1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc

83 616 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định
Tác giả Vũ Đức Công
Người hướng dẫn Cô Đào Thị Chanh
Trường học Đại học Lương Thế Vinh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường phát triển giữa các Doanh nghiệp luôn có sự cạnh

tranh gay gắt, nhất là khi chúng ta gia nhập vào WTO sự xuất hiện ngày càng nhiều

Doanh nghiệp nước ngoài và áp lực của việc rỡ bỏ hàng rào thuế quan thực hiện tự do

thương mại thì sự cạnh tranh càng thêm nóng bỏng và quyết liệt Trong điều kiện đó

các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là phải nâng

cao lợi nhuận qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ và đặc biệt là

giảm chi phí, hạ giá thành

Để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và giá thành phải được tổ chức hợp lý, khoa học đảm bảo phát huy chức năng là

công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế Nhận thấy tầm

quan trọng và yêu cầu bức thiết thực hiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm sau một thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định em

xin được đi sâu tìm hiểu đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định”.

Mục đích nghiên cứu đề tài là vận dụng lý thuyết cơ bản để đi sâu nghiên cứu

tìm hiểu đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm dệt ở nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định Qua đó đưa ra

các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán và tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:

Chương 1: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà

máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà

máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.

Dưới sự hướng dẫn của cô Đào Thị Chanh và sự giúp đỡ của các cô chú làm

công tác kế toán tại công ty em đã hoàn thành chuyên đề này Song do hạn chế về nhận

thức cũng như phạm vi của chuyên đề nên không thể tránh khỏi có những thiếu xót,

em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, các cô chú làm công tác kế

toán để chuyên đề này của em được hoàn thiện hơn

Trang 2

Em xin chõn thành cảm ơn cụ Đào thị Chanh đó hướng dẫn rất tận tỡnh, cảm ơn

cỏc cụ chỳ phũng tài chớnh kế toỏn, tổng cụng ty cổ phần dệt may Nam Định đó tạo

điều kiện thuận lợi giỳp em hoàn thành chuyờn đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Nam định, ngày…tháng…năm 2011

Sinh viên

Vũ đức công

Trang 3

CHƯƠNG 1 : TổNG quan về tổng công ty cổ phần dệt nam định

1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty.

Tờn giao dịch trong nước: Tổng Cụng ty Cổ phần Dệt may Nam Định.

Tờn giao dịch nước ngoài: Nam Dinh textile garment join stock corporation.

Tờn viết tắt: Vinatex Nam Dinh

Địa chỉ: Số 43 - Tụ Hiệu, p.Ngụ Quyền, Tp Nam Định - Tỉnh Nam Định

Điện thoại: 03503.849749 - Fax: 03503.849750

Email: Vinatexnamdinh@hn.vnn.vn

Website:Vinatexnamdinh.com

Loại hỡnh doanh nghiệp: Cụng ty cổ phần

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cụng ty cổ phần số 0703000948 đăng ký

lần đầu, ngày 25 thỏng 12 năm 2007 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định

Tiền thõn của Tổng cụng ty Dệt May Nam Định là Nhà mỏy Sợi Nam Định

được thành lập vào năm 1889 Đến 07/10/1955 được Nhà nước tiếp quản và tổ chức lại

sản xuất gọi tờn là Nhà mỏy Liờn Hợp Dệt Nam Định Thỏng 6 năm 1995, Nhà mỏy

Liờn Hợp Dệt Nam Định được đổi tờn thành Cụng ty Dệt Nam Định theo Quyết định

số 831/CNN-TCLĐ ngày 14/6/1995 của Bộ Cụng nghiệp nhẹ Thỏng 7 năm 2005,

Cụng ty Dệt Nam Định được chuyển thành Cụng ty TNHH Nhà nước một thành viờn

Dệt Nam Định theo Quyết định số 185/2005/QĐ-TTg ngày 21/7/2005 của Thủ tướng

Chớnh phủ, hạch toỏn độc lập là thành viờn thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam

(VINATEX)

Để phự hợp với sự phỏt triển đi lờn của Ngành Dệt May cũng như tiến trỡnh hội

nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đó cam kết, ngày 13/02/2007, Bộ trưởng Bộ Cụng

nghiệp Quyết định số 547/QĐ-BCN chuyển Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Nhà nước

một thành viờn Dệt Nam Định thành Tổng Cụng ty Cổ phần Dệt May Nam Định, và

Tổng cụng ty cổ phần Dệt May Nam Định chớnh thức hoạt động từ ngày 01/01/2008

Tổng cụng ty cổ phần Dệt May Nam Định hoạt động sản xuất, kinh doanh ngành

cụng nghiệp dệt may như: kộo sợi, dệt vải khăn, may quần ỏo cỏc loại… Cựng với sự

phỏt triển theo xu hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Cụng ty cũng khụng ngừng

Trang 4

phát triển, sản xuất kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm và càng ngày càng nâng cao

hiệu quả Điều này thể hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế trong 2 năm gần đây như sau:

Kết quả sản xuất kinh doanh của tổng công ty giai đoạn 2009-2001

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009, 9 tháng đầu năm 2010

Nhìn vào bảng ta thấy mới 9 tháng đầu năm mà kết quả sản xuất của công ty tăng

rất nhanh, chỉ tiêu nào cũng tăng mạnh đặc biệt lợi nhuận trước thuế tăng

4.611.321.602 đ

1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là:

- Sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm Sợi – May mặc tiêu thụ nội địa

- Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại sản phẩm Sợi – May mặc; Thiết bị - Phụ tùng

- Mua bán nguyên phụ liệu phục vụ nhu cầu sản xuất Sợi – May mặc

- Kinh doanh du lịch, Vận tải, Xây dựng, đầu tư và kinh doanh bất động sản …

- Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác

Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 5

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại tổng công ty

Cơ cấu chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận:

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, gồm tất cả các cổ đông

có quyền biểu quyết, quyền điều hành và quyết định các vấn đề liên quan đến mục

tiêu, lợi ích của Công ty và chịu trách nhiệm trước cổ đông về mọi hoạt động kinh tế

của Công ty theo điều lệ của Tổng công ty và và các quy định của pháp luật

- Hội đồng quản trị gồm: 05 người trong đó có 01 chủ tịch hội đồng quản trị, 04 uỷ

viên Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Tổng công ty , có

quyền nhân danh quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổng

công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Có các quyền

và nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ Tổng công ty và các quy định pháp luật

- Ban kiểm soát: Gồm 03 người: 01 trưởng ban kiểm soát, 02 uỷ viên Ban Kiểm soát

thực hiện việc giám sát HĐQT, tổng giám đốc trong quản lý điều hành hoạt động kinh

doanh và chịu trách nhiệm trước Đaị hội đồng cổ đông trong nhiệm vụ được giao

- Bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của Tổng công ty sẽ chịu trách nhiệm và nằm

dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị Bộ máy quản lý bao gồm: Tổng giám đốc, 03

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC

KẾT

Trang 6

Phó tổng giám đốc, 01 Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý

giúp việc

+ Tổng giám đốc Tổng công ty được Hội đồng quản trị bổ nhiệm: là người điều hành

và quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Tổng công ty

Tổng giám đốc có quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm được quy định tại Điều lệ Tổng

công ty và Quy định của Pháp luât

+ Các Phó tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và cán bộ giúp việc do

Tổng giám đốc đề nghị và chấp thuận của Hội đồng quản trị, dưới sự điều hành trực

tiếp của Tổng giám đốc, có quyền lợị và trách nhiệm theo quy định của Tổng công ty và

quy định của Pháp luật Tổng giám đốc phân công các Phó tổng phụ trách giúp việc cho

Tổng giám đốc từng lĩnh vực chuyên môn như sau: Một Phó tổng giám đốc thường trực,

Kiêm phụ trách tổ chức , lao động tiền lương, đời sống, an toàn, an ninh quân sự; Một

phó tổng phụ trách công tác kỹ thuật đầu tư, định mức kinh tế kỹ thuật; Một phó tổng

phụ trách sản suất , kinh doanh; Giám đốc điều hành phụ trách khối sản xuất may, xuất

nhập khẩu Kế toán trưởng: Tổ chức chỉ đạo điều hành toàn bộ công tác tài chính, kế

toán, theo dõi và kiểm soát các công việc chi tiêu và giúp cho Tổng giám đốc quản lý tài

chính của Công ty

Các phòng nghiệp vụ của Công ty:

- Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện quản lý nhân lực, tuyển dụng, đào tạo

người lao động, sắp xếp lao động và giải quyết các chế độ chính sách cho người lao

động Kết hợp với phòng kỹ thuật xây dựng đơn giá tiền lương làm cơ sở cho việc trả

lương và theo dõi thi đua khen thưởng Quản lý công văn, giấy tờ, thực hiện công tác

bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, công nhân viên và giám sát việc chấp hành nội

quy, quy chế của Công ty

- Phòng Kỹ thuật đầu tư: Chịu trách nhiệm về thiết kế mẫu sản phẩm, nghiên cứu

thay đổi mẫu mã sản phẩm, nhận chuyển giao công nghệ, công tác sáng kiến, cải tiến,

cung cấp các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức lao động và kiểm tra chất

lượng sản phẩm Thực hiện các công tác đầu tư XDCB đổi mới thiết bị, nhà xưởng

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế kế hoạch sản xuất, mua bán vật tư hàng

hoá cho sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh mặt hàng; bán hàng tiêu

thụ sản phẩm, quản lý kho tàng

- Phòng tài chính kế toán: Thu thập chứng từ của quá trình sản xuất, xử lý và

Trang 7

phản ánh số liệu sản xuất kinh doanh kịp thời và chính xác vào sổ sách kế toán, tổ

chức thực hiện công tác kế toán, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo

cáo tài chính theo quy định của Điều lệ, và quy định pháp luật Thực hiện quản lý tài

chính, giám sát chi tiêu, tham mưu cho Tổng giám đốc, ban quản lý điều hành các

hoạt động SXKD

Các văn phòng đại diện:

Các văn phòng đại diện, chi nhánh được thành lập và thực hiện các nhiệm vụ do ban

lãnh đạo Tổng Công ty giao

Các đơn vị hạch toán phụ thuộc :

Các đơn vị, chi nhánh hạch toán phụ thuộc gồm:

+ Nhà máy sợi: Sản xuất các loại sợi cung cấp cho nhà máy dệt hoặc bán.Thực

hiện đầy đủ các chức năng quản lý

+ Nhà máy Dệt: Sản xuất vải mộc các loại cung cấp cho nhà máy nhuộm hoặc

bán Thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý Nhà máy dệt tổ chức quản lý sản xuất

theo sơ đồ như sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại nhà máy dệt

Giám đốc: điều hành cao nhất tại nhà máy, chịu trách nhiệm trước Công ty

Phó Giám đốc: Trợ giúp cho giám đốc và phụ trách kỹ thuật

Phòng TC-HC: Thực hiện quản lý nhân lực, tuyển dụng, đào tạo lao động

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về sản xuất, chất lượng sản phẩm

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC (PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT)

Xưởng dệt 2

Xưởng

cơ điện

Xưởng hoàn thành

Trang 8

Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, xây dựng các tiêu chuẩn và định

mức kỹ thuật cho sản phẩm

Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạch toán các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi nhà máy Thực hiện quản lý tài chính,

tham mưu cho giám đốc, hàng tháng, quý, năm lập báo cáo tài chính nộp cho phòng

kế toán tổng công ty để tiến hành hợp cộng

+ Nhà máy nhuộm: Nhuộm hoàn tất các mặt hàng của Tổng công ty Thực

hiện đầy đủ các chức năng quản lý

+ Các xí nghiệp may: sản xuất hàng may mặc theo đơn hàng, kế hoạch tổng

công ty Thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý

Các công ty con, công ty liên kết

Công ty con được định nghĩa là các công ty cổ phần, công ty trách nhiện hữu

hạn, công ty liên doanh có số vốn cổ phần hoặc vốn góp chi phối của Công ty mẹ

(51% trở lên), hoạt động theo luật doanh nghiệp Trong tương lai Tổng Công ty sẽ

bao gồm 08 công ty con đều là Công ty cổ phần và Tổng Công ty cổ phần Dệt May

Nam Định có cổ phần chi phối Hiện nay Tổng công ty có 01 công ty con và 03 công

ty liên kết

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty

- Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định do Nhà nước chi phối (Tập đoàn

Dệt May Việt Nam Đại diện Vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty trên 53% vốn

Điều lệ )

- Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là: 4.582 người Trong đó: có 172

người tốt nghiệp Đại học, 107 người tốt nghiệp Cao đẳng, có 174 người tốt nghiệp

trung cấp, Số còn lại là lao động quản lý và lao động trực tiếp

- Tổng công ty gồm: 12 Nhà máy, Xí nghiệp, Chi nhánh thành viên hạch toán

trực thuộc; 01 công ty con (Cty cổ phần Dịch vụ Thương Mại), 03 công ty liên kết

- Về tổ chức sản xuất của Tổng công ty được tóm tắt qua sơ đồ:

Trang 9

Sơ đồ tổ chức sản xuất tại tổng công ty

- Tại nhà máy dệt là nhà máy thành viên trực thuộc Tổng công ty cổ phần dệt

may Nam Định thì công tác tổ chức sản xuất được thể hiện ở sơ đồ:

Sơ đồ tổ chức sản xuất nhà máy dệt

Trang 10

Xưởng chuẩn bị: Làm công tác chuẩn bị dệt và chia ra thành các tổ có nhiệm vụ

như tên tổ: Tổ ống: đánh ống; tổ suốt: đánh suốt

+ Xưởng dệt 1, dệt 2: Chức năng là dệt Các buồng dệt A, B, C, D, E giống nhau

đều dệt vải và trên máy móc thiết bị không phải máy Bỉ buồng F dệt khăn Buồng bỉ:

dệt vải nhưng dùng máy Bỉ

+ Xưởng cơ điện: Chịu trách nhiệm về điện sản xuất, sửa chữa lắp đặt máy móc,

bảo trì máy móc

+ Xưởng hoàn thành: kiểm tra chất lượng vải, khối lượng vải gấp, đóng kiện và

nhập kho

Tại các tổ lại chia lam 3 ca:ca A, ca B, ca C

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

* Tổ chức bộ máy kế toán:

Công tác kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, cập nhật số liệu theo đối

tượng và nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động SXKD toàn Tổng công

ty, đảm bảo tuân thủ chính sách chế độ, theo Luật kế toán thống kê, các chuẩn mực kế

toán đã ban hành Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi bằng tiền, giám sát bằng tiền

mọi hoạt động SXKD, các chi phí giá thành sản phẩm; thực hiện các nghĩa vụ nộp

ngân sách , nghĩa vụ người lao động; thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài

sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật

về tài chính, kế toán Phân tích thông tin, số liệu kế toán, thực hiện kế toán quản trị

doanh nghiệp, tham mưu, đề xuất các giải pháp quản lý giúp lãnh đạo đưa ra các quyết

định kinh tế, tài chính có hiệu quả

Hoạt động SXKD của Tổng công ty đã được phân cấp quản lý với từng đơn vị

nhà máy xí nghiệp thành viên, vì vậy công tác hạch toán kế toán cũng được tổ chức theo

hình thức vừa tập trung vừa phân tán phù hợp với phân cấp quản lý Tổng công ty có 01

Phòng Tài chính kế toán thuộc Tổng công ty Mỗi Nhà máy, Xí nghiệp thành viên có

phòng kế toán Phòng Tài chính kế toán Tổng công ty và các Phòng kế toán các đơn vị

thành viên là một thể thống nhất, hoạt động theo sự chỉ đạo chung của Kế toản trưởng

Tổng công ty, thực hiện nhiệm vụ hoạt động tài chính, hạch toán kế toán hoạt động sản

xuất kinh doanh toàn công ty theo quy định của pháp luật

Trang 11

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:

- Phòng tài chính kế toán tổng công ty

Tất cả các nhân viên kế toán, thủ quỹ thực hiện chuyên môn nghiệp vụ theo chức

năng được phân công, đảm bảo chính sách chế độ hiện hành, đều có mối liên quan mật

thiết với nhau, tạo thành khối thống nhất dưới sự chỉ đạo điều hành của Kế toán trưởng

thực hiện các công tác tài chính kế toán của Tổng công ty Thực hiện công tác tài chính

của khối Văn phòng Tổng ty, tổng hợp toàn bộ công tác tài chính của các đơn vị thành

viên thuộc Tổng công ty, có mối quan hệ với các phòng ban khác thuộc tổng công ty ,

các Phòng kế toán các đơn vị thành viên trong phạm vi liên quan đến từng phần hành tài

chính kế toán, Phòng được bố trí nhân sự và phân công công việc sau đây:

+ Kế toán trưởng: Kiêm trưởng phòng Tài chính kế toán Tổng công ty, tổ chức

chỉ đạo điều hành chung toàn bộ công tác tài chính kế toán toàn Tổng công ty, phân

công hướng dẫn chỉ đạo cả hệ thống tài chính kế toán thực hiện các chức năng nhiệm

vụ từng nhân viên kế toán, kiểm tra giám sát việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được

phân công của cả hệ thống tài chính kế toán

+ Phó phòng kế toán: Là người giúp việc cho Kế toán trưởng, phụ trách công tác

hạch toán kế toán toàn Tổng công ty, kế toán tổng hợp , lập báo cáo cáo quyết toán tài

chính theo định kỳ tháng quý , năm theo chế độ Thực hiện lập kế hoạch, phân tích tình

hình SXKD toàn Tổng công ty báo cáo theo yêu cầu quản lý cho từng cấp quản lý Kiêm

hạch toán kế toán TSCĐ - Vốn và nguồn vốn các khoản đầu tư tài chính, Theo dõi sự

biến động tăng giảm vốn và nguồn vốn của tổng công ty Thực hiện báo cáo Hợp nhất

và TSCĐ

Kế toán NVL và giá thành

Kế toán thuế và tín dụng

Kế toán đơn vị phụ thuộc

Trang 12

báo cáo tài chính của các công ty con và công ty liên kết theo quy định.

+ Nhân viên kế toán 1: Kế toán ngân hàng, lương và các khoản trích theo

lương: Thực hiện công tác giao dịch với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, để thực

hiện các nghiệp vụ thu chi, vay trả tại các Ngân hàng Hạch toán các khoản tiền gửi, tiền

vay toàn Tổng công ty theo quy định Hạch toán kế toán lương và các khoản trích theo

lương như BHXH, BHYT, Trích kinh phí công đoàn

+ Nhân viên kế toán 2: Kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải thu phải

trả nội bộ: Theo dõi việc bàn hàng và tiêu thụ sản phẩm, hạch toán công nợ, theo dõi và

đối chiéu các khoản công nợ theo quy đinh

+ Nhân viên kế toán 3: Kế toán NVL và tính giá thành sản phẩm; Kế toán

đầu tư XDCB: Hạch toán nguyên vật liệu, tính giá thành SP Hạch toán dầu tư XDCB,

quyết toán Dự án đầu tư hoàn thành

+ Nhân viên kế toán 4: Kế toán hàng tồn kho, tiêu thụ sản phẩm; Kế toán kê

khai thuế đầu vào đầu ra thuế GTGT,

+ Nhân viên kế toán 5: Kế toán thanh toán tiền mặt - Tín dụng công nhân, kế

toán các khoán phải thu phải trả

+ Thủ quỹ: thực hiện thu tiền chi tiền, quản lý tiền mặt tại quỹ

- Các phòng kế toán các đơn vị thành viên

Các Phòng kế toán thành viên đều có trưởng phòng phụ trách, dưới sự điều hành

quản lý của Giám đốc các đơn vị, và chịu sự chỉ đạo điều hành về chuyên môn nghiệp

vụ tài chính kế toán của Kế toán trưởng Tổng công ty Có quyền phân công công tác

cho các nhân viên kế toán của đơn vị mình quản lý, chịu sự kiểm tra giám sát của Kế

toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các kế toán viên Tổng công ty theo từng phần hành,

theo yêu cầu quản lý Phòng kế toán tại các đơn vị thực hiện công tác hạch toán kế toán ,

lập quyết toán tài chính tại đơn vị theo quy chế phân cấp của Tổng công ty gửi về Kế

toán tổng hợp tổng công ty Công tác hạch toán kế toán tại các đơn vị thanh viên cũng

đều chấp hành tuân thủ chính sách chế độ hiện hành và quy chế của Tổng công ty

Phòng kế toán thành viên có mối quan hệ mật thiết với các phòng ban khác trong đơn vị

thành viên và các phòng nghiệp vụ tổng công ty trong việc thực thi nhiệm vụ được phân

công Như vậy các phòng kế toán thành viên thuộc tổng công ty là thể thống nhất trong

hệ thống tài chính tổng công ty không thể tách dời và thực nhiệm vụ trong phạm vi phân

công

Trang 13

* Đặc điểm nhân lực kế toán của Công ty:

Tổng số nhân viên kế toán: 33 người.

Trong đó: Đại học: 29 người.; Cao đẳng: 1 người; Trung cấp: 3 người

* Các chính sách và chế độ kế toán của công ty

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý, do vậy tổ chức công tác kế toán phải phù

hợp với tổ chức quản lý hoạt động sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tại công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để hạch toán kế toán Theo hình

thức này, hệ thống sổ mà Công ty áp dụng được ban hành theo quyết định

15/2006/QĐ- BTC của bộ tài chính ban hành về chế độ kế toán doanh nghiệp, bao

gồm: Nhật ký chứng từ, bảng phân bổ, bảng kê, sổ chi tiết và sổ cái Quá trình hạch

toán được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán kế toán thủ công

Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Phương pháp tính khấu hao tài sản: công ty tính khấu hao theo phương pháp

đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng và công suất của máy móc thiết bị công ty

tiến hành lập kế hoạch khấu hao lên cấp trên Kế toán TSCĐ căn cứ vào kế hoạch khấu

haoTSCĐ lập bảng phân bổ khấu hao, sau đó vào sổ cái 214 và lên báo cáo tài chính

Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổNHẬT KÝ CHỨNG TỪ

chi tiết

Sổ, thẻ kế toánchi tiếtBảng kê

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 14

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên

Giá nhập kho, xuất kho: công ty hạch toán giá nhập kho và xuất kho theo phương

pháp bình quân gia quyền

Phương pháp tính thuế: công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ

Công tác kế toán tại nhà máy nay được hiện đại hóa, thực hiện kế toán máy trên

phần mềm Fast 2002 Đây là phần mềm kế toán khá phổ biến, dễ dùng và khá hiệu quả

nó được thiết kế phù hợp với đặc điểm và yêu cầu hạch toán của toàn công ty

Trên phần mềm Fast 2002 có đầy đủ các loại sổ sách của hình thức kế toán nhật

ký chứng từ Chỉ cần nhập liệu từ các chứng từ gốc ban đầu vào máy, máy sẽ tự động

chuyển các số liệu lên các sổ liên quan như: Sổ chi tiết, sổ cái, các nhật ký chứng từ,

bảng kê, sổ tổng hợp Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy như sau:

Sơ đồ hạch toán kế toán máy

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, quý, năm

Đối chiếu, kiểm tra

Với từng phần hành mà có chứng từ và sổ sách khác nhau

Phần mềm kế toánChứng từ kế toán

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Trang 15

Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸

thµnh s¶n phÈm dÖt t¹i nhµ m¸y DÖt thuéc Tæng

c«ng ty cæ phÇn dÖt may Nam §Þnh 2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của nhà máy.

2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của nhà Dệt

* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại với

nội dung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng

đắn CPSX cần xác định những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp - đối tượng

tập hợp chi phí Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng loại sản phẩm ở từng phân

xưởng đó là vải trên các thiết bị khác nhau: vải trên máy Bỉ, khăn trên buồng máy

Trung Quốc, vải trên buồng máy nén khí

* Nguyên tắc tập hợp chi phí.

- Đối với hoạt động sản xuất gia công thì chi phí sản xuất gồm chi phí vật liệu

trực tiếp (không có nguyên liệu); CPNCTT, CPSXC

- Với hoạt động sản xuất chính, chi phí sản xuất gồm: CPNVLTT, CPNCTT,

CPSXC

- Tại nhà máy hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

và phương pháp tính giá bình quân gia quyền ví dụ như nguyên vật liệu, hàng tháng

căn cứ vào số tồn đầu tháng, số tồn cuối tháng và số nhập trong tháng để tính ra số

lượng xuất trong tháng và trị giá xuất sẽ được tính theo phương pháp bình quân gia

quyền Tuy nhiên chi phí sản xuất được tập hợp theo phương pháp kê khai thường

xuyên đó là toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được thực

hiện trên tài khoản 154 (chứ không dùng tài khoản 631 để tổng hợp và tài khoản 154

chỉ để theo dõi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ)

- Kỳ tập hợp chi phí: hàng tháng

* Phân loại chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau Để thuận tiện

cho công tác quản lý cần phân loại chi phí theo những tiêu thức phù hợp Hiện nay tại

nhà máy dệt chia toàn bộ chi phí sản xuất làm 3 khoản mục Mỗi khoản mục gồm

những chi phí có cùng mục đích, công dụng:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

+ Chi phí nguyên liệu chính: Sợi các loại Sợi có nguồn gốc khác nhau như nhập

Trang 16

từ kho công ty về, sợi do nhà máy mua ngoài.

+ Chi phí vật liệu: Vật liệu hồ

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm lương và các khoản trích theo lương của công

nhân sản xuất, đốc công, thợ phục vụ

- Chi phí sản xuất chung: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật tư phụ tùng,

chi phí khấu hao, điện, hơi, nước Các chi phí mua ngoài như điện thoại, chi bằng tiền

khác như chi cho hội họp, đào tạo công nhân dùng cho việc phục vụ, quản lý sản

xuất ở phân xưởng sản xuất

Cách phân loại này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho công

tác tính giá thành sản phẩm, phân tích việc thực hiện kế hoạch giá thành, lập định mức

chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

2.1.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm của nhà máy Dệt

* Đối tượng tính giá sản phẩm:

- Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà nhà máy sản xuất hoàn thành đòi

hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đó là vải mộc

- Kỳ tính giá thành: tháng, quý, năm hoặc kết thúc một chu trình sản xuất sản

phẩm hoặc các loại sản phẩm đã hoàn thành

- Phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn

Tổng giá = CP sản xuất + CP sản xuất phát - CP sản xuất

thành SP dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ DD cuối kỳ

* Phân loại giá thành sản phẩm:

Đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân loại căn

cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành, theo cách phân loại này thì có 2 loại:

- Giá thành sản xuất sản phẩm: bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình chế

tạo sản phẩm : CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho thành phẩm

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ : bao gồm giá thành sản xuất tính cho số

sản phẩm tiêu thụ cộng chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp phát sinh

trong kỳ tính cho số sản phẩm này

Trang 17

2.1.3 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong điều kiện kế toán máy

Kế toán máy là việc sử dụng máy vi tính với các phần mềm kế toán để tự động

xử lý các thông tin được đưa vào từ chứng từ gốc để cho ra các thông tin kế toán mà

không cần sự tính toán ghi chép của con người Thông qua việc mã hoá các tài khoản,

đối tượng, danh mục, chứng từ và áp dụng phương pháp tìm kiếm bằng xâu lọc kế toán

máy là công cụ trợ giúp đắc lực cho công tác kế toán và người làm kế toán Với phần

hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành khi áp dụng kế toán máy sẽ thực hiện

như sau:

Trước hết kế toán viên nhập dữ liệu từ các chứng từ như phiếu xuất kho, phiếu

lĩnh vật tư, hoá đơn giá trị gia tăng vào máy với các nội dung như trên chứng từ và

thêm phần kho, tài khoản nợ có (được mã hoá chi tiết cho từng đối tượng trong máy)

Sau khi nhập liệu phần mềm theo chương trình được viết sẵn sẽ tự chuyển các số liệu,

các nội dung sang các sổ chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản

621,622,627,331,111,154,632 Đây là chính quá trình tập hợp chi phí sản xuất, với

giá trị nguyên vật liệu xuất dùng sẽ được máy tự tính theo phương pháp đã được chọn

Cuối tháng kế toán viên phần hành này sẽ thực hiện bút toán kết chuyển, phân bổ chi

phí đã chọn khi đó chi phí sản xuất sẽ được kết chuyển và phân bổ cho đối tượng tính

giá thành Quá trình này kết thúc ta có thể in ra bảng tính giá thành và các sổ sách chi

tiết tổng hợp có liên quan đến chi phí và giá thành

2.2 Kế toán chi phí sản xuất

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Tài khoản sử dụng:

- TK152: TK1520: nguyên liệu; TK1521: vật liệu; TK1522: nhiên liệu, TK1523:

phụ tùng; TK1524: thiết bị cần lắp; TK1525: bao bì, TK1526: thiết bị xây dựng; TK1528:

phế liệu

Với nguyên liệu sợi chỉ hạch toán vào TK1520 với sợi do nhà máy mua ngoài

- TK621: TK621 SO: chi phí sợi chỉ hạch toán vào TK621S0 sợi của nhà máy

mua ngoài; TK 621 HO: chi phí hồ

Với sợi từ công ty xuất xuống sẽ được hạch toán vào tài khoản 154

* Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu lĩnh vật tư, phiếu báo

vật tư còn lại ở các bộ phận, bảng tổng hợp tiêu hao NVL

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Trang 18

LƯU ĐỒ XỬ LÝ NGHIỆP VŨNGUẤT VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT SẢN PHẨM

BỘ PHẬN SẢN XUẤT BỘ PHẬN KỸ THUẬT, KTT, GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN VẬT TƯ-TSCĐ BỘ PHẬN KHO

Bắt đầu

Lập PYC Xuất VTư

PYC xuất VT

-Ktra

- xét duyệt

PYC xuất VT đã duyệt

Lập PXK

PYC xuất VT Phiếu XK 1 Phiếu XK 2

Phiếu XK 3

N

-Ktra

- Xuất VT

Phiếu XK 1 Phiếu XK 2 Phiếu XK 3

N

BP nhận

Ghi thẻ

CSDL

N

Theo kế hoạch sản xuất nhà máy sẽ đề xuất lĩnh sợi lên công ty Công ty xuất sợi

xuống cho nhà máy bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Toàn bộ sợi nhận từ

công ty về được đưa lên dây chuyền sản xuất không để trong kho

Trang 19

Đơn vị : Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.

Địa chỉ : 43 Tô Hiệu - Nam Định

Điện thoại : 0350 3849 597 – 0350 3849 749

MST: 0600019436

Mẫu số: 09PXK - 3LL AA/2009B 58569

Phiếu xuất kho Kiêm vận chuyển nội bộ Liên 2: Dùng để vận chuyển hàng

Ngày 09 tháng 11 năm 2009

Căn cứ Lệnh điều động số 28/KD-NMD ngày 01 tháng 11 năm 2009 của Tổng công ty dệt may

Nam Định

Họ tên người vận chuyển: Nguyễn Thị Hoa Hợp đồng số: 167/VC

Phương tiện vận chuyển: xe cải tiến

Xuất tại kho: Kho thành phẩm sợi Công ty (01.5.001)

Nhập tại kho: Nhà máy Dệt (02-0014)

TT

Tên nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật

tư (sản phẩm, hàng

(Ký, họ tên) Thủ kho xuất(Ký, họ tên) Người vận chuyển(Ký, họ tên) Thủ kho nhập(Ký, họ tên)

Ví dụ: Ngày 09/11/2009 có phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 0076683 để

xuất sợi xuống nhà máy

Căn cứ vào phiếu này kế toán tiến hành nhập liệu trên máy như sau: Vào phần

Trang 20

mềm kế toán → nhập tên, mật khẩu 

Trên phiếu nhập mua ta tiến hành nhập liệu như sau:

Riêng cột : Tiền VNĐ không cần nhập máy tự điền

Tài khoản nợ: 154102 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nhà máy dệt

Sau khi nhập liệu xong ta ấn lưu

Tổng tiền hàng trên các phiếu nhập mua trên máy trong tháng ta có được phần

chi phí nguyên liệu sợi do công ty chuyển xuống trong tháng Phần chi phí này được

Trang 21

thể hiện trên sổ chi tiết TK154102 Muốn xem nội dung sổ này ta có thể xem trong

chương trình kế toán máy : chọn phần hành kế toán mua hàng và công nợ phải trả →

Sổ kế toán công nợ phải trả → Sổ chi tiết của một tài khoản sau đó nhập TK cần xem

Trích sổ chi tiết tài khoản 154102

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 154102 - Chi phí SXKD dở dang – nhà máy dệt

Từ ngày 1/11/2009 đến ngày 30/11/2010

Dự nợ kỳ đầu: 13 122 801 903 Chứng từ ghi sổ

Đối với sợi do mua ngoài thì được thể hiện trên Hóa đơn giá trị gia tăng

Ví dụ ngày 20 tháng 11 năm 2009 có Hóa đơn GTGT số 0086898 nhà máy mua

sợi của Công ty cổ phần Dệt Hà Đông Nội dung hóa đơn:

Hóa đơn giá trị gia tăngLiên 2: Giao khách hàng

Ngày 20 tháng 11 năm 2009

Mẫu số: 01 GTKT -3LT GL/2009B

0083698

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Dệt Hà Đông HANOSIMEX

Địa chỉ: Phố Cầu Am, P Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Tây

Số tài khoản:

Điện thoại: MST: 0100100826

Họ tên người mua hàng: Anh Bình

Tên đơn vị: Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định

Địa chỉ: Số 43, Tô Hiệu, Thành phố Nam Định

Số tài khoản: 102010000363239 Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0600019436-003-1

2 Sợi 20 coton chai ky Kg 9346,2 26.182 244.702.208

3 S 24/1 coton CK ĐH S1 Kg 1322,2 25.818 34.136.360

Trang 22

Thuế suất GTGT 10% 88.339.222

Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm ba mốt ngàn, bốn trăm bốn ba đồng./.

Căn cứ vào hóa đơn này kế toán tiến hành nhập liệu trên máy như phiếu nhập

mua trên Trên phiếu nhập mua ta tiến hành nhập liệu như sau:

Khi đến phần thuế suất nhập: 10% chương trình đưa ra bảng nhập chứng từ GTGT như

sau:

Trang 23

Ta có thể xem số liệu của việc mua hàng này trên sổ nhật ký mua hàng:

Trang 24

Ma_kh Ten_kh TKno1331 TKno1520 Tong PSco Du no

cuoithang

Du co cuoithang

Nhìn trên phần nhật ký trích ở trên ta thấy được trong tháng 11 đã phát sinh giao

dich mua ban giữa nhà máy và Cty CP dệt Hà đông- Cty dệt may Hà Nội Trong giao

dịch này số VAT đầu vào được khấu trừ là 88339222đối ứng với tkno 1331 và tiền

hàng là 883392221 đối ứng với tkno1520 Tổng phát sinh có TK331 ứng với Cty CP

dệt Hà đông là 971731443(đ)

Sợi mua ngoài được theo dõi riêng và xuất dần cho sản xuất Việc xuất sợi mua

ngoài cho sản xuất được thể hiện trên phiếu lĩnh vật tư

Ví dụ có phiếu lĩnh vật tư ngày 14/11/2009 xuất sợi cho sản xuất:

Trang 25

Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định

Đơn vị: nhà máy dệt

Phiếu lĩnh vật tư

Ngày 14 tháng 11 năm 2009

Số: 10034 Định khoản Nợ:

Thành tiền (5x6)

Ghi chú

Xin lĩnh Thực phát

Cộng thành tiền (viết bằng chữ):

Căn cứ vào phiếu trên ta tiến hành nhập máy như sau: Kế toán hàng tồn kho →

Phiếu xuất điều chuyển kho và nhập liệu như sau:

Trang 26

TK nợ: 621SO( chi phí nguyên liệu TT sợi), TK có: Máy tự nhập

Tổng giá trị nguyên liệu sợi xuất từ kho sợi 9 này được hạch toán vào TK621

theo giá bình quân tại kho sợi 9 khi xuất

Theo kết quả tính toán trên bảng tổng hợp hàng xuất kho ta có phần chi phí

nguyên liệu đươc hạch toán vào TK 621SO là 910.498.583 (đ);

Nhà máy dệt - Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định

Tổng hợp hàng xuất kho

1 1551.023.02 Sợi Ne 20/2 Coton Hà Nội Kg 299 49400266

2 1551.023.04 Sợi Ne 40/1 PE Hoa Lư Kg 1127,1 41967658

3 1551.023.01 Sợi Ne 10/1 Coton H à Nội Kg 860 2681671

Trang 27

Tài khoản: 621 - Chi phí NVL trực tiếp

Từ ngày 1/11/2009 đến ngày 30/11/2009

Dự nợ kỳ đầu: 0 Chứng từ ghi sổ

21/11 PX 7 Xuất hoá chất (Nhà máy dệt) 1521 346,014,157

31/11 PX 16 Xuất hoá chất (Nhà máy dệt) 1521 396,550,039

31/11 PX 20 Xuất sợi SX (Nhà máy dệt) 1520 910,498,583

Tổng phát sinh nợ: 1,653,062,779 Tổng phát sinh có: 1,653,062,779

Lập, ngày 30 tháng 11 năm 2009

Tổng giá trị sợi nhập từ kho của công ty và sợi xuất từ kho sợi 9 ta có chi phí

nguyên liệu phát sinh trong tháng được thể hiện trên chi tiết TK1541:

Chi tiết TK 1541 Biểu số 2Diễn giải Nguyên liệu Vật liệu hồ

Dư đầu kỳ 4478614966 154328757 Phát sinh trong kỳ 11681955424 742564196

Dư cuối kỳ 4472529716 154328757

Theo bảng trên chi phí nguyên liệu phát sinh trong tháng là:

11681955424=910498583+10771456841Cuối tháng căn cứ vào khối lượng từng mặt hàng sản xuất ra mỗi mặt hàng có

một đơn công nghệ sợi (một kg vải loại này cần bao nhiêu kg sợi từng loại)

Dựa vào đó bộ phận thống kê sẽ lập báo cáo định mức tiêu hao nguyên liệu để

xác định khối lượng từng loại sợi đã dùng sản xuất từng mặt hàng

Trích báo cáo định mức tiêu hao

Trang 28

Tổng Công ty cổ phàn Dệt may Nam Định

Báo cáo định mức tiêu hao

Tháng 11 Đơn vị: Nhà máy dệt Thành phẩm(vải thành phẩm ) /vật tư Số lượng

Trang 29

Mã sản phẩm do ta điền là mã của sản phẩm có số lượng sợi tiêu hao như trên báo cáo

định mức tiêu hao

Sau khi nhập định mức tiêu hao vào máy ta có báo cáo tiêu hao nguyên liệu đó là

báo cáo về tình hình nhập xuất tồn của từng loại sợi

Trích báo cáo tiêu hao nguyên liệu tháng 11 năm 2009

Báo cáo tiêu hao nguyên liệu tháng 11 năm 2009

Mã vật tư Tên vật tư ĐVT Tồn đầu SLnhập Sl xuất Tồn cuối

Căn cứ vào số tồn đầu kỳ (tính bằng tiền), số nhập trong kỳ (ghi trên hóa đơn

mua, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) và số lượng nhập xuất tồn máy sẽ tự

động tính giá trị xuất của từng loại sợi theo phương pháp bình quân

x Khối lượng

Trang 30

từng loại Khối lượng tồn đầu trong kỳ

Khối lượng sợi nhập trong kỳ

(Số lượng và giá trị tồn, nhập, xuất được theo dõi theo chi tiết kho)

Ví dụ : Tại kho sản xuất 154D có sợi NE 20/1 65/35 AS Vĩnh Phú

Có số tồn đầu kỳ là 3688 (kg), giá trị tồn là: 108357128

Số nhập trong kỳ: 46491, giá trị nhập: 1365952071 (đ) Kết hợp với báo cáo tiêu

hao nguyên liệu, ta có số lượng xuất là: 44407.45 do đó ta có giá trị xuất của sợi NE

Ví dụ: theo báo cáo định mức tiêu hao thì sản lượng sợi NE 20/1 65/35 AS Vĩnh

Phú tiêu hao để sản xuất ra vải Xi 1921 A2khổ 160 mộc A là 44353.28(kg)  chi phí

nguyên liệu sợi loại này để sản xuất ra vải Xi 1921A2 khổ 160Mộc A là:

44353.28*29831=1323102696 Tương tự ta cũng tính được giá trị 2 loại sợi còn lại để

sản xuất ra vải này ,tổng chi phí cả 3 loại sợi ta có chi phí nguyên liệu để sản xuất ra

vải Xi 1921 A2 là: 1438796533(đ) các mặt hàng khác tính tương tự

Cộng giá trị xuất từng loại sợi ta có tổng gía trị nguyên liệu xuất vào giá thành

trong tháng là: 11688040674 (đ) Phần chi phí nguyên liệu xuất vào giá thành được thể

hiện trên chi tiết TK1541 ở biểu số 2 Theo biểu số 2 ta có giá trị nguyên liệu sợi xuất

vào giá thành là :

4478614966+11681955424-4472529716=11688040674

* Khi sợi được đưa lên dây chuyền sản xuất, tại xưởng chuẩn bị, sợi sẽ được tiến

hành hồ (sợi dọc), sợi kết hợp với hồ thành sợi qua hồ hay sợi hồ Như vậy chi phí hồ

kết hợp với chi phí sợi tạo ra chi phí nguyên vật liệu (trực tiếp) cho sản phẩm, hồ là vật

liệu chính

Căn cứ vào yêu cầu và kế hoạch sản xuất, xưởng chuẩn bị làm đơn xin lĩnh vật

liệu hồ Kế toán căn cứ vào quyết định của giám đốc đơn vị lập phiếu lĩnh vật tư

Ví dụ: ta có phiếu lĩnh vật tư ngày 15/11/2009

Trang 31

Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định

ĐVT

đơn vị

Thành tiền Ghi chú

Xin lĩnh

Thực phát

Căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư trên ta nhập liệu như sau:

Ta chọn phần hành kế toán hàng tồn kho → cập nhật số liệu → phiếu xuất điều

chuyển kho và tiến hành nhập liệu như ở trên

Cũng như nguyên liệu sợi, cuối tháng căn cứ vào khối lượng sản phẩm từng loại

sản xuất ra lập báo cáo định mức tiêu hao nguyên vật liêu hoặc báo cáo tổng hợp

nguyên liệu để biết lượng sợi tiêu hao cho từng loại mặt hàng

Trích báo cáo tổng hợp nguyên liệu tháng 11 năm 2009

Trang 32

Báo cáo tổng hợp nguyên liệu

Tháng 11 năm 2009

Mặt hàng

Sản lượng tháng 11 (m)

Chỉ số Trọng lượng sợi thực hiện tháng 11

Căn cứ vào bảng trên ta biết được từng loại vải có bao nhiêu sợi dọc, sợi ngang,

sợi biên Trong đó tổng sợi dọc và sợi biên là sợi qua hồ Biết tổng lương sợi qua hồ

của từng mặt hàng ta sẽ biết được tổng lượng sợi qua hồ của từng nhóm mặt hàng ( các

mặt hàng có cùng đơn công nghệ hồ :lượng hồ/1kg sợi qua hồ bằng nhau được xếp vào

cùng một nhóm) Mỗi nhóm có tổng chi phí hồ thực tế riêng = tổng (kg) sợi qua hồ *

lượng hồ/1kg sợi qua hồ*giá1kg

Lượng sợi qua hồ của từng nhóm mặt hàng, chi phí hồ của từng nhóm mặt hàng

được thể hiện trên bảng vật liệu hồ

Như vậy biết chi phí và tổng lượng sợi qua hồ từng nhóm từ đó máy tính chi phí hồ cho

từng mặt hàng trong nhóm theo công thức:

Trang 33

Chi phí hồ trên máy ta tiến hành nhập liệu như sau vào máy Đầu tiên ta nhập lượng tiêu

hao hồ trên phiếu nhập lượng tiêu hao hồ như sau:

Nhập lượng tiêu hao hồ

Ví dụ: Nhóm Katê 7639 và tương đương gồm hai mặt hàng 76392 loại A và 7639-2 loại

B Tổng chi phí hồ của nhóm là: 40.047.852 (đ) Tổng lượng sợi qua hồ của nhóm là

Tương tự chi phí hồ của Xi 1921 A2 mộc A là: 11487351

Sau khi ta nhập liệu xong trên tài khoản 621 sẽ có phát sinh nợ của TK621 SO là

Trang 34

Số liệu này được thể hiện trên sổ chi tiết Tk621 tại( biểu số 1) Phần chi phí vật

liệu hồ này ứng với hai phiếu xuất PX7 và PX16

* Trong quá trình sản xuất có những phế liệu như: Sợi phế, vải lỗi, khăn lỗi, phụ

tùng phế (gang, sắt, thép) khi nhập lại kho chờ bán, giá nhập kho bằng đúng giá bán

kho cho khách hàng Khi nhập vật tư lại kho phế ta có phiếu nhập vật tư

Ví dụ ta có phiếu nhập vật tư sau:

ĐVT

Số lượng

Giá đơn vị Thành tiền

Theophiếu giao hàng

Thực nhận

Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Tám trăm bảy mươi nghìn đồng.

Căn cứ vào phiếu trên kế toán tiến hành nhập liệu vào chương trình kế toán trên

phiếu nhập Phần phế liệu này khi tính giá thành sẽ được trừ ra khỏi giá thành

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

* Tài khoản sử dụng:

- TK 622: TK 6221: lương; TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp BHXH

TK 6223: CP NCTT BHY Tế ,TK 6224: CPNCTT kinh phí công đoàn

- TK 3341: Trả lương cho công nhân viên

- TK 3381: Tài sản thiếu chờ xử lý; TK 3382: KPCĐ;

TK 3383: BHXH; TK 3384: BHYT

Trang 35

* Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng tính thời gian, bảng lương sản phẩm,

bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương…

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

LƯU ĐỒ XỬ LÝ NGHIỆP VỤ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

BỘ PHẬN XƯỞNG KẾ TOÁN TRƯỞNG - GIÁM ĐỐC- PHÒNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH

Bắt đầu

-Lập bảng chấm công -Lập P báo

SP hoàn thành

Phiếu báo SP HT Bảng chấm công

Kiểm tra và

ký duyệt

Phiếu báo SP

HT đã duyệt Bảng chấm công

đã duyệt

NhậpDL CP nhân công trực tiếp

Phiếu báo SP HT Bảng chấm công

N

Cập nhật chi phí nhân công trực tiếp trong chương trình

xử lý tính giá thành CSDL

Hàng ngày khi khám vải (tại xưởng hoàn thành), thông qua phiếu khám vải sẽ xác

định được sản lượng sản phẩm từng loại sản phẩm /1 ca máy / số đứng ca máy của từng

cá nhân trong các phân xưởng dệt, các buồng dệt Căn cứ vào đó mỗi tổ có một bảng sản

lượng cá nhân chi tiết đến từng cá nhân

Công nhân sản xuất hưởng lương sản phẩm

x đơn giá tiền lương 1 spi - Tiền phạt + tiền thưởng

Với từng sản phẩm có từng đơn giá tiền lương khác nhau được xây dựng từ trước

dựa vào đó kế toán tiền lương tính lương cho từng công nhân

- Tiền phạt: Phạt do lỗi dô mặt vải 50đ/lỗi (lỗi số 9) Phạt loại 3 quá mức với đơn giá

loại 2/1sản phẩm, ca đêm có lương bằng 1,4 ca ngày Ví dụ: công nhân Trương Thị Nam Bình

có tổng lương sản phẩm ban đầu ( chưa có thưởng và phạt) là 1017699(đ) (được tính theo

khối lượng sản phẩm và đơn giá tiền lương từng sản phẩm) Không mắc lỗi loại 3 bị trừ tiền

Trang 36

do lỗi 9 nhiều nên bị phạt là 13500đ/170 lỗi Tiền thưởng vượt mức là 26962.

Lương sản phẩm được hưởng = 1017699 - 13500 + 26962 = 1041161 (đ)

Từ bảng sản lượng cá nhân của từng buồng và bảng chấm công, kế toán tiền

lương lập bảng thanh toán lương cho từng buồng trên QD của Hội đồng chia lương

Trích bảng thanh toán lương buồng dệt E ca C tháng 11 năm 2009

Trang 39

Trên bảng thanh toán lương thể hiện số tiền lương thực tế được nhận của từng

cá nhân Trong đó cột lương sản phẩm là số lương sản phẩm được hưởng của từng

người trên bảng sản lương cá nhân

- Cột lương thời gian phản ánh tiền lương được hưởng trong các ngày nghỉ

phép, lễ, tết

- Cột bù lương: Tiền phân phối thêm của công ty cho công nhân

- Cột tiền cơm và ăn đêm: Phản ánh một phần tiền cơm đêm và ăn trưa mà nhà

máy cho công nhân Bữa trưa 1.200đ/người, đêm 4.000đ/người

- Cột phụ cấp trách nhiệm: áp dụng với tổ trưởng tổ sản xuất phụ cấp trách

nhiệm là 10% lương cơ bản

- Cột trừ 6% BHXH: là phần trích trên lương (theo hệ số và lương cơ bản) 5%

BHYT và 1% BHXH

- Cột cơm và đêm ở phần các khoản phải nộp là phần tiền cơm của cơm trưa

và cơm tối công nhân phải chịu (sau khi trừ phần nhà máy hỗ trợ) tiền công nhân

phải trả thêm cho mỗi suất cơm trưa là 3.000đ, 1 suất cơm tối là 4.000đ

- Cột trừ vay trước: là phần tiền công nhân đã ứng trước hay vay trước

- Cột tín dụng: là phần tiền mà công nhân tự nguyện gửi tín dụng để mua cổ

phiếu của công ty

+ Kỳ 1: là phần tiền lương công nhân đã lĩnh tại đợt trả lương lần thứ nhất

trong tháng Việc trả lương cho công nhân được tách làm 2 kỳ một tháng

+ Kỳ 2: là phần lương trả nốt cho công nhân và bằng tổng tiền lương thực tế

công nhân được lĩnh trong tháng trừ lĩnh đợt 1

Vậy lương của mỗi công nhân đứng máy được hưởng thực tế tính như sau:

+

Tiền cơm, đêm

Tín dụng

Và trả đợt 1 là 200000đ; đợt 2 bằng lương thực tế - 200000đ

Tổng hợp lương công nhân đứng máy (thợ dệt) sẽ tính lương cho công nhân

phục vụ như thợ chữa máy (CM) thợ nối gỡ (NG)

Lương thợ phục vụ ăn theo tỷ trọng lương thợ đứng máy dệt trong tổ theo định

mức kế hoạch

Trang 40

Ví dụ: 1 thợ chữa máy phục vụ việc chữa máy của 6 công nhân đứng máy khi đó

lương thợ chữa máy sẽ là:

Lương thợ chữa máy đó (KH)

của 6 công nhân đứng máy

Tổng lương 6 công nhân đứng máy

(VH)

Tổng lương của thợ đứng máy và thợ phục vụ trong tổ được lương của cả tổ

Tổng hợp lương của các tổ, buồng, phân xưởng được lương sản xuất (chi phí nhân

công trực tiếp) của toàn nhà máy

Việc tính lương không được thực hiện trên phần mền fast tại nhà máy mà kế

toán tiền lương phải thực hiện tổng hợp thủ công Riêng bảng lương sản phẩm được

tính trên một phần mềm nhỏ riêng

Căn cứ vào lương trên bảng thanh toán lương các bộ phận kế toán tiền lương

lập bảng tổng hợp lương (giống bảng phân bố tiền lương)

Trên bảng tổng hợp tiền lương cho thấy CPNCTT (lương, các khoản trích theo

lương) của từng đối tượng nơi phát sinh chi phí Khi tập hợp CPNCTT cho các đối

tượng tập hợp chi phí là từng mặt hàng (vải trên máy bỉ, máy khác, khăn) Trước hết

chi phí lương NCTT của xưởng chuẩn bị, ngành hoàn thành, phục vụ sẽ được tổng

lại và phân bổ cho xưởng dệt, dệt bỉ, khăn E+F theo chi phí nhân công trực tiếp của

đối tượng này Tiến hành như sau:

Tổng chi phí để phân bổ:125.534.449+67.986.672+77.401.481 = 270.992.602

Phần phân bổ cho dệt Bỉ là:

575.601.327 171.096.499 89.895.635   (đ)

Ngày đăng: 16/10/2012, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại tổng công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý tại tổng công ty (Trang 5)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại nhà máy dệt - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý tại nhà máy dệt (Trang 7)
Sơ đồ tổ chức sản xuất tại tổng công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Sơ đồ t ổ chức sản xuất tại tổng công ty (Trang 9)
Sơ đồ tổ chức sản xuất nhà máy dệt - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Sơ đồ t ổ chức sản xuất nhà máy dệt (Trang 9)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán kế toán thủ công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Sơ đồ h ạch toán kế toán thủ công (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán kế toán máy - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Sơ đồ h ạch toán kế toán máy (Trang 14)
Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương… - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương… (Trang 35)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ theo bộ phận - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ theo bộ phận (Trang 49)
Hình thức thanh toán:.................................................................................................... - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.doc
Hình th ức thanh toán: (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w