DSpace at VNU: Giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án...
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN MINH TÚ
GIẢI PHÁP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHO THUÊ BAO DI ĐỘNG
Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và mạng máy tính
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7
1.1 Định nghĩa 7
1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử 7
1.3 Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử 9
1.4 Các mô hình thương mại điện tử 9
1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử 10
CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG 11
2.1 Giao thức SMPP V3.4 11
2.1.1 Định nghĩa giao thức SMPP 13
2.1.2 Phiên làm việc SMPP 14
2.1.3 Tầng kết nối mạng SMPP 15
2.1.4 Gửi tin nhắn SMPP từ ESME tới SMSC 15
2.1.5 Gửi tin nhắn SMPP từ SMSC tới ESME 17
2.1.6 Trao đổi tin nhắn song công giữa SMSC và ESME 19
2.2 Chuẩn ISO8583 21
2.2.1 Thông tin header 21
2.2.2 Kiểu nhận dạng thông điệp (MTI - Message Type Identifier) 21
2.2.3 Loại message thực hiện với ngân hàng 24
2.2.4 Bitmaps 25
2.2.5 Thông điệp giao dịch 0200/0210 26
2.3 Các vấn đề bảo mật trong thương mại điện tử Error! Bookmark not defined
2.3.1 Giao thức bảo mật SSL Error! Bookmark not defined 2.3.2 Mật khẩu OTP Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO THUÊ BAO DI ĐỘNG ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED
3.1 Bài toán Error! Bookmark not defined 3.2 Mô hình thẻ trả trước PrepaidCard Error! Bookmark not defined
3.2.1 Phát hành thẻ Error! Bookmark not defined 3.2.2 Kích hoạt thẻ Error! Bookmark not defined 3.2.3 Chấp nhận thẻ Error! Bookmark not defined 3.2.4 Mô hình cơ sở dữ liệu PrepaidCard Error! Bookmark not defined
3.3 Hệ thống tài khoản Airtime Error! Bookmark not defined
3.3.1 Quản lý thông tin khách hàng Error! Bookmark not defined 3.3.2 Quản lý tài khoản Error! Bookmark not defined 3.3.3 Quản lý hạn mức Error! Bookmark not defined 3.3.4 Dịch vụ khách hàng Error! Bookmark not defined 3.3.5 Luồng nạp tiền tài khoản Airtime Error! Bookmark not defined 3.3.6 Mô hình cơ sở dữ liệu Airtime Error! Bookmark not defined
Trang 33.4 Kết nối doanh nghiệp bán hàng Error! Bookmark not defined
3.4.1 URL của nhà cung cấp Error! Bookmark not defined 3.4.2 URL doanh nghiệp kết nối Error! Bookmark not defined 3.4.3 Hàm xác thực giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
4.1 Phân tích thiết kế Error! Bookmark not defined
4.1.1 Các chức năng Error! Bookmark not defined 4.1.2 Biểu đồ Use Case Error! Bookmark not defined
4.2 Triển khai thực tế Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
data
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 2.1 SMPP trong mạng di động 13
Hình 2.2 Kết nối SMSC và ESME qua SMPP 14
Hình 2.3 Mô hình giao tiếp SMPP giứa ESME và SMSC 15
Hình 2.4 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transmitter 17
Hình 2.5 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Receiver 18
Hình 2.6 Yêu cầu và phản hồi tuần tự SMPP cho ESME Transceiver 20
Hình 2.7 Mô tả Bitmaps trong thông điệp 25
Hình 2.8 Mô tả Bitmap thứ 1 trong thông điệp 26
Hình 3.1 Hệ thống thương mại điện tử cho thuê bao di độngError! Bookmark not defined Hình 3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu PrepaidCard Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Luồng nạp tiền tài khoản Airtime Error! Bookmark not defined Hình 3.4 Mô hình cơ sở dữ liệu Airtime Error! Bookmark not defined Hình 4.1 Biểu đồ khách hàng đăng ký dịch vụ Vnmart năm 2009Error! Bookmark not defined Hình 4.2 Biểu đồ số giao dịch Vnmart năm 2009 Error! Bookmark not defined Hình 4.3 Biều đố số giao dịch(số tiền >= 100.000) Vnmart năm 2009 Error! Bookmark not defined. Bảng 2.1 Các loại giao dịch trên ATM 25
Bảng 2.2 Các thông điệp mạng hỗ trợ 25
Bảng 2.3 Thông điệp tài chính 0200/0210 Error! Bookmark not defined.
Trang 6MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng, các công ty viễn thông tại Việt Nam, người tiêu dùng hầu như ai cũng có thẻ trả trước tại ngân hàng và sử dụng điện thoại di động Vậy hướng phát triển thương mại điện tử cho các thuê bao di động có tài khoản tại ngân hàng là một hình thức thanh toán mang lại nhiều an toàn và tiện lợi cho người tiêu dùng
Trong phạm vi luận văn “Giải pháp thương mại điện tử cho thuê bao di động”, chúng tôi muốn xây dựng một mô hình thanh toán thương mại điện tử cho thuê bao di động qua tin nhắn SMS hoặc các Website bán hàng Với mục tiêu như vậy, cấu trúc của luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử, giới thiệu các khái niệm cơ bản
về thương mại điện tử, giới thiệu các mô hình thương mại điện tử
Chương 2: Giới thiệu các kiến thức về bảo mật trong thương mại điện tử, chuẩn
giao tiếp SMPP với các công ty viễn thông, chuẩn giao tiếp ISO8583 với các ngân hàng
Chương 3: Đưa ra bài toán thương mại điện tử cho thuê bao di động có thể triển
khai tại Việt Nam Các bước xây dựng hệ thống thương mại điện tử thông qua việc kết nối với các ngân hàng, kết nối các công ty viễn thông, xây dựng hệ thống thẻ trả trước, xây dựng hệ thống tài khoản ảo và kết nối với đối tác bán hàng qua mạng
Chương 4: Thực nghiệm, trình bày các nội dung thực nghiệm mà luận văn đã
tiến hành dựa trên phân tích ở chương 3 Cuối chương này là các đánh giá về kết quả đạt được và các hướng triển khai trong tương lai
Trang 7CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Định nghĩa
Thương mại điện tử [14] là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật
Thương mại Quốc tế:
“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn
đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ”
Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử Theo nghĩa hẹp thương mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế chính các hoạt động thương mại điện tử qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua
phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng Thương mại điện tử được thực hiện đối với
cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử
So với các hoạt động thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số điểm khác biệt cơ bản sau:
Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Trong thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax, telex, … chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên,
Trang 8việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác trong cùng một giao dịch
Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau
Các giao dịch trong thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện
tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu
Thương mại điện tử ngày càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với thương mại điện
tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức, …
mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất rất nhiều năm
Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
Trong thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thức ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực … là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác định độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử
Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
Thông qua thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành
Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làm dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị
ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
Các trang web nổi tiếng như Google hay Yahoo đóng vai trò cung cấp thông tin trên mạng Các trang web này đã trở thành các khu chợ khổng lồ trên Internet Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vào hàng ngàn các cửa hàng ảo khác nhau và khả năng khách hàng vào thăm và mua hàng là rất cao Người tiêu dùng đã bắt đầu mua trên mạng một số loại hàng hóa trước đây được coi là khó bán trên mạng Nhiều người sẵn sàng trả thêm tiền để không phải đi tới tận cửa hàng Một số công ty đã mời khách may đo quần áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đo theo hướng dẫn tới cửa hàng rồi sau một thời gian nhất định sẽ nhận được bộ quần áo theo đúng yêu cầu Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng có rất nhiều người hưởng ứng
Trang 9Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đưa thông tin lên web để tiến tới khai thác mảng thị trường rộng lớn trên web bằng cách mở cửa hàng ảo
1.3 Các cơ sở để phát triển thương mại điện tử
Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng Internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc, … trực tiếp Chi phí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng Internet lớn
Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng: phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng, … để điều chỉnh các giao dịch qua mạng
Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật, thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp
Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy
Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống virus, chống giả mạo
Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện tử
để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng
1.4 Các mô hình thương mại điện tử
Trong thương mại điện tử có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp(B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng(C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và chính phủ(G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý
Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch: B2B, B2C, … trong đó B2B và B2C là hai loại hình thương mại điện tử quan trọng nhất
Business to Business (B2B): Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh
nghiệp, TMĐT B2B là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường gọi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến, người mua và người bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua và người bán
Bên bán: là mô hình dựa trên công nghệ web trong đó có một công ty bán và
nhiều công ty mua Có 3 phương pháp bán trực tiếp trong mô hình này: bán từ catalog điện tử, bán qua quá trình đấu giá, bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn
đã thỏa thuận trước Công ty bán có thể là nhà sản xuất hoặc trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý
Bên mua: một bên mua – nhiều bên bán
Sàn giao dịch: nhiều bên bán – nhiều bên mua
TMĐT phối hợp: Các đối tác phối hợp nhau ngay trong quá trình thiết kế chế
tạo sản phẩm
Trang 10Business to Customer(B2C): Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu
dùng Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong TMĐT bán lẻ điện tử có thể là nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hóa bán lẻ trên mạng thường là hàng hóa, máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khỏe, và mỹ
phẩm,…
Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hóa bán (tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu, khu vực), theo kênh bán (bán trực tiếp, bán qua kênh phân phối)
Một số hình thức các cửa hàng bán lẻ trên mạng: Brick and mortar là loại cửa hàng bán lẻ kiểu truyền thống, không sử dụng interrnet, Click and mortar là loại cửa hàng bán lẻ truyền thống nhưng có kênh bán hàng qua mạng và cửa hàng ảo
là cửa hàng bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà không sử dụng kênh bán truyền thống
Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT Ngoài ra trong TMĐT người ta còn sử dụng các loại giao dịch: G2B là mô hình thương mại điện tử giữa chính phủ và doanh nghiệp, G2C giữa chính phủ và công dân gọi là chính phủ điện tử, C2C giữa các người tiêu dùng và Mobile Commerce là thương mại điện tử thực hiện qua thuê bao di động
1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử
Thƣ điện tử:
Các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước,… sử dụng thư điện tử để gửi thư cho nhau một các trực tuyến thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viết tắt là email) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào
Thanh toán điện tử:
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bức thư điện tử (electronic mesage) ví dụ trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng … thực chất đều là dạng thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt
là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử
Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân hàng hoặc một tổ chức tính dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, vì thế loại tiền này có tên gọi “tiền mặt số hóa” (digital cash) Tiền lẻ điện tử đang trên
đà phát triển nhanh, nó có ưu điểm nổi bật sau:
Trang 11 Dùng để thanh toán những món hàng hóa có giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp)
Có thể tiến hành giữa hai người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh
Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả
Ví điện tử:
Là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ thông minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất kỳ ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của ví điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho “tiền lẻ điện tử” Thẻ thông minh, nhình bề ngoài như thẻ tín dụng nhưng ở mặt sau của thẻ, có một chíp máy tính điện tử có thể lưu trữ tiền số hóa, tiền ấy chỉ được “chi trả” khi sử dụng thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hóa đơn) được xác thực là đúng
Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking):
Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:
Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp, …
Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị)
Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng
Thanh toán liên ngân hàng
CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
2.1 Giao thức SMPP V3.4
Giao thức SMPP [6] (giao thức chuẩn gửi nhận tin nhắn giữa các thuê bao di động với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông) là giao thức mở, chuẩn công nghiệp để cung cấp cách thức truyền dữ liệu linh hoạt cho việc truyền tin nhắn giữa các tổng đài, ví dụ như tổng đài dịch vụ tin nhắn (SMSC), Các dịch vụ tin nhắn không cấu trúc (USSD) hoặc các loại tổng đài tin nhắn, tổng đài Wap server, cổng Email hoặc cổng tin nhắn
Giao thức SMPP 3.4 hỗ trợ các công nghệ với mạng viễn thông:
GSM
IS-95(CDMA)
ANSI-136 (TDMA)
Trang 12 IDEN
Sử dụng giao thức SMPP, một hệ thống ứng dụng tin nhắn có thể gọi là các thực thể tin nhắn ngắn bên ngoài (ESME) thiết lập các kết nối ứng dụng tới SMSC thông qua giao thức TCP/IP hoặc là giao thức X.25 và có thể truyền và nhận tin nhắn từ SMSC ESME có thể truy vấn, hủy yêu cầu hoặc thay đổi các tin nhắn với SMPP
SMPP hỗ trợ đầy đủ các chức năng của tin nhắn:
Truyền tin nhắn từ ESME tới một hoặc nhiều điểm qua SMSC
ESME có thể nhận tin nhắn từ SMSC qua các trạm di động
Truy vấn trạng thái của tin nhắn trên SMSC
Từ chối hoặc thay đổi tin nhắn trên SMSC
Gửi tin nhắn đăng ký
Lên lịch gửi các tin nhắn theo ngày và thời gian
Chọn chế độ tin nhắn: datagram hoặc lưu trữ và chuyển tiếp
Thiết lập các độ ưu tiên của tin nhắn gửi đi
Định nghĩa các kiểu dữ liệu của tin nhắn
Thiết lập thời gian hiệu lực của tin nhắn
Phân loại dịch vụ với từng tin nhắn
Trang 13Hình 2.1 SMPP trong mạng di động 2.1.1 Định nghĩa giao thức SMPP
SMPP được xây dựng dựa trên sự trao đổi yêu cầu và đáp ứng các đơn vị giao thức dữ liệu (PDUs) giữa ESME và SMSC dựa trên kết nối TCP/IP hoặc X.25 Giao thức SMPP định nghĩa:
Tập các thao tác và kết hợp các đơn vị giao thức dữ liệu (PDUs) cho việc trao đổi tin nhắn giữa ESME và SMSC
Dữ liệu của ứng dụng ESME có thể trao đổi với SMSC thông qua thao tác với giao thức SMPP
Sự trao đổi tin nhắn giữa ESME và SMSC có thể chia thành các nhóm sau:
Tin nhắn gửi từ ESME(Transmitter) tới SMSC
Tinh nhắn gửi từ SMSC(Receiver) tới ESME
Tin nhắn gửi từ ESME(Transceiver) tới SMSC và tin nhắn gửi từ
ESME-001: Wap Proxy Server
Trang 14Hình 2.2 Kết nối SMSC và ESME qua SMPP 2.1.2 Phiên làm việc SMPP
Một phiên SMPP giữa SMSC và ESME được thiết lập bới ESME tạo kết nối tới SMSC và sau đó sử dụng giao thức BIND yêu cầu mở một phiên SMPP ESME đồng ý và nhận tin nhắn yêu cầu thiết lập hai kiểu kết nối (TCP/IP hoặc X.25)
và hai phiên SMPP(Transmitter và Receiver) Giao thức SMPP v3.4 hỗ trợ
ESME thiết lập phiên SMPP Transceiver thông qua một kết nối mạng
Trong một phiên SMPP, ESME có thể gửi nhiều yêu cầu gửi tới SMSC và nhận được phản hồi thích hợp với từng yêu cầu từ SMSC Tương tự SMSC có thể gửi nhiều yêu cầu tới ESME và cũng nhận được các phản hồi phù hợp
Một phiên SMPP được định nghĩa bởi một số trạng thái:
OPEN (Kết nối và chờ Bind): ESME kết nối tới SMSC nhưng chưa yêu cầu BIND để thiết lập phiên làm việc
BOUND_TX: ESME kết nối thành công tới SMSC sẽ yêu cầu BIND một ESME Transmitter (bằng cách sử dụng bind_transmitter PDU) và nhận được phản hồi từ SMSC để xác thực yêu cầu
BOUND_RX: ESME kết nối thành công tới SMSC sẽ yêu cầu BIND một ESME Receiver (bằng cách sử dụng bind_receiver PDU) và nhận được phản hồi từ SMSC để xác thực yêu cầu
BOUND_TRX: ESME kết nối thành công tới SMSC sẽ yêu cầu BIND một ESME Transceiver (bằng cách sử dụng bind_ transceiver PDU) và nhận được phản hồi từ SMSC để xác thực yêu cầu ESME sử dụng Transceiver được hỗ trợ đầy đủ các thao tác sử dụng trong Transmitter ESME và Receiver ESME