BÀI TẬP VỀ THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝMột công ty sản xuất lốp xe đã phát minh ra một phương pháp mới, rẻ hơn để cải thiện một trong những giai đoạn của quá trình sản xuất.. Gần đây,
Trang 1BÀI TẬP VỀ THỐNG KÊ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
Một công ty sản xuất lốp xe đã phát minh ra một phương pháp mới, rẻ hơn để cải thiện một trong những giai đoạn của quá trình sản xuất Trước khi sử dụng phương pháp này, Công ty muốn kiểm tra xem liệu phương pháp này có làm giảm sức bền của lốp xe sản xuất ra không qua việc kiểm tra ngẫu nhiên 40 lốp xe đối với từng phương pháp như sau:
1
2
1 Vẽ đồ thị thích hợp để đánh giá về tính đối xứng của 2 phương pháp trên
2 Tính thống kê đặc trưng cho 2 phương pháp
3 Tìm khoảng tin cậy 95% cho trung bình sức bền của lốp xe trong mỗi phương pháp
4 Hãy tiến hành kiểm định để so sánh trung bình sức bền của lốp xe trong hai phương pháp trên và rút ra kết luận với α = 0.05
Trang 2Gần đây, một nhóm nghiên cứu đã tập trung vào vấn đề dự đoán thị phần của nhà sản xuất bằng cách sử dụng thông tin về chất lượng sản phẩm của họ Giả sử rằng các
số liệu sau là thị phần đã có tính theo đơn vị phần trăm (%) (Y) và chất lượng sản phẩm theo thang điểm 0-100 được xác định bởi một quy trình định giá khách quan (X)
X: 27, 39, 73, 66, 33, 43, 47, 55, 60, 68, 70, 75, 82, 85, 88, 92, 90
Y: 2, 3, 10, 9, 4, 6, 5, 8, 7, 9, 10, 13, 12, 9, 13, 15, 14
a Vẽ đồ thị rải điểm để nhận xét về mối quan hệ có thể có giữa Y và X
b Hãy ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giũa thị phần và chất lượng sản phẩm Kết luận?
c Kiểm định sự tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính giũa X và Y
d Cho biết hệ số R2 và giải thích ý nghĩa của nó
e Hãy dự báo thị phần nếu thang điểm cho chất lượng sản phẩm là 40, 50, 80 và 90
f Theo anh chị, liệu chỉ sử dụng 1 biến X như trên để giải thích cho Y đã đủ chưa Nếu có thể đưa thêm biến độc lập thì có thể là những yếu tố nào?
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Bài tập 1
Bài tập 2
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chín muồi, trên
Trang 3cơ sở sự hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện tượng của hệ thống đó
Nhà lãnh đạo chuyên nghiệp là người có định hướng mục tiêu cụ thể Mọi nỗ lực quản lý của nhà lãnh đạo chuyên nghiệp đều trở thành vô nghĩa nếu như họ không
có mục tiêu rõ ràng Nói cách khác, nếu như họ không biết lái con tàu của mình đi về đâu, cho dù nhà lãnh đạo đó có cố đến mấy thì vẫn là vô dụng Bởi vậy, nhà lãnh đạo nên xác định mục tiêu của nhóm, của phòng hay của toàn công ty trước khi bắt tay vào công việc của một người lãnh đạo Thực tế, điều này không có gì là khó hiểu bởi một khi biết được định hướng, mục đích cụ thể, nhà lãnh đạo sẽ đưa ra được chiến lược phù hợp, tạo động lực để mọi người cùng phấn đấu
Nhà lãnh đạo chuyên nghiệp là người phong phú về kỹ năng Họ hiểu rõ hơn ai hết tầm quan trọng của những kỹ năng mềm Do đó, trong họ luôn sẵn sàng các kỹ năng cho từng công việc cụ thể trong từng hoàn cảnh cụ thể: Kỹ năng lập kế hoạch chiến lược, tố chức, thiết lập mục tiêu, phân tích và ra quyết định, giải quyết vấn đề, giao tiếp truyền thông tin một cách hiệu quả, kỹ năng viết lách, trình bày thuyết trình một cách xuất sắc, quản lý thời gian…
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Bài tập 1
1 Vẽ các đồ thị thích hợp (hộp ria mèo) vào hộp boxplot để đánh giá về tính đối xứng của dữ liệu của 2 phương pháp nêu trên.
Ta copy các dữ liệu P1&P2 Vào Exel ⤇ Discriptive ⤇ Đưa 02 cột P1&P2 vào đánh dấu BoxPlot ta được đồ thị sau:
Trang 4Hình 1 Nhìn vào 02 đồ thị trên hình 1 cho ta thấy :
- Phương pháp 01 đồ thị tương đối đối xứng do chiều dài của hộp tương
đương
- Phương pháp 02 đồ thị không đối xứng, lệch sang trái nhiều
2 Tính các thống kê đặc trưng cho 2 phương pháp trên và so sánh
Vào Descriptive ⤇ chọn 4 thông số Mean , Sample , Minimun , Median ta có kết quả như sau:
Descriptive statistics
Số trung bình của 2 lốp xe khá tương đương sample variance 1.087,94 1.468,34 Phương sai mẫu sample standard
Độ phân tán PP2 >
PP1
nhau
1st quartile 2.714,50 2.689,00
median 2.740,50 2.738,50 Độ bền trung bình
PP1 và PP2 là
Trang 5không khác nhau 3rd quartile 2.774,50 2.757,75
interquartile range 60,00 68,75
Hình 2 Nhận xét : Qua hình 2 ta thấy
- Cả 02 phương pháp đều có 40 quan sát
- Gía trị trung bình của hai lốp xe khá tương đương ( 2.742 & 2.729)
- So sánh trung vị cũng có giá trị tương đương (2,740.50 & 2,738.50)
- So sánh về độ phân tán phương pháp 02 có độ phân tán lớn hơn do cả độ lệch tiêu chuẩn và khoảng tứ phân vị đều lớn hơn phương pháp 01
- Cả 02 phương pháp đều không có giá trị ngoại lai
3.Tìm khoảng tin cậy 95% cho trung bình sức bền của lốp xe trong mỗi phương pháp.
Vào Repeat, bỏ 04 thông số (Mean , Sample , Minimun , Median ) không đánh dấu Đánh dấu Confidence interval ( 95%) ⤇ Bấm OK Ta có bảng dưới đây :
confidence interval
confidence interval
Hình 3 Kết luận : Từ kết quả hình 3 cho ta thấy:
Trang 6- Với độ tin cậy 95 % thì trung bình sức bền của lốp xe cho phương pháp 01 là từ 2.732 đến 2.753
- Với độ tin cậy 95 % thì trung bình sức bền của lốp xe cho phương pháp 02 là từ 2.717 đến 2.741
4 Hãy tiến hành kiểm định để so sánh trung bình sức bền của lốp xe trong 2 phương pháp trên và rút ra kết luận với α = 0.05
Ta có : Ho : ℳ1 = ℳ2 Trong đó ℳ1 : Sức bền của lốp trong PP1
H1 : ℳ1# ℳ2 ℳ2 : Sức bền của lốp trong PP2
Vào Hypothesis Test ⤇ Compere Two Independet Groups ⤇ cho các số liệu Group 1& Group 2 ⤇ Bấm OK ta có:
2,742.58 2,729.35 mean
32.98 38.32 std dev
78 df 13.225 difference (PP1 - PP2) 1,278.139 pooled variance
35.751 pooled std dev
7.994
Standard error of difference
0
hypothesized difference 1.65 t
.1021 p-value (two-tailed) Kết luận :
- p-value = 0,1021 lớn hơn α = 0,05, nên chưa bác bỏ Ho
- Trung bình sức bền lốp xe trong 02 phương pháp là như nhau
5 Sau đó, người ta thấy có một vài lốp xe bị hỏng trên đường Trong quá trình điều tra, giả thiết trên lại được đưa ra Một bảng ghi chép về việc kiểm tra này được thực hiện với 40 cặp mẫu được chọn ngẫu nhiên khác Mỗi lốp xe trong từng cặp được sản xuất theo 2 phương pháp khác nhau (ở giai đoạn có sự cải thiện về phương pháp), còn tất cả các giai đoạn khác trong quá trình sản xuất là như nhau Có ý kiến cho rằng việc kiểm tra cặp thích hợp hơn Thực hiện kiểm tra cặp với α=0.05 (giả sử vẫn lấy dữ liệu trên).
Trang 7Nếu coi thử nghiệm trên đây là theo cặp thì ta sử dụng bộ số liệu cặp trong đó mỗi một cặp bao gồm PP1 & PP2, ta sử dụng phần mềm có bộ số liệu cặp
Vào Hypothesis Test ⤇ Paired Observations ⤇ Cho 0 vào Hypothesized diffedence ⤇ Bấm OK , ta được bảng số liệu sau:
Hypothesis Test: Paired Observations
0.000
hypothesized value
2,742.575 mean PP1
2,729.350 mean PP2
13.225 mean difference (PP1 - PP2)
48.480 std dev
7.665 std error
40 n
39 df 1.73 t 0924 p-value (two-tailed) Kết luận: Với p-value = 0.0924 lớn hơn α= 5% nên cũng chưa bác bỏ H0 Vậy nếu sử dụng cặp số liệu thì trung bình độ bền lốp xe trong 02 phương pháp được coi là tương đương nhau
Bài tập 2:
1.Vẽ đồ thị rải điểm đễ nhận xét về mối quan hệ có thể có giữa Y và X
Hình 4
Ta có mô hình hồi quy tuyến tính: Y = β0 + β1X
β0: là hệ số chặn
Trang 8β1: là hệ số góc, cho biết khi chất lượng sản phẩm được đánh giá tăng thêm 1 điểm thì thị phần tăng thêm là β1%
X: là biến độc lập, là điểm thể hiện trọng lượng sản phẩm
Y: là biến phụ thuộc, là thể hiện thị phần
Nhận xét: Nhìn vào đồ thị trên hình 4 cho thấy việc áp dụng mô hình tuyến
tính rất phù hợp Chất lượng sản phẩm và thị phần quan hệ tuyến tính khá là chặt chẽ Quan hệ Y và X là quan hệ tuyến tính
2.Hãy ước lượng mối quan hệ hồi quy tuyến tính đơn giữa thị phần và chất lượng sản phẩm Kết luận?
Từ số liệu thu được, ta phân tích hồi qui bằng Dùng MegaStat/Correlation Regression/ Regression Analysis của hai tham số thị phần Y và chất lượng sản phẩm
X ta có các kết quả sau:
Regression Analysis
r² 0,896 n 17
r 0,946 k 1 Std Error 1,301 Dep.Var Y
ANOVA table
Source SS df MS F p-value
variables
coefficient
s
std.
error
t (df=15) p-value
95%
lower
95% upper
Vậy, hàm hồi qui của hai tham số này được viết như sau
Y = β0 + β1X = -2.7054 + 0.1784X
Hệ số chặn β0= -2.7054
Hệ số góc β1 = 0.1784
Kết luận: Do β1 >0 nên Y và X biến thiên cùng chiều nên khi chất lượng tăng, thị phần sẽ tăng Nếu chất lượng thay đổi 1 điểm thì thị phần thay đổi 0.1784%
3.Kiểm định sự tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa X và Y
Trang 9Để kiểm định có mối liên quan tuyến tính giữa thị phần và chất lượng sản phẩm hay không, ta giả thiết rằng mối tương quan đó là không có (β1=0) và ta kiểm định cặp giả thiết sau:
H0: β1 = 0
H1: β1 # 0
Từ kết quả phân tích hồi qui ở trên ta thấy p-value = 9.30E-09 < α = 0.05 Như vậy có cơ sở để bác bỏ H0 có nghĩa là có mối liên quan tuyến tính giữa thị phần và chất lượng sản phẩm
Kết luận: X có ảnh hưởng thực sự đến Y Giữa X và Y có tồn tại mối liên hệ
tương quan tuyến tính
4 Cho biết hệ số R 2 và giải thích ý nghĩa của nó
Cũng từ kết quả phân tích hồi qui ở trên ta có R2 = 0.896 Điều này có nghĩa rằng
sự thay đổi thị phần Y được giải thích bởi 89.6% là do sự biến thiên về chất lượng sản phẩm X
Mô hình hồi quy tuyến tính đơn tổng thể như sau:
Và đưa ra hệ số xác định r2:
Trong đó
A: Phần quan hệ tuyến tính của biến phụ thuộc
B: Phần sai số ngẫu nhiên của biến phụ thuộc (hay nhiễu)
Giá trị xác định của r2 nằm trong khoảng: 0 ≤ r 2 ≤ 1
Như vậy ý nghĩa của r2 là:
- r2 càng lớn, quan hệ tuyến tính của hai biến Y và X càng chặt chẽ Nếu r2
= 1 thì quan hệ giữa hai biến là một quan hệ tuyến tính hoàn hảo
- r2 càng nhỏ, quan hệ tuyến tính của hai biến Y và X càng lỏng lẻo Nếu
r2 = 0 có nghĩa là hoàn toàn không có quan hệ tuyến tính giữa hai biến
A
A + B
r2 =
Yi = β0 + β1Xi + εi
Trang 10Qua phân tích hồi qui các dữ liệu của hai tham số thị phần Y và chất lượng sản phẩm X bằng megastat có dự báo thị phần trong các trường hợp chỉ số chất lượng là
40, 50, 80 và 90 ta được kết quả như sau:
Regression Analysis
r² 0.896 n 17
r 0.946 k 1 Std Error 1.301 Dep Var Y
ANOVA table
Regression 217.6803 1 217.6803 128.66 9.30E-09
Residual 25.3786 15 1.6919
Total 243.0588 16
variables coefficients std error
t
95%
lower
95% upper
Intercept -2.7054 1.0593 -2.554 0220 -4.9632 -0.4476
X 0.1784 0.0157 11.343 9.30E-09 0.1449 0.2119 Predicted values for: Y
95% Confidence Intervals 95% Prediction Intervals
80 11.567 10.713 12.421 8.666 14.468 0.095
90 13.351 12.258 14.444 10.371 16.331 0.155
Từ bảng kết quả trên ta có kết quả dự báo thị phần Y tương ứng với các mức chất lượng cho trước theo bảng sau đây:
X Y được dự báo (%)
Kết luận:
- Thị phần của sản phẩm được dự báo đạt 4.43% ứng với thang điểm chất lượng là 40
- Thị phần của sản phẩm được dự báo đạt 6.22% ứng với thang điểm chất lượng là 50
- Thị phần của sản phẩm được dự báo đạt 11.57% ứng với thang điểm chất lượng là 80
Trang 11- Thị phần của sản phẩm được dự báo đạt 13.35% ứng với thang điểm chất lượng là 90
6 Theo anh chị, liệu chỉ sử dụng 1 biến X như trên để giải thích cho Y đã đủ chưa Nếu có thể đưa thêm biến độc lập thì có thể là những yếu tố nào?
Cũng từ kết quả phân tích hồi qui ở trên ta có R2 = 0.896, ta thấy 89.6% sự biến đổi trong thị phần là được giải thích bởi sự biến thiên của chất lượng sản phẩm, chỉ còn 10.4% là do các vấn đề khác Qua đó ta thấy quan hệ tuyến tính của hai biến X và
Y rất chặt chẽ Vì vậy sử dụng biến X như trên đủ để giải thích cho Y
Trang 12KẾT LUẬN
Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): xây dựng
kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại mọi thời điểm"
Trang 13DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Các nguyên tắc quản lý chất lượng, Đoàn Khắc Khóa, 2013
2) Quản trị nhân sự trong thời kỳ hội nhập, Nguyễn Hương Mừng, 2013 3) Hội nhập các ngành ưu tiên, Lương Thu Hương, 2013
4) Nhà lãnh đạo chuyên nghiệp, Trần Mạnh Hùng, 2013