Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương về phát triển giáo dục mầm non GDMN Thực hiện văn bản của trung ương về phát triển giá
Trang 1UBNDTỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 1428/BC-SGDĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 8 năm 2015
BÁO CÁO Tổng kết năm học 2014-2015 Triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015 - 2016
Giáo dục Mầm non
Phần 1
I KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015
1 Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương về phát triển giáo dục mầm non (GDMN)
Thực hiện văn bản của trung ương về phát triển giáo dục mầm non, năm học 2014-2015 Hà Tĩnh tiếp tục chỉ đạo các địa phương tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND tỉnh và các Công văn chỉ đạo của ngành, liên ngành nhằm phát triển nâng cao chất lượng toàn diện về GDMN, Đặc biệt chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 05/2011/NQ-TU ngày 20/12/2011 về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2015 và những năm tiếp theo của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh để tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng và xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia, nhằm đạt chỉ tiêu của Nghị quyết đã đề ra, Công văn số 3715/UBND-NC1 ngày 27/8/2014 về việc tuyển dụng, hợp đồng lao động giáo viên mầm non năm học 2014-2015, đồng thời Sở đã
có nhiều Văn bản chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động trong GDMN như: Hướng dẫn nhiệm vụ GDMN năm học 2014-2015; tập trung cao việc chỉ đạo thực hiện chuyên môn; công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, đặc biệt là trẻ nhà trẻ; đảm bảo quyền lợi và an toàn tuyệt đối cho trẻ trong các cơ
sở GDMN; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV); thực hiện chuyên đề phát triển vận động cho trẻ trong các cơ sở GDMN; công tác bồi dưỡng thường xuyên và Kế hoạch bồi dưỡng 10 modun ưu tiên; nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục (CSNDGD) trẻ; các biện pháp quản lý chặt chẽ các cơ sở GDMN ngoài công lập…
2 Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
Hà Tĩnh tiếp tục chỉ đạo triển khai Nghị quyết 04 của Bộ Chính trị về xây dựng và chỉnh đốn Đảng; đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua đã tổng kết thành các hoạt động thường xuyên của Ngành Các cơ sở GDMN đã lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể của đơn vị nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của các CBQL,GV,NV.Tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo
Trang 2dục chính trị, tư tưởng cho CB, GV, NV; quán triệt thực hiện nghiêm túc Chỉ thị
03 của Bộ Chính trị về tiếp tục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ được triển khai rộng rãi; phong trào làm đồ dùng đồ chơi đã được các cơ sở GDMN chú trọng nhằm thực hiện các chủ đề đạt kết quả cao; nhiều sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng có hiệu quả tại đơn vị Các đơn vị đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung xây dựng trường học an toàn, thân thiện, xanh - sạch - đẹp, các nhóm lớp đã xây dựng môi trường gần gũi với trẻ, giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch đẹp Đội ngũ nhà giáo đã linh hoạt sáng tạo trong công tác CSNDGD trẻ Thường xuyên quan tâm đến rèn luyện kỹ năng sống, lồng ghép các làn điệu dân ca, tổ chức các trò chơi dân gian tập thể vui tươi, lành mạnh Nhiều tập thể, cá nhân đi đầu trong phong trào, điển hình như: 3 cô giáo ở Trường
MN Sơn Lĩnh (Hương Sơn) đã đạt giải ba trong Hội thi Nữ giáo viên sáng tạo năm
2014 do Bộ GD&ĐT tổ chức với Bài giảng E-learrning: Hoạt động: Khám phá xã hội, Đề tài: Em yêu chú bộ đội; cô giáo Hoàng Thị Hương (MN Hương Liên – Hương Khê) gắn bó với việc chăm sóc, giáo dục, đưa đón trẻ em 3, 4 tuổi dân tộc Chứt tới lớp ở bản Rào Tre
3 Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
Thực hiện Nghi quyết số 05-NQ/TU ngày 20/12/2011 về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2015 và những năm tiếp theo của 2011của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Quyết định số 2286/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 về Phê duyệt Đề án Quy hoạch hệ thống trường MN và Phổ thông tỉnh
Hà Tĩnh đến năm 2020 của UBND tỉnh, các đơn vị đã chỉ đạo duy trì, cũng cố vững chắc 262 trường MN công lập tại 262 xã, phường, thị trấn, quan tâm đến phát triển loại hình trường MN ngoài công lập Cụ thể đến nay đã có 5 trường MN tư thục (thành phố Hà Tĩnh 3 trường, huyện Hương Khê 1 trường và huyện Đức Thọ
1 trường) tăng 01 trường so với năm 2013-2014.
- Từng địa phương đã đề ra các giải pháp phù hợp với từng vùng miền để tăng tỷ
lệ huy động trẻ đến trường, tỷ lệ trẻ được học bán trú và tỷ lệ nhóm, lớp học 2 buổi/ngày theo kế hoạch đề ra cụ thể:
- Tổng số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 2634 tăng 102 nhóm lớp so với năm học trước, trong đó: 2026 lớp mẫu giáo tăng 38 lớp (2023lớp trong trường MN tăng
36 lớp; 3 lớp độc lập tư thục, tăng 2 lớp); 608 nhóm trẻ, tăng 64 nhóm (579 nhóm trong trường MN, tăng 50 nhóm; 29 nhóm độc lập tư thục, tăng 14 nhóm)
+ Số trẻ huy động: 77095/110.300 tỷ lệ 66,7, tăng 9.52% so với năm học
trước Tiêu biểu đơn vị có tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo đạt 100% là Can lộc, Thị xã Hồng Lĩnh, Hương Sơn, Thạch Hà và Vũ Quang; huy động trẻ nhà trẻ đạt tỷ lệ cao: tại các dơn vị cấp huyện có Nghi Xuân 43.45%, Thị Xã Hồng Lĩnh 41.70%, Đức Thọ 36.11%, Thạch Hà 36.10%, Thành phố Hà Tĩnh 36%, Hương Sơn 35.7%;
Trang 3tại các đơn vị cấp xã có Trường MN Xuân Thành đạt 67%, MN Xuân Phổ 62% (Nghi Xuân); MN Sơn Mỹ 62.7%, MN Sơn Thịnh 56.1% (Hương Sơn)
+ Trẻ nhà trẻ được huy động là 16.331/48.637, tỷ lệ 33.57 %, tăng 7.87 %; trẻ mẫu giáo huy động là 60764/61878, (tỷ lệ 98,19%), tăng 2 %, trong đó trẻ 5
tuổi là 22.269/22.273 (tỷ lệ 99.89%) Ngoài ra còn có 857 trẻ em ngoài tỉnh học nhờ trên địa bàn Hà Tĩnh, trong đó trẻ mẫu giáo 727 và trẻ nhà trẻ 130
+ Số trường tổ chức bán trú đạt 100%, số nhóm, lớp 2.553/2.634 (tỷ lệ
96,92%), số trẻ học bán trú 75994/77952 trẻ, (tỷ lệ 97,48%), tăng 1.8% (trẻ 5 tuổi
học bán trú đạt 100%) Đơn vị Can Lộc, Thị xã Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Thành Phố có tỷ lệ trẻ học bán trú đạt 100%
+ Trẻ 5 tuổi huy động: 714 lớp, tăng 47 lớp, với số trẻ là 22273/22277 (tỷ lệ 99.98%), ngoài ra con có trẻ em ngoài tỉnh học nhờ trên địa bàn Hà Tĩnh 286 trẻ
- Về công tác PCGDMN TE5T được củng cố và phát triển vững chắc, các
địa phương tiếp tục làm tốt công tác quy hoạch mạng lưới trường, lớp; đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; huy động trẻ đến trường, thực hiện các chính sách đối với trẻ em; các cơ sở GDMN đã có nhiều giải pháp chỉ đạo hiệu quả nâng cao chất lượng CSNDGD trẻ: thực hiện có hiệu quả Chương trình GDMN, duy trì vững chắc tỉ lệ trẻ học học bán trú; giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng (SDD); làm tốt công tác phát triển đội ngũ, đào tạo, bồi dưỡng CBQL, GVMN; công tác điều tra, thống kê, xử lý phần mềm trực tuyến, lập hồ sơ PCGDM TNE5T đảm bảo quy trình và kết quả số liệu tin cậy
Đến thời điểm tháng 5/2015, toàn tỉnh có 260/262 đơn vị cấp xã đạt chuẩn
PCGDMN TE5T, tỷ lệ 98.23% (tăng 1 xã so với năm 2014), cũng cố vững chắc
tại 12/12 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGDMN TE5T theo quy định
4 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
4.1 Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe:
- Các trường MN đã thực hiện tốt công tác tổ chức trẻ ăn bán trú như: hợp
đồng chặt chẽ việc cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm sạch, rõ nguồn gốc, xây dựng thực đơn phù hợp theo độ tuổi và lưu mẫu thức ăn đúng quy định; đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm, không có trường hợp xẩy ra dịch bệnh, ngộ độc thức ăn tại các nhà trường Các trường đã chú trọng làm vườn rau sạch nhằm đảm bảo an toàn và góp phần cải thiện bữa ăn cho trẻ Kết quả: Có 262/267, tỷ lệ 98,13% trường MN có vườn rau sạch để cung cấp rau trong bữa ăn cho trẻ Điển hình các trường cung cấp đủ rau cho các cháu như trường MN Hoa Hồng (Can Lộc) với 700 cháu ăn bán trú tại trường; Cẩm Bình (Cẩm Xuyên) với 346 cháu Trường MN Trung Kiên (Hương Khê) kêu gọi Ngân hàng Bắc Á tài trợ sữa cho 100% trẻ trong suốt năm học với trị giá trên 400 triệu đồng ;
- Các đơn vị đã chủ động đề ra các giải pháp phòng chống rét cho trẻ về mùa
đông như: trải thảm các phòng học cấp 4, phòng học tầng 1; trang bị dép đi trong lớp cho trẻ; kê sạp cho trẻ ngủ; trang bị bình nước nóng để vệ sinh cho trẻ … Điển hình như Vũ Quang 100% nhóm trẻ được lắp đặt bình nước nóng, rải thảm các nhóm, lớp ở tầng một, nhà cấp 4 để chống rét cho trẻ;
Trang 4- Các cơ sở GDMN đã thực hiện tốt phòng chống dịch bệnh, giáo dục dinh
dưỡng; chú ý đến công tác phòng chống suy dinh dưỡng Đồng thời phối kết hợp với trạm y tế cơ sở để thăm khám sức khoẻ cho trẻ theo định kỳ và quản lý công tác tiêm chủng, phòng dịch bệnh Đẩy mạnh công tác truyền thông, tăng cường sự phối hợp với cha mẹ, cộng đồng để rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân cho trẻ; giáo dục trẻ kỹ năng sống, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen, văn minh trong sinh hoạt, chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong cơ sở GDMN, thường xuyên kiểm tra trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong trường, lớp để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ;
- Trong năm học, 100% trẻ mầm non được tổ chức cân đo, theo dõi sức khoẻ
bằng biểu đồ, khám sức khỏe định kỳ, đảm bảo an toàn tâm lý và thể chất tại các
cơ sở GDMN;
- Chỉ đạo chi hỗ trợ ăn trưa đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2013/
TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11/3/2013 Tổng số trẻ trong toàn tỉnh được hỗ
trợ ăn trưa là 20302/20302, tỷ lệ 100% theo quy định, trong đó: trẻ 5 tuổi 8532; trẻ
4 tuổi 7564; trẻ 3 tuổi 7318;
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm: thể nhẹ cân 4175/77952, tỷ lệ 5,42% giảm
so với đầu năm học là 3.79 %; thể thấp còi: 4918/77952, tỷ lệ 6,3%, giảm 3,14 %.
100% cơ sở GDMN đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ Tiêu biểu đơn vị Thị xã Hồng Lĩnh tỷ lệ SDD thể nhẹ cân 1.8, thể thấp còi 3.1; Thành Phố Hà Tĩnh SDD thể nhẹ cân 2.38, thể thấp còi 3.74; Vũ Quang SDD thể nhẹ cân 4.1, thể thấp còi 4.44; Trường MN Trung Kiên (Hương Khê) cuối năm không có trẻ SDD;
- Trong năm học 2014-2015 có 100% trẻ tại cơ sở GDMN được an toàn
tuyệt đối, 100% trường MN thực hiện đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN theo Thông tư Liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 và 100% trường MN được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích
4.2 Công tác giáo dục:
- Kết quả triển khai Chương trình GDMN: số trường MN, số nhóm, lớp và số
trẻ được học 2 buổi/ngày theo chương trình GDMN mới đạt tỷ lệ 100% (số nhóm, lớp tăng 0,1% so với năm học trước) Có 714/714 lớp 5 tuổi thực hiện chương trình GDMN có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định (tỷ lệ 100%);
- Các cơ sở GDMN đã lập kế hoạch thực hiện chương trình GDMN và lồng
ghép các chuyên đề Giáo viên đã chủ động trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục; mục tiêu, nội dung giáo dục phát triển độ tuổi, kế hoạch phát triển các chủ đề được xây dựng theo tính chất mở, không áp đặt Mỗi giáo viên tự sáng tạo lựa chọn các nội dung phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý của độ tuổi, phù hợp với trường, lớp, điều kiện tự nhiên, các sự kiện của địa phương; nhiều giáo viên đã biết đổi mới trong phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, các giáo viên đã chú ý đến tổ chức cho trẻ khám phá và tham gia hoạt động trải nghiệm Tiêu biểu trường MN I thành Phố, MN Thị trấn Đức Thọ, MN Hoa Hồng Can lộc, MN Bắc Sơn Thạch Hà…
Trang 5- Các cơ sở GDMN đã hướng dẫn giáo viên lồng ghép các chuyên đề giáo
dục BVMT, GDATGT, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên biển và hải đảo, đưa đồng dao, ca dao, tục ngữ, các trò chơi dân gian, đặc biệt là tổ chức các hoạt động nhằm phát triển vận động của trẻ trong các cơ sở GDMN, lồng ghép các hoạt động và các trò chơi vận động hàng ngày phù hợp, tận dụng mọi không gian an toàn cho trẻ tham gia vận động;
- Thực hiện đánh giá trẻ 5 tuổi theo bộ Chuẩn đảm bảo đúng quy định, tiến
hành đánh giá trẻ cuối ngày, cuối chủ đề để có giải pháp điều chỉnh các chỉ số phù hợp nhằm xây dựng nội dung giáo dục tiếp theo có hiệu quả 100% các cơ sở GDMN không dạy trẻ tập tô, tập viết chữ
- Triển khai chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động
của trẻ trong trường mầm non”: Sở GD&ĐT đã ban hành các Văn bản chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng chuyên đề cụ thể: Công văn số 213/SGDĐT-GDMN ngày 6/3/2014 chỉ đạo các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề, số: 825 /
SGDĐT-GDMN ngày 18/4/2014 Triển khai chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo
dục phát triển vận động cho trẻ trong các trường mầm non tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn
2013 - 2016”, số 1929/SGD-GDMN ngày 26/12/2014 về chỉ đạo Kế hoạch tập huấn
Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non tại các đơn vị cấp huyện; 2 trường làm mô hình điểm là Mầm non I -Thành Phố và MN Thị Trấn Đức Thọ đã tiếp tục đầu tư về đội ngũ, CSVC, đặc biệt là đầu tư mua sắm đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường giáo dục ngoài trời tạo điều kiện tốt nhất để trẻ hoạt động; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chuyên đề, đề xuất tư vấn cho các nhà trường biện pháp khắc phục giải quyết những khó khăn vướng mắc trong công tác quản lý chỉ đạo, đầu tư xây dựng CSVC, bồi dưỡng đội ngũ, công tác tuyên truyền…giúp các nhà trường thực hiện đúng mục tiêu của chuyên đề, đơn vị thực hiện tốt chuyên đề là trường MN I, MN Bắc Hà (Thành Phố Hà Tĩnh), MN Nam Hồng Thị Xã Hồng Lĩnh, MN phù Việt Thạch Hà, MN Thị Trấn - Đức Thọ…
Các đơn vị đã tổ chức hội nghị, hội thảo về chuyên đề, tổ chức các hội thi, mỗi Hội thi mang một chủ đề khác nhau như “ Ngày Hội thể dục thể thao” hay “ Hội khỏe măng non” hay “ Cô tài giỏi, cháu năng động’’… nhưng đều tạo nên sự tích cực hào hứng tham gia của trẻ của giáo viên và phụ huynh Thông qua các cuộc thi chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường được nâng lên, mối liên hệ giữa phụ huynh và nhà trường càng gắn bó chặt chẽ Tiêu biểu như: Thạch Hà, Thành phố Hà Tĩnh, Đức Thọ, Can Lộc, Hương khê, Cẩm Xuyên
4.3 Kết quả triển khai một số nội dung giáo dục khác:
- Triển khai thực hiện giáo dục an toàn giao thông trong trường mầm non
Toàn ngành, thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 32/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ khi tham gia giao thông Các nhà trường đã tổ chức cho CBGV ký cam kết vào đầu năm học, tổ chức tuyên truyền cho các bậc phụ huynh đội mũ bảo
hiểm cho các cháu khi tham gia giao thông Giáo dục luật giáo dục an toàn giao thông (ATGT) cho trẻ qua nhiều lồng ghép vào các hoạt động hàng ngày của trẻ
một cách linh hoạt, sáng tạo giúp cho trẻ trải nghiệm những hành vi đúng, những
Trang 6hành vi sai để thực hiện tốt Luật ATGT Chỉ đạo tiếp tục sưu tầm tranh ảnh, tài liệu phục vụ giáo dục ATGT, giáo dục cháu có ý thức chấp hành luật giao thông qua các trò chơi Các cơ sở GDMN đã chú trọng xây dựng mô hình giao thông để hướng dẫn trẻ thực hành
- Thực hiện Giáo dục Bảo vệ môi trường
Các cơ sở GDMN đã thực hiện nghiêm túc việc lồng ghép nội dung GDBVMT và các hoạt động hàng ngày, mọi lúc, mọi nơi, chỉ đạo làm đồ dùng, đồ chơi, sưu tầm và sáng tác các bài thơ, câu chuyện, bài hát để lồng ghép trong các hoạt động giáo dục nhằm hình thành ở trẻ kỹ năng, hành vi, thái độ, tình cảm, biết tham gia giữ gìn lớp học sạch sẽ, đồng thời đã phối hợp với phụ huynh xây dựng vườn trường, tôn tạo cảnh quan môi trường khang trang, sạch, đẹp, an toàn; hình thành ở trẻ ý thức tự bảo vệ môi trường sống như chăm sóc cây xanh trong vườn trường, không vứt rác bừa bãi, biết nhặt rác bỏ vào nơi quy định
- Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
Tiếp tục chỉ đạo lồng ghép các nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm vào trong chương trình CSGD trẻ; quán triệt CBGV trong các cơ sở GDMN
sử dụng tiết kiệm điện, nước ở mọi lúc mọi nơi Lồng ghép giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, giáo dục về tài nguyên và môi trường, biển, hải đảo vào chương trình giáo dục mẫu giáo, đặc biệt là trẻ 5 tuổi Các cơ sở GDMN đã chỉ đạo giáo viên mở chủ đề con phù hợp với vùng miền để GD trẻ phòng ngừa, ứng phó với biên đổi khi hậu, đã tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi “tránh lũ”, “che nắng, che mưa”, “Gieo hạt” “Trồng cây”
- Việc triển khai ứng dụng CNTT: Kỹ năng sử dụng máy vi tính, trình chiếu,
trao đổi thông tin qua hộp thư điện tử của đội ngũ CBGV ngày càng được nâng cao 100% trường MN trong toàn tỉnh tiếp tục thực hiện hiệu quả việc sử dụng email điện tử, trao đổi thông tin 2 chiều Nhiều trường MN đã đầu tư máy chiếu, nhiều trường có 100% GV sử dụng máy tính xách tay để triển khai các chuyên đề
và tổ chức hoạt động giáo dục qua màn hình chiếu
5 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên
Tổng số CBQL-GV-NV: 7515 người, trong đó CBQL Sở 4 người, CBQL
phòng GD&ĐT 23 người và CBQL trong trường MN: 720 người; GV 4854 người; nhân viên: 1914 người;
Trình độ đào tạo chuyên môn: CBQL MN có 747/747 người có trình độ đạt chuẩn trở lên (tỷ lệ 100%), trong đó trên chuẩn 736 người (tỷ lệ 98,52%); GV có 4854/4854 người có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên (tỷ lệ 100%), trong đó trên chuẩn 3881/4854 người (tỷ lệ 80 %); GV dạy lớp 5 tuổi: 1428/1428 người có trình độ đạt chuẩn trở lên (tỷ lệ 100%), trong đó trên chuẩn 1350/1428 người (tỷ lệ 94,53 %)
5.1 Đảm bảo chế độ chính sách cho giáo viên mầm non:
Tiếp tục thực hiện tốt Quyết định số 2059 ngày 9/7/2013 về Ban hành qui định chính sách đối với giáo viên MN hợp đồng; Quyết định số 240/QĐ-UBND ngày 18/01/2013 về việc điều chỉnh đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí hỗ trợ đối
Trang 7với nhân viên y tế, kế toán làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các trường
MN công lập, bán công, dân lập; Công văn hướng dẫn liên ngành số 264/Sở GDĐT- SNV- STC ngày 25/3/2013, các địa phương tiếp tục đảm bảo chế độ chính sách quan trọng đối với bậc học như xếp lương cho đội ngũ giáo viên MN ngoài biên chế, đóng và truy đóng BHXH, bảo hiểm y tế đối với người lao động trong các cơ sở GDMN Nhân viên y tế, kế toán trường MN tiếp tục được hỗ trợ kinh phí để trả lương từ ngân sách của tỉnh đảm bảo, kịp thời Tất cả các chế độ của CBQL, GV,
NV của các trường mầm non đều đảm bảo mức lương theo quy định, được xếp theo thang bảng lương và được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định; 100% trường MN có NV kế toán và NV
y tế; có 1038 NV làm công tác nuôi dưỡng đã được các trường MN hợp đồng ngắn hạn, đảm bảo có đủ số lượng để làm tốt công tác nuôi dưỡng trong các trường MN Đội ngũ GV đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu của GDMN Các huyện, thành phố, thị xã đã tiến hành sắp xếp, bố trí GV, có năng lực, trình độ
và chuyên môn nghiệp vụ vững vàng dạy các lớp 5 tuổi;
Số trong biên chế nhà nước: 4770 người, trong đó CBQL: 747, giáo viên:
3845, nhân viên: 178; số GVMN ngoài biên chế được xếp theo bảng lương: 1009/1009 người (tỉ lệ 100%)
5.2 Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ CBQL và GVMN về chuyên môn nghiệp vụ:
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc công tác bồi dưỡng thường xuyên được quy định tại Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT Ngày 10/7/2012, ban hành Quy chế BDTX cho GVMN; cử CBQL và GV tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng do Bộ GDĐT tổ chức; tổ chức tập trung bồi dưỡng các modun ưu tiên cho CBQL, GVMN; có 5 lớp/
150 CBQL và GVMN cốt cán toàn tỉnh được bồi dưỡng chuyên môn về 5 nội dung: Giáo dục an toàn giao thông; Hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo hướng đổi mới phương pháp hình thức tổ chức giáo dục có tổ chức hoạt động mẫu Sở đã có Công văn số 1583/SGDĐT-GDMN ngày 03/11/2014 về việc triển khai Bồi dưỡng CBQL, GVMN năm học 2014-2015 tại cơ sở Kết quả, các huyện, thị xã thực hiện nghiêm túc và thực hiện công tác bồi dưỡng đội ngũ có chất lượng theo tinh thần chỉ đạo của Sở; đã hoàn thành biên tập tài liệu (30 tiết) phần giáo dục địa phương để bồi dưỡng GVMN theo quy định Sở đã xây dựng
Kế hoạch triển khai dạy tập trung tại tỉnh về 10 modun ưu tiên với 3 đợt (dự kiến 100% CBQL,GVMN hoàn thành bồi dưỡng trong năm 2015) Đến nay đã tổ chức
2 đợt/46 lớp GVMN và 15 lớp CBQL tăng số lượng CBQL, GVMN hoàn thành bồi dưỡng, cụ thể: có 4314/4854 GVMN đạt 88.87% và 725/747 GVMN đạt l97.05% 100% cán bộ quản lý và giáo viên của các cơ sở GDMN ngoài công lập được tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và chuyên môn, nghiệp vụ do Sở
và Phòng GD&ĐT tổ chức;
Tổ chức bồi dưỡng kiến thức QL bậc học MN cho CBQL các trường MN trong tỉnh: CBQL được bồi dưỡng 3 tháng có 2 lớp/83 người học và đã hoàn thành chương trình được cấp chứng chỉ, trong đó xếp loại xuất sắc 22, giỏi 55 và khá 17; CBQL được bồi dưỡng lại nhằm nâng cao năng lực có 3 lớp/121 người học, đã
Trang 8hoàn thành chương trình được cấp chứng chỉ, trong đó xếp loại xuất sắc 23, giỏi 75
và khá 23;
Tổ chức khảo sát chất lượng CBQL MN toàn tỉnh lần thứ nhất, kết quả có
596 người dự thi, đạt khá và giỏi: 245 người, tỷ lệ 41,1%, trung bình: 269 người, tỷ
lệ 45,13%, chưa đạt yêu cầu: 59 người, tỷ lệ 9,9% Đơn vị có tỷ lệ đạt cao là Can lộc 94.65, Hồng Lĩnh và Thành Phố 94.12, Thạch Hà 91.20 Sở đã tổ chức 2 lớp bồi dưỡng cho đối tượng này vào tháng 3/2015 và đã tổ chức thi lại vào tháng 8/2015;Việc đánh giá 5 năm thực hiện Thông tư số 13 /2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/20110 ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được tiến hành từ các cơ sở GDMN, 12/12 phòng GDĐT và Sở GDĐT đã tổ chức hội nghị đánh giá 5 năm thực hiện Thông tư, hội nghị cấp tỉnh, thành phần tham dự
có 60 người gồm: Lãnh đạo phụ trách bậc học của các phòng GD&ĐT, đại diện cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, nhân viên y tế các trường MN Tại hội nghị đã được 5 tập thể và 5 cá nhân chia sẻ các giải pháp thực hiện tốt việc xây dựng trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non, hội nghị đã đề ra các giải pháp về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ MN trong những năm tiếp theo;
Các cơ sở GDMN đã tiến hành đánh giá xếp loại 100% CBQL, GVMN: đánh giá xếp loại hàng tháng; đánh giá, xếp loại công chức cuối năm; đánh giá xếp loại CBQL và GVMN theo chuẩn nghề nghiệp Việc đánh giá, xếp loại CBQL,GVMN được thực hiện nghiêm túc, công bằng, sát đúng thực chất, nhằm ghi nhận những cá nhân tích cực, góp ý, bồi dưỡng những cá nhân còn hạn chế Tiêu biểu Thành Phố Hà Tĩnh, Thạch Hà, Hương Sơn
Trong năm học 2014-2015 không có CBQL và GVMN vi phạm đạo đức nhà giáo
6 Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN
Thực hiện Công văn số 405 của Sở GD&ĐT về quy hoạch trường MN đến nay đa số các trường MN đã tham mưu mở rộng diện tích đất, xây dựng quy hoạch nhà trường ( Can lộc, hồng Lĩnh, Hương Sơn, Nghi Xuân, Vũ Quang là đơn vị có 100% trường MN được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch)
Các địa phương đã tăng cường xây dựng các phòng học, bếp ăn đạt chuẩn, công trình vệ sinh, nước sạch, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, xanh – sạch –
đẹp, đáp ứng yêu cầu CSNDGD trẻ theo chương trình GDMN Hiện nay toàn bậc
học MN có 1617 phòng học kiên cố, 910 phòng học bán kiên cố và 107 phòng học
đạt chuẩn theo Điều lệ trường mầm non ( phòng học cho lớp 5 tuổi: 525 phòng học kiên cố,189 phòng học bán kiên cố và có diện tích đảm bảo theo quy định); 267/267 trường có bếp ăn bán trú, với số bếp ăn 381 (số bếp ăn đã được cấp Giấy
chứng nhận VSATTP 371 tỷ lệ 97.4 %); xây mới 126 phòng học, 25 bếp ăn bán trú, 210 công trình vệ sinh cho trẻ Các đơn vị đã có kế hoạch tham mưu với địa
phương, phối hợp với Hội phụ huynh mua sắm bổ sung danh mục đồ dùng đồ chơi theo quy định cho các nhóm, lớp, đặc biệt lớp mẫu giáo 5 tuổi đồ dùng, đồ chơi có
đủ 100% cả số lượng và chủng loại theo quy định Ngoài ra nhiều trường MN đã
Trang 9đầu tư các thiết bị hiện đại cho từng nhóm, lớp và các phòng chức năng như: máy chiếu đa năng, máy điều hòa nhiệt độ, máy nóng lạnh, nồi cơm hấp bằng ga…
Các cơ sở GDMN đã thường xuyên kiểm tra rà soát thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy định hàng tháng để thanh lý và bổ sung kịp thời thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ Có kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị, đồ chơi lớn ngoài trời
để đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt động ở trường MN
Các địa phương đã đầu tư kinh phí để xây dựng CSVC đáp ứng yêu cầu
trường MN đạt chuẩn quốc gia, năm học 2014 - 2015 toàn tỉnh xây mới thêm 20 trường MN, nâng tổng số trường MN đạt chuẩn quốc gia hiện nay lên 152/267 (tỷ
lệ 56.92) tăng 5.99 % so với năm học trước, trong đó trường đạt chuẩn quốc gia
mức độ 1: 139, mức độ 2: 13.Thị Xã Hồng Lĩnh và Vũ Quang là hai đơn vị có tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia cao với 83.33% ;
Các đơn vị đã chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục phù hợp chủ đề, màu sắc hài hòa, sắp xếp vừa tầm mắt trẻ, các góc bố trí hợp lý, tạo môi trường mở, tiêu biểu : Trường Mầm Non I, MN Bắc Hà, MN Tân Giang (Thành phố Hà Tĩnh); MN Hoa Hồng (Can Lộc); MN Xuân Thành (Nghi Xuân); MN Phù Việt (Thạch Hà);
MN Trung Lương, MN Nam Hồng (Thị xã Hồng Lĩnh);
Các Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường MN xây dựng sân chơi an toàn giao thông, điển hình như: Vũ Quang, Can Lộc 100% trường MN có sân và đồ chơi cho trẻ thực hành luật giao thông đường bộ
Trong năm học toàn tỉnh đã đầu tư:
Tổng kinh phí đầu tư cho năm học 2014-2015: 455,806 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 390,157 tỷ đồng;
- Xã hội hóa giáo dục: 65,649 tỷ đồng, nhằm tăng cường xây dựng CSVC, thiết bị, tôn tạo cảnh quan, xây dựng môi trường giáo dục, mua sắm đồ chơi phục vụ cho chuyên đề phát triển vận động … đã tạo được sự đồng tình cao trong các bậc phụ huynh, trong dư luận xã hội Vì vậy, cơ sở vật chất trường, lớp
MN ngày càng được xây dựng khang trang xanh, sạch, đẹp và an toàn, thân thiện trên tất cả các vùng, miền
7 Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non
- Các cơ sở GDMN đã thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật có hiệu
quả, căn cứ vào hồ sơ minh chứng cho từng loại khuyết tật để lập kế hoạch giáo dục phù hợp, chuyển giao hồ sơ trẻ khuyết tật kịp thời khi trẻ chuyển lớp, chuyển trường
- Tăng cường các biện pháp chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số
(DTTS): với số trẻ 170 thuộc huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, trong đó trẻ nhà trẻ 18 và trẻ MG 152 (5 tuổi có 57 trẻ) Sở đã tổ chức tập huấn cho GV theo chương trình bồi dưỡng hè, các chuyên đề, nội dung phát triển ngôn ngữ cho trẻ, GV đã sử dụng tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình các độ tuổi, tuyển tập thơ ca, truyện kể, câu đố các độ tuổi nhằm tăng cường tiếng Việt cho trẻ vùng DTTS thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN
Trang 10- Thực hiện các chính sách hỗ trợ cho trẻ đảm bảo công bằng Số trẻ được
hỗ trợ tiền ăn trưa, được hưởng chi phí học tập và đươc miễn giảm học phí được thực hiện đầy đủ kịp thời và đúng quy định
8 Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non
Chỉ đạo 267/267 trường MN và 32 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục xây dựng các góc tuyên truyền về GDMN, từng bước củng cố, bổ sung và thực hiện có hiệu quả qua hệ thống tranh ảnh, phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung CSNDGD trẻ, đặc biệt là sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc nuôi con khỏe - dạy con ngoan Đưa các nội dung liên quan đến nâng cao chất lượng CSGDMN, đặc biệt là PCGDMN TE5T vào Nghị quyết của Đảng, Nghị quyết Hội đồng Nhân dân, Chương trình Kế hoạch của địa phương nên đã được sự đồng tình ủng hộ về chủ trương của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương cùng thống nhất quan điểm trong thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục để huy động kinh phí từ các cá nhân, tổ chức xã hội, trong và ngoài nước nhằm tăng cường CSVC, phòng học kiên cố, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động xanh - sạch - đẹp - an toàn, thân thiện
9 Công tác quản lý
- Quán triệt thực hiện đầy đủ có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật, các công văn, hướng dẫn liên ngành trong việc quản lý các trường học nói chung, trường MN nói riêng.
- Ngay sau Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2014-2015 Bậc học Mầm
non, các Phòng GD&ĐT đã tham mưu, ban hành các văn bản chỉ đạo nhằm đạt mục tiêu các nhiệm vụ trọng tâm trong năm học;
- Các cơ sở GDMN đã thực hiện đảm bảo 3 công khai theo quy định 100%
trường MN đều có bảng tuyên truyền công khai các nội dung, đảm bảo thông tin chính xác cho phụ huynh và mọi người dân được biết như: Công tác tuyển sinh, các khoản thu, chi tài chính, định lượng khẩu phần ăn của trẻ hàng ngày, chất lượng CSGD trẻ hàng tháng, chất lượng đội ngũ nhà giáo, thực trạng CSVC đã đạt kết quả cao qua sự đánh giá của ngành và liên ngành trong các đợt thanh kiểm tra Vì vậy đã tạo sự đồng tình cao trong tập thể nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, tạo dự luận tốt trong toàn xã hội về các hoạt động của nhà trường;
Quán triệt thực hiện đầy đủ có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN như: quản lý nghiêm túc các nhóm, lớp độc tư thục, thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ CBQL,GV,NV và trẻ MN; xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia; công tác PCGDMN TE5T; nâng cao chất lượng đội ngũ, đánh giá CBQL và
GV theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện Chương trình GDMN, giáo dục trẻ dân tộc thiểu số, trẻ khuyết tật hòa nhập, đánh giá trẻ 5 tuổi theo bộ Chuẩn
- Công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách hành chính trong GDMN.
Chỉ đạo đổi mới công tác Thanh tra giáo dục theo quy định, trong năm học này công tác tự kiểm tra của các cơ sở GDMN được coi trọng, các đơn vị đã chấn