Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường phát triển giữa các Doanh nghiệp luôn có sự cạnh
tranh gay gắt, nhất là khi chúng ta gia nhập vào WTO sự xuất hiện ngày càng nhiều
Doanh nghiệp nước ngoài và áp lực của việc rỡ bỏ hàng rào thuế quan thực hiện tự do
thương mại thì sự cạnh tranh càng thêm nóng bỏng và quyết liệt Trong điều kiện đó
các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là phải nâng
cao lợi nhuận qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ và đặc biệt là
giảm chi phí, hạ giá thành
Để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và giá thành phải được tổ chức hợp lý, khoa học đảm bảo phát huy chức năng là
công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế Nhận thấy tầm
quan trọng và yêu cầu bức thiết thực hiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm sau một thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định em
xin được đi sâu tìm hiểu đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm dệt tại nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định”.
Mục đích nghiên cứu đề tài là vận dụng lý thuyết cơ bản để đi sâu nghiên cứu
tìm hiểu đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm dệt ở nhà máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định Qua đó đưa ra
các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán và tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 CHƯƠNG:
Chương 1: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà
máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà
máy dệt, Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.
Dưới sự hướng dẫn của cô Đào Thị Chanh và sự giúp đỡ của các cô chú làm
công tác kế toán tại công ty em đã hoàn thành chuyên đề này Song do hạn chế về nhận
thức cũng như phạm vi của chuyên đề nên không thể tránh khỏi có những thiếu xót,
em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, các cô chú làm công tác kế
toán để chuyên đề này của em được hoàn thiện hơn
Trang 2Em xin chõn thành cảm ơn cụ Đào thị Chanh đó hướng dẫn rất tận tỡnh, cảm ơn
cỏc cụ chỳ phũng tài chớnh kế toỏn, tổng cụng ty cổ phần dệt may Nam Định đó tạo
điều kiện thuận lợi giỳp em hoàn thành chuyờn đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Nam định, ngày…tháng…năm 2011
Sinh viên
Vũ đức công
Trang 3CHƯƠNG 1 : TổNG quan về tổng công ty cổ phần dệt nam định
1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty.
Tờn giao dịch trong nước: Tổng Cụng ty Cổ phần Dệt may Nam Định.
Tờn giao dịch nước ngoài: Nam Dinh textile garment join stock corporation.
Tờn viết tắt: Vinatex Nam Dinh
Địa chỉ: Số 43 - Tụ Hiệu, p.Ngụ Quyền, Tp Nam Định - Tỉnh Nam Định
Điện thoại: 03503.849749 - Fax: 03503.849750
Email: Vinatexnamdinh@hn.vnn.vn
Website:Vinatexnamdinh.com
Loại hỡnh doanh nghiệp: Cụng ty cổ phần
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cụng ty cổ phần số 0703000948 đăng ký
lần đầu, ngày 25 thỏng 12 năm 2007 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định
Tiền thõn của Tổng cụng ty Dệt May Nam Định là Nhà mỏy Sợi Nam Định
được thành lập vào năm 1889 Đến 07/10/1955 được Nhà nước tiếp quản và tổ chức lại
sản xuất gọi tờn là Nhà mỏy Liờn Hợp Dệt Nam Định Thỏng 6 năm 1995, Nhà mỏy
Liờn Hợp Dệt Nam Định được đổi tờn thành Cụng ty Dệt Nam Định theo Quyết định
số 831/CNN-TCLĐ ngày 14/6/1995 của Bộ Cụng nghiệp nhẹ Thỏng 7 năm 2005,
Cụng ty Dệt Nam Định được chuyển thành Cụng ty TNHH Nhà nước một thành viờn
Dệt Nam Định theo Quyết định số 185/2005/QĐ-TTg ngày 21/7/2005 của Thủ tướng
Chớnh phủ, hạch toỏn độc lập là thành viờn thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam
(VINATEX)
Để phự hợp với sự phỏt triển đi lờn của Ngành Dệt May cũng như tiến trỡnh hội
nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đó cam kết, ngày 13/02/2007, Bộ trưởng Bộ Cụng
nghiệp Quyết định số 547/QĐ-BCN chuyển Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Nhà nước
một thành viờn Dệt Nam Định thành Tổng Cụng ty Cổ phần Dệt May Nam Định, và
Tổng cụng ty cổ phần Dệt May Nam Định chớnh thức hoạt động từ ngày 01/01/2008
Tổng cụng ty cổ phần Dệt May Nam Định hoạt động sản xuất, kinh doanh ngành
cụng nghiệp dệt may như: kộo sợi, dệt vải khăn, may quần ỏo cỏc loại… Cựng với sự
phỏt triển theo xu hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Cụng ty cũng khụng ngừng
Trang 4phát triển, sản xuất kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm và càng ngày càng nâng cao
hiệu quả Điều này thể hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế trong 2 năm gần đây như sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của tổng công ty giai đoạn 2009-2001
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009, 9 tháng đầu năm 2010
Nhìn vào bảng ta thấy mới 9 tháng đầu năm mà kết quả sản xuất của công ty tăng
rất nhanh, chỉ tiêu nào cũng tăng mạnh đặc biệt lợi nhuận trước thuế tăng
4.611.321.602 đ
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm Sợi – May mặc tiêu thụ nội địa
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại sản phẩm Sợi – May mặc; Thiết bị - Phụ tùng
- Mua bán nguyên phụ liệu phục vụ nhu cầu sản xuất Sợi – May mặc
- Kinh doanh du lịch, Vận tải, Xây dựng, đầu tư và kinh doanh bất động sản …
- Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác
Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 5Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại tổng công ty
Cơ cấu chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, gồm tất cả các cổ đông
có quyền biểu quyết, quyền điều hành và quyết định các vấn đề liên quan đến mục
tiêu, lợi ích của Công ty và chịu trách nhiệm trước cổ đông về mọi hoạt động kinh tế
của Công ty theo điều lệ của Tổng công ty và và các quy định của pháp luật
- Hội đồng quản trị gồm: 05 người trong đó có 01 chủ tịch hội đồng quản trị, 04 uỷ
viên Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Tổng công ty , có
quyền nhân danh quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổng
công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Có các quyền
và nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ Tổng công ty và các quy định pháp luật
- Ban kiểm soát: Gồm 03 người: 01 trưởng ban kiểm soát, 02 uỷ viên Ban Kiểm soát
thực hiện việc giám sát HĐQT, tổng giám đốc trong quản lý điều hành hoạt động kinh
doanh và chịu trách nhiệm trước Đaị hội đồng cổ đông trong nhiệm vụ được giao
- Bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của Tổng công ty sẽ chịu trách nhiệm và nằm
dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị Bộ máy quản lý bao gồm: Tổng giám đốc, 03
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC
KẾT
Trang 6Phó tổng giám đốc, 01 Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý
giúp việc
+ Tổng giám đốc Tổng công ty được Hội đồng quản trị bổ nhiệm: là người điều hành
và quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Tổng công ty
Tổng giám đốc có quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm được quy định tại Điều lệ Tổng
công ty và Quy định của Pháp luât
+ Các Phó tổng giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và cán bộ giúp việc do
Tổng giám đốc đề nghị và chấp thuận của Hội đồng quản trị, dưới sự điều hành trực
tiếp của Tổng giám đốc, có quyền lợị và trách nhiệm theo quy định của Tổng công ty và
quy định của Pháp luật Tổng giám đốc phân công các Phó tổng phụ trách giúp việc cho
Tổng giám đốc từng lĩnh vực chuyên môn như sau: Một Phó tổng giám đốc thường trực,
Kiêm phụ trách tổ chức , lao động tiền lương, đời sống, an toàn, an ninh quân sự; Một
phó tổng phụ trách công tác kỹ thuật đầu tư, định mức kinh tế kỹ thuật; Một phó tổng
phụ trách sản suất , kinh doanh; Giám đốc điều hành phụ trách khối sản xuất may, xuất
nhập khẩu Kế toán trưởng: Tổ chức chỉ đạo điều hành toàn bộ công tác tài chính, kế
toán, theo dõi và kiểm soát các công việc chi tiêu và giúp cho Tổng giám đốc quản lý tài
chính của Công ty
Các phòng nghiệp vụ của Công ty:
- Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện quản lý nhân lực, tuyển dụng, đào tạo
người lao động, sắp xếp lao động và giải quyết các chế độ chính sách cho người lao
động Kết hợp với phòng kỹ thuật xây dựng đơn giá tiền lương làm cơ sở cho việc trả
lương và theo dõi thi đua khen thưởng Quản lý công văn, giấy tờ, thực hiện công tác
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, công nhân viên và giám sát việc chấp hành nội
quy, quy chế của Công ty
- Phòng Kỹ thuật đầu tư: Chịu trách nhiệm về thiết kế mẫu sản phẩm, nghiên cứu
thay đổi mẫu mã sản phẩm, nhận chuyển giao công nghệ, công tác sáng kiến, cải tiến,
cung cấp các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức lao động và kiểm tra chất
lượng sản phẩm Thực hiện các công tác đầu tư XDCB đổi mới thiết bị, nhà xưởng
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế kế hoạch sản xuất, mua bán vật tư hàng
hoá cho sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh mặt hàng; bán hàng tiêu
thụ sản phẩm, quản lý kho tàng
- Phòng tài chính kế toán: Thu thập chứng từ của quá trình sản xuất, xử lý và
Trang 7phản ánh số liệu sản xuất kinh doanh kịp thời và chính xác vào sổ sách kế toán, tổ
chức thực hiện công tác kế toán, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo
cáo tài chính theo quy định của Điều lệ, và quy định pháp luật Thực hiện quản lý tài
chính, giám sát chi tiêu, tham mưu cho Tổng giám đốc, ban quản lý điều hành các
hoạt động SXKD
Các văn phòng đại diện:
Các văn phòng đại diện, chi nhánh được thành lập và thực hiện các nhiệm vụ do ban
lãnh đạo Tổng Công ty giao
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc :
Các đơn vị, chi nhánh hạch toán phụ thuộc gồm:
+ Nhà máy sợi: Sản xuất các loại sợi cung cấp cho nhà máy dệt hoặc bán.Thực
hiện đầy đủ các chức năng quản lý
+ Nhà máy Dệt: Sản xuất vải mộc các loại cung cấp cho nhà máy nhuộm hoặc
bán Thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý Nhà máy dệt tổ chức quản lý sản xuất
theo sơ đồ như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại nhà máy dệt
Giám đốc: điều hành cao nhất tại nhà máy, chịu trách nhiệm trước Công ty
Phó Giám đốc: Trợ giúp cho giám đốc và phụ trách kỹ thuật
Phòng TC-HC: Thực hiện quản lý nhân lực, tuyển dụng, đào tạo lao động
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về sản xuất, chất lượng sản phẩm
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC (PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT)
Xưởng dệt 2
Xưởng
cơ điện
Xưởng hoàn thành
Trang 8Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, xây dựng các tiêu chuẩn và định
mức kỹ thuật cho sản phẩm
Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi nhà máy Thực hiện quản lý tài chính,
tham mưu cho giám đốc, hàng tháng, quý, năm lập báo cáo tài chính nộp cho phòng
kế toán tổng công ty để tiến hành hợp cộng
+ Nhà máy nhuộm: Nhuộm hoàn tất các mặt hàng của Tổng công ty Thực
hiện đầy đủ các chức năng quản lý
+ Các xí nghiệp may: sản xuất hàng may mặc theo đơn hàng, kế hoạch tổng
công ty Thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý
Các công ty con, công ty liên kết
Công ty con được định nghĩa là các công ty cổ phần, công ty trách nhiện hữu
hạn, công ty liên doanh có số vốn cổ phần hoặc vốn góp chi phối của Công ty mẹ
(51% trở lên), hoạt động theo luật doanh nghiệp Trong tương lai Tổng Công ty sẽ
bao gồm 08 công ty con đều là Công ty cổ phần và Tổng Công ty cổ phần Dệt May
Nam Định có cổ phần chi phối Hiện nay Tổng công ty có 01 công ty con và 03 công
ty liên kết
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty
- Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định do Nhà nước chi phối (Tập đoàn
Dệt May Việt Nam Đại diện Vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty trên 53% vốn
Điều lệ )
- Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là: 4.582 người Trong đó: có 172
người tốt nghiệp Đại học, 107 người tốt nghiệp Cao đẳng, có 174 người tốt nghiệp
trung cấp, Số còn lại là lao động quản lý và lao động trực tiếp
- Tổng công ty gồm: 12 Nhà máy, Xí nghiệp, Chi nhánh thành viên hạch toán
trực thuộc; 01 công ty con (Cty cổ phần Dịch vụ Thương Mại), 03 công ty liên kết
- Về tổ chức sản xuất của Tổng công ty được tóm tắt qua sơ đồ:
Trang 9Sơ đồ tổ chức sản xuất tại tổng công ty
- Tại nhà máy dệt là nhà máy thành viên trực thuộc Tổng công ty cổ phần dệt
may Nam Định thì công tác tổ chức sản xuất được thể hiện ở sơ đồ:
Sơ đồ tổ chức sản xuất nhà máy dệt
Trang 10Xưởng chuẩn bị: Làm công tác chuẩn bị dệt và chia ra thành các tổ có nhiệm vụ
như tên tổ: Tổ ống: đánh ống; tổ suốt: đánh suốt
+ Xưởng dệt 1, dệt 2: Chức năng là dệt Các buồng dệt A, B, C, D, E giống nhau
đều dệt vải và trên máy móc thiết bị không phải máy Bỉ buồng F dệt khăn Buồng bỉ:
dệt vải nhưng dùng máy Bỉ
+ Xưởng cơ điện: Chịu trách nhiệm về điện sản xuất, sửa chữa lắp đặt máy móc,
bảo trì máy móc
+ Xưởng hoàn thành: kiểm tra chất lượng vải, khối lượng vải gấp, đóng kiện và
nhập kho
Tại các tổ lại chia lam 3 ca:ca A, ca B, ca C
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
* Tổ chức bộ máy kế toán:
Công tác kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, cập nhật số liệu theo đối
tượng và nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động SXKD toàn Tổng công
ty, đảm bảo tuân thủ chính sách chế độ, theo Luật kế toán thống kê, các chuẩn mực kế
toán đã ban hành Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi bằng tiền, giám sát bằng tiền
mọi hoạt động SXKD, các chi phí giá thành sản phẩm; thực hiện các nghĩa vụ nộp
ngân sách , nghĩa vụ người lao động; thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài
sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
về tài chính, kế toán Phân tích thông tin, số liệu kế toán, thực hiện kế toán quản trị
doanh nghiệp, tham mưu, đề xuất các giải pháp quản lý giúp lãnh đạo đưa ra các quyết
định kinh tế, tài chính có hiệu quả
Hoạt động SXKD của Tổng công ty đã được phân cấp quản lý với từng đơn vị
nhà máy xí nghiệp thành viên, vì vậy công tác hạch toán kế toán cũng được tổ chức theo
hình thức vừa tập trung vừa phân tán phù hợp với phân cấp quản lý Tổng công ty có 01
Phòng Tài chính kế toán thuộc Tổng công ty Mỗi Nhà máy, Xí nghiệp thành viên có
phòng kế toán Phòng Tài chính kế toán Tổng công ty và các Phòng kế toán các đơn vị
thành viên là một thể thống nhất, hoạt động theo sự chỉ đạo chung của Kế toản trưởng
Tổng công ty, thực hiện nhiệm vụ hoạt động tài chính, hạch toán kế toán hoạt động sản
xuất kinh doanh toàn công ty theo quy định của pháp luật
Trang 11Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
- Phòng tài chính kế toán tổng công ty
Tất cả các nhân viên kế toán, thủ quỹ thực hiện chuyên môn nghiệp vụ theo chức
năng được phân công, đảm bảo chính sách chế độ hiện hành, đều có mối liên quan mật
thiết với nhau, tạo thành khối thống nhất dưới sự chỉ đạo điều hành của Kế toán trưởng
thực hiện các công tác tài chính kế toán của Tổng công ty Thực hiện công tác tài chính
của khối Văn phòng Tổng ty, tổng hợp toàn bộ công tác tài chính của các đơn vị thành
viên thuộc Tổng công ty, có mối quan hệ với các phòng ban khác thuộc tổng công ty ,
các Phòng kế toán các đơn vị thành viên trong phạm vi liên quan đến từng phần hành tài
chính kế toán, Phòng được bố trí nhân sự và phân công công việc sau đây:
+ Kế toán trưởng: Kiêm trưởng phòng Tài chính kế toán Tổng công ty, tổ chức
chỉ đạo điều hành chung toàn bộ công tác tài chính kế toán toàn Tổng công ty, phân
công hướng dẫn chỉ đạo cả hệ thống tài chính kế toán thực hiện các chức năng nhiệm
vụ từng nhân viên kế toán, kiểm tra giám sát việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được
phân công của cả hệ thống tài chính kế toán
+ Phó phòng kế toán: Là người giúp việc cho Kế toán trưởng, phụ trách công tác
hạch toán kế toán toàn Tổng công ty, kế toán tổng hợp , lập báo cáo cáo quyết toán tài
chính theo định kỳ tháng quý , năm theo chế độ Thực hiện lập kế hoạch, phân tích tình
hình SXKD toàn Tổng công ty báo cáo theo yêu cầu quản lý cho từng cấp quản lý Kiêm
hạch toán kế toán TSCĐ - Vốn và nguồn vốn các khoản đầu tư tài chính, Theo dõi sự
biến động tăng giảm vốn và nguồn vốn của tổng công ty Thực hiện báo cáo Hợp nhất
và TSCĐ
Kế toán NVL và giá thành
Kế toán thuế và tín dụng
Kế toán đơn vị phụ thuộc
Trang 12báo cáo tài chính của các công ty con và công ty liên kết theo quy định.
+ Nhân viên kế toán 1: Kế toán ngân hàng, lương và các khoản trích theo
lương: Thực hiện công tác giao dịch với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, để thực
hiện các nghiệp vụ thu chi, vay trả tại các Ngân hàng Hạch toán các khoản tiền gửi, tiền
vay toàn Tổng công ty theo quy định Hạch toán kế toán lương và các khoản trích theo
lương như BHXH, BHYT, Trích kinh phí công đoàn
+ Nhân viên kế toán 2: Kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải thu phải
trả nội bộ: Theo dõi việc bàn hàng và tiêu thụ sản phẩm, hạch toán công nợ, theo dõi và
đối chiéu các khoản công nợ theo quy đinh
+ Nhân viên kế toán 3: Kế toán NVL và tính giá thành sản phẩm; Kế toán
đầu tư XDCB: Hạch toán nguyên vật liệu, tính giá thành SP Hạch toán dầu tư XDCB,
quyết toán Dự án đầu tư hoàn thành
+ Nhân viên kế toán 4: Kế toán hàng tồn kho, tiêu thụ sản phẩm; Kế toán kê
khai thuế đầu vào đầu ra thuế GTGT,
+ Nhân viên kế toán 5: Kế toán thanh toán tiền mặt - Tín dụng công nhân, kế
toán các khoán phải thu phải trả
+ Thủ quỹ: thực hiện thu tiền chi tiền, quản lý tiền mặt tại quỹ
- Các phòng kế toán các đơn vị thành viên
Các Phòng kế toán thành viên đều có trưởng phòng phụ trách, dưới sự điều hành
quản lý của Giám đốc các đơn vị, và chịu sự chỉ đạo điều hành về chuyên môn nghiệp
vụ tài chính kế toán của Kế toán trưởng Tổng công ty Có quyền phân công công tác
cho các nhân viên kế toán của đơn vị mình quản lý, chịu sự kiểm tra giám sát của Kế
toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các kế toán viên Tổng công ty theo từng phần hành,
theo yêu cầu quản lý Phòng kế toán tại các đơn vị thực hiện công tác hạch toán kế toán ,
lập quyết toán tài chính tại đơn vị theo quy chế phân cấp của Tổng công ty gửi về Kế
toán tổng hợp tổng công ty Công tác hạch toán kế toán tại các đơn vị thanh viên cũng
đều chấp hành tuân thủ chính sách chế độ hiện hành và quy chế của Tổng công ty
Phòng kế toán thành viên có mối quan hệ mật thiết với các phòng ban khác trong đơn vị
thành viên và các phòng nghiệp vụ tổng công ty trong việc thực thi nhiệm vụ được phân
công Như vậy các phòng kế toán thành viên thuộc tổng công ty là thể thống nhất trong
hệ thống tài chính tổng công ty không thể tách dời và thực nhiệm vụ trong phạm vi phân
công
Trang 13
* Đặc điểm nhân lực kế toán của Công ty:
Tổng số nhân viên kế toán: 33 người.
Trong đó: Đại học: 29 người.; Cao đẳng: 1 người; Trung cấp: 3 người
* Các chính sách và chế độ kế toán của công ty
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý, do vậy tổ chức công tác kế toán phải phù
hợp với tổ chức quản lý hoạt động sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tại công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để hạch toán kế toán Theo hình
thức này, hệ thống sổ mà Công ty áp dụng được ban hành theo quyết định
15/2006/QĐ- BTC của bộ tài chính ban hành về chế độ kế toán doanh nghiệp, bao
gồm: Nhật ký chứng từ, bảng phân bổ, bảng kê, sổ chi tiết và sổ cái Quá trình hạch
toán được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán kế toán thủ công
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Phương pháp tính khấu hao tài sản: công ty tính khấu hao theo phương pháp
đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng và công suất của máy móc thiết bị công ty
tiến hành lập kế hoạch khấu hao lên cấp trên Kế toán TSCĐ căn cứ vào kế hoạch khấu
haoTSCĐ lập bảng phân bổ khấu hao, sau đó vào sổ cái 214 và lên báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổNHẬT KÝ CHỨNG TỪ
chi tiết
Sổ, thẻ kế toánchi tiếtBảng kê
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 14Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Giá nhập kho, xuất kho: công ty hạch toán giá nhập kho và xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế: công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ
Công tác kế toán tại nhà máy nay được hiện đại hóa, thực hiện kế toán máy trên
phần mềm Fast 2002 Đây là phần mềm kế toán khá phổ biến, dễ dùng và khá hiệu quả
nó được thiết kế phù hợp với đặc điểm và yêu cầu hạch toán của toàn công ty
Trên phần mềm Fast 2002 có đầy đủ các loại sổ sách của hình thức kế toán nhật
ký chứng từ Chỉ cần nhập liệu từ các chứng từ gốc ban đầu vào máy, máy sẽ tự động
chuyển các số liệu lên các sổ liên quan như: Sổ chi tiết, sổ cái, các nhật ký chứng từ,
bảng kê, sổ tổng hợp Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy như sau:
Sơ đồ hạch toán kế toán máy
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, quý, năm
Đối chiếu, kiểm tra
Với từng phần hành mà có chứng từ và sổ sách khác nhau
Phần mềm kế toánChứng từ kế toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Trang 15Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸
thµnh s¶n phÈm dÖt t¹i nhµ m¸y DÖt thuéc Tæng
c«ng ty cæ phÇn dÖt may Nam §Þnh 2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của nhà máy.
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của nhà Dệt
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại với
nội dung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng
đắn CPSX cần xác định những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp - đối tượng
tập hợp chi phí Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng loại sản phẩm ở từng phân
xưởng đó là vải trên các thiết bị khác nhau: vải trên máy Bỉ, khăn trên buồng máy
Trung Quốc, vải trên buồng máy nén khí
* Nguyên tắc tập hợp chi phí.
- Đối với hoạt động sản xuất gia công thì chi phí sản xuất gồm chi phí vật liệu
trực tiếp (không có nguyên liệu); CPNCTT, CPSXC
- Với hoạt động sản xuất chính, chi phí sản xuất gồm: CPNVLTT, CPNCTT,
CPSXC
- Tại nhà máy hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
và phương pháp tính giá bình quân gia quyền ví dụ như nguyên vật liệu, hàng tháng
căn cứ vào số tồn đầu tháng, số tồn cuối tháng và số nhập trong tháng để tính ra số
lượng xuất trong tháng và trị giá xuất sẽ được tính theo phương pháp bình quân gia
quyền Tuy nhiên chi phí sản xuất được tập hợp theo phương pháp kê khai thường
xuyên đó là toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được thực
hiện trên tài khoản 154 (chứ không dùng tài khoản 631 để tổng hợp và tài khoản 154
chỉ để theo dõi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ)
- Kỳ tập hợp chi phí: hàng tháng
* Phân loại chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau Để thuận tiện
cho công tác quản lý cần phân loại chi phí theo những tiêu thức phù hợp Hiện nay tại
nhà máy dệt chia toàn bộ chi phí sản xuất làm 3 khoản mục Mỗi khoản mục gồm
những chi phí có cùng mục đích, công dụng:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
+ Chi phí nguyên liệu chính: Sợi các loại Sợi có nguồn gốc khác nhau như nhập
Trang 16từ kho công ty về, sợi do nhà máy mua ngoài.
+ Chi phí vật liệu: Vật liệu hồ
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm lương và các khoản trích theo lương của công
nhân sản xuất, đốc công, thợ phục vụ
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật tư phụ tùng,
chi phí khấu hao, điện, hơi, nước Các chi phí mua ngoài như điện thoại, chi bằng tiền
khác như chi cho hội họp, đào tạo công nhân dùng cho việc phục vụ, quản lý sản
xuất ở phân xưởng sản xuất
Cách phân loại này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho công
tác tính giá thành sản phẩm, phân tích việc thực hiện kế hoạch giá thành, lập định mức
chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
2.1.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm của nhà máy Dệt
* Đối tượng tính giá sản phẩm:
- Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà nhà máy sản xuất hoàn thành đòi
hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đó là vải mộc
- Kỳ tính giá thành: tháng, quý, năm hoặc kết thúc một chu trình sản xuất sản
phẩm hoặc các loại sản phẩm đã hoàn thành
- Phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn
Tổng giá = CP sản xuất + CP sản xuất phát - CP sản xuất
thành SP dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ DD cuối kỳ
* Phân loại giá thành sản phẩm:
Đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân loại căn
cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành, theo cách phân loại này thì có 2 loại:
- Giá thành sản xuất sản phẩm: bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình chế
tạo sản phẩm : CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho thành phẩm
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ : bao gồm giá thành sản xuất tính cho số
sản phẩm tiêu thụ cộng chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ tính cho số sản phẩm này
Trang 172.1.3 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong điều kiện kế toán máy
Kế toán máy là việc sử dụng máy vi tính với các phần mềm kế toán để tự động
xử lý các thông tin được đưa vào từ chứng từ gốc để cho ra các thông tin kế toán mà
không cần sự tính toán ghi chép của con người Thông qua việc mã hoá các tài khoản,
đối tượng, danh mục, chứng từ và áp dụng phương pháp tìm kiếm bằng xâu lọc kế toán
máy là công cụ trợ giúp đắc lực cho công tác kế toán và người làm kế toán Với phần
hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành khi áp dụng kế toán máy sẽ thực hiện
như sau:
Trước hết kế toán viên nhập dữ liệu từ các chứng từ như phiếu xuất kho, phiếu
lĩnh vật tư, hoá đơn giá trị gia tăng vào máy với các nội dung như trên chứng từ và
thêm phần kho, tài khoản nợ có (được mã hoá chi tiết cho từng đối tượng trong máy)
Sau khi nhập liệu phần mềm theo chương trình được viết sẵn sẽ tự chuyển các số liệu,
các nội dung sang các sổ chi tiết, sổ tổng hợp các tài khoản
621,622,627,331,111,154,632 Đây là chính quá trình tập hợp chi phí sản xuất, với
giá trị nguyên vật liệu xuất dùng sẽ được máy tự tính theo phương pháp đã được chọn
Cuối tháng kế toán viên phần hành này sẽ thực hiện bút toán kết chuyển, phân bổ chi
phí đã chọn khi đó chi phí sản xuất sẽ được kết chuyển và phân bổ cho đối tượng tính
giá thành Quá trình này kết thúc ta có thể in ra bảng tính giá thành và các sổ sách chi
tiết tổng hợp có liên quan đến chi phí và giá thành
2.2 Kế toán chi phí sản xuất
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Tài khoản sử dụng:
- TK152: TK1520: nguyên liệu; TK1521: vật liệu; TK1522: nhiên liệu, TK1523:
phụ tùng; TK1524: thiết bị cần lắp; TK1525: bao bì, TK1526: thiết bị xây dựng; TK1528:
phế liệu
Với nguyên liệu sợi chỉ hạch toán vào TK1520 với sợi do nhà máy mua ngoài
- TK621: TK621 SO: chi phí sợi chỉ hạch toán vào TK621S0 sợi của nhà máy
mua ngoài; TK 621 HO: chi phí hồ
Với sợi từ công ty xuất xuống sẽ được hạch toán vào tài khoản 154
* Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu lĩnh vật tư, phiếu báo
vật tư còn lại ở các bộ phận, bảng tổng hợp tiêu hao NVL
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trang 18LƯU ĐỒ XỬ LÝ NGHIỆP VŨNGUẤT VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT SẢN PHẨM
BỘ PHẬN SẢN XUẤT BỘ PHẬN KỸ THUẬT, KTT, GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN VẬT TƯ-TSCĐ BỘ PHẬN KHO
Bắt đầu
Lập PYC Xuất VTư
PYC xuất VT
-Ktra
- xét duyệt
PYC xuất VT đã duyệt
Lập PXK
PYC xuất VT Phiếu XK 1 Phiếu XK 2
Phiếu XK 3
N
-Ktra
- Xuất VT
Phiếu XK 1 Phiếu XK 2 Phiếu XK 3
N
BP nhận
Ghi thẻ
CSDL
N
Theo kế hoạch sản xuất nhà máy sẽ đề xuất lĩnh sợi lên công ty Công ty xuất sợi
xuống cho nhà máy bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Toàn bộ sợi nhận từ
công ty về được đưa lên dây chuyền sản xuất không để trong kho
Trang 19Đơn vị : Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định.
Địa chỉ : 43 Tô Hiệu - Nam Định
Điện thoại : 0350 3849 597 – 0350 3849 749
MST: 0600019436
Mẫu số: 09PXK - 3LL AA/2009B 58569
Phiếu xuất kho Kiêm vận chuyển nội bộ Liên 2: Dùng để vận chuyển hàng
Ngày 09 tháng 11 năm 2009
Căn cứ Lệnh điều động số 28/KD-NMD ngày 01 tháng 11 năm 2009 của Tổng công ty dệt may
Nam Định
Họ tên người vận chuyển: Nguyễn Thị Hoa Hợp đồng số: 167/VC
Phương tiện vận chuyển: xe cải tiến
Xuất tại kho: Kho thành phẩm sợi Công ty (01.5.001)
Nhập tại kho: Nhà máy Dệt (02-0014)
TT
Tên nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm, hàng
(Ký, họ tên) Thủ kho xuất(Ký, họ tên) Người vận chuyển(Ký, họ tên) Thủ kho nhập(Ký, họ tên)
Ví dụ: Ngày 09/11/2009 có phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 0076683 để
xuất sợi xuống nhà máy
Căn cứ vào phiếu này kế toán tiến hành nhập liệu trên máy như sau: Vào phần
Trang 20mềm kế toán → nhập tên, mật khẩu
Trên phiếu nhập mua ta tiến hành nhập liệu như sau:
Riêng cột : Tiền VNĐ không cần nhập máy tự điền
Tài khoản nợ: 154102 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nhà máy dệt
Sau khi nhập liệu xong ta ấn lưu
Tổng tiền hàng trên các phiếu nhập mua trên máy trong tháng ta có được phần
chi phí nguyên liệu sợi do công ty chuyển xuống trong tháng Phần chi phí này được
Trang 21thể hiện trên sổ chi tiết TK154102 Muốn xem nội dung sổ này ta có thể xem trong
chương trình kế toán máy : chọn phần hành kế toán mua hàng và công nợ phải trả →
Sổ kế toán công nợ phải trả → Sổ chi tiết của một tài khoản sau đó nhập TK cần xem
Trích sổ chi tiết tài khoản 154102
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 154102 - Chi phí SXKD dở dang – nhà máy dệt
Từ ngày 1/11/2009 đến ngày 30/11/2010
Dự nợ kỳ đầu: 13 122 801 903 Chứng từ ghi sổ
Đối với sợi do mua ngoài thì được thể hiện trên Hóa đơn giá trị gia tăng
Ví dụ ngày 20 tháng 11 năm 2009 có Hóa đơn GTGT số 0086898 nhà máy mua
sợi của Công ty cổ phần Dệt Hà Đông Nội dung hóa đơn:
Hóa đơn giá trị gia tăngLiên 2: Giao khách hàng
Ngày 20 tháng 11 năm 2009
Mẫu số: 01 GTKT -3LT GL/2009B
0083698
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Dệt Hà Đông HANOSIMEX
Địa chỉ: Phố Cầu Am, P Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Tây
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0100100826
Họ tên người mua hàng: Anh Bình
Tên đơn vị: Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định
Địa chỉ: Số 43, Tô Hiệu, Thành phố Nam Định
Số tài khoản: 102010000363239 Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0600019436-003-1
2 Sợi 20 coton chai ky Kg 9346,2 26.182 244.702.208
3 S 24/1 coton CK ĐH S1 Kg 1322,2 25.818 34.136.360
Trang 22Thuế suất GTGT 10% 88.339.222
Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm ba mốt ngàn, bốn trăm bốn ba đồng./.
Căn cứ vào hóa đơn này kế toán tiến hành nhập liệu trên máy như phiếu nhập
mua trên Trên phiếu nhập mua ta tiến hành nhập liệu như sau:
Khi đến phần thuế suất nhập: 10% chương trình đưa ra bảng nhập chứng từ GTGT như
sau:
Trang 23Ta có thể xem số liệu của việc mua hàng này trên sổ nhật ký mua hàng:
Trang 24Ma_kh Ten_kh TKno1331 TKno1520 Tong PSco Du no
cuoithang
Du co cuoithang
Nhìn trên phần nhật ký trích ở trên ta thấy được trong tháng 11 đã phát sinh giao
dich mua ban giữa nhà máy và Cty CP dệt Hà đông- Cty dệt may Hà Nội Trong giao
dịch này số VAT đầu vào được khấu trừ là 88339222đối ứng với tkno 1331 và tiền
hàng là 883392221 đối ứng với tkno1520 Tổng phát sinh có TK331 ứng với Cty CP
dệt Hà đông là 971731443(đ)
Sợi mua ngoài được theo dõi riêng và xuất dần cho sản xuất Việc xuất sợi mua
ngoài cho sản xuất được thể hiện trên phiếu lĩnh vật tư
Ví dụ có phiếu lĩnh vật tư ngày 14/11/2009 xuất sợi cho sản xuất:
Trang 25Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định
Đơn vị: nhà máy dệt
Phiếu lĩnh vật tư
Ngày 14 tháng 11 năm 2009
Số: 10034 Định khoản Nợ:
Thành tiền (5x6)
Ghi chú
Xin lĩnh Thực phát
Cộng thành tiền (viết bằng chữ):
Căn cứ vào phiếu trên ta tiến hành nhập máy như sau: Kế toán hàng tồn kho →
Phiếu xuất điều chuyển kho và nhập liệu như sau:
Trang 26TK nợ: 621SO( chi phí nguyên liệu TT sợi), TK có: Máy tự nhập
Tổng giá trị nguyên liệu sợi xuất từ kho sợi 9 này được hạch toán vào TK621
theo giá bình quân tại kho sợi 9 khi xuất
Theo kết quả tính toán trên bảng tổng hợp hàng xuất kho ta có phần chi phí
nguyên liệu đươc hạch toán vào TK 621SO là 910.498.583 (đ);
Nhà máy dệt - Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định
Tổng hợp hàng xuất kho
1 1551.023.02 Sợi Ne 20/2 Coton Hà Nội Kg 299 49400266
2 1551.023.04 Sợi Ne 40/1 PE Hoa Lư Kg 1127,1 41967658
3 1551.023.01 Sợi Ne 10/1 Coton H à Nội Kg 860 2681671
Trang 27Tài khoản: 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Từ ngày 1/11/2009 đến ngày 30/11/2009
Dự nợ kỳ đầu: 0 Chứng từ ghi sổ
21/11 PX 7 Xuất hoá chất (Nhà máy dệt) 1521 346,014,157
31/11 PX 16 Xuất hoá chất (Nhà máy dệt) 1521 396,550,039
31/11 PX 20 Xuất sợi SX (Nhà máy dệt) 1520 910,498,583
Tổng phát sinh nợ: 1,653,062,779 Tổng phát sinh có: 1,653,062,779
Lập, ngày 30 tháng 11 năm 2009
Tổng giá trị sợi nhập từ kho của công ty và sợi xuất từ kho sợi 9 ta có chi phí
nguyên liệu phát sinh trong tháng được thể hiện trên chi tiết TK1541:
Chi tiết TK 1541 Biểu số 2Diễn giải Nguyên liệu Vật liệu hồ
Dư đầu kỳ 4478614966 154328757 Phát sinh trong kỳ 11681955424 742564196
Dư cuối kỳ 4472529716 154328757
Theo bảng trên chi phí nguyên liệu phát sinh trong tháng là:
11681955424=910498583+10771456841Cuối tháng căn cứ vào khối lượng từng mặt hàng sản xuất ra mỗi mặt hàng có
một đơn công nghệ sợi (một kg vải loại này cần bao nhiêu kg sợi từng loại)
Dựa vào đó bộ phận thống kê sẽ lập báo cáo định mức tiêu hao nguyên liệu để
xác định khối lượng từng loại sợi đã dùng sản xuất từng mặt hàng
Trích báo cáo định mức tiêu hao
Trang 28Tổng Công ty cổ phàn Dệt may Nam Định
Báo cáo định mức tiêu hao
Tháng 11 Đơn vị: Nhà máy dệt Thành phẩm(vải thành phẩm ) /vật tư Số lượng
Trang 29Mã sản phẩm do ta điền là mã của sản phẩm có số lượng sợi tiêu hao như trên báo cáo
định mức tiêu hao
Sau khi nhập định mức tiêu hao vào máy ta có báo cáo tiêu hao nguyên liệu đó là
báo cáo về tình hình nhập xuất tồn của từng loại sợi
Trích báo cáo tiêu hao nguyên liệu tháng 11 năm 2009
Báo cáo tiêu hao nguyên liệu tháng 11 năm 2009
Mã vật tư Tên vật tư ĐVT Tồn đầu SLnhập Sl xuất Tồn cuối
Căn cứ vào số tồn đầu kỳ (tính bằng tiền), số nhập trong kỳ (ghi trên hóa đơn
mua, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) và số lượng nhập xuất tồn máy sẽ tự
động tính giá trị xuất của từng loại sợi theo phương pháp bình quân
x Khối lượng
Trang 30từng loại Khối lượng tồn đầu trong kỳ
Khối lượng sợi nhập trong kỳ
(Số lượng và giá trị tồn, nhập, xuất được theo dõi theo chi tiết kho)
Ví dụ : Tại kho sản xuất 154D có sợi NE 20/1 65/35 AS Vĩnh Phú
Có số tồn đầu kỳ là 3688 (kg), giá trị tồn là: 108357128
Số nhập trong kỳ: 46491, giá trị nhập: 1365952071 (đ) Kết hợp với báo cáo tiêu
hao nguyên liệu, ta có số lượng xuất là: 44407.45 do đó ta có giá trị xuất của sợi NE
Ví dụ: theo báo cáo định mức tiêu hao thì sản lượng sợi NE 20/1 65/35 AS Vĩnh
Phú tiêu hao để sản xuất ra vải Xi 1921 A2khổ 160 mộc A là 44353.28(kg) chi phí
nguyên liệu sợi loại này để sản xuất ra vải Xi 1921A2 khổ 160Mộc A là:
44353.28*29831=1323102696 Tương tự ta cũng tính được giá trị 2 loại sợi còn lại để
sản xuất ra vải này ,tổng chi phí cả 3 loại sợi ta có chi phí nguyên liệu để sản xuất ra
vải Xi 1921 A2 là: 1438796533(đ) các mặt hàng khác tính tương tự
Cộng giá trị xuất từng loại sợi ta có tổng gía trị nguyên liệu xuất vào giá thành
trong tháng là: 11688040674 (đ) Phần chi phí nguyên liệu xuất vào giá thành được thể
hiện trên chi tiết TK1541 ở biểu số 2 Theo biểu số 2 ta có giá trị nguyên liệu sợi xuất
vào giá thành là :
4478614966+11681955424-4472529716=11688040674
* Khi sợi được đưa lên dây chuyền sản xuất, tại xưởng chuẩn bị, sợi sẽ được tiến
hành hồ (sợi dọc), sợi kết hợp với hồ thành sợi qua hồ hay sợi hồ Như vậy chi phí hồ
kết hợp với chi phí sợi tạo ra chi phí nguyên vật liệu (trực tiếp) cho sản phẩm, hồ là vật
liệu chính
Căn cứ vào yêu cầu và kế hoạch sản xuất, xưởng chuẩn bị làm đơn xin lĩnh vật
liệu hồ Kế toán căn cứ vào quyết định của giám đốc đơn vị lập phiếu lĩnh vật tư
Ví dụ: ta có phiếu lĩnh vật tư ngày 15/11/2009
Trang 31Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định
ĐVT
đơn vị
Thành tiền Ghi chú
Xin lĩnh
Thực phát
Căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư trên ta nhập liệu như sau:
Ta chọn phần hành kế toán hàng tồn kho → cập nhật số liệu → phiếu xuất điều
chuyển kho và tiến hành nhập liệu như ở trên
Cũng như nguyên liệu sợi, cuối tháng căn cứ vào khối lượng sản phẩm từng loại
sản xuất ra lập báo cáo định mức tiêu hao nguyên vật liêu hoặc báo cáo tổng hợp
nguyên liệu để biết lượng sợi tiêu hao cho từng loại mặt hàng
Trích báo cáo tổng hợp nguyên liệu tháng 11 năm 2009
Trang 32Báo cáo tổng hợp nguyên liệu
Tháng 11 năm 2009
Mặt hàng
Sản lượng tháng 11 (m)
Chỉ số Trọng lượng sợi thực hiện tháng 11
Căn cứ vào bảng trên ta biết được từng loại vải có bao nhiêu sợi dọc, sợi ngang,
sợi biên Trong đó tổng sợi dọc và sợi biên là sợi qua hồ Biết tổng lương sợi qua hồ
của từng mặt hàng ta sẽ biết được tổng lượng sợi qua hồ của từng nhóm mặt hàng ( các
mặt hàng có cùng đơn công nghệ hồ :lượng hồ/1kg sợi qua hồ bằng nhau được xếp vào
cùng một nhóm) Mỗi nhóm có tổng chi phí hồ thực tế riêng = tổng (kg) sợi qua hồ *
lượng hồ/1kg sợi qua hồ*giá1kg
Lượng sợi qua hồ của từng nhóm mặt hàng, chi phí hồ của từng nhóm mặt hàng
được thể hiện trên bảng vật liệu hồ
Như vậy biết chi phí và tổng lượng sợi qua hồ từng nhóm từ đó máy tính chi phí hồ cho
từng mặt hàng trong nhóm theo công thức:
Trang 33Chi phí hồ trên máy ta tiến hành nhập liệu như sau vào máy Đầu tiên ta nhập lượng tiêu
hao hồ trên phiếu nhập lượng tiêu hao hồ như sau:
Nhập lượng tiêu hao hồ
Ví dụ: Nhóm Katê 7639 và tương đương gồm hai mặt hàng 76392 loại A và 7639-2 loại
B Tổng chi phí hồ của nhóm là: 40.047.852 (đ) Tổng lượng sợi qua hồ của nhóm là
Tương tự chi phí hồ của Xi 1921 A2 mộc A là: 11487351
Sau khi ta nhập liệu xong trên tài khoản 621 sẽ có phát sinh nợ của TK621 SO là
Trang 34Số liệu này được thể hiện trên sổ chi tiết Tk621 tại( biểu số 1) Phần chi phí vật
liệu hồ này ứng với hai phiếu xuất PX7 và PX16
* Trong quá trình sản xuất có những phế liệu như: Sợi phế, vải lỗi, khăn lỗi, phụ
tùng phế (gang, sắt, thép) khi nhập lại kho chờ bán, giá nhập kho bằng đúng giá bán
kho cho khách hàng Khi nhập vật tư lại kho phế ta có phiếu nhập vật tư
Ví dụ ta có phiếu nhập vật tư sau:
ĐVT
Số lượng
Giá đơn vị Thành tiền
Theophiếu giao hàng
Thực nhận
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Tám trăm bảy mươi nghìn đồng.
Căn cứ vào phiếu trên kế toán tiến hành nhập liệu vào chương trình kế toán trên
phiếu nhập Phần phế liệu này khi tính giá thành sẽ được trừ ra khỏi giá thành
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Tài khoản sử dụng:
- TK 622: TK 6221: lương; TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp BHXH
TK 6223: CP NCTT BHY Tế ,TK 6224: CPNCTT kinh phí công đoàn
- TK 3341: Trả lương cho công nhân viên
- TK 3381: Tài sản thiếu chờ xử lý; TK 3382: KPCĐ;
TK 3383: BHXH; TK 3384: BHYT
Trang 35* Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng tính thời gian, bảng lương sản phẩm,
bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương…
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
LƯU ĐỒ XỬ LÝ NGHIỆP VỤ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
BỘ PHẬN XƯỞNG KẾ TOÁN TRƯỞNG - GIÁM ĐỐC- PHÒNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH
Bắt đầu
-Lập bảng chấm công -Lập P báo
SP hoàn thành
Phiếu báo SP HT Bảng chấm công
Kiểm tra và
ký duyệt
Phiếu báo SP
HT đã duyệt Bảng chấm công
đã duyệt
NhậpDL CP nhân công trực tiếp
Phiếu báo SP HT Bảng chấm công
N
Cập nhật chi phí nhân công trực tiếp trong chương trình
xử lý tính giá thành CSDL
Hàng ngày khi khám vải (tại xưởng hoàn thành), thông qua phiếu khám vải sẽ xác
định được sản lượng sản phẩm từng loại sản phẩm /1 ca máy / số đứng ca máy của từng
cá nhân trong các phân xưởng dệt, các buồng dệt Căn cứ vào đó mỗi tổ có một bảng sản
lượng cá nhân chi tiết đến từng cá nhân
Công nhân sản xuất hưởng lương sản phẩm
x đơn giá tiền lương 1 spi - Tiền phạt + tiền thưởng
Với từng sản phẩm có từng đơn giá tiền lương khác nhau được xây dựng từ trước
dựa vào đó kế toán tiền lương tính lương cho từng công nhân
- Tiền phạt: Phạt do lỗi dô mặt vải 50đ/lỗi (lỗi số 9) Phạt loại 3 quá mức với đơn giá
loại 2/1sản phẩm, ca đêm có lương bằng 1,4 ca ngày Ví dụ: công nhân Trương Thị Nam Bình
có tổng lương sản phẩm ban đầu ( chưa có thưởng và phạt) là 1017699(đ) (được tính theo
khối lượng sản phẩm và đơn giá tiền lương từng sản phẩm) Không mắc lỗi loại 3 bị trừ tiền
Trang 36do lỗi 9 nhiều nên bị phạt là 13500đ/170 lỗi Tiền thưởng vượt mức là 26962.
Lương sản phẩm được hưởng = 1017699 - 13500 + 26962 = 1041161 (đ)
Từ bảng sản lượng cá nhân của từng buồng và bảng chấm công, kế toán tiền
lương lập bảng thanh toán lương cho từng buồng trên QD của Hội đồng chia lương
Trích bảng thanh toán lương buồng dệt E ca C tháng 11 năm 2009
Trang 39Trên bảng thanh toán lương thể hiện số tiền lương thực tế được nhận của từng
cá nhân Trong đó cột lương sản phẩm là số lương sản phẩm được hưởng của từng
người trên bảng sản lương cá nhân
- Cột lương thời gian phản ánh tiền lương được hưởng trong các ngày nghỉ
phép, lễ, tết
- Cột bù lương: Tiền phân phối thêm của công ty cho công nhân
- Cột tiền cơm và ăn đêm: Phản ánh một phần tiền cơm đêm và ăn trưa mà nhà
máy cho công nhân Bữa trưa 1.200đ/người, đêm 4.000đ/người
- Cột phụ cấp trách nhiệm: áp dụng với tổ trưởng tổ sản xuất phụ cấp trách
nhiệm là 10% lương cơ bản
- Cột trừ 6% BHXH: là phần trích trên lương (theo hệ số và lương cơ bản) 5%
BHYT và 1% BHXH
- Cột cơm và đêm ở phần các khoản phải nộp là phần tiền cơm của cơm trưa
và cơm tối công nhân phải chịu (sau khi trừ phần nhà máy hỗ trợ) tiền công nhân
phải trả thêm cho mỗi suất cơm trưa là 3.000đ, 1 suất cơm tối là 4.000đ
- Cột trừ vay trước: là phần tiền công nhân đã ứng trước hay vay trước
- Cột tín dụng: là phần tiền mà công nhân tự nguyện gửi tín dụng để mua cổ
phiếu của công ty
+ Kỳ 1: là phần tiền lương công nhân đã lĩnh tại đợt trả lương lần thứ nhất
trong tháng Việc trả lương cho công nhân được tách làm 2 kỳ một tháng
+ Kỳ 2: là phần lương trả nốt cho công nhân và bằng tổng tiền lương thực tế
công nhân được lĩnh trong tháng trừ lĩnh đợt 1
Vậy lương của mỗi công nhân đứng máy được hưởng thực tế tính như sau:
+
Tiền cơm, đêm
Tín dụng
Và trả đợt 1 là 200000đ; đợt 2 bằng lương thực tế - 200000đ
Tổng hợp lương công nhân đứng máy (thợ dệt) sẽ tính lương cho công nhân
phục vụ như thợ chữa máy (CM) thợ nối gỡ (NG)
Lương thợ phục vụ ăn theo tỷ trọng lương thợ đứng máy dệt trong tổ theo định
mức kế hoạch
Trang 40Ví dụ: 1 thợ chữa máy phục vụ việc chữa máy của 6 công nhân đứng máy khi đó
lương thợ chữa máy sẽ là:
Lương thợ chữa máy đó (KH)
của 6 công nhân đứng máy
Tổng lương 6 công nhân đứng máy
(VH)
Tổng lương của thợ đứng máy và thợ phục vụ trong tổ được lương của cả tổ
Tổng hợp lương của các tổ, buồng, phân xưởng được lương sản xuất (chi phí nhân
công trực tiếp) của toàn nhà máy
Việc tính lương không được thực hiện trên phần mền fast tại nhà máy mà kế
toán tiền lương phải thực hiện tổng hợp thủ công Riêng bảng lương sản phẩm được
tính trên một phần mềm nhỏ riêng
Căn cứ vào lương trên bảng thanh toán lương các bộ phận kế toán tiền lương
lập bảng tổng hợp lương (giống bảng phân bố tiền lương)
Trên bảng tổng hợp tiền lương cho thấy CPNCTT (lương, các khoản trích theo
lương) của từng đối tượng nơi phát sinh chi phí Khi tập hợp CPNCTT cho các đối
tượng tập hợp chi phí là từng mặt hàng (vải trên máy bỉ, máy khác, khăn) Trước hết
chi phí lương NCTT của xưởng chuẩn bị, ngành hoàn thành, phục vụ sẽ được tổng
lại và phân bổ cho xưởng dệt, dệt bỉ, khăn E+F theo chi phí nhân công trực tiếp của
đối tượng này Tiến hành như sau:
Tổng chi phí để phân bổ:125.534.449+67.986.672+77.401.481 = 270.992.602
Phần phân bổ cho dệt Bỉ là:
575.601.327 171.096.499 89.895.635 (đ)