.ự ộ ệ
2.1.2 S đ m ng l ơ ồ ạ ướ i phân ph i mỹ ph m The Face Shop ố ẩ
t i Vi t Nam ạ ệ
Giám đốc chi nhánh Hải Phòng
Giám đốc chi nhánh
Hà Nội
Giám đốc chi nhánh
Mạng lưới các điểm và tuyến bán hàng
Khách hàng
Trang 16T i Vi t Nam Công ty TNHH Hoa Sen Vi t là nhà phân ph i ạ ệ ệ ố
đ c quy n mỹ ph m The Face Shop v i 4 chi nhánh t i 4 ộ ề ẩ ớ ạ
thành ph l n trên đ a bàn c nố ớ ị ả ước: TP H Chí Minh, Đà ồ
N ng, Hà N i, H i Phòng.ẵ ộ ả
T i chi nhánh Hà N i: T p trung các c a hàng The Face Shop ạ ộ ậ ử
t i các qu n n i thành: Ba Đình, Hoàn Ki m, Đ ng Đa, Thanh ạ ậ ộ ế ốXuân, C u Gi y, Hoàng Mai, Hai Bà Tr ng, Tây H , và các ầ ấ ư ồ
trung tâm thương m i l n:ạ ớ Aeon Long Biên, Royal City, Lotte Đào T n, Vincom Nguy n Chí Thanh, Vincom Time City…ấ ễ
2.1.3 Ngành ngh kinh doanh ch y u c a The Face Shop ề ủ ế ủ
Vào năm 2005, The Face Shop tr thành thở ương hi u mỹ ph m ệ ẩ
u tiên gia nh p vào th tr ng DFS Cũng trong năm này,
thương hi u mỹ ph m The Face Shop đệ ẩ ược tiêu th s 1 t i ụ ố ạHàn Qu c và n m trong top 3 thố ằ ương hi u mỹ ph m đ t doanh ệ ẩ ạthu cao nh t t i Hàn Qu c.ấ ạ ố
Năm 2009, t p đoàn LG Coporation mua l i thậ ạ ương hi u mỹ ệ
ph m The Face Shop Tr s chính t i LG Gwanghwamun ẩ ụ ở ạ
Building CEO Cha Suk Yong nh n gi i thậ ả ưởng “Korea’s Best CEO” năm 2009-2010 b i t p chí Asia Money.ở ạ
S n ph m ch l c: b dả ẩ ủ ự ộ ưỡng da Chia seed, Magic Cover BB cream, Arsainte Eco Therapy Vitalist serum set, Flebote Lifting serum, Face It mascara
Hi n The Face Shop đã có m t trên 900 c a hàng và s hi n ệ ặ ử ự ệ
di n kinh doanh t i 22 qu c gia trên th gi i.ệ ạ ố ế ớ
V i m c đích nâng cao kh năng c nh tranh cũng nh v th ớ ụ ả ạ ư ị ế
c a thủ ương hi u trên th trệ ị ường, mỹ ph m the face shop đã cho ẩ
ra nhi u dòng s n ph m khác nhau v i nh ng tính năng làm ề ả ẩ ớ ữ
đ p và dẹ ưỡng da riêng bi t, giúp ngệ ười tiêu dùng tho i mái l a ả ự
ch n s n ph m phù h p nh t v i b n thân.ọ ả ẩ ợ ấ ớ ả
Các dòng s n ph m c a The Faceshop r t phong phú bao g m ả ẩ ủ ấ ồnhi u dòng s n ph m có nh ng tính năng làm đ p, dề ả ẩ ữ ẹ ưỡng da
Trang 17khác nhau nh :ư
* Dòng Skincare: Là dòng s n ph m bao g m các s n ph m có ả ẩ ồ ả ẩtính năng dưỡng và b o v daả ệ
* Dòng Cleansing là dòng s n ph m có tính năng n i tr i là làm ả ẩ ổ ộ
s ch daạ
* Dòng Make up là các s n ph m dùng đ trang đi mả ẩ ể ể
* Dòng Hand/ foot là dòng s n ph m chuyên đ chăm sóc da ả ẩ ể ởchân và tay, ngoài ra còn có thêm các lo i s n ph m s n móng ạ ả ẩ ơtay (chân)
* Dòng Body là các s n ph m kem – s a dả ẩ ữ ưỡng th giúp chăm ểsóc da toàn thân
* Dòng Mask là s n ph m m t n giúp chăm sóc và b sung ả ẩ ặ ạ ổ
dưỡng ch t cho da.ấ
* Dòng Hair là s n ph m dả ẩ ưỡng, chăm sóc và b o v tócả ệ
* Set là các b s n ph m chăm sóc da ca c p, ch a nhi u dòng ộ ả ẩ ấ ứ ề
trưởng n tấ ượng này c a thủ ương hi u trong th trệ ị ường mỹ
ph m c nh tranh cao c a Hàn Qu c mang đ n t m nhìn quan ẩ ạ ủ ố ế ầ
tr ng c a vi c xây d ng thọ ủ ệ ự ương hi u châu Á.ệ ở
K t ngày thành l p vào năm 2005, cùng s am hi u th u đáo ể ừ ậ ự ể ấ
th trị ường trong nước, Công ty TNHH Hoa Sen Vi t đã t ng ệ ừ
bước đ a thư ương hi u THEFACESHOP phát tri n h i nh p, ệ ể ộ ậngày càng kh ng đ nh v th t i th trẳ ị ị ế ạ ị ường Vi t Nam v iệ ớ g n 50ầ
c a hàng t i các thành ph l n và chi m đử ạ ố ớ ế ượ ực s yêu m n và ếtin dùng c a h u h t phái đ p Vi t Nam Bên c nh đó, công ty ủ ầ ế ẹ ệ ạluôn chú tr ng công tác phát tri n ngu n nhân l c, t o môi ọ ể ồ ự ạ