- Cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương các cấp quan tâm đến phát triển giáo dục mầm non, thực hiện tốt công tác quy hoạch mạng lưới trường mầm non; xây dựng trường chuẩn quốc gia; công tá
Trang 1
UBNDTỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số:165 /BC-SGDĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 02 năm 2013
BÁO CÁO
Sơ kết học kỳ I, phương hướng nhiệm vụ giáo dục Mầm non
học kỳ II năm học 2012 - 2013
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ SƠ KẾT HỌC KỲ I
Thực hiện Quyết định số 5396/2012/QĐ-BGDĐT, ngày 20/8/2012 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2012 - 2013 của Bộ GD&ĐT; Phương hướng nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2012-2013 của Sở GD&ĐT; Hà tĩnh đã tập trung chỉ đạo triển khai nhiệm vụ năm học 2012-2013 trong học kỳ I vừa qua và đạt được một số kết quả như sau:
I - ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 - Thuận lợi :
- HĐND, UBND tỉnh đã ban hành một số Nghị quyết, Quyết định về các chính sách phát triển giáo dục mầm non, đây là cơ sở thuận lợi cho ngành học mầm non phát triển bền vững
- Cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương các cấp quan tâm đến phát triển giáo dục mầm non, thực hiện tốt công tác quy hoạch mạng lưới trường mầm non; xây dựng trường chuẩn quốc gia; công tác chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập
- Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non các trường tâm huyết với nghề nghiệp, bám trường, bám lớp có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ
2 - Khó khăn:
Là tỉnh có tỷ lệ lao động nông nghiệp cao, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, đời sông của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
Tỷ lệ giáo viên dạy tốt chương trình giáo dục Mầm non mới chưa cao và chưa đồng đều ở các vùng, miền; CSVC, đồ dùng đồ chơi ở một số trường MN đầu tư cho trẻ 5 tuổi còn thiếu so với quy định Một bộ phận CBQL chưa thích ứng với yêu cầu đổi mới của công tác
QL GDMN
II - KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
1 Củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi (PCGDMNCTE5T).
1.1 Tổng số trường MN: 269, trong đó trường công lập: 205; Bán công: 62; Tư thục: 2,
giảm 9 trường so với năm học 2011-2012; Tổng số nhóm, lớp: 2498, tăng 13 cháu so với năm
học trước, trong đó nhóm trẻ trong trường MN 501; nhóm trẻ tư thục 36; số lớp mẫu giáo
1961 tăng 55 lớp MG so với năm học 2011-2012; trong đó lớp 5 MG tuổi 662
1.2 Tổng số trẻ huy động: 66505/99536 tỷ lệ 66,8% Trong đó:
Trang 2- Trẻ nhà trẻ: 10291/40021 số trẻ trong độ tuổi, tỷ lệ 25,7%, trong đó trẻ ở nhóm trẻ gia đình 386 (Hồng Lĩnh: 61, TPHT 325), tỷ lệ 0,96%
- Trẻ mẫu giáo: 56241/59515, tỷ lệ 94,+-5% Trong đó:
+ Trẻ 3 tuổi: 17773/21235; tỷ lệ 83,69%
+ Trẻ 4 tuổi: 19173/19286; tỷ lệ 99,4%
+ Trẻ 5 tuổi: 18990/18994, tỷ lệ 99,98%; có 4 trẻ 5 tuổi khuyết tật nặng không đi học được Ngoài ra còn có 274 trẻ 5 tuổi ngoại tỉnh khác đến học tại các trường MN Hà Tĩnh
1.3 Tỷ lệ chuyên cần: Trẻ nhà trẻ từ 83,5 đến 91% ; trẻ mẫu giáo từ 87 đến 98%
1.4 Trẻ em người dân tộc: 147
1.5 Trẻ em khuyết tật được hoà nhập: 275/390, tỷ lệ 70,5%; (trẻ nhà trẻ 28/47, tỷ lệ
59,5%; trẻ MG 247/343, tỷ lệ 72%
1.6 Thực hiện Quyết định số 2286/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 về phê duyệt Đề án Quy
hoạch hệ thống trường Mầm non và Phổ thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 của UBND tỉnh, cấp uỷ Đảng, chính quyền các địa phương đã có nhiều biện pháp quyết liệt, tiến hành sáp nhập, quy hoạch lại hệ thống trường mầm non (MN), toàn tỉnh hiện nay có 269 trường MN,
đã nhập được 18 trường MN thành 9 trường gồm: Nghi Xuân nhập 4 trường; Can Lộc nhập
2 trường; Kỳ Anh nhập 2 trường; Vũ Quang nhập 2 trường; Thạch Hà nhập 2 trường; Hương Khê nhập 4 trường; Hương Sơn nhập 2 trường;
Tổ chức tập huấn hướng dẫn đánh giá đơn vị cấp xã đạt chuẩn PCGDMNCTE5T từ Sở đến Phòng GD&ĐT;
Tham mưu với UBND tỉnh, tổ chức Hội nghị trực tuyến đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi (PC GDMNCTE5T) năm 2012, nhiệm vụ năm 2013
2 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
2.1 chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng
- Học kỳ vừa qua, 100% trẻ mầm non được tổ chức cân đo, lập biểu đồ theo dõi sức khoẻ, khám sức khỏe định kỳ, đảm bảo an toàn thể chất và tâm lý tại trường MN
- Nâng cao tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại 269 trường MN, với 2147 nhóm lớp, các trường thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chế độ ăn của trẻ, ký hợp đồng thực phẩm, lưu mẫu thực ăn hàng ngày đúng quy định, vì vậy không xẩy ra ngộ độc về thực phẩm
- 100% trường tổ chức cho trẻ ăn bán trú, vớisố trẻ 57782 trẻ /66505, tỉ lệ 86,47%
- Số trẻ được cân: 66112/66505, kết quả: Số trẻ có cân nặng PT bình thường 60913, tỷ lệ
92,13% Số trẻ SDD thể nhẹ cân: 5199/66112, tỷ lệ 7,86%; (5 tuổi 1558/18990, tỷ lệ 8,2%)
- Số trẻ được đo: 66112, kết quả: Số trẻ có chiều cao PT bình thường 60179, tỷ lệ 91,02
%, Số trẻ có chiều cao thấp - còi 5933/66112 tỷ lệ 8,97%, (5 tuổi 1501/18990, tỷ lệ 7,9%)
- Số công trình vệ sinh nước sạch đảm bảo yêu cầu 1791 (trong đó xây mới 201)
- Số bếp ăn được cấp giấy chứng nhận của cơ quan y tế dự phòng 318/367
- 60 % trường mầm non có hệ thống vòi rửa tay ngoài trời
- Số trẻ bị mắc bệnh về tay - chân - miệng trong học kỳ I vừa qua: 35 trẻ trong đó Hương sơn 6 trẻ, Hương Khê 4 trẻ , Cẩm Xuyên 12, vũ quang 10 trẻ , Đức Thọ 3 trẻ
2.2 Chất lượng giáo dục
- 100% trường MN triển khai thực hiện CTGDMN, với 2398 nhóm, lớp, trong đó có 100% lớp 5 tuổi (nhóm trẻ 503; lớp mẫu giáo 1895; trong đó mẫu giáo 5 tuổi 662)
Các đơn vị thực hiện tốt việc xây dựng mục tiêu, mạng nội dung, mạng hoạt động phù hợp chủ đề, quan tâm đến công tác đánh giá trẻ Một số trường, GV năng động sáng tạo trong việc thiết kế xây dựng mạng nội dung, mạng hoạt động gắn liền với đặc điểm văn hoá, các sự
Trang 3non: Bắc Hà, MN I, Thạch Linh - TPHT; Thị trấn, Tùng Ảnh -ĐT; Thị Trấn -CX, Hoa Mai -KA; Nam Hồng- HL, Xuân An, Thị Trấn NX; Hoa Hồng-CL
- 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi triển khai Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, giáo viên đã biết lựa chọn các chỉ số phù hợp để xây dựng nội dung giáo dục trẻ hiệu quả
Đa số trẻ thể hiện tính hồn nhiên, tự tin, có kỹ năng trong các hoạt động trải nghiệm, kỹ năng vệ sinh cá nhân và có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
Các đơn vị đã chỉ đạo các trường xây dựng môi trường giáo dục trong lớp học và ngoài trời phù hợp chủ đề, màu sắc hài hòa, sắp xếp vừa tầm mắt trẻ, các góc bố trí hợp lý, tạo môi trường mở, tiêu biểu như trường MN: Thạch Quý, Thạch Bình-TPHT; Trung Lương-TXHL; Xuân Hội-NX; Phù Việt, Thạch Đài, Tượng Sơn-TH, Trường Sơn-ĐT, Kỳ Liên-KA, Phúc Trạch –HK; Vượng Lộc, Thiên Lộc-CL
- Có thêm các đơn vị chỉ đạo tốt việc xây dựng hệ thống vòi rửa tay ngoài trời cho trẻ hoạt động như đơn vị: Đức Thọ, Can Lộc, Thạch Hà, riêng Thị xã Hồng Lĩnh 100% trường
MN có hệ thống vòi rửa tay ngoài trời
3 Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
3.1 Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: 5922 người, trong đó CBQL trong các trường MN: 734 người; GV giảng dạy: 4540 người, trong đó GV dạy lớp 5 tuổi 1242; nhân viên: 648 người;
+ Số biên chế NN: 3069 người, trong đó CBQL: 730, giáo viên: 2213 nhân viên 126 + Số giáo viên ngoài biên chế hiện nay: 2327 người
3.2 Trình độ đào tạo chuyên môn:
- Cán bộ quản lý: 734 người, đạt chuẩn 100 %, trong đó trên chuẩn 699, tỷ lệ 95,2%,
tăng 3,1% so với năm học 2011-2012;
- GV giảng dạy: 4540 người, đạt chuẩn 4522 người, tỷ lệ 99,6 %, trong đó trên chuẩn
2602, tỷ lệ 57,3%, tăng 5% so với năm học 2011-2012; chưa đạt chuẩn 18 người, tỷ lệ 0,4%;
- GV dạy 5 tuổi: 1242 người, đạt chuẩn trở lên 1242, tỷ lệ 100%;
- Nhân viên: 648, đạt chuẩn 648, tỷ lệ 100%, trong đó trên chuẩn 200, tỷ lệ 30,8%;
- Số chi bộ trường Mầm non: 242/269, với số đảng viên 2980 người
Tháng 8/2012 tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học
2012-2013, tổ chức bồi dưỡng chuyên đề hè 2012 cho toàn thể cán bộ cốt cán ngành học MN
- Tháng 9/2012 Sở GD&ĐT tổ chức cho Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố cùng với lãnh đạo, chuyên viên phòng GDMN; GDTX; Văn phòng
Sở do đồng chí Phó Giám đốc phụ trách Bậc học làm trưởng đoàn đi tham quan, trao đổi kinh nghiệm về công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi tại tỉnh Hoà Bình
- Tháng 8/2012 Sở GD&ĐT tổ chức khảo sát chất lượng giáo viên mầm non lần thứ nhất, kết quả có 3688 người dự thi, đạt khá và giỏi: 1136 người, tỷ lệ 30,8%, trung bình: 1985 người, tỷ lệ 53,8%, yếu: 538 người, tỷ lệ 14,58% Sở tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên mầm non chưa đạt yêu cầu qua khảo sát lần I vào tháng 01 năm 2013
4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi; xây dựng trường chuẩn quốc gia
-Phòng học kiên cố 1276, phòng học bán kiên cố 1019, phòng học tạm 146, phòng học nhờ hiện nay còn có 31
- Số công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu 1791, trong đó xây mới 201, còn thiếu 361
- Số bếp ăn đảm bảo yêu cầu 318/367
Trang 4- Phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu 627, chưa đạt yêu cầu 35 thuộc 18 xã.
Số đơn vị có đủ trang thiết bị, ĐDĐC dạy học theo quy định 214, số đơn vị chưa đủ 48 xã (có
phụ lục kèm theo).
- Năm học 2012-2013 có 35 trường MN đăng ký đạt chuẩn quốc gia, trong đó đăng ký
đạt chuẩn mức độ I: 30 trường, mức độ II: 5 trường; 9 trường MN kiểm tra lại sau 5 năm Các Phòng GD&ĐT và các trường MN đang tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, tập trung công tác xã hội hoá đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia theo 5 tiêu chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT, nhiều trường triển khai với tiến độ tốt
- Tổng kinh phí đầu tư trong học kỳ I vừa qua 183.426.000.000 đồng, trong đó nguồn kinh phí nhà nước: 125.494.000.000đ, chương trình dự án: 41.892.000.000đ, phụ huynh:
14.540.000.000đ (tính tại thời điểm tháng 12/2012).
5 Công tác quản lý
Các Phòng GD&ĐT tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2012-2013, bồi dưỡng chuyên môn hè 2012 đầy đủ, kịp thời, tổ chức động viên các đơn vị, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong năm học 2011-2012, đã tạo được động lực phấn đấu trong các nhà trường
Cán bộ quản lý các cấp triển khai thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non, đảm bảo quy chế chuyên môn, kỷ cương nề nếp dạy - học được giữ vững trong các nhà trường, công tác thanh tra, kiểm tra được duy trì đảm bảo yêu cầu
Chỉ đạo thực hiện công tác PCGDMNCTE5T đảm bảo tiến độ, xây dựng kế hoạch PCGDMNCTE5T hàng năm, triển khai công tác điều tra, lập hồ sơ phổ cập, cập nhật các thông tin vào phần mềm phổ cập khá công phu, kịp thời
Các Phòng giáo dục và các hiệu trưởng đã tích cực tham mưu UBND cấp huyện, cấp xã ra các văn bản chỉ đạo về xây dựng trường chuẩn quốc gia, về chế độ chính sách cho giáo viên, công tác phổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi, về thực hiện các khoản huy động nguồn lực xây dựng nhà trường, đặc biệt đối với các trường MN nằm trong lộ trình chuyển đổi năm
2013, 2014 các địa phương đã đầu tư, quy hoạch xây dựng về điểm trung tâm xã, số phòng học, phòng chức năng được xây mới đảm bảo yêu cầu theo Điều lệ ngày càng tăng, sân trường, vườn trường, cảnh quan được đầu tư xây dựng khang trang
6 Thực hiện chế độ chính sách GDMN và chuyển đổi trường MN
Học kỳ I vừa qua, UBND tỉnh ban hành các quyết định về phát triển giáo dục mầm non : Quyết định (QĐ) số 3436/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 Ban hành kế hoạch chuyển đổi các trường mầm non bán công còn lại sang công lập; QĐ số 3598/QĐ- UBND ngày 30/11/2012 Ban hành Quy định tạm thời chế độ chính sách đối với giáo viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các trường mầm non công lập, bán công, dân lập; QĐ số 240/QĐ-UBND ngày 18/01/2013 về việc điều chỉnh đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí hỗ trợ đối với nhân viên y tế, kế toán làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các trường MN công lập, bán công, dân lập, Hội đồng nhân dân tỉnh có Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 đã tạo nhiều điều kiên quan trọng cho giáo dục mầm non phát triển Cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT và trường MN đã tích cực tham mưu với UBND huyện, UBND xã đảm bảo chế độ lương cho GV và nhân viên trong trường MN đạt thấp nhất từ 1.200.000đ đến cao nhất 2.500.000đ/tháng/ người, tiếp tục đầu tư kinh phí xây dựng CSVC, phòng học, các phòng chức năng, tăng cường mua sắm trang thiết bị dạy học cho các trường
MN, đặc biệt đối với các trường MN nằm trong lộ trình chuyển đổi năm 2013, 2014, vì vậy
Trang 5III HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM
1 Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức đến công tác phổ cập GDMN cho trẻ
em 5 tuổi: xây dựng Kế hoạch thực hiện còn chung chung, chưa có sự đầu tư đúng mức cho công tác phổ cập, công tác truyền thông còn hạn chế
2 Một số địa phương triển khai chậm Đề án Quy hoạch hệ thống trường mầm non và phổ thông tỉnh Hà tĩnh đến năm 2020, vì vậy, còn một số trường đang tồn tại từ 4 đến 6 điểm trường khó khăn cho việc phân tách các lớp theo độ tuổi, đầu tư phòng học cho lớp 5 tuổi, CSVC tổ chức bán trú, nâng cao chất lượng thực hiện CT GDMN mới;
3 Một số giáo viên việc khai thác sử dụng sách hướng dẫn thực hiện CT GDMN của
Bộ còn hạn chế, xây dựng mạng hoạt động, kế hoạch tổ chức hoạt động góc, hoạt động chiều nội dung còn nghèo, dẫn đến chất lượng trẻ hoàn thành CT GDMN chưa cao
4 Một số cán bộ quản lý chưa nắm vững các quy định chuyên môn, báo cáo số liệu còn nhiều sai lệch, nhất là số trẻ huy động Tỷ lệ huy động trẻ thấp: trẻ nhà trẻ Lộc Hà 14,5%, Đức Thọ 17,2%, Nghi Xuân 21,8%; trẻ mẫu giáo TPHà Tĩnh 89,2%, Kỳ Anh 90% Bố trí giáo viên làm nhiệm vụ nấu ăn sai so với quy định
5 Một số trường MN còn thiếu phòng học, toàn tỉnh hiện nay còn có 177 lớp học tạm, học nhờ, công trình vệ sinh cho trẻ không phù hợp, không đảm bảo quy định, 49 nhà bếp không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
6 Khá nhiều trường MN đạt chuẩn quốc gia nhưng nay đã xuống cấp, một số trường đã chuyển đổi sang công lập nhưng cơ sở vật chất không được bổ sung, tăng cường, nên cùng với CSVC yếu kém nên chất lượng CSGD, kỷ cương, nề nếp có chiều hướng giảm sút
Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HỌC KỲ II
1 Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chương trình học kỳ hai Tiến hành đánh giá chủ đề theo từng độ tuổi, chỉ đạo làm tốt việc chăm sóc nuôi dưỡng, khám sức khoẻ định kỳ, theo dõi sức khoẻ trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, công tác phòng chống, phục hồi suy dinh dưỡng và vệ sinh ATTP, công tác y tế trường học để hạ tỷ lệ trẻ SDD xuống dưới 9% (cả hai thể);
2.Các Phòng GD&ĐT chỉ đạo khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác
PCGDMN5T đã chỉ rõ của từng địa phương tại Hội nghị trực tuyến ngày 08/01/2013 do UBND tỉnh chủ trì Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục để hoàn thiện cơ sở vật chất tại 21 xã có 38 phòng học cho lớp 5 tuổi chưa đạt yêu cầu; 48 đơn vị xã bổ sung trang thiết bị dạy học cho lớp 5 tuổi còn thiếu; tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng
tại 12 xã còn có trẻ 5 tuổi bị SDD chưa đảm bảo yêu cầu cả 2 thể (có phụ lục kèm theo) Các
đơn vị cần soát xét lại kết quả tự kiểm tra đảm bảo thực chất, để có biện pháp chỉ đạo, thực hiện đạt kết quả
Kế hoạch kiểm tra công tác PCGDMNCTE5T của Ban chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện theo công văn số 70/SGDĐT-GDTX ngày 17/01/2013 của Sở GD&ĐT
Tháng 3/2013 chỉ đạo các trường MN hoàn thành hồ sơ PCGDMNCTE5T; Tháng 4/2013 Ban chỉ đạo PCGD cấp huyện thực hiện công tác kiểm tra công nhận PCGDMNCTE5T cho các đơn vị, làm tờ trình, trình Ban chỉ đạo PCGDMNCTE5T cấp tỉnh kiểm tra công nhận vào tháng 5/2013
3 Tập trung chỉ đạo 8 trường MN lộ trình chuyển đổi 2013 xây dựng cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo để tháng 4/2013 tỉnh kiểm tra; 54 trường MN lộ trình chuyển đổi 2014
Trang 6Tham mưu với UBND các huyện, TX, TP thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho GVMN, nhân viên Y tế, kế toán, theo Quyết định số 3598/QĐ-UBND, Quyết định số 240/QĐ-UBND
và Quyết định 50/2009/QD-UBND của UBND tỉnh
Các phòng GD&ĐT tham mưu với UBND cấp huyện thực hiện đúng quy trình, thủ tục, các quy định tuyển dụng giáo viên mầm non vào biên chế (khi có Quyết định giao chỉ tiêu biên chế của UBND tỉnh) đảm bảo minh bạch, công khai, dân chủ Y sao tất cả các văn bản liên quan đến công tác chuyên môn, nhất là các văn bản quy định về chế độ chính sách, kế hoạch chuyển đổi trường MN sang công lập, quyết định giao chỉ tiêu biên chế, quy chế tuyển dụng…đến các trường MN trong địa bàn Hiệu trưởng phổ biến đầy đủ đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên để mọi người chủ động, yên tâm cùng thực hiện Tránh những thông tin thất thiệt, tiêu cực ngược chiều, lợi dụng chính sách quy định hiện hành của tỉnh
Tham mưu với UBND tỉnh ban hành văn bản quy định về nhân viên làm nhiệm vụ nuôi dưỡng tại trường MN theo thông tư 71/2008/TT-BGD&ĐT-BNV hướng dẫn định mức biên chế giáo viên mầm non, tuyển giáo viên mầm non có đủ điều kiện vào biên chế tại các trường công Thực hiện hợp đồng giáo viên MN theo đúng các quy định, hướng dẫn của Sở GD&ĐT Không bổ nhiệm cán bộ quản lý đối với những giáo viên ngoài biên chế
4 Phòng GD&ĐT tập trung thực hiện công văn số 80/SGDĐT-GDMN ngày 18/1/2013 về chỉ đạo xây dựng, rà soát chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, đánh giá đúng thực chất, đảm bảo yêu cầu chất lượng và thời gian Có kế hoạch khắc phục bổ sung, củng cố chất lượng các trường đã đạt chuẩn quốc gia, thực hiện đảm bảo tiến độ xây dựng các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia đối với các trường đăng ký đạt chuẩn quốc gia trong năm học 2012-2013 Tham mưu với UBND huyện, TX, TP hoàn thành việc xác định trường MN trọng điểm cấp huyện
5 Thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên mầm non Tổ chức có hiệu quả việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên về ứng dụng CNTT, về việc khai thác, sử dụng sách hướng dẫn thực hiện CT GDMN để xây dựng kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp với năng lực Sở tổ chức thi khảo sát giáo viên lần II cho số giáo viên chưa thi và chưa đạt yêu cầu thi lần I vào tháng 8/2013
6 Tổ chức Hội thi “Giáo dục luật an toàn giao thông” cấp tỉnh đảm bảo chất lượng, số lượng theo nội dung công văn của Sở GD&ĐT số 1618 /SGDĐT-GDMN ngày 28/11/2012 về việc hướng dẫn tổ chức thi giáo dục ATGT các cấp năm học 2012 – 2013;
7 Các Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường mầm non làm biển trường theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ trường MN ban hành theo Quyết định số 14/QĐ-BGDĐT ngày 07/04/2008 Biển tên phòng học của các nhóm trẻ ghi theo quy định của Điều lệ: nhóm trẻ:
3-12 tháng A, B, C…; nhóm trẻ 13-24 tháng A, B, C…; nhóm trẻ 25-36 tháng A, B, C… Đối với các lớp mẫu giáo đề nghị các trường phân chia theo độ tuổi để chăm sóc giáo dục, về biển tên phòng học các lớp mẫu giáo Sở quy định như sau: lớp mẫu giáo 3 tuổi A, B, C…; lớp mẫu giáo 4 tuổi A, B, C…; lớp mẫu giáo 5 tuổi A, B, C…
8 Chỉ đạo các trường mầm non triển khai Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo nội dung hướng dẫn của Bộ GD&ĐT tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010; Triển khai đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non đảm bảo thực chất, hiệu quả, đúng quy trình theo Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 về Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường MN, Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/2/2012 về hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng trường MN, Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/1/2008 về Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của Bộ GD&ĐT, gửi kết quả
Trang 7KT GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Hải Lý
Nơi nhận:
- Giám đốc, các Phó Giám đốc;
- Phòng TC-CB, VP, GDTX, KH-TC;
- Trang Web của Sở;
- Lưu: VT, GDMN.