Thực trạng tổ chức quản trị hàng hóa tại Công ty The Face Shop .Dự trữ là các hình thái kinh tế của sự vận động các sản phẩm hữu hình – vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm,… nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng với chi phí thấp nhất. Dự trữ hàng hoá thương mại là sự tích tụ lực lượng hàng hoá ở khâu bán hàng nhằm đảm bảo quá trình thương mại được diễn ra liên tục.Là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống, nhằm chu chuyển hàng hóa dịch vụ và những thông tin có liên quan, từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất. Để đảm bảo cho quá trình logistics diễn ra liên tục thì dự trữ sẽ tồn tại trên suốt dây chuyền cung ứng, ở tất cả các khâu.
Trang 1MÔN: QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
NHÓM 5
THẢO LUẬN
Trang 2• Tổ chức dự trữ trong doanh nghiệp thương mại
Trang 31 Lý thuyết về xác định nhu cầu dự trữ
Dự trữ hàng hoá thương mại là sự tích tụ lực lượng hàng hoá ở khâu bán hàng nhằm đảm bảo quá trình thương mại được diễn ra liên tục.
Trang 41.2 Phân loại dự trữ
a Phân loại theo vị trí của sản phẩm trên dây chuyền cung ứng Logistics
b Phân loại theo các yếu tố cấu thành dự trữ trung bình Dự trữ chu kỳ
c Phân loại theo mục đích của
dự trữ
Trang 5a Phân loại theo vị trí của sản phẩm
trên dây chuyền cung ứng Logistics
Là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên
quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn
nhau, được thực hiện một cách khoa học và có
hệ thống, nhằm chu chuyển hàng hóa dịch vụ
và những thông tin có liên quan, từ điểm đầu đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng với
mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất Để đảm bảo cho quá trình
logistics diễn ra liên tục thì dự trữ sẽ tồn tại trên suốt dây chuyền cung ứng, ở tất cả các khâu
Trang 6Là dự trữ để đảm bảo cho việc tiêu thụ sản
phẩm (sản xuất hoặc bán hàng) được tiến
hành liên tục giữa hai kỳ đặt hàng (mua
hàng) liên tiếp Dự trữ định kỳ được xác định
bằng công thức:
Dck = Qn = m.t dh
Trong đó:
Dck : Dự trữ chu kỳ (Qui mô lô hàng nhập - Qn)
m : mức bán/ tiêu thụ sản phẩm bình quân 1 ngày đêm.
Tdh : thời gian của một chu kỳ đặt hàng (ngày)
b Phân loại theo các yếu tố cấu thành
dự trữ trung bình Dự trữ chu kỳ
Trang 71 Lý thuyết về xác định nhu cầu dự trữ
b Phân loại theo các yếu tố cấu thành dự
trữ
1.2 Phân loại dự
trữ
Như vậy dự trữ chu kỳ phụ thuộc vào cường
độ tiêu thụ sản phẩm và độ dài chu kỳ đặt hàng Khi những yếu tố này thay đổi thì dự trữ chu kỳ sẽ thay đổi theo
Dự trữ bảo hiểm được tính theo công thức sau: Db- Dự trữ bảo hiểm
Db = δ.z
Trong đó:
Db- Dự trữ bảo hiểm δ- Độ lệch tiêu chuẩn chung z- Hệ số tương ứng với xác suất có sẵn sản phẩm để tiêu thụ (tra bảng)
Trong trường hợp doanh nghiệp phải có dự
trữ bảo hiểm, dự trữ trung bình sẽ là: D=Q/2
tv - Thời gian trung bình sản phẩm trên đường
Nếu doanh nghiệp có dự trữ trên đường thì
dự trữ trung bình sẽ là:
D= Q/2 + Db + Dv
Trang 81 Lý thuyết về xác định nhu cầu dự trữ
1.2 Phân loại dự
trữ
c Phân loại theo mục đích dự trữ
Dự trữ thường xuyên: Dự trữ thường xuyên nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hàng ngày Dự trữ thường xuyên phụ thuộc vào cường độ và sự biến đổi của nhu cầu và khoảng thời gian giữa 2 thời kỳ nhập hàng
Dự trữ thường xuyên bao gồm dự trữ chu kỳ
ví dụ về dạng dự trữ này, như: ở xứ lạnh người ta dự trữ rau để phục vụ cho mùa đông; các công ty thiết bị trường học dự trữ sách, vở, dụng cụ học sinh để phục vụ cho ngày khai trường
Trang 91.3 Căn cứ xác định nhu cầu dự trữ
Trang 102 Tổ chức dự trữ hàng hoá của DNTM
2.1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữ
a Xác định nhu cầu kho bãi dự trữ
Kho bãi được hiểu đơn
giản là những điều kiện
Trang 112.1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữ
Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp cần căn cứ vào định mức dự trữ hàng hóa của mình Diện tích cần
- Phương pháp kinh nghiệm
- Phương pháp tính theo tải trọng
- Phương pháp tính theo thể tích
Trang 122.1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữ
Quyết định địa điểm đặt kho bãi
Quyết định đầu tư hay đi thuê kho bãi
Lên danh mục và triển khai đầu tư trang thiết bị kho bãi
b Thiết lập hệ thống kho bãi dự trữ
Trang 132.2 Theo dõi và quản lý hàng hoá dự trữ về
mặt hiện vật
a Tổ chức nhận hàng hoá vào kho
Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nhận đúng số lượng, chất lượng hàng hóa theo hợp đồng, phiếu giao hàng, hóa đơn hoặc vận đơn
- Chuyển nhanh hàng hóa từ nơi nhận về nơi bảo quản hoặc chế biến
- Cần có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các khâu nhận hàng, bốc xếp vận chuyển, bảo quản và chế biến của kho
Mỗi loại hàng hóa có những đặc điểm, tính chất riêng, mỗi nguồn hàng khi giao nhận có những yêu cầu và quy định khác nhau
Trang 142.2 Theo dõi và quản lý hàng hoá dự trữ về
mặt hiện vật
b Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hoá
-Lựa chọn bố trí vị trí và sơ đồ sắp xếp hàng hóa
- Kê lót hàng hóa trong kho
- Chất xếp hàng hóa trong kho
- Điều hòa nhiệt độ và độ ẩm trong kho
- Kiểm tra, chăm sóc hàng hóa và vệ sinh kho hàng
- Chống côn trùng và vật gặm nhấm
Trang 152.2 Theo dõi và quản lý hàng hoá dự trữ về
mặt hiện vật
c Tổ chức giao, xuất hàng hoá
Để đảm bảo phục vụ kịp thời cho các yêu cầu của khách hàng và thực hiện nhiệm vụ giao hàng đúng số lượng, chất lượng, giao hàng nhanh gọn, an toàn, khi giao hàng cần thực hiện tốt các quy định
Trang 162.2 Theo dõi và quản lý hàng hoá dự trữ về
mặt hiện vật
d Tổ chức kiểm kê hàng hoá
Kiểm kê hàng hóa là quá trình kiểm đếm và ghi chép toàn bộ dữ liệu hàng hóa vào danh mục kiểm kê Kiểm kê hàng hóa giúp nhận thấy:
- Hàng hóa, nguyên liệu dự trữ có đúng loại hay không?
- Có đủ số lượng hay không?
- Có đảm bảo chất lượng hay không?
- Giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong quản lý dữ liệu của dự trữ
Có một số loại kiểm kê chính sau:
- Kiểm kê thường xuyên
- Kiểm kê đột xuất
- Kiểm kê định kỳ
Trang 172.3 Theo dõi và quản lí hàng hóa
về mặt giá trị
a Phương pháp tính theo giá mua
thực tế
c Phương pháp tính theo lô
b Phương pháp
tính theo giá mua
bình quân gia
quyền
Trang 182.4 Ứng dụng tin học trong quản trị
hoá
c Phần mềm quản trị dự trữ hàng
hoá
Trang 19Chương 2 Thực trạng tổ chức quản trị hàng hóa tại công ty The Face Shop
Trang 202.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Mỹ phẩm TheFaceshop (hay The Face Shop) là một công
ty sản xuất, phân phối bán lẻ và nhượng quyền kinh
doanh các sản phẩm chăm sóc da và mỹ phẩm thiên
nhiên có trụ sở tại Hàn Quốc Đây là một công ty con của
LG Household & Health Care thuộc Tập đoàn LG Được thành lập vào tháng 12 năm 2003 với một cửa hàng ở
Myeongdong Đến nay TheFaceshop đã có hơn 1000 hệ thống cửa hàng trên toàn thế giới.
2.1 Tổng quan về công ty và vấn đề phân
phối mĩ phẩm The Face Shop
Trang 21Công ty TNHH Hoa Sen Việt (Viet Lotus)
là nhà phân phối
độc quyền thương hiệu mỹ phẩm
THEFACESHOP tại
Việt Nam
Trang 222.1.2 Sơ đồ, mạng lưới phân phối tại Việt Nam
Giám đốc chi nhánh Hải Phòng
Giám đốc chi nhánh
Hà Nội
Giám đốc chi nhánh
Tổng Giám Đốc
Mạng lưới các điểm và tuyến bán
hàng
Khách hàng
Trang 232.1.3 Nghành nghề kinh doanh chủ yếu
Trang 242.3 Nghành nghề kinh doanh chủ yếu.
THE FACE SHOP
Dòng Make up
Dòng Mask
Dòng Skincare
Dòng Cleansing
Dòng Hair
Dòng Hand/ foot và
Body
Trang 252.1.4 Kết quả hoạt động cuả The Face
Shop
2.1.4 Kết quả hoạt động cuả The Face
ShopSau gần 12 năm gắn bó và phát triển từ năm 2005, THEFACESHOP - thương hiệu mỹ phẩm số 1 từ Hàn Quốc có thành phần chiết xuất từ thiên nhiên, đã
nhanh chóng trở thành một người bạn đồng hành thân thiết của phái đẹp Việt Nam trong lĩnh vực
chăm sóc và làm đẹp Công ty TNHH Hoa Sen Việt – đơn vị phân phối độc quyền sản phẩm
THEFACESHOP tại Việt Nam bằng sự am hiểu thị
trường nội địa đã liên tục mở rộng hệ thống với quy
mô gần 50 cửa hàng trên toàn quốc và trở thành
một thương hiệu mỹ phẩm sở hữu chuỗi cửa hàng lớn nhất hiện nay
Trang 262.2 Công tác tổ chức dự trữ mặt hàng mỹ
phẩm TheFaceshop 2.2.1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữ
Xác định nhu cầu kho bãi dự trữ.
Địa điểm cụ thể là ở số 100 ngõ 133 Xuân Thủy- Cầu Giấy Kho này của The Face Shop
có thể được coi là kho tạm thời được đi thuê
và thuộc loại kho nhỏ
Căn cứ vào định mức dự trữ hàng hóa của mình, diện tích nghiệp vụ chính của kho dung để tiếp nhận và xuất hàng hóa, bảo quản hàng hóa, xử lý hàng hóa như bao gói lại, đánh mã vạch và các xử lý khác cần có
với diện tích là 30m2
Diện tích khác của kho như diện tích cho bộ phận bảo vệ, diện tích dừng đỗ xe , diện tích cho lắp đặ và vận chuyển các trang thiết bị
là 17m2.
Trang 27 Thiết lập hệ thống kho bãi dự trữ: gồm 3 nội dung chính:
Xác lập hệ thống kho bãi
Quyết định đâu tư hay đi
thuê kho bãi
Lên danh mục và triển
khai đầu tư tài sản và trang thiết bị dự trữ.
Trang 28 Xác lập hệ thống kho bãi
The face Shop quyết định đặt kho bãi của
mình tại số 100- ngõ 133 Xuân Thủy- Cầu
Giấy, The Face Shop nhận thấy đây là một
địa điểm tốt đáp ứng được các yêu cầu như:
hàng
Nhà kho thoáng mát, không bị
ẩm thấp, mốc tường để có thể bảo quản mĩ phẩm tốt nhất
Trang 29The Face đã quyết định đi thuê kho bãi thay vì tự đầu tư kho bãi cho
mình The faceshop chia thành chi
nhánh nhỏ tại các địa điểm tập trung đông dân cư Do đó, the faecshop
không cần phải tự xây dựng kho bãi
mà nên thuê để tiết kiệm chi phí và thời gian Mặt khác đi thuê có thể
làm chi phí cố định giảm đi và bái
toán chi phí tổng thể sẽ tháp hơn tự đầu tư Vì thấy phương án này có
lượi hơn nên doanh nghiệp đã áp
dụng.
Quyết định đâu tư hay đi thuê
kho bãi
Trang 30 Lên danh mục và triển khai đầu
tư tài sản và trang thiết bị dự
2 Đèn chiếu 6 Loại ống tuýp dài 1m2
3 Quạt trần 2 Loại quạt cánh rộng 1m
4 Bình chữa cháy 8 Để xung quanh 4 góc của
Phồng chống côn trùng cắn
mĩ phẩm
Trang 312.2.2 Theo dõi, quản lý hàng hóa
+ tổ chức giao xuất hàng hóa
+ tổ chức kiểm kê hàng hóa
Trang 322.2.3 Theo dõi và quản lí hàng hóa dự trữ
về mặt giá trị
The Face Shop áp dụng phương pháp
tính theo lô mà cụ thể là theo phương
pháp “ nhập trước xuất trước- LIFO”
Theo phương pháp này, The Face Shop
giả định các lô hàng được bán theo
trình tự lô nào nhập trước sẽ được bán
trước, hết lô nọ sẽ đến lô tiếp theo do
hàng mỹ phẩm chỉ có thời hạn sử dụng
trong một khoảng thời gian nhất định
Và như vậy, hàng hóa dự trữ sẽ thuộc lô
nhập sau cùng và được tính theo giá
mua vào của những lô đó
Trang 332.3.4 Ứng dụng tin học trong quản
trị dữ trữ hàng hóa.
The faceshop sử dụng mã số mã vạch và phần mềm ứng dụng tin học để quản lý hang hóa dự trữ Mỗi sản phẩm đều có mã vạch
riêng, giá cả và các thong tin cụ thể Khi xuất hàng bán cho khách, nhân viên tại quầy check
mã vạch qua phần mềm tin học, thong tin và giá cả sẽ được hiện trên màn hình máy tính
Khi khách hàng đồng ý mua hàng nhân viên quầy thực hiện lệnh in hóa đơn và tính tiền cho khách
Trang 342.3.4 Ứng dụng tin học trong quản trị
hóa
Trang 352.3.Đánh giá thực trạng công tác tổ chức
dự trữ
2.3.1.Thành công
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
Trang 36XIN CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !!!