1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN TRONG LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

19 275 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 47,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người không phải là chủ sở hữu mà chiếm hữu thì được coi là chiếm hữu hợp pháp khi có những căn cứ sau:  Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản : Khi chủ sở hữu uỷ quyền quản lý

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế xã hội của đất nước ngày càng phát triển một cách toàn cầu hóa Nền kinh tế này phát triển dựa trên các quy định của pháp luật đặc biệt là các quyền về tài sản và

quyền sở hữu Thực tế trong hệ thống Pháp luật của mỗi quốc gia, quyền sở hữu luôn

giữ một vị trí đặc biệt quan trọng và được quy định một cách rõ ràng Ở Việt Nam, các quyền sở hữu cũng được biểu hiện một cách rõ nét, giữ một vị trí chủ đạo trong quá

trình thúc đẩy nền kinh tế phát triển của đất nước Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề

nên chúng tôi quyết định chọn đề tài “Nội dung về quyền sở hữu tài sản trong Bộ luật Dân sự Việt Nam ”

“Tài sản và quyền sở hữu tài sản trong Bộ luật Dân sự Việt Nam ” là một vấn đề nghiên cứu có phạm vi tương đối rộng Vì vậy khi nghiên cứu đề tài này, chúng tôi chỉ đề cập đến những quyền cơ bản trong sở hữu tài sản để phân tích sâu và vạch ra những thực

trạng phức tạp đang diễn ra phải cần sự can thiệp về những quy định Pháp luật về quyền

sở hữu.

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: Khái quát về quyền sở hữu tài sản

1.1 Khái niệm……… 5

1.1.1 Khái niệm tài sản……… ….

… 5

1.1.2 Khái niệm sở hữu tài sản……….……… ….

… 5

1.2 Các quyền sở hữu tài sản……… 5

1.2.1 Quyền chiếm hữu……… …

… 5

1.2.2 Quyền sử dụng……….…

… 7

1.2.3 Quyền định đoạt ………

…… 8

1.3 Xác lập quyền sở hữu……… … …9

1.3.1 Xác lập theo hợp đồng dao dịch một bên………

… 9

1.3.2 Xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật…….

… …9

1.4 Chấm dứt quyền sở hữu ……… 12

1.4.1 Chấm dứt quyền sở hữu theo ý chí của chủ sở hữu…….

……12

1.4.2 Chấm dứt quyền sở hữu theo những căn cứ do pháp luật

quy

định……… 13

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY ĐỊNH PHÁP

LUẬT VỀ SỞ HỮU TÀI SẢN

2.1 Đánh giá chung……… 15

2.2 Phân tích vụ việc………16

KẾT LUẬN……… ……… 20

MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO……….21

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN

1.1 Khái Niệm:

1.1.1 Khái niệm tài sản:

- Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản

 Vật: Những vật chất đang tồn tại trong tự nhiên, đang được hình thành trong tương lai

 Tiền: Loại hàng hóa có giá trị đặc biệt, dung để làm công cụ thanh toán trao đổi hang

hóa

 Giấy tờ có giá trị bằng tiền: Ngân phiếu, trái phiếu cổ phiếu…

 Quyền tài sản: Quyền yêu cầu người khác thực hiện quyền tài sản

1.1.2 Khái niệm sở hữu tài sản:

- Quyền sở hữu tài sản: Là chế định trung tâm của luật dân sự tổng hợp các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản Đối tượng quyền sở hữu là tài sản bao gồm vật ,tiền ,giấy tờ có gía và các quyền tài sản

Trang 4

1.2 Các Quyền Sở Hữu Tài Sản:

1.2.1 Quyền chiếm hữu:

1.2.1.1 Khái niệm:

- Quyền chiếm hữu: là quyền nắm giữ, quản lí tài sản Chủ sở hữu có quyền kiểm soát, chi

phối tài sản của mình mà không bị hạn chế

1.2.1.2.Nội dung:

- Chiếm hữu hợp pháp:

 Là hình thức chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật Sự chiếm hữu được coi là hợp pháp, trước hết đó là sự chiếm hữu tài sản của chủ sở hữu Người không phải là chủ sở hữu mà chiếm hữu thì được coi là chiếm hữu hợp pháp khi có những căn cứ sau:

 Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản : Khi chủ sở hữu uỷ quyền quản

lý tài sản cho người khác thì người được uỷ quyền thực hiện quyền chiếm hữu tài

sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định

 Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù họp

với ý chí của chủ sở hữu Người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được

giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác, nếu

được chủ sở hữu đồng ý

 Người phát hiện và giữ các tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quyên, bị

chôn dấu, bị chim đắm phù họp với các điều kiện do pháp luật quy định

 Các trường họp khác do pháp luật quy định như: Chiếm hữu hên cơ sở một mệnh

lệnh của một cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do pháp luật quy định có

quyền đương nhiên chiếm hữu vật

Vỉ dụ: Các cơ quan công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, theo chức

năng và thẩm quyền có quyền thu giữ và chiếm hữu tang vật trong quá trình điều

Trang 5

tra, truy tố, xét xử.

- Chiếm hữu không hợp pháp:

 Là việc chiếm hữu của một người đối với một tài sản mà không dựa trên những

cơ sở của pháp luật Cụ thể là những trường họp mà người chiếm hữu một

 Tài sản nhưng không phải là chủ sở hữu hoặc không chiếm hữu theo những căn

cứ do Bộ luật dân sự đã quy định cụ thể tại các điều luật nêu hên

 Trong việc chiếm hữu bất hợp pháp thường xảy ra hai khả năng sau đây:

 Chiếm hữu bất hợp pháp ngay tình: là người chiếm hữu không có căn cứ pháp

luật theo quy định của luật dân sự nhưng không biết và không thể biết việc chiếm

hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật Tức là, luật không buộc người đó

phải biết tính bất họp pháp trong việc chiếm hữu của minh

Vỉ dụ : Mua nhầm phải của gian mà không biết Người bán tài sản không phải là chủ

sở hữu, không được chủ sở hữu ủy quyền bán nhưng vẫn chuyển dịch tài sản

 Chiếm hữu bất hợp pháp không ngay tình: là người chiếm hữu không có căn cứ

pháp luật biết đó là chiếm hữu bất họp pháp hoặc tuy không biết nhưng cần phải

biết rằng, người chuyển dịch tài sản cho mình là người không có quyền chuyển

dịch

Ví dụ: Người lớn mua hàng của trẻ em có giá trị lớn hoặc biết của gian nhưng vẫn

mua vì giá rẻ

 Ngoài ra trong những điều kiện nhất định: liên tục, công khai và trong một

khoảng thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản,

thì người chiếu hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình còn được hưởng quyền xác

lập quyền sở hữu theo thời hiệu Họ có thể trở thành chủ sở hữu các tài sản dó kể

từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu Quy định này không áp dụng nếu tài sản đó

thuộc sở hữu toàn dân

Trang 6

1.2.2 Quyền sử dụng:

1.2.2.1 Khái niệm:

- Quyền sử dụng: là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản

 Ví dụ: Ông A là chủ sở hữu của một vườn cây ăn trái rộng 5 ha, ông A có quyền

sử dụng trái cây trong khu vườn của mình để tặng, bán,

1.2.2.2 Nội dung:

- Quyền sử dụng của chủ sở hữu

 Trong trường hợp chủ sở hữu thực hiện quyền sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình thì chủ sở hữu được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo ý chí của

mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

- Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu

 Quyền sử dụng tài sản có thể được chuyển giao cho người khác thông qua hợp đồng

hoặc theo quy định của pháp luật

 Người không phải là chủ sở hữu có quyền sử dụng tài sản đúng tính năng, công dụng,

đúng phương thức

 Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình cũng có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo quy định của pháp luật

1.2.3 Quyền định đoạt :

1.2.3.1.Khái niệm :

- Quyền định đoạt : là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó

1.2.3.2.Nội dung:

Trang 7

- Điều kiện định đoạt:

 Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật

 Trong trường hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ tục đó

- Quyền định đoạt của chủ sở hữu:

 Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản

- Quyền định đoạt của người không phải chủ sở hữu:

 Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật

 Người được chủ sở hữu ủy quyền định đoạt tài sản phải thực hiện việc định đoạt phù

hợp với ý chí, lợi ích của chủ sở hữu

- Hạn chế quyền định đoạt:

 Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong trường hợp do pháp luật quy định

 Khi tài sản đem bán là di tích lịch sử, văn hoá thì Nhà nước có quyền ưu tiên mua

 Trong trường hợp pháp nhân, cá nhân, chủ thể khác có quyền ưu tiên mua đối với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu tiên mua cho các chủ thể đó

1.3.Xác lập quyền sở hữu:

1.3.1.Xác lập theo hợp đồng dao dịch một bên:

1.3.1.1.Xác lập quyền sở hữu theo thỏa thuận:

Trang 8

- Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay có quyền

sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm chuyển giao tài sản, nếu các bên không có thoả thuận khác

hoặc pháp luật không có quy định khác

Ví dụ : Ông A bán căn nhà của mình cho ông B Như vậy quyền sở hữu nhà đã chuyển từ ông

A qua ông B thông qua việc “chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận” giữa hai bên

1.3.1.2.Xác lập quyền sở hữu do thừa kế theo di chúc:

- Nhận tài sản từ di sản của người chết theo di chúc, người được hưởng trong hứa thường và thi

có giải có quyền sỡ hữu đối với tài sản đã nhận thưởng

Ví dụ : Ông A được cha mẹ để lại (thông qua Di chúc) một căn nhà Như vậy, ông A là chủ sở hữu căn nhà đó

1.3.2.Xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật:

1.3.2.1 Xác lập quyền sở hữu đổi với tài sản có được do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp:

- Người lao động, người tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh họp pháp có quyền sở hữu đối với tài sản do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh họp pháp, kể từ thời điểm có

được tài sản đó

Ví dụ : Ông A làm việc trong công ty và cuối tháng được trả lương Như vậy, tiền lương thuộc quyền sở hữu của ông A Căn cứ để ông A xác lập quyền sở hữu đối với số tiền này là từ hành

vi “lao động” của mình

1.3.2.2 Xác lập quyền sở hữu đổi với hoa lợi, lợi tức:

- Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thoả thuận

hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó

Trang 9

Ví dụ : Ông A là cổ đông của công ty B Cuối năm, ông A được công ty thanh toán 5 triệu đồng

cổ tức (lợi nhuận kinh doanh) Như vậy, 5 triệu đồng (tiền cũng là một dạng tài sản) thuộc

quyền sở hữu của ông A theo căn cứ “hưởng lợi tức”

1.3.2.3 Xác lập quyền sở hữu đổi với vật vô chủ, vật không xác định được chủ sở

hữu:

- Vật vô chủ là vật mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với vật đó Người đã phát hiện vật

vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó theo quy định của pháp luật; nếu vật được

phát hiện là bất động sản thì thuộc Nhà nước

- Người phát hiện vật không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại

Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp,

người nhận, tinh trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp

Ủy ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người phát hiện về kết

quả xác định chủ sở hữu

- Trong trường hợp vật không xác định được ai là chủ sở hữu là động sản thi sau một năm, kể

từ ngày thông báo công khai, mà vẫn không xác định được ai là chủ sở hữu thì động sản đó

thuộc sở hữu của người phát hiện theo quy định của pháp luật; nếu vật là bất động sản thì sau năm năm, kể từ ngày thông báo công khai vẫn chưa xác định được ai là chủ sở hữu thi bất động sản đó thuộc Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật

1.3.2.4 Xác lập quyền sở hữu đổi với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy:

Vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai là chủ

sở hữu thì sau khi trừ chi phí tim kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với vật đó được xác định như sau:

Trang 10

- Vật được tìm thấy là di tích lịch sử, văn hoá thì thuộc Nhà nước; người tìm thấy vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật

- Vật được tìm thấy không phải là di tích lịch sử, văn hoá, mà có giá trị đến mười tháng lươmg tối thiểu do Nhà nước quy định thi thuộc sở hữu của người tìm thấy; nếu vật tìm thấy có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì người tim thấy được hưởng giá

trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá

mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước

1.3.2.5 Xác lập quyền sở hữu đổi với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên:

- Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người

đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã,

phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà

nhận lại

Ủy ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu

- Sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt được mà không xác định được chủ

sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, nếu vật có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do

Nhà nước quy định thì vật đó thuộc sở hữu của người nhặt được; nếu vật có giá trị lớn hơn

mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản người nhặt

được được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước

- Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, không xác định được chủ sở hữu hoặc không có người đến nhận thì vật đó thuộc

Nhà nước; người nhặt được vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật

Trang 11

1.4.Chấm dứt quyền sở hữu:

1.4.1.Chấm dứt quyền sở hữu theo ý chí của chủ sở hữu:

1.4.1.1.Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác:

- Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thong qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay hoặc thong qua việc thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản

của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao

1.4.1.2.Từ bỏ quyền sở hữu:

- Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bố

công khai hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản đó

- Đối với tài sản mà việc từ bỏ tài sản đó có thể gây hại đến trật tự, an toàn xã hội, ô nhiễm môi trường thì việc từ bỏ quyền sở hữu phải tuân theo quy định của pháp luật

1.4.2.Chấm dứt quyền sở hữu theo những căn cứ do pháp luật quy định:

1.4.2.1.Xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu :

- Quyền sở hữu đối với một tài sản chấm dứt khi tài sản đó bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, nếu pháp luật không có quy định khác

- Việc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu không áp dụng đối với tài sản không thuộc diện kê biên theo quy định của pháp luật

- Quyền sở hữu đối với tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu chấm đút tại thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người nhận tài sản đó

- Việc xử lý quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai

Ngày đăng: 18/12/2017, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w