1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Bổ chính QCD cho sinh cặp squark trong quá trình hủy cặp e+e-

3 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 124,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bổ chính QCD cho sinh cặp squark trong quá trình hủy cặp e + e - Nguyễn Bá Linh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS Chuyên ngành: Vật lý Lý thuyết và Vật lý Toán; Mã số: 60 4

Trang 1

Bổ chính QCD cho sinh cặp squark trong quá trình

hủy cặp e + e - Nguyễn Bá Linh

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS Chuyên ngành: Vật lý Lý thuyết và Vật lý Toán; Mã số: 60 44 01

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thúc Tuyền

Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Trình bày về Susy và sự mở rộng SM thành lý thuyết chuẩn siêu đối xứng

SGFT (Supersymmetric Gauge Field Theory) Nghiên cứu một trong những mô hình của SGFT là MSSM khi nhóm chuẩn là tích của ba nhóm chuẩn SM trong chuẩn ’t Hooft-Feynman Tính các công thức bổ chính vòng cho quá trình sinh cặp quark có tính đến đóng góp một vòng kín của squark, gluino và thảo luận kết quả số với những kết quả thực nghiệm thu được ở LEP

Keywords: Vật lý lý thuyết; Vật lý toán; Siêu đối xứng Content

Luận văn “ Bổ chính QCD cho sinh cặp squark trong quá trình hủy cặp e+e –được trình bày trong 88 trang gồm phần mở đầu, ba chương và phần kết luận Ngoài ra còn có phần phụ lục và danh sách các tài liệu tham khảo

Trong phần mở đầu, trình bày nhiệm vụ được giao, vai trò của nó trong tình trạng lý thuyết và tìm kiếm thực nghiệm hiện nay

Trong chương I, trình bày tổng quan về SUSY và SQFT

Trong chương II, tìm biểu thức Lagrangean của MSSM theo trường thành phần trong chuẩn ’t Hooft-Feynman Nhờ kết quả này có thể tính được bổ chính QCD ở chương tiếp theo

Trong chương III, dùng kết quả của chương hai để tính bổ chính cho quá trình sinh cặp squark khi electron hủy với positron Tính toán được thực hiện nhờ gói phần mềm FeynArts và FormCalc

Trong phần kết luận, tóm tắt kết quả nhận được trong luận văn, và thảo luận vai trò, triển vọng của siêu đối xứng trong việc xây dựng một lý thuyết trường không có phân kỳ

Trang 2

References

[1] H.E Haber and G.L Kane, Phys Rep 117 (1985) 75;

X.R Tata, in Proceedings of the Mt Sorak Symposium on the Standard Model and Beyond, Mt Sorak, Korea, 1990

[2] E Witten, Nucl Phys B188 (1981) 513;N Sakai, Z Phys C11 (1981) 153;

S Dimopoulos and H Georgi, Nucl Phys B193 (1981) 150

[3] For reviews, see H.P Nilles, Phys Rep 110 (1984) 1; P Nath, R Arnowitt and A

Chamseddine, Applied N=1 Supergravity,

ITCP Series in Theoretical Physics, World Scientific, Singapore 1984

[4] For a recent review, see L.E Ib`a˜nez and G.G Ross, CERN report TH–6412–92, to appear in Perspectives in Higgs Physics, G.L Kane, editor

[5] See e.g M Kamionkowski, Supersymmetric Dark Matter, in the Proceedings of the Workshop

on High Energy Atrophysics, Honolulu, Hawaii, March 1992, edited by J.G Learned and X.R Tata

[6] U Amaldi, W de Boer and H F¨urstenau, Phys Lett B260 (1991) 447;

P Langacker and M Luo, Phys Rev D44 (1991) 817;

J Ellis, S Kelley and D.V Nanopoulos, Phys Lett B260 (1991) 131

[7] M Davier, in Proceedings of the Joint International Lepton–Photon Symposium and European Conference on High Energy Physics, Geneva, Switzerland, 1991, edited by S Hegarty, K Potter and E Quereigh (World Scientific, Singapore, 1992)

[8] CDF Collab., F Abe et al., Phys Rev Lett 69 (1992) 3439

[9] S Bertolini, F Borzumati, A Masiero and G Ridolfi, Nucl Phys B353 (1991) 591, and

references therein

[10] K Hagiwara and H Murayama, Phys Lett B246 (1990) 533

[11] G Bhattacharyya and A Raychaudhuri, Calcutta Preprint CUPP-92/1 (May 1992)

[12] J Ellis and S Rudaz, Phys Lett B128 (1983) 248

Trang 3

[13] T Hahn et al Exercusion into FeynArts and FormCalc, Nucl Phys B (Proc Suppl) 160 (2006)

101

[14] Phạm Thúc Tuyền, Nhập môn siêu đối xứng, bài giảng cho SV bộ môn VLLT, DDHKHTN,

DDHQG Hà Nội, 2005

[15] G.F Giudice and G Ridolfi, Z Phys C41 (1988) 447;

M Olechowski and S Pokorski, Phys Lett B214 (1988) 239

[16] A Salam, J Strathdee, Nucl Phys B76 (1974) 477 131

[17] The ALEPH, DELPHI, L3, OPAL and SLD Collaborations, the LEP Electroweak Working

Group and the SLD Electroweak and Heavy Flavour Groups,Phys Rep 427 (2006) 527

[18] Phạm Thúc Tuyền, Cơ học lượng tử, NXB ĐHQG HN, Hà Nội 2011

[19] W Beenakker, W Hollik and S C van de Marck, Nucl Phys B365 (1991) 24 G ’t Hooft and

M Veltman, Nucl Phys B153 (1979) 365

W Hollik, Fortschr Phys 38 (1991) 165

[20] J Jerzak, E Laermann and P M Zerwas, Phys Rev D25 (1980) 1218;

A Djouadi, Z Physik C39 (1988) 561

[21] J Schwinger, Particles, Sources and Fields, Vol II, Addison–Wesley, New York, 1973

[21] E Laermann, Diploma Thesis, RWTH Aachen, 1986

[22] A Djouadi, J H K¨uhn and P M Zerwas, Z Physik C46 (1990) 411

[23] See e.g HELIOS Collab., T Akesson et al., Z Phys C52 (1991) 219, and references therein

[24] J Ellis, D.V Nanopoulos and D.A Ross, CERN report TH.6824/93

J Ellis and H Kowalski, Phys Lett B157 (1985) 437;

G Altarelli, B Mele and S Petrarca, Phys Lett B160 (1985) 317;

V Barger, S Jacobs, J Woodside and K Hagiwara, Phys Rev D33 (1986) 57

H.A Baer, M Drees, R.M Godbole, J.F Gunion and X.R Tata, Phys Rev D44

(1991) 725

Ngày đăng: 18/12/2017, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm