Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ THANH HÒA
NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC
TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ THANH HÒA
NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số : 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ THANH SƠN
HÀ NỘI – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Trần Thị Thanh Hòa
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
Hội đồng Khoa học thuộc Học viện Hành chính Quốc gia
Các Thầy giáo, Cô giáo đã trang bị những kiến thức quý báu và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia
Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Tổ chức và Quản lý Nhân sự đã định hướng nội dung nghiên cứu và có những đóng góp quan trọng cho tôi khi lựa chọn nghiên cứu đề tài
Lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội, lãnh đạo và đồng nghiệp Đội Quản lý thị trường số 22 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi có những thông tin, số liệu thực tế về vấn đề nghiên cứu, giúp tôi có được sự nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quan và rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho luận văn tốt nghiệp
PGS.TS Vũ Thanh Sơn - người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình chỉ bảo và dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 TÁC GIẢ
Trần Thị Thanh Hòa
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài………1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn……….3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn……… 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn………6
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn………… 7
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn……….7
7 Kết cấu của luận văn……….8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC, NĂNG LỰC VÀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG……… ……… 9
1.1 Những vấn đề lý luận chung………9
1.1.1 Khái niệm công chức và công chức quản lý thị trường………9
1.1.2 Khát niệm về năng lực và năng lực thực thi công vụ ……… 133
1.1.3 Khái quát về công vụ và hoạt động công vụ ……… 17
1.1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức ……….17
1.2 Năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường … 21 1.2.1 Các quy định chung về công vụ, thực thi công vụ của ngành …………22
1.2.2 Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý thị trường ………25
Trang 61.2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ công chức quản lý thị trường
………31 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản
lý thị trường ……… 35
1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực thực thi công vụ của một số chi cục quản lý thị trường và bài học kinh nghiệm cho chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội……… 40
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực thực thi công vụ của một số chi cục quản
lý thị trường ……… 400 1.3.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cho chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội ………42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ………44 2.1 Sơ lược về chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội……… .44
2.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của chi cục quản lý thị trường Hà Nội ………44 2.1.2 Tổ chức bộ máy và biên chế của chi cục quản lý thị trường Hà Nội ….47
2.2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội……… 53
2.2.1 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội theo chức danh 56 2.2.2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội theo kết quả đẩu ra - Kết quả đạt được ……… 62 2.2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội ……….67 2.2.4 Một số vấn đề đặt ra cần phải giải quyết về năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội ……….72
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ
THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ……… ……….79
3.1 Giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội ……… 79
3.1.1 Ban hành đầy đủ, có tính khoa học về hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn chức danh, quy hoạch cán bộ………….779
3.1.2 Làm tốt công tác luân chuyển, điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức 81
3.1.3 Khuyến khích công chức tự đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực thực thi công vụ……… 82
3.1.4 Xây dựng và triển khai đề án xác định vị trí việc làm, định biên tiêu chuẩn chức danh công chức……… 83
3.1.5 Đề cao tính trách nhiệm công chức trong công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, đặc biệt là trách nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ……… 84
3.1.6 Có chế độ đãi ngộ phù hợp với điều kiện của ngành, tạo môi trường và điều kiện làm việc cho đội ngũ công chức trong toàn chi cục ……… 87
3.1.7 Coi trọng việc đánh giá công chức, chú trọng kết quả công việc…… 91
3.2 Một số kiến nghị nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức nói chung và công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội……… 95
3.2.1 Đối với Nhà nước……… 95
3.2.2 Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ……….97
3.2.3 Đối với doanh nghiệp, người kinh doanh……….100
3.2.4 Đối với người tiêu dùng, người dân……….…… ……… … 101
KẾT LUẬN ……….……… ………
10103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ….……… 105
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCĐ 389/QG : Ban chỉ đạo 389 quốc gia BCĐ 389/TP : Ban chỉ đạo 389 thành phố CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
UBND : Ủy ban nhân dân
VS ATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 10DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp so sánh chỉ tiêu biên chế của chi cục quản lý thị
trường Hà Nội qua các năm ( 2012- 2016) 50 Biểu 2.2: Cơ cấu chuyên môn nghiệp vụ công chức của chi cục quản
lý thị trường Hà Nội 51 Biểu 2.3: Cơ cấu ngạch công chức của chi cục quản lý thị trường Hà
Nội (theo trình độ đào tạo) 52 Biểu 2.4: Cơ cấu ngạch công chức của chi cục quản lý thị trường Hà
Nội (theo xếp ngạch của ngành) 52 Biểu 2.5: Cơ cấu theo giới tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội 53 Bảng 2.6: Cơ cấu theo nhóm tuổi lao động của công chức chi cục
quản lý thị trường Hà Nội năm 2016 53 Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý từ năm 2013 – 2016 64 Bảng 2.8: Kết quả xử lý vi phạm hành chính 64 Biểu 2.9: So sánh chỉ tiêu và số đạt được của kết quả xử lý vi phạm
hành chính qua các năm 65
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đội ngũ công chức làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình Nhà nước thực hiện nhiệm
vụ quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội Đó chính là những người làm việc và hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước Những người này chủ yếu thực hiện nhiệm vụ tham mưu hoạch định chính sách và chấp hành, giám sát, kiểm tra việc thực thi pháp luật, nhờ đó mà
bộ máy hành chính nhà nước mới có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình, điều hành mọi hoạt động của xã hội luôn ở trạng thái ổn định, trật tự và theo chiều hướng phát triển Chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức đóng vai trò quan trọng trong thành công của công cuộc cải cách hành chính, xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, kiến tạo và phục vụ mà Đảng, chính phủ đã đặt ra Năng lực thực thi công vụ của công chức ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước góp phần xây dựng nên nền công vụ có chất lượng cao, quản lý nhà nước hiệu quả
Trong xu thế hội nhập mở cửa hiện nay, hàng hóa các nước trên thế giới tràn ngập vào thị trường Việt Nam Tuy nhiên nạn buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đang phá hoại nền sản xuất trong nước, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân Với truyền thống 60 năm xây dựng và trưởng thành, lực lượng quản lý thị trường đã có vai trò quan trọng trong công tác đấu tranh chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, chống lại nạn đầu cơ hàng hóa, buôn lậu, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Hà Nội là thủ đô, trái tim của cả nước, là một đô thị phát triển, mặt bằng dân trí cao, tần suất giao dịch giữa công dân và cơ quan công quyền và
Trang 122
mức độ phức tạp cũng cao hơn các địa phương khác Là đầu mối giao thương, điểm trung chuyển, tiêu thụ hàng hóa lớn bậc nhất nước ta đó cũng là thách thức về chất lượng, năng lực thực thi công vụ của công chức Hà Nội nói chung và công chức quản lý thị trường Hà Nội nói riêng Năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý thị trường nhằm góp phần ổn định, lành mạnh hóa nền kinh tế, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng
Tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội, trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ công chức tuy đã có nhiều thay đổi nhưng chưa ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ hiện nay Năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục còn nhiều hạn chế, bất cập thiếu sự quyết liệt, kịp thời, vẫn còn tình trạng buông lỏng quản lý địa bàn, đùn đẩy trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ của một bộ phận công chức chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, việc triển khai thực hiện quy chế quản lý của ngành, của thành phố, của chi cục vẫn chưa được thực hiện tốt trong toàn chi cục, chưa tạo được sức mạnh tổng hợp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, ổn định thị trường thủ đô
Xuất phát từ những lí do trên, hơn nữa tôi là một chuyên viên công tác tại Đội Quản lý thị trường số 22 địa bàn huyện Quốc Oai - cơ quan thường trực BCĐ 389/ huyện Quốc Oai, Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội trực thuộc Sở
Công Thương TP Hà Nội Tôi xin chọn đề tài: “Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội” để làm đề tài
luận văn tốt nghiệp Đây là cơ hội tốt để bản thân tôi vận dụng những kiến thức
đã học của các môn học và phương pháp nghiên cứu, liên hệ với thực tiễn, trên
cơ sở đó tìm tòi, suy nghĩ đưa ra các giải pháp thiết thực phù hợp, có hướng phát triển đề tài thêm sâu hơn trong quá trình học tập, nghiên cứu về sau và cũng giúp quá trình công tác tại cơ quan được vận dụng ngày càng tốt hơn
Trang 133
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm qua, Chính Phủ, UBND TP Hà Nội đã có rất nhiều văn bản chỉ đạo cũng như triển khai thực hiện các biện pháp, đề án nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, nâng cao đạo đức và tác phong làm việc, nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp ứng nhu cầu của người dân trong điều kiện mở cửa và hội nhập hiện nay
Một số sách, giáo trình nghiên cứu về công vụ, công chức như:
Bộ Nội vụ, Viện Khoa học tổ chức nhà nước, TS Trần Anh Tuấn (chủ
biên): Pháp luật về công vụ, công chức của Việt Nam và một số nước trên thế giới - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia- Sự Thật (2012) [9] là một cuốn sách
có giá trị về lý luận và pháp lý về công chức, công vụ, hoạt động công vụ, quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, trách nhiệm trong hoạt động công vụ của cán bộ công chức, tiêu chuẩn công chức và vấn đề năng lực trong hoạt động công vụ của công chức ở VIệt Nam; pháp luật về công vụ, công chức của Việt Nam; pháp luật về công
vụ, công chức của một số nước trên thế giới Cuốn sách đã cung cấp cho các nhà khoa học, nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách và bạn đọc một cái nhìn toàn diện, hệ thống về pháp luật công vụ, công chức ở Việt Nam và tham khảo chế độ công vụ một số nước trên thế giới
TS Nguyễn Thị Hồng Hải: Quản lý nguồn nhân lực chiến lược trong khu vực công và vận dụng vào thực tiễn Việt Nam (sách chuyên khảo) - Nhà
xuất bản lao động (2013) [24] Cuốn sách đã cung cấp cho bạn đọc các luận
cứ khoa học cho cách tiếp cận về quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công, các nội dung chủ yếu của quản lý nguồn nhân lực, sự vận dụng quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công ở Việt Nam
Học viện hành chính Quốc Gia: Hành chính công (dùng cho nghiên cứu học tập và giảng dạy sau đại học) - NXB Khoa học, kỹ thuật Hà Nội
(2003) [19] đã cung cấp cho học viên lý luận về nội hàm của nền hành chính,
Trang 14năng lực gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ Những kiến thức này đã tạo thành khung năng lực của công chức hành chính nhà nước
Phạm Hồng Thái: Công vụ, công chức nhà nước - NXB Tư Pháp, Hà
Nội (2003) [26] Cuốn sách là tài liệu quan trọng cung cấp lý luận về công vụ, công chức nhà nước, các ngạch, xếp hạng công chức nhà nước với bạn đọc
TS Nguyễn Thị Hồng Hải: Quản lý thực thi công vụ theo định hướng kết quả (sách chuyên khảo) - Nhà xuất bản lao động (2013) [25] Cuốn sách
đã cung cấp cho bạn đọc nội dung của năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức hành chính nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và chỉ ra phương hướng rèn luyện nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức ở Việt Nam
Bộ Công thương: Tài liệu Bồi dưỡng ngạch Kiểm soát viên Thị trường
2016 [5] Đây là bộ tài liệu dùng cho các học viên tham gia kỳ thi chuyển ngạch
từ chuyên viên sang kiểm soát viên thị trường Bộ tài liệu đã cung cấp cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về các vấn đề: công chức, hoạt động công vụ, các biện pháp thực thi công vụ, điều kiện bảo đảm trong thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường; các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ cần có các ngạch quản
lý thị trường Bộ hồ sơ ấn chỉ, chuyên môn nghiệp vụ về các lĩnh vực nhãn hàng hóa, sở hữu trí tuệ, hóa đơn chứng từ từ đó trang bị những kiến thức chuyên môn của ngành, “nghề” cho cán bộ, công chức quản lý thị trường
Các sách, giáo trình và tài liệu nghiên cứu cung cấp các lý luận chung về công vụ, công chức, năng lực thực thi công vụ trong đó có đề cập đến thực thi công vụ của công chức nói chung và công chức quản lý thị trường nói riêng
Trang 155
Vấn đề nghiên cứu năng lực thực thi công vụ của công chức trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng đã được xem xét tại một số tài liệu, đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý công Cụ thể như sau:
Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng công chức cấp huyện ở TP Hà Nội” (Nguyễn Trường Giang, Khóa 12) [20] Luận văn đã đánh giá được chất
lượng công chức cấp huyện của TP Hà Nội , trên cơ sở đó, luận văn đã đưa ra được một số giải pháp nâng cao chất lượng cho đội ngũ công chức này
Luận văn thạc sỹ: “Chất lượng công chức các phường quận Hoàn Kiếm
TP Hà Nội” (Nguyễn Ngọc Hà, Khóa 17) [22] Luận văn cũng đi sâu vào
đánh giá chất lượng đội ngũ công chức nhưng chỉ tập trung ở cấp phường trên địa bàn quận Hoàn Kiếm TP Hà Nội
Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức văn phòng UBND, HĐND huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội” (Đinh Thị Tố Uyên,
Khóa 17) [21] Luận văn tập trung vào thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức văn phòng HĐND và UBND huyện Phúc Thọ và tác giả cũng
đã đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức văn phòng HĐND và UBND tập trung giải quyết vào 03 chức năng cơ bản: chức năng tham mưu – tổng hợp; chức năng hậu cần và chức năng lễ tân giao tiếp
Các luận văn này cũng đã tiếp cận đến vấn đề lý luận công vụ, công chức, năng lực công chức nhưng mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, quận, huyện nói chung, chưa gắn với vị trí công việc chuyên ngành cụ thể, đặc biệt là gắn với lực lượng chuyên trách: thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, quản lý thị trường Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào về năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục
quản lý thị trường Hà Nội Đây là lần đầu tiên đề tài “Năng lực thực thi công
vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội” được
nghiên cứu, xem xét trên phương diện khoa học nghiên cứu gắn với thực tiễn Việc nghiên cứu đề tài giúp cho bản thân tôi có các nhìn toàn diện về “nghề”
Trang 166
mà mình đang thực hiện từ đó tôi sẽ có những đóng góp với ngành, với cơ quan góp phần xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công
vụ của công chức tại Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội nói riêng
và lực lượng Quản lý thị trường nói chung
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích
Luận văn nghiên cứu lý luận về năng lực thực thi công vụ của công chức, công chức quản lý thị trường và thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi
cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội
Trang 177
các giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội dự kiến áp dụng cho các năm 2017 -
2020 và giai đoạn tiếp theo
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về cán bộ và công tác cán bộ, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
* Phương pháp nghiên cứu lý luận: đọc tài liệu, thu thập, phân tích số liệu thứ cấp để thu thập thông tin và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu khoa học
có nội dung liên quan đến đề tài
* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận
Luận văn đã làm phong phú thêm về lý luận công chức, năng lực, hoạt động công vụ và năng lực thực thi công vụ của công chức, công chức quản lý thị trường
Trang 188
Về mặt thực tiễn
Xác định được hiện trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội hiện nay, xác định được những nguyên nhân chủ yếu của hiện trạng đó
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính thực tiễn áp dụng hiệu quả trong việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội, từ đó giúp cho từng cán bộ công chức, từng đơn vị, cơ quan hoàn thành, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đặt ra trong tình hình mới hiện nay
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày ở 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công chức, năng lực và năng lực thực thi
công vụ của công chức quản lý thị trường
Chương 2: Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi
cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thực thi công
vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội
Trang 199
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC, NĂNG LỰC VÀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 1.1 Những vấn đề lý luận chung
1.1.1 Khái niệm công chức và công chức quản lý thị trường
1.1.1.1 Khái niệm công chức
Do điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội, hình thức tổ chức bộ máy nhà nước mà
ở mỗi quốc gia trên thế giới có cách tiếp cận khác nhau về khái niệm công chức
- Ở Pháp, Công chức được hiểu theo nhiều cách khác nhau
+ Theo điều 2 Chương II Quy chế chung về công chức nhà nước năm 1994: “Công chức là những người được bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên với thời gian làm việc trọn vẹn và được biên chế vào một ngạch trong thứ bậc các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan ngoại biên hoặc trong các công sở nhà nước”
- Ở Anh, khái niệm công chức rõ ràng, cụ thể và phạm vi cũng hẹp hơn: Công chức chỉ bao hàm những nhân viên công tác trong ngành hành chính - ví
dụ như nội chính và ngoại giao
- Ở Mỹ, tất cả các nhân viên trong bộ máy hành chính của Chính phủ đều được gọi là công chức, bao gồm những người được bổ nhiệm về chính trị như bộ trưởng, thứ trưởng, trợ lý bộ trưởng (còn gọi là công chức chính trị hay công chức chức nghiệp), những người đứng đầu bộ máy độc lập và những quan chức của ngành hành chính Các thượng nghị sĩ, hạ nghị sĩ trong ngành lập pháp và những viên chức làm thuê trong Quốc hội thì không phải là công chức
- Ở Nhật Bản, công chức được chia thành công chức nhà nước, công chức địa phương Công chức nhà nước gồm những nhân viên giữ những chức
vụ trong bộ máy của Chính phủ Trung ương, ngành tư pháp, Quốc hội, quân đội, nhà trường, bênh viện quốc lập, được hưởng lương từ ngân sách nhà
Trang 20độ thường nhiệm, do cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Luật công chức
- Ở Việt Nam
Cùng với quá trình hoàn thiện nền hành chính nhà nước, quan niệm về công chức ở nước ta cũng có nhiều cách hiểu khác nhau theo từng giai đoạn, hoàn cảnh lịch sử và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như: Sắc lệnh
số 76/SL ngày 20/5/1950 về Quy chế công chức; Nghị định số 169/HĐBT ngày 25/5/1991 về Công chức nhà nước; Pháp lệnh cán bộ công chức năm
1998 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2000 và 2003) Trải qua 10 năm thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức nhiều nội dung liên quan đến đổi mới quản
lý cán bộ, công chức đã thu được nhiều kết quả đáng ghi nhận như về tuyển dụng (thông qua thi tuyển là chủ yếu với nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan), nâng ngạch, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm có thời hạn phân định khu vực hành chính với khu vực sự nghiệp để có cơ chế quản
lý phù hợp Tuy nhiên nhiều quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức 1998 vẫn còn hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế với yêu cầu cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Vì vậy năm 2008 Luật Cán bộ công
Trang 2111
chức, Luật Viên chức năm 2010 được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của Pháp lệnh cán bộ, công chức 1998
Theo Khoản 2 & 3, Điều 4, Luật Cán bộ, Công chức 2008 đã quy định:
“2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
3….; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”
Như vậy, công chức và chế độ công chức ở mỗi quốc gia có những cách hiểu khác nhau và chịu sự ảnh hưởng về các điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị, xã hội ở từng quốc gia, không có sự giống nhau tuyệt đối giữa các quốc gia về tổ chức chế độ công vụ và xác định đối tượng, phạm vi công chức
Từ cơ sở phân tích trên, tác giả cho rằng: Công chức của một nước là công dân của nước đó; được tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển; được giao giữ một công vụ thường xuyên; được bổ nhiệm vào một ngạch công chức nhất định; làm việc trong công sở; chỉ được làm những gì pháp luật cho phép; trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Trang 2212
Những người làm việc trong các cơ quan nhà nước nhưng không đủ các điều kiện nói trên thì không gọi là công chức
1.1.1.2 Khái niệm công chức quản lý thị trường
Khái niệm công chức nhà nước là thuật ngữ được dùng ở hầu khắp các nước, nhưng thuật ngữ công chức quản lý thị trường chỉ sử dụng ở một số nước như Hàn Quốc, Việt Nam, Malaisia, Úc, Pháp, Canada ; ở một số nước đội ngũ công chức có chức năng kiểm tra, kiểm soát hàng hóa trên thị trường lại là một bộ phận của lực lượng hải quan hay công an, an ninh như các nước: Nam Phi, Mỹ, Singapore, Ở Việt Nam, công chức quản lý thị trường là bộ phận hợp thành đội ngũ công chức Việt Nam, nên bị quản lý và chi phối của Luật Cán bộ, Công chức năm 2008
Công chức Quản lý thị trường là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên thị trường và cả những người chưa được bổ nhiệm vào ngạch đang công tác tại cơ quan quản lý thị trường (cấp Trung ương là: Cục Quản lý thị trường, cấp tỉnh là: Các Chi cục quản lý thị trường, cấp huyện là: các Đội quản lý thị trường quản lý địa bàn, hay các đội cơ động); trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm trong các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường trên toàn lãnh thổ Việt Nam.[Trang 4,3]
Như vậy, công chức quản lý thị trường là khái niệm hẹp hơn, là một bộ phận cấu thành công chức hành chính Việt Nam, cũng phải bảo đảm các điều kiện chung của công chức bị quản lý và chi phối của Luật Cán bộ, Công chức năm 2008, tuy nhiên công chức quản lý thị trường còn bị quản lý và chi phối bởi Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016 có hiệu lực từ ngày 01/9/2016 thì nội hàm khái niệm công chức quản lý thị trường còn bao gồm: Công chức Quản
lý thị trường được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ công chức chuyên ngành Quản lý thị trường, phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp
Trang 2313
khác phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của lực lượng Quản
lý thị trường theo quy định của Chính phủ; Công chức Quản lý thị trường có thành tích trong khi thực hiện hoạt động công vụ được giao được xét khen thưởng, trường hợp có vi phạm trong hoạt động công vụ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật
Từ các lập luận nêu trên, tác giả cho rằng: Công chức quản lý thị trường
là những người được tuyển dụng (bằng hình thức thi tuyển, xét tuyển, chuyển ngành) vào cơ quan quản lý thị trường; được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước, được bổ nhiệm vào các ngạch kiểm soát viên thị trường (hoặc tương đương), chịu chi phối và quản lý bởi Luật Cán bộ, Công chức 2008 và Pháp lệnh QLTT 2016
1.1.2 Khát niệm về năng lực và năng lực thực thi công vụ
1.1.2.1 Khái niệm năng lực
Thuật ngữ “năng lực” vận động theo thời gian và chưa có sự thống nhất chung trong khoa học Một số cách tiếp cận định nghĩa về năng lực theo
nguồn từ điển trên mạng:
- Năng lực: là các đặc điểm cá nhân của một người nào đó, là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn “Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để một cá nhân làm một công việc nào
đó một cách đầy đủ, có chất lượng hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó Như vậy, có thể hiểu năng lực nghề nghiệp như là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra Muốn làm việc hiệu quả, người lao động không chỉ cần “ biết làm” (có kiến thức, kỹ năng cần thiết) mà còn phải “muốn làm” (động cơ, thái độ làm việc của cá nhân) và “có thể làm” (có điều kiện và môi trường làm việc: được tổ chức tạo điều kiện cho
Trang 2414
cá nhân áp dụng những điều đã biết làm vào thực tiễn công tác) Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố sau:
+ Tri thức chuyên môn
+ Kỹ năng hành nghề
+ Thái độ đối với nghề
Năng lực nói chung và năng lực nghề nghiệp nói riêng không có sẵn mà nó được hình thành và phát triển qua hoạt động học tập, lao động và trong hoạt động nghề nghiệp Chúng ta có thể khẳng định rằng học hỏi và lao động không mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân
Phụ lục số 05 của Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ về Bản mô tả công việc của vị trí việc làm thì yêu cầu về năng lực công chức bao gồm: năng lực cốt lõi (năng lực chung), năng lực quản lý và năng lực chuyên môn
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực, ngành nghề hoạt
động khác nhau như năng lực nhận thức, năng lực học tập, năng lực giao tiếp, năng lực ra quyết định,
Trang 2515
Năng lực quản lý xuất hiện khi công chức được bổ nhiệm vào một vị trí
với một chức vụ, chức danh nào đó trong tổ chức Năng lực quản lý được tích lũy, trải nghiệm, phát triển trong suốt thời gian công chức công tác khi thực hiện công việc quản lý trong tổ chức
Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong một vị trí việc làm nhất
định trong tổ chức như năng lực tổ chức, bố trí sắp xếp nhân sự, năng lực lập
kế hoạch
Từ những phân tích ở trên, tác giả cho rằng: Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý, kiến thức, kỹ năng, thái độ kinh nghiệm của chủ thể (cá nhân hay tổ chức) được tích lũy và sử dụng nhằm đáp ứng những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao
1.1.2.2 Năng lực thực thi công vụ
Năng lực thực thi công vụ luôn gắn liền với đội ngũ công chức nhà nước, gắn với nền công vụ Nói đến năng lực của cán bộ công chức là nói đến khả năng làm việc tốt, có hiệu quả của cán bộ công chức nhằm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ do Nhà nước đặt ra Những yêu cầu và tiêu chí về năng lực cần
có của công chức trong thực thi công vụ là năng lực pháp luật, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực hành vi, năng lực kỹ thuật, sử dụng các phương tiện hỗ trợ khi thực thi công vụ, năng lực khảo sát, phân tích, tổng hợp; năng lực tiếp dân và giải quyết các nhu cầu chính đáng của công dân
Khi các năng lực này của công chức được biểu hiện trên thực tế và đem lại kết quả, hiệu quả mong muốn thì đó mới được xem là năng lực thực thi công vụ của công chức
Năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức là một trong những điều kiện tiên quyết bảo đảm cho hệ thống quản lý hành chính nhà nước có thể vận hành và hoàn thành được chức năng, nhiệm vụ được giao
Trang 26ra con đường cần đi và các giai đoạn mà tổ chức phải vượt qua Khả năng xử
lý tình huống, đó là việc các nhà lãnh đạo, quản lý tìm hiểu để nắm bắt được những việc đang diễn ra trong lĩnh vực công tác, hoạt động của mình và tìm cách tốt nhất để có được các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời Khả năng hành động đó là việc các nhà lãnh đạo, quản lý lên kế hoạch chiến lược đối với nguồn nhân lực cho phép huy động được đúng người, đúng lúc, đúng chỗ
- Năng lực thực thi công vụ của mỗi cán bộ công chức liên quan tới cá tính, giá trị, niềm tin, tri thức chuyên môn, kỹ năng, thái độ công việc của mỗi cán bộ công chức, những yếu tố này định hướng cho cách xử lý công việc của
họ Bao gồm: khả năng đưa ra các sáng kiến có giá trị, dám chịu trách nhiệm, sáng tạo, có khả năng phân biệt cái gì là quan trọng đối với công việc và có mong muốn đạt được kết quả đó
- Năng lực thực thi công vụ của tập thể (năng lực nhóm): Năng lực không chỉ liên quan đến các cán bộ, công chức mà còn liên quan đến việc tổng hợp năng lực của cán bộ, công chức để biến chúng thành năng lực tập thể của tổ chức Năng lực tập thể giúp kết hợp tất cả các năng lực khác nhau
và sử dụng chúng một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu tập thể của
cơ quan, tổ chức và góp phần vào việc phát triển của tổ chức Phân cấp và trao quyền quản lý cho cấp dưới cũng là một trong các cách thể hiện năng lực tập thể
Trang 2717
Năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức trong quá trình phân cấp quản lý hành chính nhà nước không nằm ngoài mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước Tiến tới xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, nền hành chính “phục vụ” nhu cầu của người dân đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải được đào tạo cả về phẩm chất và năng lực, có trình độ chuyên môn sâu về quản lý nhà nước, về nghiệp vụ theo chức trách được giao, thành thạo công việc, nắm vững lý thuyết về quản lý hành chính và các kỹ năng thực hành Không có đội ngũ cán bộ, công chức hành chính “vừa hồng, vừa chuyên” thì không thể xây dựng được một nền công vụ có chất lượng cao
Từ những phân tích ở trên, tác giả cho rằng: Năng lực thực thi công vụ của công chức là khả năng đáp ứng về kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi của công chức một cách tốt nhất trong thực thi công vụ để hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nước đạt được mục tiêu đã đề ra
1.1.3 Khái quát về công vụ và hoạt động công vụ
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm công vụ Công vụ: Là loại
lao động đặc thù để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, thi hành pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống và phục vụ nhân dân của bộ phận nhân lực trong
bộ máy nhà nước; Là hoạt động thực hiện chức năng nhiệm vụ của công chức trong các công sở nhằm giải quyết quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với công dân [Trang 47, 9]
Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cán bộ, công chức được giao theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các quy định pháp luật khác có liên quan [trang 26,6]
1.1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức
Luật Cán bộ công chức 2008 quy định mục đích “đánh giá công chức
để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn,
Trang 2818
nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Kết quả đánh giá là căn cứ
để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức” Thông qua đối chiếu giữa kết quả thực hiện nhiệm vụ công chức với mục tiêu đặt ra, nhiệm vụ được phân công để thấy được năng lực, trách nhiệm, mức độ hoàn thành công việc, sự công hiến, đạo đức công vụ của công chức Đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý cán bộ công chức, là một trong những biện pháp để đánh giá thực chất chất lượng, thực trạng, qua đó xây dựng đội ngũ công chức chính quy chuyên nghiệp nâng cao hiệu lực hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước
Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề đánh giá cán bộ công chức đã được ban hành và thực thi trên thực tế Tuy nhiên, văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ khung năng lực tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức có tính định lượng hiện chưa có Việc đánh giá công chức hiện nay chủ yếu vẫn là các tiêu chí chung chung, chưa chú trọng tới kỹ năng hay thái độ, hành vi của công chức, tiêu chí cụ thể đối với từng vị trí công tác, vị trí việc làm Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả xin đưa ra một số tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức hành chính nhà nước như sau
* Tiêu chí chung
Tùy theo vị trí công tác sẽ có từng tiêu chí, mức độ cụ thể khác nhau Tuy nhiên, công chức nói chung khi được bổ nhiệm vào ngạch, chức danh nhất định cần phải đạt được những kiến thức cơ bản; tạo nền tảng cho quá trình thực thi công vụ hay nói khác hơn đây chính là yếu tố đầu vào đã được trang bị trước khi tuyển dụng Đó là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về quản lý nhà nước, kiến thức bổ trợ
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được trang bị ở các cơ sở đào tạo trong
hệ thống giáo dục quốc dân trong nước hoặc nước ngoài bằng nhiều hình thức
Trang 2919
khác nhau Ở mỗi ngành nghề hay vị trí công việc đòi hỏi các trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định Kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ thường được đào tạo trước khi tuyển dụng, bố trí, sắp xếp công việc Trong quá trình thực thi công vụ, ở các vị trí công tác, mỗi công chức phải thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
- Kiến thức về quản lý nhà nước
Kiến thức về quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kiến thức quản lý hành chính nhà nước nói riêng giúp công chức có kiến thức tổng quát và cụ thể về hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước và công vụ công chức Đây là kiến thức liên quan đến hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung và văn bản quy phạm pháp luật nói riêng Đây là kiến thức nền tảng giúp công chức có định hướng đúng đắn trong hoạt động thực thi công vụ
- Kiến thức bổ trợ: ngoại ngữ, tin học
Đây là những công cụ hỗ trợ cho quá trình thực thi công vụ của công chức, tùy ở mỗi ngành nghề và vị trí công việc khác nhau lại có mức độ yêu cầu khác nhau Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc
tế, đây là những kiến thức cần thiết bắt buộc mỗi người công chức phải có
- Kết quả công tác
Kết quả công tác là một trong các yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức Đây là kết quả quá trình vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi của công chức trong quá trình thực thi công vụ Kết quả công việc được giao bao gồm số lượng, chất lượng công việc; hiệu suất làm việc; hiệu quả tổ chức hội họp, làm việc nhóm, cách giải quyết công việc… Qua đó, cơ quan đơn vị đánh giá mức độ hoàn thành công việc, tính chịu trách nhiệm của công chức Ở Việt Nam, đánh giá kết quả công việc của công chức ở các mức độ khác nhau như: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (hay hoàn thành nhiệm vụ) và không hoàn thành nhiệm vụ
Trang 30- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý
Lãnh đạo là người đứng đầu đơn vị, tổ chức ở một cấp độ nhất định, có chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm để điều hành tổ chức đơn vị được giao quản lý Để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý ngoài các tiêu chí chung cần dựa vào một số tiêu chí sau:
khả năng định hướng, khả năng tổ chức, khả năng dự báo, khả năng sáng tạo, khả năng thu thập và xử lý thông tin, khả năng giao tiếp, khả năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng kiểm tra, giám sát; khả năng tập hợp và đoàn kết công chức
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý
Đây là lực lượng nòng cốt, chiếm số lượng lớn trong các cơ quan hành chính nhà nước Họ là những người tham mưu giúp việc cho lãnh đạo, cơ quan hoạt động hiệu quả Để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức ngoài các tiêu chí chung có thể dựa vào các tiêu chí sau:
Một là, mức am hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ
Công chức trước khi được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức
đã có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ nhất định Tuy nhiên trong quá trình thực thi công vụ, công chức phải luôn trau dồi kiến thức, hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực, ngành quản lý Xã hội luôn vận động biến đổi không ngừng đòi hỏi mức độ hiểu biết của công chức phải không ngừng phát triển Mức độ hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ của công chức càng chắc chắn thì mức độ giải quyết công việc càng cao
Hai là, khả năng tham mưu
Trang 3121
Một trong chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công chức trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước là tham mưu cho lãnh đạo quản lý ban hành các quyết định, văn bản liên quan đến công việc Để làm được điều đó, đòi hỏi
công chức phải có khả năng nhìn nhận, thu thập thông tin, phân tích vấn đề,
xử lý tình huống Các vấn đề trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước
khá phức tạp, trên các mặt, lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy đòi hỏi các công chức tham mưu phải có kiến thức tổng hợp cả các vấn đề về xã hội và
xử lý các tình huống phát sinh trên thực tế hoạt động
Ba là, sự phối hợp trong công tác
Trong các cơ quan hành chính nhà nước cần có sự phối hợp giữa các bộ phận để tổ chức thực hiện những nhiệm vụ công tác cụ thể trong khuôn khổ chức năng, thẩm quyền của cơ quan Để hoạt động quản lý nhà nước đạt hiệu lực hiệu quả cao thì mỗi công chức trong cơ quan phải có sự phối hợp trong hoạt động để giải quyết công việc nhanh chóng và đạt hiệu quả cao
Bốn là, thái độ phục vụ nhân dân
Trong quá trình thực thi công vụ, công chức cần có thái độ nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng về các quy định liên quan đến giải quyết công việc Không gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ
Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý là những người thường xuyên và trực tiếp tiếp nhận, hướng dẫn, tham mưu cho cấp trên xử lý các vấn
đề thuộc thẩm quyền của đơn vị đối với mọi phát sinh trên thực tế của người dân Thái độ phục vụ nhân dân ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh của đơn vị, thể hiện sự hài lòng của người dân khi đến các cơ quan công quyền và các dịch vụ công mà họ hưởng lợi trực tiếp
1.2 Năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường
Với kiến thức của mình, tác giả mạnh dạn đưa ra cách tiếp cận nội hàm khái niệm về năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường như
sau: Năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường là khả năng
Trang 3222
đáp ứng về các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (đảm bảo tiêu chuẩn các ngạch kiểm soát viên thị trường); có
đủ kiến thức chung về quản lý, các kỹ năng đảm bảo hoàn thành các nhiệm
vụ, chức trách phù hợp tiêu chuẩn các ngạch kiểm soát viên thị trường; có thái độ và hành vi “tích cực” trong mọi hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường; nhận thức đúng về bổn phận và trách nhiệm của mình cũng như có đủ năng lực để thực hiện bổn phận và trách nhiệm mà nhà nước giao cho
Xét đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường, với tiểu mục này và trong giới hạn của luận văn tác giả xem xét, phân tích vấn
đề dưới 3 góc độ đặc trưng của ngành gồm: Các quy định về công vụ, thực thi (hoạt động) công vụ của ngành; Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý thị trường (đây được coi là khung năng lực chung của công chức quản lý thị trường) và các tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT; các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường
Với đặc thù riêng biệt của ngành quản lý thị trường, công vụ và thực thi công vụ ngành quản lý thị trường đã cụ thể hóa những quy định chung và có những quy định chi tiết phù hợp với đặc thù ngành
1.2.1 Các quy định chung về công vụ, thực thi công vụ của ngành
1.2.1.1 Các hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường
Hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao của công chức quản lý thị trường được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của quản lý thị trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Các hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường:
Trang 3323
- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án
về hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của quản lý thị trường;
- Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình về vi phạm pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các vi phạm pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
- Thanh tra chuyên ngành công thương theo quy định của pháp luật
- Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành công thương và xử lý vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra và thanh tra chuyên ngành công thương của Quản lý thị trường với cấp có thẩm quyền
- Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ công chức Quản lý thị trường; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý tiên tiến trong hoạt động của Quản lý thị trường
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [Trang 20
Trang 3424
- Gây mất đoàn kết làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hoạt động công vụ của cơ quan; tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; sử dụng các loại ma túy; uống rượu, bia khi đang thực hiện hoạt động công vụ
- Không mặc trang phục quản lý thị trường, đeo biển hiệu, phù hiệu, cấp hiệu đúng quy định; không xuất trình Thẻ kiểm tra thị trường khi thực hiện hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường theo quy định; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ được giao
- Tham mưu hoặc ban hành văn bản, chuyên môn, nghiệp vụ không đúng nội dung, trình tự, thời hạn và thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thông tin báo cáo không trung thực, không kịp thời, không đúng chế độ thông tin báo cáo công tác theo quy định
- Tự ý phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí những nội dung có liên quan đến hoạt động của lực lượng quản lý thị trường mà không phải là người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn theo quy định hoặc phát ngôn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân khi chưa được phép hoặc chưa có kết luận, quyết định xử phạt theo quy định
- Có cử chỉ, thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi hoạt động công vụ
- Làm tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết mà không được phép
- Tự ý đặt ra các điều kiện, yêu cầu, thủ tục không đúng quy định của pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp nhận, xử lý thông tin, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
Trang 3525
- Tham dự ăn, uống, vay, mượn tiền, mua hàng của đối tượng bị kiểm tra hoặc xử lý vi phạm hành chính; lợi dụng hoạt động công vụ được giao để mưu lợi cá nhân hoặc nhận hối lộ dưới mọi hình thức
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định của pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính; can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
- Sử dụng ấn chỉ không đúng quy định để lập hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính; làm mất, giả mạo hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính
- Tiết lộ thông tin về vụ việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính không đúng quy định dưới mọi hình thức hoặc khai thác, sử dụng trái phép tài liệu,
hồ sơ vụ việc của cơ quan, đơn vị để vụ lợi cá nhân
- Thu tiền xử phạt không đúng quy định; tham ô, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền thu phạt hành chính, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ hoặc tịch thu; sửa chữa hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán để tham ô, chiếm đoạt tiền phạt hành chính hoặc tang vật vi phạm hành chính
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che, dung túng vi phạm hành chính, không xử phạt, xử phạt không kịp thời, xử phạt không đúng mức hoặc giữ lại các vụ việc có dấu hiệu tội phạm để xử phạt hành chính
- Các hành vi khác không được làm trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật [Trang 25, 3]
1.2.2 Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức quản
lý thị trường
Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý thị trường - đây được coi là khung năng lực chung của công chức quản lý thị trường Khi đảm bảo các tiêu chuẩn về khung năng lực: các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (đảm bảo tiêu chuẩn
Trang 3626
các ngạch kiểm soát viên thị trường); có đủ kiến thức chung về quản lý, các
kỹ năng đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ, chức trách phù hợp tiêu chuẩn các ngạch kiểm soát viên thị trường Công chức QLTT bị quản lý và chi phối bởi Luật Cán bộ, Công chức 2008 và Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016
Hiện nay, Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2016 với 04 mã ngạch (kiểm soát viên cao cấp thị trường, kiểm soát viên chính thị trường, kiểm soát viên thị trường, kiểm soát viên trung cấp thị trường), tuy nhiên chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định tiêu chuẩn ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường
* Kiểm soát viên chính thị trường
- Chức trách: Là công chức có chuyên môn nghiệp vụ cao trong lĩnh vực QLTT, thực hiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường tại Cục QLTT, Chi cục QQLTT và Đội QLTT hoặc trực tiếp kiểm tra, kiểm soát thị trường đối với những vụ việc có quy mô lớn, tính chất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực và địa phương thuộc thẩm quyền của quản lý thị trường
- Nhiệm vụ: Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, chế độ, chính sách; Chủ trì nghiên cứu, xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực quản lý thị trường; Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách, chuyên môn nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý thị trường hoặc ở cơ quan từ cấp huyện trở lên; Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về quản lý thị trường; xây dựng báo cáo, thống kê, quản lý hồ
sơ lưu trữ, thực hiện quy trình nghiệp vụ; tổng hợp, đánh giá, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý của ngành; Trực tiếp thực thi công vụ và các nhiệm
vụ khác được cấp trên giao
Trang 37có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu; Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, công vụ về quản lý thị trường hoặc trong hoạt động lãnh đạo quản lý Công chức dự thi nâng ngạch kiểm soát viên chính thị trường phải có thời gian giữ ngạch kiểm soát viên thị trường hoặc ngạch tương đương từ 5 năm (60 tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch kiểm soát viên thị trường tối thiểu là 3 năm (36 tháng)
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác; Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm soát viên chính thị trường; Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung
Trang 3828
năng lực ngoại ngữ Việt Nam (theo quy định tại Thông tư số BGDĐT); Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT)
01/2014/TT-* Kiểm soát viên thị trường
- Chức trách: Là công chức thực thi các hoạt động chuyên môn nghiệp
vụ cơ bản trong lĩnh vực quản lý thị trường, giúp lãnh đạo, quản lý của Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường hoặc Đội quản lý thị trường để tham mưu hoặc trực tiếp kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
- Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, các quy định cụ thể để triển khai nhiệm vụ quản lý thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thị trường; tham gia xây dựng cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế; Nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý các vấn đề cụ thể; phối hợp với các đồng nghiệp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, phát hiện, kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị với cấp có thẩm quyền các biện pháp hành chính để phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm; chịu trách nhiệm cá nhân về các quyết định xử lý
và kiến nghị của mình; Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kịp thời việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định; Nghiên cứu, xây dựng và kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật và các biện pháp hành chính nhằm tăng cường quản lý nhà nước, đảm bảo việc tuân thủ theo pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm được đường lối, chủ trương chính sách chung; nắm vững phương hướng, chủ trương, chính sách về quản lý thị trường và các lĩnh vực liên quan; Nắm vững các kiến thức
về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật của quản lý thị trường và lĩnh vực liên quan; Nắm vững các mục tiêu, đối tượng quản lý, các hệ thống nguyên tắc, cơ
Trang 3929
chế quản lý thị trường và những hệ thống có liên quan; Biết xây dựng phương
án, kế hoạch, các thể loại văn bản hành chính, thông thạo ghi chép ấn chỉ quản lý thị trường và thủ tục hành chính nhà nước; Am hiểu thực tiễn sản xuất, kinh doanh, đời sống xung quanh trên địa bàn được phân công và xu thế phát triển công tác quản lý thị trường trong nước; Có khả năng tổng hợp, hướng dẫn, triển khai công tác kiểm tra kiểm soát thị trường, tổ chức phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan và khả năng tổ chức làm việc độc lập; Công chức
dự thi nâng ngạch kiểm soát viên thị trường phải có thời gian giữ ngạch kiểm soát viên trung cấp thị trường hoặc tương đương tối thiểu 3 năm (36 tháng)
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác; Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm soát viên thị trường; Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT)
; Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT)
* Kiểm soát viên trung cấp thị trường
- Chức trách: Là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành Quản lý thị trường, có trách nhiệm giúp việc lãnh đạo quản lý hoặc hỗ trợ, phục vụ cho công chức quản lý thị trường ở ngạch cao hơn và thực hiện một số nhiệm
vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường theo sự phân công, chỉ đạo của cấp trên
- Nhiệm vụ: Tham gia, hỗ trợ, phục vụ cho việc triển khai các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường trên lĩnh vực hoặc địa bàn được phân công; Thực hiện việc kiểm tra hoặc hỗ trợ, giúp việc cho người có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật theo quy định đối với các
tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ thương mại trên địa bàn được phân công; Tham gia giúp việc cho người có thẩm quyền kiểm tra, tìm kiếm
Trang 4030
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đảm bảo tuân thủ quy trình nghiệp
vụ để phát hiện vi phạm và báo cáo cấp thẩm quyền xử lý theo quy định; Tham gia, thực hiện việc ghi chép ấn chỉ, thiết lập hồ sơ vụ việc vi phạm, thống kê, tổng hợp tình hình, số liệu theo chỉ đạo của cấp trên phục vụ công tác kiểm tra, xử lý vi phạm; Bảo quản tang vật, phương tiện bắt giữ, lưu giữ
hồ sơ vụ việc và chuyển giao tài liệu, hồ sơ vụ việc theo quy định; Phát hiện,
đề xuất các giải pháp để kịp thời điều chỉnh những thiếu sót trong quá trình thực thi công vụ; chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của công chức ngạch trên
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm được các nguyên tắc, chế độ, thể lệ, thủ tục liên quan đến lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát quản lý thị trường, chủ trương của lãnh đạo trực tiếp; Nắm chắc các nguyên tắc, trình tự, thủ tục nghiệp vụ của Đội QLTT, Chi cục QLTT và thẩm quyền quy định cho kiểm soát viên thị trường, Đội trưởng Đội QLTT, Chi cục trưởng Chi cục QLTT; Hiểu được những kiến thức về quy trình, nghiệp vụ, trình tự, thủ tục kiểm tra, kiểm soát thị trường và pháp luật xử lý vi phạm hành chính; biết phân tích, tổng hợp và đề xuất các biện pháp quản lý hoặc xử
lý các vụ việc vi phạm trong phạm vi được phân công; Dự thảo được các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và tham gia triển khai đúng chỉ đạo của cấp trên
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp Trung cấp dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác; Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm soát viên trung cấp thị trường; Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT); Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT)