Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ (LV thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
… …/……
BỘ NỘI VỤ …/… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THANH TÙNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐIỀU HÀNH CÔNG VIỆC TẠI BỘ
NỘI VỤ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Bế Trung Anh
HÀ NỘI – 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bế Trung Anh
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi giờ phút ngày tháng năm 2017
Trang 3
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Ứng dụng Công nghệ thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội đang ngày càng được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, đến nay lĩnh vực Công nghệ thông tin đã trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật hiện đại, đóng góp ngày càng lớn vào quá trình phát triển đất nước Ứng dụng Công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng nâng cao năng suất lao động, cải thiện năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Đặc biệt, ứng dụng Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý Nhà nước
Xác định tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, Bộ Nội vụ đã tích cực và chủ động tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách và các chương trình về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước cũng như trong mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội Đặc biệt, tập trung triển khai nhiều chương trình, dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, góp phần đưa chỉ số sẵn sàng Công nghệ thông tin – Truyền thông (ICT Index) ngày càng được cải thiện Trong thời gian tới, để triển khai thực hiện Quyết định số 409/QĐ-BNV ngày 17/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử tại Bộ Nội vụ và Quyết định số 1142/QĐ-BNV ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Nội vụ giai đoạn 2016-2020, Bộ Nội vụ cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động điều hành công việc tại Bộ Nội
vụ đáp ứng được các yêu cầu chung của Chính phủ và tạo điều kiện cho công dân, tổ chức giao dịch với Bộ Nội vụ mọi lúc, mọi nơi
Với những yêu cầu và nhiệm vụ từ thực tiễn, để hoàn thiện phương thức điều hành hiện nay đạt hiệu quả cao từ đó tạo bước chuyển biến căn bản trong hoạt động điều hành của của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay tác giả quyết
định chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc
tại Bộ Nội vụ” làm luận văn tốt nghiệp cho mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Một số đề tài liên quan tới lĩnh vực CNTT:
- Võ Thái Bình: Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính tỉnh Bến Tre - thực trạng và giải pháp (Khoá 12)
- Nguyễn Xuân Thái: Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu
Trang 4lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội (Khoá 12)
- Nguyễn Tường Lam: Ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo điều hành của UBND huyện từ thực tiễn H Bến Lức, tỉnh Long An (Khóa 13)
- Lê Phạm Mạnh Hà: Đổi mới công tác ứng dụng công nghệ thông tin nhằm góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính tại Văn phòng Trung ương Đảng (Khóa 14)
- Vũ Quang Thắng: Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Bộ Công an (Khóa 15)
- Phạm Tiến Luật: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động điều hành của UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2020 (Khóa 16)
- Tạ Tuyết Nhung: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý văn bản đến tại Văn phòng Chính phủ (Khóa 17)
- Nguyễn Duy Hưng: Ứng dụng Công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh Cải cách hành chính tại UBND phường An Biên, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (Khóa 17)
- Bùi Hoàng Minh: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Khóa 17)
Nghiên cứu về các báo cáo hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố:
- Báo cáo đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm
- Báo cáo ứng dụng công nghệ thông tin tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm
- Báo cáo tổng kết thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015
- Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Luật công nghệ thông tin
Trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu, báo cáo và hội thảo về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành chính bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin Tuy nhiên, tại Bộ Nội vụ, hiện nay chưa có đề tài nào đánh giá toàn diện về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc mới chỉ có các chương trình, nội dung, kế hoạch nhằm thúc đẩy, gắn kết ứng dụng công nghệ thông tin với cải
Trang 5cách hành chính trong hoạt động của cơ quan
Tác giả lựa chọn đề tài ”Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ” với các lý do:
+ Đề tài nghiên cứu, hệ thống hoá một cách chọn lọc những khái niệm về
lý luận và thực tiễn liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong hoạt động điều hành
+ Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động điều hành tại Bộ Nội vụ trên các phương diện: kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân khách quan, chủ quan
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc ứng dụng CNTT trong hoạt động điều hành tại Bộ Nội vụ góp phần tạo sự chuyển biến trong công tác này, hướng tới xây dựng thành công Chính phủ điện tử tại Việt Nam trong thời gian tới Các giải pháp hướng đến việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc nhằm tiến tới Bộ Nội vụ điện tử và hiện đại hóa công sở
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích:
Nghiên cứu tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ, đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại
Bộ Nội vụ
3.2 Nhiệm vụ:
Xây dựng luận cứ lý thuyết và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và các khái niệm liên quan đến điều hành công việc
Phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành từ năm 2010 đến nay tại Bộ Nội vụ
Đánh giá, chỉ ra các mặt tồn tại, đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành tại
Bộ Nội vụ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành
Trang 6công việc tại Bộ Nội vụ
tử
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng các nguyên tắc của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm phương pháp luận
Ngoài ra luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập khảo sát thực tế;
- Luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo để phục vụ cho việc triển khai các ứng dụng, dịch vụ về công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý, điều hành được hiện đại, chuyên nghiệp hơn
Về mặt thực tiễn:
Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn về công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ từ năm 2010 đến nay để đưa ra các kiến nghị, giải pháp góp phần nâng cao công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ trong thời gian tới
Trang 77 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ và tìm ra nguyên nhân chủ yếu của tồn tại, hạn chế trên cơ sở nguồn số liệu có được
Luận văn sẽ đề xuất những phương hướng, các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ Các giải pháp này có giá trị tham khảo tốt trong xây dựng, hoạch định và triển khai các chính sách đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động điều hành của Bộ Nội vụ
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH
CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1 Khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động điều hành của cơ quan hành chính nhà nước
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin (CNTT) đang làm thay đổi đời sống kinh tế, xã hội của đất nước Ứng dụng CNTT tin giúp Chính phủ nâng cao năng lực quản lý, điều hành, làm cho nội dung công tác quản lý nhà nước ngày càng minh bạch hơn, người dân dễ tiếp cận với thông tin và tri thức Việc ứng dụng CNTT gắn với cải cách hành chính trong các cơ quan nhà nước đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ, sự đồng thuận của doanh nghiệp và công dân
Chính phủ của nhiều nước đã coi ứng dụng CNTT như là một cách
để hoàn thiện hoạt động quản lý của các cơ quan thuộc bộ máy Chính phủ
Và điều đó cũng tạo cơ hội để công dân có nhiều thông tin hơn về hoạt động của Chính phủ
Chính phủ điện tử
Trên thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa về Chính phủ điện tử (CPĐT) nhưng hiện tại, phổ biến nhất là định nghĩa của Ngân hàng thế giới (Word Bank):
“CPĐT là việc các cơ quan của Chính phủ sử dụng một cách có hệ thống công nghệ thông tin và viễn thông để thực hiện các quan hệ với công dân, với doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Nhờ đó, giao dịch của cơ quan Chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng Lợi ích thu được sẽ giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai,
sự tiện lợi, góp phần vào sự tăng trưởng và giảm chi phí”
Trang 8Với cách tiếp cận này, CPĐT bao hàm 3 yếu tố:
- Vận dụng công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông
- Nhằm cải thiện giao dịch giữa Nhà nước với công dân và doanh nghiệp
- Giảm chi phí và bớt tham nhũng thông qua tăng cường công khai, minh bạch
Qua khái niệm trên, có thể thấy được các đặc trưng của CPĐT:
- CPĐT đã đưa chính phủ tới gần dân và đưa dân tới gần chính phủ
- CPĐT làm minh bạch hóa hoạt động của chính phủ
- CPĐT giúp chính phủ hoạt động có hiệu quả trong quản lý và phục vụ dân (cải cách hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ công)
Hoạt động điều hành
Hoạt động điều hành là cách thức, phương pháp mà nhà quản lý sử dụng để làm cho hoạt động của các cá nhân, tập thể, tổ chức hài hòa với nhau hướng tới mục tiêu chung Hoạt động điều hành bao gồm những hoạt động như: phân công công việc; điều hành, phối hợp, chỉ đạo hoạt động, đôn đốc, kiểm tra, nhằm kết nối, phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, tập thể, ban, các tổ chức, đơn vị trực thuộc để tạo ra sự kết nối, liên tục trong hoạt động của đơn vị đạt mục tiêu chung là hoàn thành nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị đó
1.2 Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nước
1.2.1 Mục đích và vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
1.2.1.1 Mục đích
Ứng dụng CNTT để xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử Đây là quá trình lâu dài, liên tục và đòi hỏi có sự kết hợp đồng bộ các chương trình, đề án, dự án, trong đó ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải đi trước một bước, thúc đẩy và gắn liền với quá trình cải cách hành chính
Ứng dụng rộng rãi CNTT trong hoạt động nội bộ của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động
Ứng dụng CNTT để cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt
Trang 9động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn
1.2.1.2 Vai trò
Ứng dụng CNTT là công cụ quan trọng nâng cao hiệu quả công tác QLNN của Chính phủ, đem lại hiệu quả xã hội và là công cụ thực hiện CCHC Các hệ thống CNTT giúp cho các cơ quan QLNN phục vụ người dân, doanh nghiệp, các tổ chức tốt hơn và là phương tiện hiện đại hóa các
cơ quan hành chính
Công nghệ thông tin là động lực, là công cụ quan trọng hàng đầu thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc ứng dụng CNTT có ý nghĩa quyết định chiến lược, làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả công tác, tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn
Công nghệ thông tin là công cụ phục vụ các cơ quan QLNN thực hiện mục tiêu hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình hiện đại hóa Ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLNN gắn với quá trình đổi mới, CCHC và phục vụ thực hiện các mục tiêu phát triển của đất nước
1.2.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước tại Việt Nam trong thời gian qua
Tổng kết tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015 ở nước ta cho thấy:
- CNTT đã góp phần không nhỏ vào công tác quản lý nhà nước của các
bộ, ngành, địa phương, nhất là trong xử lý hồ sơ hành chính, quản lý ngân sách, thuế, kho bạc, hải quan, bảo hiểm xã hội, thành lập doanh nghiệp
- Việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng CNTT trên tất cả các lĩnh vực
đã góp phần tháo gỡ nhiều khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho người dân
và doanh nghiệp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp
- Hạ tầng kỹ thuật CNTT bao gồm mạng truyền dẫn trên quy mô quốc gia; mạng máy tính trong nội bộ các cơ quan nhà nước đã được cải thiện đáng kể:
- Một số ứng dụng CNTT cơ bản trong nội bộ cơ quan nhà nước đã được triển khai, phát huy hiệu quả rõ rệt Như hệ thống thư điện tử; Hệ thống quản lý văn bản và điều hành; Tổ chức các cuộc họp qua mạng
- Một số ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp đã bắt đầu phát huy hiệu quả, bước đầu tạo lòng tin, thói quen của nhân dân trong
Trang 10việc tiếp xúc với các dịch vụ của cơ quan nhà nước có ứng dụng CNTT;
- Một số hệ thống thông tin chuyên ngành có quy mô quốc gia bắt đầu được triển khai, tạo cơ sở cho việc thiết lập và mở rộng hạ tầng thông tin phục
vụ các hoạt động trong nội bộ cơ quan nhà nước, cũng như cung cấp các dịch
vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp Như các hệ thống thông tin về tài chính, thuế, hải quan,
Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước cũng còn một số tồn tại, hạn chế:
- CNTT được ứng dụng nhiều trong các cơ quan nhà nước nhưng mang tính rời rạc, không liên kết thành một hệ thống, văn bản điện tử không được truyền đưa thông suốt giữa các cơ quan nhà nước, dữ liệu không được chia sẻ
và khai thác chung
- Hạ tầng kỹ thuật CNTT trong các cơ quan nhà nước đã được cải thiện đáng kể, tuy nhiên mức độ triển khai và hiệu quả sử dụng còn hạn chế
- Phần lớn các dự án chuyên ngành chưa được hoàn thiện, chủ yếu mới
ở giai đoạn bắt đầu triển khai, hoặc triển khai thí điểm trên diện hẹp
- Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp còn hạn chế, các trang thông tin điện tử mới chỉ cung cấp thông tin, chưa triển khai nhiều dịch vụ công trực tuyến
- Lãnh đạo các cấp chưa thực sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động
- Khoảng cách số giữa các khu vực còn lớn, đặc biệt giữa nông thôn
và thành thị, điều này gây khó khăn cho việc triển khai đồng bộ, trên diện rộng các ứng dụng CNTT
- Kinh phí đầu tư cho ứng dụng CNTT còn hạn hẹp, chưa tương xứng với lợi ích của ứng dụng CNTT
- Số lượng, trình độ các cán bộ chuyên trách về CNTT nhiều nơi còn hạn chế, đặc biệt là tại các địa phương, nhiều cán bộ đang làm việc theo hình thức kiêm nhiệm, hầu hết các địa phương chưa có chính sách, chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ chuyên trách về CNTT, nên khó có thể thu hút đủ các cán bộ chuyên trách CNTT có trình độ phù hợp về công tác
- Công nghệ thông tin vẫn chưa thực sự được coi là “một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển”, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vẫn chưa phải là “nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội” của nhiều Bộ, ngành, địa phương
Trang 111.3 Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động điều hành tại một số bộ, ngành, địa phương và một số quốc gia trên thế giới 1.3.1 Kinh nghiệm tại một số quốc gia trên thế giới
1.3.3 Kinh nghiệm tại bộ, ngành
1.3.3.1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.3.3.2 Bộ Giao thông vận tải
1.3.3.3 Bộ Khoa học và Công nghệ
1.3.4 Những bài học kinh nghiệm
CNTT đổi mới phương thức hoạt động của cơ quan nhà nước: CNTT tạo ra khả năng xây dựng một hệ thống thông tin thống nhất trong toàn bộ bộ máy nhà nước nơi mọi thông tin xuất hiện ở bất cứ cơ quan nào của bộ máy chính quyền từ các bộ, ngành đến các cấp chính quyền đều được cập nhật và lưu giữ trong hệ thống
Ứng dụng CNTT làm cho đơn vị có khả năng thu được nhiều dữ liệu hơn từ các hệ thống đang hoạt động do đó làm tăng chất lượng thông tin phản hồi tới các cấp ban hành chính sách và quản lý Đơn vị cũng có thể đảm bảo
có nhiều thông tin hơn được cung cấp cho công chúng và hỗ trợ những loại hình liên lạc trên mạng mới giữa các nhà hoạch định chính sách, các đại biểu dân cử đến từng cá nhân công dân Thông qua phương thức này, CNTT giúp nâng cao năng lực điều hành trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước hiện đại
Chương 2:
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
ĐIỀU HÀNH CÔNG VIỆC TẠI BỘ NỘI VỤ 2.1 Khái quát chung về Bộ Nội vụ
2.1.1.Vị trí và chức năng
Trang 12Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên ngành hành chính và quản lý nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo chương trình,
kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của bộ đã được phê duyệt và các dự
án, đề án, chương trình, nghị quyết theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý
2.1.3 Sơ đồ tổ chức của Bộ Nội vụ
2.2 Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ
2.2.1 Nguyên tắc làm việc của Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ làm việc theo chế độ thủ trưởng, đề cao trách nhiệm của Người đứng đầu Mọi hoạt động của Bộ phải tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Nội vụ khi thực hiện nhiệm vụ và giải quyết công việc phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả công việc được giao
Trong phân công nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ chỉ giao một cơ quan, đơn
vị, một người chủ trì giải quyết và chịu trách nhiệm Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng và tiến độ nhiệm vụ được phân công
Bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch; chủ động, đẩy nhanh tiến độ giải quyết công việc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cắt giảm thủ tục, văn bản, giấy tờ hành chính; đẩy mạnh cải cách hành chính; phòng chống quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm chất lượng, hiệu quả trong các hoạt động của Bộ Nội vụ
Bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ
Trang 13Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của cán bộ, công chức, viên chức; đề cao trách nhiệm trong phối hợp công tác, trao đổi thông tin giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Bảo đảm thực hiện nghiêm công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ
bí mật nhà nước Cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện đúng quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ về công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước; về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài, đi công tác nước ngoài, đi nước ngoài về việc riêng của công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Nội vụ
2.2.2 Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
2.2.3 Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa Bộ Nội vụ với các Bộ, ngành, địa phương
2.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong điều hành công việc tại Bộ Nội vụ 2.3.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng và ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động điều hành
2.3.1.1 Tổ chức mạng thông tin điện tử diện rộng
Bộ Nội vụ đã tổ chức mạng diện rộng Tuy nhiên, các mạng LAN chưa được khai thác triệt để, việc chia sẻ dữ liệu rất hạn chế và số lượng CSDL dùng chung trên mạng chưa nhiều Ít có sự truy nhập dữ liệu qua mạng và dữ liệu thường nằm chủ yếu trên các máy trạm nhiều hơn là trên máy chủ Hiện nay, Bộ Nội vụ chưa xây dựng được Hệ thống thông tin điện tử rộng khắp toàn ngành Nội vụ, vì vậy việc chỉ đạo, điều hành, thông tin báo cáo, giao ban trực tuyến, hội nghị truyền hình,… chưa thực hiện được Vì vậy, trong thời gian tới, Bộ Nội vụ cần xây dựng hệ thống mạng từ Cơ quan Bộ Nội vụ tới tất cả các đơn vị trong Ngành, hình thành Hệ thống thông tin toàn ngành Nội vụ, tiến tới mục tiêu xây dựng Bộ Nội vụ điện tử trong quá trình xây dựng Chính phủ điện tử
2.3.1.2 Trung tâm tích hợp dữ liệu
Bộ Nội vụ có Trung tâm tích hợp dữ liệu do Trung tâm Thông tin Bộ quản lý và vận hành
Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ Nội vụ được đặt tại trụ sở chính của
Bộ với hệ thống thông tin bao gồm máy chủ, thiết bị mạng, lưu trữ dữ liệu, cơ
sở dữ liệu và các trang thông tin điện tử thành phần của Bộ Nội vụ