Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc a Tính chất: Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau... Trường hợp
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng
C¸c ThÇy Gi¸o, C« Gi¸o
VÒ dù héi thi gi¸o viªn
giái
N¨m häc: 2006 - 2007
Trang 2Giáo viên thực hiện:
Bài 5:
Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác
góc – cạnh – góc (g.c.g)
Phạm Văn Năng
Trang 3Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Phát biểu các trường hợp bằng nhau đã học của tam giác?
Câu 1: Cho tam giác ABC có A = 900 và tam giác DEF có D = 900 ; B = E ; Chứng minh C = F.
Xác định giao điểm A của các tia Bx và Cy
Trang 4a) Bµi to¸n:
4B
tia Bx vµ Cy sao cho CBx = 60 0 , BCy = 40 0
VÏ tam gi¸c ABC biÕt BC = 4cm; B = 60 0 ; C = 40 0
Tia Bx c¾t tia Cy t¹i A.
4B
A
c
Trang 5Bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
a) Bài toán:
* Giải:
Ta được tam giác ABC
Trong tam giác ABC góc nào kề với cạnh AB?
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ các
tia Bx và Cy sao cho CBx = 60 0 , BCy = 40 0
Vẽ tam giác ABC biết BC = 4cm; B = 60 0 ; C = 40 0
Tia Bx cắt tia Cy tại A.
* Lưu ý: góc B và góc C là hai góc kề cạnh BC
Góc nào kề với cạnh AC?
4B
A
c
Trang 6tia Bx và Cy sao cho CBx = 60 0 , BCy = 40 0
Vẽ tam giác ABC biết BC = 4cm; B = 60 0 ; C = 40 0
Tia Bx cắt tia Cy tại A.
* Lưu ý: góc B và góc C là hai góc kề cạnh BC
b) áp dụng
Vẽ các tam giác sau:
1 Vẽ tam giác A’B’C’ biết B’C’ = 4cm, B’ = 60 0 , C’ = 40 0
2 Vẽ tam giác EFG biết EF = 3cm, E = 80 0 , F = 100 0
Vậy để vẽ một tam giác biết một cạnh và hai góc kề, cần điều kiện gì?
c) Chú ý: Điều kiện để vẽ một tam giác, biết một
cạnh và hai góc kề là: tổng hai góc đó nhỏ hơn 180 0
4B
A
c
Trang 7Bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
?1 Vẽ tam giác A’B’C’ có B’C’ = 4cm, B’ = 60 0 , C’ = 40 0
4B
Trang 82 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
?1 Vẽ tam giác A’B’C’ có B’C’ = 4cm, B’ = 60 0 , C’ = 40 0
Vì BC = B’C’ = 4cm
AB = A’B’ (do đo đạc)
4B
A
c
4B’
Trang 9Bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
4B
AB = A’B’ (do đo đạc)
4B’
A’
C’
Trang 102 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
?1 Vẽ tam giác A’B’C’ có B’C’ = 4cm, B’ = 60 0 , C’ = 40 0
Nếu hai tam giác có một cạnh và hai góc
kề bằng nhau từng đôi một thì hai tam giác ấy
có bằng nhau không?
Có bằng nhau
Vì BC = B’C’ = 4cm
AB = A’B’ (do đo đạc)
4B
A
c
4B’
A’
C’
Trang 11Bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
Cần chú ý điều kiện gì ?
Hai góc phải kề với cạnh bằng nhau
Vậy ∆ ABC = ∆ A’B’C’ theo trường hợp góc - cạnh – góc khi nào?
Trang 12a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
Trang 13Bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
Vì sao ? (biết AB < AC)
Trang 14a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
e
Hình 97 Hình 96
Hình 94
Hình 95
O
Trang 16a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
Trong hình vẽ ∆ ABC và ∆ EDF có điều kiện gì ? thì bằng nhau ?
3 Hệ quả:
a) Hệ quả 1:
Nếu một cạnh góc vuông và một góc
nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam
giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
gt kl
AC = EF ; C = F
Trang 17Bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam
giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
∆
Trang 18a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
Trên hình 97 hai tam giác vuông ABC và DEF có
điều kiện gì thì bằng nhau ?
3 Hệ quả:
a) Hệ quả 1:
Nếu một cạnh góc vuông và một góc
nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam
giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
gt kl
BC = EF ; B = E
Trang 19Bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam
giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Để hai tam giác vuông bằng nhau theo hệ quả 2 cần điều kiện gì ?
Cần cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau từng đôi một
gt kl
Trang 202 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam
giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
b) Hệ quả 2:
Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của
tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn
của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng
Trang 21Bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc cạnh góc – –
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam
giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
* Củng cố – luyện tập:
Bài 3: Các câu sau đúng hay sai
1
Nếu hai tam giác có một cạnh và hai góc bằng nhau từng đôi một thì hai tam giác đó bằng nhau.
2 Nếu ∆ ABC và ∆ IHK có A = I = 90 0
BC = HK ; C = K thì ∆ ABC = ∆ IHK (hệ quả 2)
3 Nếu ∆ABC và ∆MNP có A = M ;
AB = MN ; B = P ; thì ∆ABC = ∆MNP (g.c.g)
Đ
S S
Trang 222 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam
giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
b) Hệ quả 2:
Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của
tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn
của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng
8
9
Trang 23Bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam
giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
8
Trang 242 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc
a) Tính chất:
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau.
nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một
cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam
giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
b) Hệ quả 2:
Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của
tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn
của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng
nhau.
* Hướng dẫn về nhà:
1 Học thuộc và hiểu rõ trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác, hai hệ quả 1 và 2 trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
2 Chứng minh hệ quả 1 và 2 của trường hợp bằng nhau g.c.g
3 Làm bài tập 33 đến bài 38 (SGK – trang 123 - 124).
Trang 25KÝnh Chóc c¸c thÇy c« gi¸o m¹nh khoÎ