1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)

124 278 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà NộiQuản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà NộiQuản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà NộiQuản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà NộiQuản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà NộiQuản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà NộiQuản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà NộiQuản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà NộiQuản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà NộiQuản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai bà Trưng thành phố Hà Nội

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRỊNH HỒNG MAI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG

NHÀ Ở RIÊNG LẺ ĐÔ THỊ

Ở QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRỊNH HỒNG MAI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG

NHÀ Ở RIÊNG LẺ ĐÔ THỊ

Ở QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC HIẾU

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của Quý thầy cô trường Học viện Hành chính Quốc gia Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô trường Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Đào tạo sau đại học đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Người hướng dẫn khoa học của tôi – TS Nguyễn Ngọc Hiếu đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Tuy đã có nhiều cố gắng và nhiệt huyết để nghiên cứu hoàn thiện luận văn nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của Quý thầy cô và các bạn

Để đáp lại tấm chân tình đó, tôi sẽ cố gắng vận dụng các kiến thức mà mình đã được trang bị vào thực tiễn công việc một cách có hiệu quả nhất nhằm đểm lại lợi ích cho mình và cộng động

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2016

Tác giả

Trịnh Hồng Mai

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Ngọc Hiếu các nội dung nghiên cứu,

số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được

ai trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau và đã ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài đã sử dụng một số nhận xét, đáng giá cũng như số liệu của các tác giả, tổ chức cơ quan khác và cũng đã được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo

Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2016

Tác giả

Trịnh Hồng Mai

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ ĐÔ THỊ 8

1.1 Lý luận chung về quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị 8 1.1.1 Nhà ở và nhà ở riêng lẻ 8

1.1.2 Cấp phép xây dựng 10

1.2 Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị 13

1.2.1 Cơ sở pháp lý về việc cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị 13

1.2.2 Nội dung hoạt động quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị 14

1.2.3 Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng, Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đô thị 20

1.2.4 Quyền, nghĩa vụ của người xin cấp phép xây dựng 22

1.3 Các yếu ảnh hưởng tới hoạt động quản lý nhà nước về cấp phép nhà ở riêng lẻ đô thị 24

1.3.1 Quy định về quy hoạch và chính sách kiểm soát phát triển 24

1.3.2 Yếu tố quản lý đất đai 25

1.3.3 Yếu tố Năng lực của cán bộ quản lý cấp phép 25

1.3.4 Cơ sở pháp lý 26

1.3.5 Quản lý trật tự xây dựng 26

1.4 Kinh nghiệm trong quản lý cấp phép nhà ở riêng lẻ đô thị và bài học kinh nghiệm cho quận Hai Bà Trưng 27

1.4.1 Thành phố Đà Nẵng 27

1.4.2 Thành phố Hải Phòng 29

1.4.3 Trung Quốc 31

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho quận Hai bà Trưng 32

Trang 6

Tiểu kết chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ ĐÔ THỊ QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 35

2.1 Khái quát quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 35

2.2 Đơn vị quản lý cấp phép xây dựng quận Hai Bà Trưng 38

2.2.1 Vị trí, chức năng nhiệm vụ 38

2.2.2 Cơ cấu tổ chức 40

2.2.3 Mối quan hệ phối hợp trong công tác của phòng quản lý đô thị 41

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2013-2015 42

2.3.1 Tình hình cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2013-2015 42

2.3.2 Cơ sở pháp lý cấp phép xây dựng 46

2.3.3 Quy trình giải quyết thủ tục Cấp phép 47

2.3.4 Phối hợp trong Quản lý quy hoạch, kiến trúc 52

2.3.5 Phối hợp trong quản lý trật tự xây dựng 52

2.4 Đánh giá Thực trạng quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2013-2015 58

2.4.1 Những thành tựu đạt được 58

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 59

Tiểu kết chương 2 67

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ ĐÔ THỊ Ở QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 68

3.1 Cơ sở xây dựng và lựa chọn các giải pháp quản lý nhà nước đối với cấp phép xây dựng 68

3.1.1 Cơ sở pháp lý chung 68

3.1.2 Định hướng phát triển quận Hai Bà Trưng 69

Trang 7

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng

nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 71

3.2.1 Hoàn thiện các chính sách pháp luật về quản lý quy hoạch xây dựng 71 3.2.2 Khắc phục các tồn tại trong quy hoạch Đô thị 75

3.2.3 Đẩy mạnh cải cách hành chính trong công tác cấp phép xây dựng 76

3.2.4 Nâng cao năng lực đơn vị và cán bộ làm quản lý cấp phép xây dựng 77 3.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý trật tự xây dựng 79

3.2.6 Củng cố công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng 81

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Khuyến nghị 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 93

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận

Hai Bà Trưng giai đoạn năm 2013-2015 44

Bảng 2.2: Bảng số liệu về số hồ sơ được cấp phép xây dựng tại nhà ở riêng lẻ các phường các năm 2013 – 2015 45

Sơ đồ 2.1: Quy trình giải quyết hồ sơ cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 50

Bảng 2.3 Tình hình vi phạm trật tự xây dựng quận Hai Bà Trưng 56

(2013- 2015) 56

Bảng 2.4: Các biện pháp xử lý vi phạm 57

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản lý quy hoạch và kiểm soát phát triển đô thị là một yêu cầu cấp thiết đối với chính quyền đô thị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Cùng với quá trình đô thị hóa và sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp, sự quá tải

về dân số là sự lộn xộn về mặt tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan, gây mất mỹ quan đô thị Song song với nó là những biện pháp của chính quyền các cấp nhằm quản lý và duy trì quy hoạch đặt ra, đưa đô thị phát triển theo đúng định hướng Mà trong đó, cấp phép xây dựng được xem là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm kiểm soát và quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch và pháp luật

Trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, các khu dân cư hiện nay có nhiều nguồn gốc đất khác nhau như đất thổ cư xen lẫn đất nông nghiệp, đất cây trồng, ao hồ san lấp, lấn chiếm cũng như một diện tích lớn nhà ở nằm trên nền nhiều nhà máy công nghiệp cũ Nhà ở riêng lẻ đa số là có diện tích nhỏ, nằm xen kẹt trong ngõ, ngách nhỏ Do quan niệm sống lâu đời của người Việt, cũng như do không có điều kiện kinh tế nên nhiều thế hệ gia đình Hà Nội (đặt biệt là các gia đình sống trong 4 quận nội thành cũ) sinh sống cùng nhau trên cùng một mảnh đất, một căn nhà Quỹ nhà ở tăng lên nhưng bình quân diện tích đầu người vẫn thấp Tình trạng nhà ở trong các đô thị xuống cấp nghiêm trọng Hiện có tới hàng triệu m2 nhà ở đô thị cần sửa chữa hoặc dỡ bỏ, nhưng do nguồn vốn đầu tư của quỹ nhà ở hạn hẹp nên hàng triệu người dân vẫn sống chật vật trong những căn nhà này

Hiện nay, nhu cầu nhà ở là nhu cầu thiết yếu của mọi người dân trong

xã hội, là vấn đề quốc kế dân sinh Việc giải quyết chỗ ở cho người dân được coi là điều kiện tiên quyết cho việc thành công trong đường đời, sự nghiệp

Trang 10

mỗi cá nhân và là một việc lớn trong đời của một con người Nhà ở là tài sản lớn của cá nhân và hộ gia đình nhưng cũng là cơ sở vật chất to lớn của quốc gia, là sản phẩm của một ngành kinh tế quan trọng Vì vậy, vấn đề xây dựng nhà ở là vấn đề được nhiều người, nhiều tầng lớp trong xã hội quan tâm, nó góp phần vào thực hiện mục tiêu tăng tổng sản phẩm trong nước và nâng cao mức sống của nhân dân

Bên cạnh sự thay đổi rõ rệt về những lợi ích mang lại do sự phát triển của hạ tầng, của nhà ở thì những vấn đề phát sinh như tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và ngày càng phức tạp Việc giải quyết các vấn đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý, do hoàn cảnh lịch sử để lại Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thị trường bất động sản trở lên sôi động Trong đó nhà ở, đất đai là hàng hóa chủ yếu của thị trường này

Trong lĩnh vực xây dựng, Hà Nội là thành phố có tốc độ xây dựng rất cao Với thực tế nguồn gốc đất đai phức tạp, sự thay đổi liên lục của Quy hoạch cũng như việc chưa thống nhất về thể chế gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý đô thị Mỗi năm thành phố xây dựng mới hàng triệu mét vuông nhà

ở nhưng vẫn thiếu chỗ ở cho người dân, đặc biệt là chỗ ở cho người có thu nhập thấp Nhìn chung, chúng ta chưa có đầy đủ quy hoạch ngắn hạn, dài hạn

và chi tiết cho công tác phát triển nhà ở Tại các đô thị - nơi tập trung đông dân

cư, đất dành cho nhà ở ngày càng giảm đi, giá đất ngày càng tăng thì việc thả nổi cho người dân tự do lo liệu trong việc xây dựng có làm cho quỹ nhà ở tăng lên đáng kể nhưng đã làm cho kiến trúc và cảnh quan đô thị bị ảnh hưởng nhiều, gây áp lực cho cơ sở hạ tầng vốn đã xập xệ, gây ra nhiều phức tạp trong việc quản lý kiến trúc và cơ sở hạ tầng [19]

Hiện nay việc quản lý trật tự đô thị được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật xây dựng, luật đất đai và những văn bản pháp lý liên

Trang 11

quan Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đô thị, quản lý nhà

ở, quản lý trật tự xây dựng nói riêng và quản lý đô thị nói riêng thì công tác cấp giấy phép xây dựng phải được thực hiện nghiêm túc Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý và còn đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ của người dân, giúp cho người dân yên tâm đầu tư, xây dựng công trình Ngoài ra, một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy phép xây dựng là giúp tạo

cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư trong cải tạo và tạo điều kiện cho việc giáp sát thực hiện pháp luật về xây dựng độ, quản lý bộ mặt đô thị cũng như quản lý việc đăng ký tài sản trên đất của từng thửa đất đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu nhà hợp pháp trước pháp luật Nhà ở được cấp phép xây dựng theo đúng quy hoạch đã được duyệt sẽ bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của quy hoạch phát triển của từng địa phương

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở đô thị nói chung và nhà ở riêng lẻ nói riêng của quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội trong vài năm trở lại đây, mặc dù đã được các ngành, các cấp quan tâm, nhưng kết quả còn nhiều hạn chế, hơn nữa quận cũng là địa bàn có quỹ nhà riêng lẻ có nhu cầu cải tạo lớn Việc tìm hiểu và đánh giá tình hình thực hiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Hai Bà Trưng giúp UBND Quận với tư cách là đại diện cơ quan quyền lực nhà nước thực hiện công tác Quản lý đô thị đề ra được những biện pháp quản lý hiệu quả

Do những yêu cầu cấp thiết như vậy tôi chọn vấn đề “Quản lý Nhà

nước về công tác cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội” làm luận văn Thạc sỹ quản

lý công

2 Khái quát về tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài luận văn

Vấn đề Quản lý Nhà nước về nhà ở đô thị nói chung và nhà riêng lẻ ở đô thị nói riêng đã có nhiều công trình khoa học, nghiên cứu của các nhà lãnh đạo

Trang 12

Đảng, Nhà nước, các Ban ngành cũng như của các Nhà khoa học, nghiên cứu ở những góc độ, phạm vi khác nhau với nhiều cách tiếp cận khác nhau và hướng

sử dụng kết quả nghiên cứu cũng khác nhau Có thể kể đến công trình nghiên cứu như:

Phạm Kim Giao: “Giải pháp cơ bản để thiết lập trật tự, kỷ cương trong quản lý nhà nước ở Đô Thị”;

Trần Trình Tường: “Đề tài: Nghiên cứu hoàn thiện đề án cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng”;

Nguyễn Đình Bảng; “Một số vấn đề quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay” (Tạp chí quản lý nhà nước số 4/2001);

Mai Xuân Yến: “Đổi mới công tác quản lý, sử dụng đất đô thị trong tình hình hiện nay” (Tạp chí quản lý nhà nước số 6/1995);

Phạm Ngân: “Cải cách hành trong lĩnh vực địa chính ở Hà Nội” (Tạp

Trần Anh Tuấn „„Hoàn thiện các văn bản luật về quản lý xây dựng ở

Hà Nội‟‟ (Thạc sĩ quản lý hành chính công, Hà Nội 2011);

Trang 13

Mai Thị Thơm „„Cải cách thủ tục theo cơ chế một cửa về cấp phép xây dựng từ thực tế Quận Hoàn Kiếm” (Thạc sĩ quản lý hành chính công, Hà Nội

2014)

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến vấn đề QLNN đối với công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng, QLNN bằng pháp luật đối với nhà ở đô thị trên các khía cạnh khác nhau dưới sự điều chỉnh của Luật xây dựng, Luật đất đai và các chính sách quản lý đô thị của Nhà nước Việt Nam Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu cho việc cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ Vì vậy việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần tạo động lực thúc đẩy cải cách, hoàn thiện quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, đóng góp chung cho việc quản lý tốt cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở khu vực đô thị

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích lý luận về hoạt động quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị và thực trạng quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị, Luận văn nhằm đạt các mục tiêu sau:

- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị;

- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng - Hà Nội, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về hoạt động quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng;

- Thảo luận và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về cấp phép xây

dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị Các hoạt động của các bộ phận trực tiếp cấp

Trang 14

phép và sử dụng kết quả cấp phép ở cấp quận, phường

- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở

riêng lẻ đô thị trên địa bàn quận Hai Bà Trưng – Hà Nội giai đoạn 2013-2015

5 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Phương pháp tiếp cận hệ thống

quản lý, kết hợp giữa thống kê xác thực bằng phỏng vấn chuyên gia về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị rồi từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

- Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành việc nghiên cứu luận văn của

mình, Tác giả đã sử dụng phổ biến những phương pháp nghiên cứu dưới đây:

+ Phương pháp phân tích hệ thống: Tác giả sử dụng phương pháp này

để phân tích dữ liệu thu thập được trong việc quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Sử dụng để phân tích những ý kiến khác nhau về lý thuyết và thực tiễn quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

+ Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng để phân tích định lượng hiệu quả quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

+ Phương pháp chuyên gia: Tác giả sử dụng phương pháp này để

bổ sung thêm thông tin thông qua tham vấn chuyên gia về quản lý đô thị nói chung và về quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

đô thị ở quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

+ Kết hợp sử dụng các phương pháp dự báo, lập biểu và phân tích

số liệu

Trang 15

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Bằng công trình nghiên cứu khoa học này, Luận văn đã đóng góp những kết quả nhất định sau:

- Hệ thống hoá và làm rõ lý luận chung về hoạt động quản lý nhà nước

về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị;

- Đánh giá nhằm làm rõ những vấn đề tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị ở quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

- Làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, giảng dạy, và thực tiễn quản

lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị trên địa bàn quận và thành phố Hà Nội

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà

Trang 16

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ ĐÔ THỊ

1.1 Lý luận chung về quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị

1.1.1 Nhà ở và nhà ở riêng lẻ

* Nhà ở

Từ xa xưa, ông cha ta đã biết lao động để nuôi sống bản thân, để cuộc sống được ấm no, sung túc và đầy đủ hơn Việc xây dựng nhà ở để trú nắng, trú mưa cũng là vấn đề thiết thực trong cuộc sống Xã hội ngày một phát triển, căn nhà ngoài là nơi để ở, sinh hoạt hằng ngày còn sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như làm nơi kinh doanh, giải trí, hay là nơi làm công tác xã hội, các dịch vụ công khác Như vậy, nhà ở có vai trò rất quan trọng đối với mỗi con người Ngày nay, xây dựng nhà không đơn thuần là để trú nắng, trú mưa mà bên cạnh đó còn thể hiện khả năng tài chính, khiếu thẩm mỹ của chủ gia trong việc thiết kế, xây dựng Tuy nhiên, chủ nhà phải tuân thủ theo các yêu cầu về thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hoặc các điều kiện khác

có liên quan trước hết nhằm bảo đảm an toàn cho chính chủ nhà và mọi người xung quanh, tạo sự cân bằng về kiến trúc, mỹ quan đô thị và qua đó Nhà nước quản lý được tốt hơn

Theo Điều 1 Luật nhà ở năm 2014 thì " Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

Theo đó, “công trình xây dựng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động, trí tuệ của con người trong đó có cả sự sáng tạo kết hợp với các phương tiện

kỹ thuật, vật liệu xây dựng để liên kết định vị trên đất, nước, khoảng không được xây dựng theo thiết kế Cụ thể, một trong những công trình xây dựng

Trang 17

trên là công trình xây dựng nhà ở có mục đích để ở Hiểu rộng hơn, nhà ở là nơi để trú nắng, trú mưa và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày như làm việc, giải trí, nghỉ ngơi, nơi để ăn uống, tắm giặt, tiếp đón bạn bè, gia đình sum họp

Tóm lại, nhà ở là công trình được xây dựng trên đất, trên bề mặt nước

có mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày mà bất cứ ai cũng cần được đáp ứng tối thiểu

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2009 hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ: “Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền của

hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật kể cả trường hợp xây dựng trên lô đất của dự án nhà ở”

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 10 năm 2010 hướng dẫn thí điểm xây dựng và công bố một số chỉ số đánh giá thị

trường bất động sản: “Nhà ở riêng lẻ là loại nhà ở (không phải là căn hộ chung cư) được hình thành tại các khu phố, các khu dân cư hiện hữu, các khu

đô thị mới và các dự án nhà ở

Tóm lại, nhà ở riêng lẻ là công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân trên phần đất ở theo quy định của pháp luật Đất ở là phần đất bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao

Trang 18

thông chung [8], [23]

1.1.2 Cấp phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý của Nhà nước chấp thuận một công trình (dự án) xây dựng đã đáp ứng đủ điều kiện về mặt kiến trúc, xây dựng kết cấu hạ tầng, an toàn v.v… theo luật định, và được phép khởi

công xây dựng Nội dung giấy phép xây dựng theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 24/06/2016 của UBND Thành phố Hà Nội

Việc cấp phép xây dựng là một biện pháp kiểm soát về mặt kiến trúc, cảnh quan, sử dụng kết cấu hạ tầng, không gian liền kề và không gian công cộng một cách cụ thể, có thể kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công ( hậu kiểm) Hiện nay, cấp phép xây dựng là biện pháp quản lý và kiểm soát phát triển không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các đô thị khác trên thế giới [25]

Mục đích của việc cấp phép xây dựng:

- Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (các chủ đầu tư) thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện theo quy định;

- Thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định của Pháp luật có liên quan; bảo vệ cảnh quan, môi trường, bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình;

- Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý các vi phạm về trật

tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công

- Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị

Trong đô thị luôn tồn tại các nhu cầu ăn, ở, đi lại, làm việc, học tập, chữa bệnh, vui chơi giải trí,… Các nhu cầu đó ngày càng đòi hỏi cao hơn, và các nhu cầu mới thường xuyên phát sinh Để đáp ứng các nhu cầu đó việc tổ chức xã hội đô thị một cách khoa học và việc quản lý các hoạt động trở thành

Trang 19

một yêu cầu khách quan

Quản lý nhà nước về đô thị đã trở nên một chủ đề rất quan trọng đối với các Chính phủ và các tổ chức phát triển quốc tế trên thế giới Quản lý theo nghĩa rộng, là làm cho các công việc được hoàn thành thông qua các nhân sự Quản lý liên quan đến việc ra quyết định hoặc lựa chọn cách thức kế hoạch tổ chức, bảo vệ và sử dụng các nguồn lực có được để sản xuất hàng hóa và dịch

vụ phục vụ cho việc tiêu thụ, thương mại, hưởng thụ hoặc để xây dựng vốn và tài sản cho phát triển trong tương lai

Quản lý đô thị là tổng thể các nỗ lực của chủ thể quản lý nhằm định hướng, giám sát, hỗ trợ, và can thiệp tới các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu phát triển, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đối tượng quản lý, duy trì trật tự pháp luật, và thực thi chức trách của cơ quan quản lý

Trên góc độ Nhà nước, quản lý Nhà nước đối với đô thị là sự can thiệp bằng quyền lực của mình (bằng pháp luật, thông qua pháp luật) vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thị theo định hướng nhất định

Nhà nước, đại diện là các chính quyền đô thị thông qua các tổ chức dưới quyền như các sở, ban ngành chức năng có vai trò quản lý tẩt cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội ở đô thị, truyền bá những tư tưởng hiện đại và lối sống văn minh đô thị cho cộng đồng dân cư để giúp họ hướng tới một mục đích chung của

xã hội

Quản lý đô thị liên quan đến việc quản lý khối Nhà nước và khối tư nhân Mục tiêu chung của quản lý đô thị là nâng cao hiệu quả và tính hợp lý trong quá trình sử dụng các nguồn lực của đô thị (con người, kỹ thuật, vật liệu, thông tin, dịch vụ cơ sở hạ tầng và hệ thống kinh tế của sản xuất) Cụ thể là:

- Nâng cao chất lượng và sự hoạt động một cách tổng thể của đô thị

- Đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững của các khu vực đô thị

Trang 20

- Cung cấp các dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng cơ bản để đáp ứng các nhu cầu chức năng của đô thị và các cư dân sống và làm việc trong đô thị đó, nhằm cải thiện chất lượng sống và sức khỏe của cư dân đô thị

Từ những khái niệm trên có thể hiểu quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị là hoạt động nhà nước quản lý cấp phép việc đầu tư cải tạo và xây dựng các công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật kể cả trường hợp xây dựng trên lô đất của dự án nhà ở trong đô thị theo quy hoạch được duyệt, nhằm kiểm soát quá trình phát triển đô thị Quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ là một giai đoạn trong quản lý phát triển và cải tạo nhà ở, với nhiệm vụ xác lập cơ sở pháp lý tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện quyền phát triển và tạo căn cứ để giám sát thực hiện pháp luật trong quá trình xây dựng công trình

Sự cần thiết và vai trò của Nhà nước đối với hoạt động cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị

Việc nghiên cứu cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị là rất cần thiết

vì những lý do cơ bản sau đây:

Một là, hoạt động quản lý việc cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị có ý nghĩa lớn trong giai đoạn phát triển nhanh hiện nay

Hai là, Xây dựng không phép, trái phép, vi phạm các trật tự xây dựng

đô thị đang là các vấn đề nổi cộm của các đô thị lớn hiện nay, nhất là thủ đô

Hà Nội Trong nhiều năm qua để hạn chế tình trạng đó công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị đã được lãnh đạo thành phố xem là một nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên cần được quan tâm chỉ đạo giải quyết Năm 2014, 2015 &

2016 UBND Thành phố Hà Nội thực hiện chủ đề "Năm trật tự và văn minh

đô thị " là nhiệm vụ chính trị chính trong hoạt động của Thành phố [27]

Ba là, việc vận dụng những kẽ hở của thể chế, của pháp luật về việc cấp

Trang 21

phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đô thị rất dễ bị mua chuộc, và có nhiều cơ hội để trục lợi cá nhân Sự không minh bạch trong công tác này dẫn đến tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực, tham nhũng làm tác động tiêu cực đến niềm tin của người dân với hệ thống chính trị, tác động đến sự phát triển của đất nước

Bốn là, vì trách nhiệm phải thể hiện vai trò của mình trong công tác phát triển bộ mặt đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thể hiện sự quản lý nhà nước đối với mọi mặt đời sống kinh tế xã hội

1.2 Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị

1.2.1 Cơ sở pháp lý về việc cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị

* Cơ sở pháp lý;

Cơ sở pháp lý về cấp phép xây dựng được nêu trong các văn bản sau:

- Luật Xây dựng 2014

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật điện lực

về an toàn điện;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng

- Căn cứ theo Nghị định số 64/2012 ngày 04/09/2013 của Chính phủ về cấp CPXD

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/10/2012, Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về việc Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng

Trang 22

- Thông tƣ số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng “Quy định về quản lý chất lƣợng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ”,

- Quyết định số 713/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 về công bố TTHC mới ban hành, sửa đổi và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở XD, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội

- Quyết định số 20/2016/QD-UBND ngày 24/06/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về cấp phép xây dựng

1.2.2 Nội dung hoạt động quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị

Căn cứ theo Nghị định số 64/2012 ngày 04/09/2013 của Chính phủ về cấp CPXD, Thông tƣ số 10/2012/TT-BXD ngày 20/10/2012, Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về việc Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng; Quyết định số 713/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 về công bố TTHC mới ban hành, sửa đổi và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở XD, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội thì trình tự cấp giấy phép xây dựng và theo dõi quá trình thực hiện giấy phép xây dựng đƣợc tiến hành nhƣ sau:

(1) Tiếp nhận và phân loại hồ sơ cấp giấy phép xây dựng

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ cử cán bộ

có đủ năng lực, chuyên môn để tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, phân loại ghi vào sổ theo dõi

Điều kiện để đƣợc cấp giấy phép xây dựng đối nhà ở riêng lẻ Nhà ở riêng lẻ đƣợc cấp giấy phép xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tƣ

Trang 23

+ Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo

vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

+ Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận

+ Nhà ở riêng lẻ trong đô thị phù hợp với Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

+ Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số

hồ sơ vào giấy biên nhận, có chữ ký của người nộp, người tiếp nhận hồ sơ và

Trang 24

có ngày hẹn nhận kết quả Biên nhận hồ sơ lập thành hai bản, một bản giao cho người nộp hồ sơ còn một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng

Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, thì người tiếp nhận hồ sơ phải trả lời rõ lý do từ chối cho người nộp hồ sơ biết

(2) Thẩm tra hồ sơ cấp giấy phép xây dựng

Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tiến hành kiểm tra tại thực địa và thẩm tra hồ sơ Việc thẩm tra hồ sơ căn cứ vào thành phần hồ sơ; các văn bản thỏa thuận của các

cơ quan quản lý Nhà nước; chứng chỉ quy hoạch (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn

về xây dựng; các văn bản pháp luật khác có liên quan Kết quả thẩm tra hồ sơ và kết quả kiểm tra tại thực địa là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải quyết cấp hoặc từ chối cấp giấy phép xây dựng

Nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì trong thời gian tối đa là 07 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết nội dung yêu cầu bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ Chủ đầu tư có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp giấy phép xây dựng

Khi cần làm rõ thông tin không thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư để phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi công văn và hồ sơ liên quan đến các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn của

cơ quan cấp giấy phép xây dựng nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý việc xây dựng của chủ đầu tư và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm [19], [23]

Trang 25

(3) Cấp giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng được lập thành hai bản chính gồm giấy phép và

hồ sơ thiết kế được cơ quan cấp giấy phép đóng dấu xác nhận, một bản cấp cho chủ đầu tư và một bản lưu ở cơ quan cấp giấy phép xây dựng Trường hợp giấy phép xây dựng bị mất, thì chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết để cấp lại

Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá

15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Các công trình còn lại thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ

sơ hợp lệ

(4) Điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế

Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp liên quan đến: hình thức kiến trúc mặt chính công trình; vị trí xây dựng công trình, cốt nền xây dựng công trình; các chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; diện tích xây dựng; chiều cao công trình; số tầng (đối với công trình dân dụng), chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh Cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây dựng Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” hoặc Phụ lục kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp cho chủ đầu tư

Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình như: thay đổi vị trí cầu thang, điều chỉnh vị trí, diện tích các khu chức năng và các nội dung khác không làm ảnh hưởng tới các nội dung nêu phía trên và không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính của công trình thì không phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng Nhưng chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về thẩm định, phê

Trang 26

duyệt thiết kế và phải chịu trách nhiệm về an toàn công trình Trước khi thi công chủ đầu tư phải thông báo những nội dung điều chỉnh thiết kế cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp phường

để theo dõi, quản lý theo quy định

Đối với công trình đã khởi công xây dựng phải được cơ quan có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng xác nhận bằng văn bản việc chủ đầu tư xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểm xin điều chỉnh giấy phép Không xem xét việc cấp điều chỉnh, bổ sung giấy phép xây dựng đối với các trường hợp chủ đầu tư đã tổ chức xây dựng công trình sai với giấy phép xây dựng được cấp, khi chưa được các cơ quan có thẩm quyền xử lý phần công trình vi phạm theo đúng quy định của Pháp luật

Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng như phần trên đã đề cập Thời hạn điều chỉnh giấy phép xây dựng là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan điều chỉnh giấy phép xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây dựng

(5) Gia hạn giấy phép xây dựng

Trước khi giấy phép chính thức hết hạn mà công trình chưa khởi công thì chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng, thời gian gia hạn giấy phép xây dựng đối với trường hợp này là không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng như trên đã đề cập

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn 12 tháng

(6) Cấp lại bản chính giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư được cấp lại bản chính giấy phép xây dựng nếu giấy phép

Trang 27

(7) Thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng và phí xây dựng công trình

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng và phí xây dựng công trình trước khi giao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, theo các quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân Thành phố

Đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng nhưng vẫn thuộc đối tượng nộp phí xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố,

cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thông báo và yêu cầu chủ đầu

tư nộp đầy đủ phí xây dựng khi chủ đầu tư đến nộp thông báo khởi công Chủ đầu tư chỉ được phép khởi công xây dựng công trình khi đã hoàn thành nghĩa

vụ tài chính với Nhà nước và có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng

(8) Quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Pháp luật về lưu trữ và Thông tư số 02/2006/TT- BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng

Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ khi chủ đầu tư nhận giấy phép,

cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải gửi bản sao giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp phường và Thanh tra xây dựng cấp Quận nơi có công trình xây dựng để thực hiện quản lý, theo dõi việc xây dựng theo giấy phép đã cấp

Trang 28

1.2.3 Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng, Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đô thị

1 Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối các công trình sau (không bao gồm công trình nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất): Công trình cấp I, cấp II, Công trình tôn giáo thuộc dự án do các tổ chức tôn giáo làm chủ đầu tư; Công trình

đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (không bao gồm báo cáo kinh tế kỹ thuật) thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; Công trình nằm trên địa bàn từ hai (02) quận, huyện, thị xã trở lên; Công trình xây dựng (bao gồm cả biển quảng cáo tấm lớn gắn trên công trình hoặc đứng độc lập) tiếp giáp với một (01) trong các tuyến phố (thuộc địa bàn các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng) sau:

- Hùng Vương, Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Trần Phú;

- Láng Hạ, Giảng Võ, Nguyễn Chí Thanh, Liễu Giai, Văn Cao, Kim

3 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà

ở riêng lẻ trong đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ kết hợp chức năng khác

Trang 29

không phân biệt quy mô và nhà biệt thự), trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu

di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng thuộc địa bàn mình quản lý, trừ các trường hợp quy định

4 Xác định thẩm quyền trong các trường hợp đặc biệt:

a) Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có cấp khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án được xác định theo công trình có cấp cao nhất;

b) Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới;

c) Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tiêu chí để xác định thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng thì Sở Xây dựng là cơ quan quyết định

Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng:

 Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng

 Cung cấp thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng bằng văn bản cho chủ đầu tư khi có yêu cầu, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất

là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu

 Kiểm tra, xác nhận bằng văn bản cho chủ đầu tư các công trình được miễn giấy phép xây dựng sau khi nhận được văn bản thông báo khởi công và các văn bản, bản vẽ do chủ đầu tư cung cấp: bản vẽ mặt bằng xây dựng, mặt bằng móng, các mặt cắt, mặt đứng chính công trình và Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc Báo cáo kinh tế- kỹ thuật công trình (đối với công trình phải lập dự án hoặc báo cáo kinh tế- kỹ thuật)

 Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để làm rõ thông tin phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng

 Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và bồi thường cho chủ đầu tư

Trang 30

các khoản chi phí bị xử phạt; chi phí đã xây dựng và phá dỡ một phần hoặc toàn bộ công trình vì không phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn do việc cấp giấy phép xây dựng sai hoặc cấp giấy phép xây dựng chậm gây ra nếu chủ đầu tư đã xây dựng công trình

 Phối hợp với chính quyền địa phương và thanh tra xây dựng kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng khi được yêu cầu Trường hợp phát hiện có vi phạm, cơ quan có thẩm quyền đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà chủ đầu tư vẫn tiếp tục vi phạm, phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thì thu hồi giấy phép xây dựng và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp phường nơi có công trình xây dựng thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ngừng cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác đối với công trình xây dựng sai giấy phép xây dựng được cấp

 Giải quyết các khiếu nại tố cáo có liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo

 Không chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp giấy phép xây dựng

 Thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư các nội dung trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng chưa phù hợp với quy định Không được phép tự

ý chỉnh sửa trực tiếp các nội dung trong hồ sơ thiết kế, trường hợp bổ sung số

đo các kích thước phụ, thông tin liên quan đến khung tên, ghi chú, chú thích trong bản vẽ thì có thể chỉnh sửa nhưng phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư

1.2.4 Quyền, nghĩa vụ của người xin cấp phép xây dựng

Chủ đầu tư có quyền:

- Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và

Trang 31

thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;

- Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm Pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;

- Được khởi công xây dựng công trình theo đúng nội dung xin cấp giấy phép xây dựng nếu quá thời hạn quy định về cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế hoặc gia hạn giấy phép xây dựng mà cơ quan cấp giấy phép xây dựng không có ý kiến trả lời bằng văn bản và công trình đã có đủ các điều kiện theo quy định tại các Khoản 1, 3, 4,

5, 6, 7 Điều 72 Luật Xây dựng và thực hiện Điểm d về nghĩa vụ của chủ đầu

tư phía dưới;

- Yêu cầu Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội, chính quyền sở tại cung cấp thông tin về Quy hoạch, chỉ giới, mốc giới phục vụ việc lập hồ sơ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng để đảm bảo phương án thiết kế phù hợp với quy hoạch tại địa điểm dự kiến xây dựng công trình [11], [22]

Chủ đầu tư có nghĩa vụ:

a) Chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, cung cấp cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng công trình;

b) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng, phí xây dựng công trình theo quy định

c) Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ thủ tục về quản lý đất đai, quản lý đầu tư xây dựng theo các quy định của Pháp luật; chỉ được khởi công xây dựng công trình sau khi có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng, trừ trường hợp công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp của người có thẩm quyền và các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật

a) Gửi thông báo khởi công công trình, giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế được cấp phép cho Ủy ban nhân dân cấp phường để theo dõi, quản lý

Trang 32

theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về đảm bảo trật tự, an toàn và

vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng công trình

b) Chịu trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng được cấp; khi có sự điều chỉnh thay đổi thiết kế phải được sự chấp thuận của

cơ quan cấp giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình

c) Khi thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý kỹ thuật, chất lượng xây dựng công trình, quản lý trật tự xây dựng của Nhà nước và Thành phố

d) Thực hiện quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng công trình theo các quy định của Nhà nước

và của Ủy ban nhân dân Thành phố Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với việc gây hư hỏng các công trình liền kề, các công trình ngầm, trên mặt đất

và trên không, cây xanh công cộng có liên quan nếu nguyên nhận được xác định do thi công công trình mới gây ra

1.3 Các yếu ảnh hưởng tới hoạt động quản lý nhà nước về cấp phép nhà

ở riêng lẻ đô thị

Quản lý cấp phép xây dựng là hoạt động quản lý mà trong đó nó có đầy

đủ các đặc điểm của hoạt động quản lý ngoài ra nó còn có những đặc điểm riêng mà chỉ có trong xây dựng Đối tượng quản lý cấp phép xây dựng là các công trình xây dựng trên địa bàn đô thị Kết quả của công tác quản lý cấp phép xây dựng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

1.3.1 Quy định về quy hoạch và chính sách kiểm soát phát triển

Hoạt động quy hoạch xây dựng (QHXD) có vị trí đầu tiên trong dây truyền, là cơ sở cho các bước tiếp theo như lập dự án đầu tư xây dựng cõng trình, khảo sát, thiết kế xây dựng công trình….Chính vì vậy, công tác quản lý QHXD và kiến trúc đô thị có tầm quan trọng đặc biệt để đảm bảo chất lượng

và hiệu quả của QHXD góp phần vào phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi

Trang 33

trường theo hướng bền vững và tạo bộ mặt kiến trúc đô thị có thẩm mỹ

Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thi: Là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp GPXD công trình Quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch là một trong các lĩnh vực chính quản lý đô thị Khi đô thị đã có quy hoạch chi tiết cụ thể 1/2000, 1/500 thì bắt buộc các công trình xây dựng xây lên phải phù hợp vởi quy hoạch đã được duyệt về kiến trúc, không gian, chiều cao, kỹ thuật Ý thức của các chủ đầu tư không tốt sẽ dễ dẫn đến xây dựng sai phạm trật tự xây dựng Bản đồ chỉ giới đường đỏ không được công khai rộng rãi Khiến người dân muổn đầu tư xây dựng nhưng phân vân không rõ khu đất minh định đầu tư có nằm trong điện quy hoạch hay không [19]

Do đó, công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch là vô cùng cần thiết Nhằm đảm bảo mỹ quan, văn minh đô thị và công bằng xã hội, đảm bảo

đô thị được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được đưa ra

1.3.2 Yếu tố quản lý đất đai

Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định căn cứ xác lập quyền sử dụng đất như sau:

- Đất đai thuộc hình thức sở hữu nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý

- Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất

- Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác cũng được xác lập do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật đất đai Số:

45/2013/QH13, Luật nhà ở 65/2014/QH13 [24]

1.3.3 Yếu tố Năng lực của cán bộ quản lý cấp phép

Trước yêu cầu quản lý xây dựng và quản lý đô thị theo định hướng phát triển đô thị đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, đòi hỏi đội ngũ công chức

Trang 34

lãnh đạo chuyên môn đô thị các cấp không chỉ có trình độ chuyên môn, mà còn phải nắm vững hệ thống pháp luật, trình độ quản lý về xây dựng, quản lý hành chính đô thị, năng động và hội nhập khu vực và quốc tế Hiện, số cán bộ quản lý đô thị không có chuyên môn về xây dựng còn khá lớn; hầu hết đƣợc thuyên chuyển hoặc tuyển dụng từ cán bộ chuyên môn kỹ thuật và không đƣợc trang bị kỹ năng quản lý nói chung và kỹ năng trong quản lý đô thị nói riêngVì vậy, việc đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý đô thị các cấp là yêu cầu tất yếu và cấp thiết hiện nay Cần trang bị cho công chức, lãnh đạo chuyên môn đô thị các cấp những kiến thức cơ bản, một số kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và thực thi các nhiệm vụ điều hành và quản lý quy hoạch xây dựng đô thị góp phần nâng cao hiệu quả của công tác cấp phép xây dựng

Quy định pháp lý chƣa thực sự rõ ràng khiến cho việc hiểu sai và vận dụng ở các đơn vị là khác nhau Tạo kẽ hở cho việc vi phạm trật tự xây dựng diễn ra

Trang 35

cũng là việc đi dà soát kiểm tra những công trình xây dựng trên địa bàn xây dựng mà không đúng như yêu cầu trong GPXD đã được cơ quan cấp phép cấp cho và có biện pháp xừ lý theo luật đã định Quản lý trật tự xây dựng là khâu tiếp theo của khâu cấp phép Quản lý trật tự xây dựng dựa trên căn cứ chủ yếu

là GPXD và các tiêu chuẩn đã được duyệt Công tác quản lý trật tự xây dựng đảm bảo cho công tác cấp phép được thực thi có hiệu lực

1.4 Kinh nghiệm trong quản lý cấp phép nhà ở riêng lẻ đô thị và bài học kinh nghiệm cho quận Hai Bà Trưng

1.4.1 Thành phố Đà Nẵng

Trong lịch sử dân tộc, Đà Nẵng được biết đến không chỉ là một thành phố cảng lớn nhất miền Trung Việt Nam mà còn là một địa danh gắn liền với công cuộc mở mang bờ cõi Đại Việt từ nhiều thế kỉ trước Thành phố Đà Nẵng phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên- Huế, phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964km về phía Nam, cách thành phố Huế 108km về hướng Tây Bắc Đây là một thành phố vừa có núi cao, sông sâu, đồi dốc trung du xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Chỉ trong mấy năm trở lại đây, Đà Nẵng đã khác trước nhiều Những vận động nội lực đã khiến Đà Nẵng ngày càng mở rộng tầm vóc của mình Bắt đầu từ kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là cơ sở về hạ tầng giao thông, tiến hành chỉnh trang đô thị, xây dựng một môi trường mới hiểu theo nghĩa rộng, tạo điều kiện cho công cuộc phát triển mới Khai thác tốt những lợi thế sẵn có, trong những năm qua Đà Nẵng đã có những biến đổi rõ rệt về nhịp độ và khí thế phát triển [14]

Sở Xây dựng TP Đà Nẵng có Công văn số 5018/SXD-VP đăng ký với UBND TP Đà Nẵng về việc thực hiện thí điểm cấp phép xây dựng (CPXD) nhà ở qua mạng đối với các công trình xây dựng nhà ở trên 13 tuyến đường

Trang 36

chính tại 7 quận huyện trên địa bàn thành phố bắt đầu từ năm 2013

Cụ thể gồm: Đường Như Nguyệt, đường 30/4 (Q Hải Châu); đường Nguyễn Tất Thành, đường Hàm Nghi (Q Thanh Khê); đường Nguyễn Hữu Thọ, đường Xô Viết - Nghệ Tĩnh (Q Cẩm Lệ); đường Phạm Văn Đồng, đường Hoàng Sa (Q Sơn Trà); đường Trường Sa, đường Minh Mạng (Q Ngũ Hành Sơn); đường Nguyễn Sinh Sắc, đường Kinh Dương Vương (Q Liên Chiểu); đường Phạm Hùng (huyện Hòa Vang)

Theo đó, người dân sẽ nộp hồ sơ bằng file mềm (scan bản gốc của hồ sơ) cho Sở Xây dựng qua phần mềm CPXD được đặt trên Trang thông tin điện tử Sở Xây dựng (website: http://sxd.danang.gov.vn), mục Đăng ký xây dựng hoặc qua địa chỉ e-mail: sxd@danang.gov.vn Người nộp hồ sơ sẽ được cung cấp một Mã số hồ sơ để giúp theo dõi quá trình xử lý CPXD của Sở Xây dựng thông qua Website Sở hoặc tổng đài trả lời tự động (0511.3565877 - 0511.3810000) Người dân tham khảo hướng dẫn chi tiết tại mục Đăng ký xây dựng để thực hiện

Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, người nộp sẽ được cung cấp số và ngày ký Giấy phép xây dựng qua địa chỉ e-mail của mình Chủ

hộ (hoặc người đại diện hợp pháp) chỉ một lần duy nhất mang 2 bộ hồ sơ gốc, kèm theo Mã số hồ sơ đến nộp tại bộ phận "một cửa" để kiểm tra lại tính pháp

lý, và sẽ ngay lập tức nhận được Giấy phép xây dựng nếu hồ sơ phù hợp với quy định

Việc CPXD trực tuyến qua mạng sẽ giảm rất nhiều thời gian đi lại cho người dân trên địa bàn thành phố Trên cơ sở kết quả triển khai thực hiện thí điểm, Sở Xây dựng TP Đà Nẵng sẽ phối hợp với các quận, huyện để triển khai đồng bộ công tác CPXD qua mạng cho toàn thể người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Trang 37

1.4.2 Thành phố Hải Phòng

Trong thời gian qua, công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị được thành phố xác định là nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của các cấp, các ngành để đảm bảo việc phát triển đô thị của thành phố xứng đáng với vai trò

là đô thị loại một trung tâm cấp quốc gia, là thành phố phát triển văn minh, hiện đại theo định hướng điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đến năm

2025, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Tuy nhiên, tình trạng các công trình xây dựng không phép, sai phép, sai quy hoạch, không đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, không đúng thiết kế vẫn xảy ra thường xuyên; thậm chí nhiều công trình đã bị xử lý vi phạm trật

tự xây dựng nhưng vẫn tiếp tục thi công xây dựng ngay tại các quận trung tâm thành phố như: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân khiến dư luận nhân dân bức xúc; đặc biệt, tình trạng xây dựng công trình trái phép trên đất nông nghiệp, vi phạm hành lang bảo vệ các công trình thuỷ lợi, lấn chiếm hè đường, hành lang an toàn giao thông đường bộ, lắp đặt biển quảng cáo không đúng quy định có chiều hướng gia tăng dẫn đến nhiều vụ việc khiếu kiện phức tạp, kéo dài, ảnh hưởng đến môi trường, an toàn giao thông và mỹ quan đô thị cũng như ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự trên địa bàn thành phố

Để khắc phục những hạn chế, yếu kém nêu trên, Uỷ ban nhân dân thành phố đã đề ra các giải pháp cụ thể như sau:

- Thực hiện nghiêm việc công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt, đặc biệt là các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; đồng thời to chức cắm mốc giới tại thực địa theo quy định để mọi người dân, to chức và doanh nghiệp biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo quy hoạch

- Tố chức rà soát, sửa đối, bố sung các quy định của địa phương về công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch, cấp phép xây dựng theo đúng quy

Trang 38

định; đồng thời thực hiện công khai các thủ tục hành chính tại cơ sở và thực hiện việc cấp Giấy phép xây dựng cho các tố chức, cá nhân đảm bảo thời gian, đúng quy định

- Tăng cường đôn đốc, chỉ đạo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn; ban hành kịp thời Quyết định đình chỉ thi công xây dựng, Quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng, áp dụng biện pháp ngăn chặn theo thẩm quyền; tố chức thực hiện nghiêm việc cưỡng chế phá dỡ những công trình vi phạm theo Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên hoặc của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng theo quy định của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị đối với tất

cả các công trình, kể cả công trình do Sở Xây dựng cấp phép (UBND thành phố Hải Phòng, 2012)

- Chỉ đạo Đội Thanh tra xây dựng độc lập tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật trong hoạt động xây dựng, nâng cao ý thức, nhận thức của cộng đồng về chấp hành trật tự xây dựng đô thị; hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng ở cấp xã, phường, thị trấn; đẩy mạnh việc tuần tra, rà soát, phát hiện kịp thời, đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn buông lỏng hoặc không kịp thời xử lý, kiên quyết thực hiện việc cưỡng chế tháo dỡ các công trình vi phạm theo quy định pháp luật

- Tập trung chỉ đạo và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng đô thị, khắc phục tình trạng xử phạt nhiều lần nhưng vẫn để tồn tại, đồng thời xử lý nghiêm và kiên quyết thực hiện phá dỡ công trình vi phạm theo quy định

Trang 39

- Quy định trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý xây dựng trên địa bàn; kiên quyết thực hiện kiểm điểm, kỷ luật các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cấp Giấy phép xây dựng sai với quy định, để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng mà không xử lý hoặc không xử lý kịp thời; Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về việc không phát hiện, xử lý nghiêm và kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn do mình quản lý [17]

1.4.3 Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia có tốc đô thị hóa lớn nhất thế giới hiện nay, là quốc gia liền kề và có nhiều nét tương đồng về phát triển giống với Việt Nam Cũng như các nước khác đã từng trải qua quá trình đô thị hóa nhanh, việc xây dựng phát triển các đô thị lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở do sự phát triển kinh tế, bùng nổ dân số và sự di dân từ nông thôn ra thành thị, làm cho Trung Quốc là nơi tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dân cư lớn nhất thế giới trong vòng vài thập kỷ trở lại đây Trung Quốc đã gặp phải khó khăn trong việc kiểm soát phát triển đô thị, trong đó có vấn đề vi phạm trật tự xây dựng đô thị Để hạn chế thấp nhất việc vi phạm trật tự xây dựng đô thị, Trung Quốc đã xác định đầu tiền là phải làm tốt công tác quy hoạch xây dựng Vì vậy Luật Quy hoạch đô thị Trung Quốc được ban hành ngày 26/12/1989, gồm

06 chương và 46 điều, đến năm 2008, Trung Quốc sửa đổi và ban hành Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn cơ bản dựa trên Luật Quy hoạch đô thị 1989

có bổ sung về quy hoạch phát triển nông thôn và các mối quan hệ

Nội dung chủ yếu đưa các nguyên tắc quy hoạch và quản lý phát triển

đô thị Luật quy hoạch đô thị Trung Quốc quy định một số vấn đề về: Lập, tham định, phê duyệt, quản lý, thực hiện quy hoạch; quy định 02 bước lập quy hoạch: quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết; nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết; một số định hướng, quy định đối với đô

Trang 40

thị mới và cải tạo đô thị cũ; thông báo, công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt; các yêu cầu về tính thống nhất và ràng buộc giữa đồ án quy hoạch các cấp và dự án; các yêu cầu về chủ đầu tư, giấy phép xây dựng; thời gian trả lời, trách nhiệm của các cơ quan có tham quyền về quy hoạch Trong đó chính phủ tập trung quy hoạch các thành phố, khu dân cư theo hướng thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, thành phố “xanh”, hạn chế việc quy hoạch các khu dân cư nhỏ lẻ chuyển sang hướng xây dựng nhà ở xã hội, thương mại, từ

đó có thể tập trung huy động tài chính đô thị để xây dựng đô thị văn minh, hiện đại, tạo cảnh quan cho đô thị cũng như hạn chế việc vi phạm xây dựng

do thiếu quy hoạch và xây dựng tự phát như giai đoạn bắt đầu đô thị hóa của thập niên những năm 80 khi Trung Quốc bắt đầu thời kỳ đổi mới kinh tế (Quốc hội, 2012)

Còn về cấp giấy phép xây dựng, Luật Xây dựng Trung Quốc quy định rất chặt chẽ về điều kiện cấp phép xây dựng, hầu như phải đủ các điều kiện để khởi công thì công trình mới được cấp giấy phép xây dựng như giấy tờ về đất, thiết kế được duyệt, có mặt bằng xây dựng sạch, đã có hợp đồng với nhà thầu, thu xếp được vốn, có các biện pháp bảo đảm an toàn, Do đó ít có tình trạng tiến độ công trình kéo dài, nợ đọng trong đầu tư xây dựng, tranh chấp hợp đồng [9]

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho quận Hai bà Trưng

Thực hiện tốt công tác quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất trong trong thể chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong đó xây dựng quy hoạch dài hạn, quy hoạch vùng, quy hoạch phân khu có mối liên hệ chặt chẽ với các khu vùng, khu vực khác nhau, hoàn thiện quy hoạch xây dựng chi tiết để làm cơ sở để thực hiện xây dựng các công trình đô thị

Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của cấp ủy, quản lý của chính quyền các cấp và sự tham gia giám sát của nhân dân Thường trực các quận ủy,

Ngày đăng: 18/12/2017, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Chính phủ (2013), Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 7/12/2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng;kinh doanh bất động sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
14. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
17. Đảng bộ quận Hai Bà Trƣng (2012), Lịch sử đảng bộ quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử đảng bộ quận Hai Bà Trưng
Tác giả: Đảng bộ quận Hai Bà Trƣng
Năm: 2012
19. Phạm Kim Giao (2006), giải pháp cơ bản để thiết lập trật tự, kỷ cương trong quản lý nhà nước, Nxb Tƣ pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: giải pháp cơ bản để thiết lập trật tự, kỷ cương trong quản lý nhà nước
Tác giả: Phạm Kim Giao
Nhà XB: Nxb Tƣ pháp
Năm: 2006
20. Đại học xây dựng (2003), quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, Nxb Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị
Tác giả: Đại học xây dựng
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2003
21.Quốc hội (2002), Pháp lệnh xử phạt hành chính, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh xử phạt hành chính
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
22. Quốc hội (2012), Luật xử lý vi phạm hành chính, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xử lý vi phạm hành chính
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
23. Quốc hội (2014), Luật xây dựng, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2014
24. Quốc hội (2013), Luật đất đai, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2013
25. Quốc hội (2014), Luật bảo vệ môi trường, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2014
28. Quốc hội (2009), Luật quy hoạch đô thị, Nxb Tƣ pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quy hoạch đô thị
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Tƣ pháp
Năm: 2009
1. Bộ Xây dựng (2009), Thông tƣ số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của bộ xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ Khác
2. Bộ Xây dựng (2012), Thông tƣ số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng, hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của chính phủ về cấp phép xây dựng Khác
3. Bộ Xây dựng (2013), Thông tƣ số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng, quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình Khác
4. Chính phủ (2007), Nghị định 29/2009/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị Khác
5. Chính phủ (2009), Nghị định 29/2009/NĐ-CP ngày 12/9/2009 về quản lý kiến trúc đô thị Khác
6.Chính phủ (2012), Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của chính phủ về cấp phép xây dựng Khác
8. Chính phủ (2013), Nghị định 26/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của chính phủ về tổ chức và hoạt động ngành thanh tra xây dựng Khác
9. Chính phủ (2013), Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w