1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Luận vân: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN TÁI LẬP RỪNG NHIỆT ĐỚI TRỀN VÙNG GÒ ĐỒI SÓC SƠN, HÀ NỘI

94 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Tái lập rừng nhiệt đới trên vùng gò đồi Sóc Sơn, tôn tạo cảnh quan đền Gióng, Hà Nội” được triển khai nhăm mục đích tái lập thành công rừng nhiệt đới. Từ khi triển khai dự án năm 2004 dự án đã trồng được 30ha rừng với gần 18.000 cây của hơn 80 loài cây bản địa và các vùng sinh thái lân cận; chăm sóc, dẫn dắt cho các loài cây sinh trưởng tốt; xây dựng cơ sở khoa học cho việc hình thành rừng nhiệt đới đầu tiên tại nơi đây. Kết quả này sẽ mang lại một diện mạo mới cho vùng đồi gò Sóc Sơn.Là một khu vực quan trọng với nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, nhưng Sóc Sơn lại chủ yếu là rừng trồng thuần loài rất dễ gây cháy rừng, đất đai nghèo dinh dưỡng, xói mòn mạnh... Do vậy, việc tái lập rừng nhiệt đới nơi đây là rất cấp thiết, tuy nhiên việc tái lập được rừng nhiệt đới cần rất nhiều thời gian và công sức. Trong quá trình này sẽ gặp phải nhiều khó khăn; việc đánh giá, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm từ thực tế là cần thiết và quan trọng để góp phần đẩy nhanh quá trình hình thành rừng nhiệt đới. Chính vì vậy, tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả của dự án tái lập rừng nhiệt đới trên vùng gò đồi Sóc Sơn, Hà Nội” là cần thiết.

Trang 1

TẠ VĂN VẠN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN TÁI LẬP RỪNG NHIỆT ĐỚI

TRỀN VÙNG GÒ ĐỒI SÓC SƠN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2013

Trang 2

TẠ VĂN VẠN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN TÁI LẬP RỪNG NHIỆT ĐỚI

TRÊN VÙNG GÒ ĐỒI SÓC SƠN, HÀ NỘI

Chuyên nghành: Lâm học

Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS.TRẦN VIỆT HÀ

Hà Nội, 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của khoaLâm học, Khoa sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, sự độngviên kịp thời của gia đình, bạn bè và nỗ lực của bản thân giúp tôi vượt quanhững trở ngại, khó khăn để hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học củaTrường Đại học lâm nghiệp Việt Nam

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Việt Hà,người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt thờigian thực tập và viết luận văn tốt nghiệp vừa Đồng thời, tôi cũng xin chânthành cảm ơn tất cả các quý thầy cô trong các bộ môn, các khoa đã giúp đỡ,chỉ dạy nhiệt tình cho tôi trong qua trình học tập và nghiên cứu tại trường.Cũng qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty TNHHMTV Đầu tư và phát triển Nông Lâm Nghiệp Sóc Sơn, cùng các cô chú anhchị các phòng ban đã giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình thực tập tại công

ty Cũng xin cảm ơn tới các anh chị, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình họctập cũng như chuẩn bị tài liệu cho viết luận văn

Do năng lực cũng như kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên chắcchắn đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng gópquý báu của quý các thầy cô, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2013

Tác giả

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn Thạc sỹ “Đánh giá kết quả của dự án tái lập rừng nhiệt đới

trên vùng gò đồi Sóc Sơn, Hà Nội” Chuyên ngành lâm học, là công trình

nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một nghiên

cứu nào

Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu của

các cá nhân, tổ chức và tập thể khác nhau Các thông tin trích dẫn được sử

dụng đều được ghi rõ nguồn gốc và xuất xứ

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Nhận thức về rừng nhiệt đới 2

1.1.1 Một số khái niệm 2

1.1.2 Điều kiện hình thành 3

1.1.3 Tính đa dạng sinh học của rừng nhiệt đới 5

1.1.4 Cấu trúc của rừng nhiệt đới 5

1.1.5 Dạng sống, diễn thế của rừng nhiệt đới 6

1.1.6 Chu kỳ sinh thái của rừng nhiệt đới 7

1.2 Nghiên cứu về rừng nhiệt đới trên thế giới 8

1.2.1 Quan điểm nhận thức về phục hồi rừng 8

1.2.2 Sự hình thành và phát triển các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừ 10

1.3 Nghiên cứu về rừng nhiệt đói tại Việt Nam 11

1.3.1 Những nghiên cứu về rừng nhiệt đới 11

1.3.2 Sự phong phú đa dạng về hệ sinh thái 12

1.3.3 Trồng rừng bằng cây bản địa 14

1.3.4 Vấn đề phục hồi rừng 16

Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Trang 6

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 20

2.1.1 Về mặt lý luận 20

2.1.2 Về mặt thực tiễn 20

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 20

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 20

2.3 Nội dung nghiên cứu 21

2.3.1 Kết quả lựa chọn loài cây trồng 21

2.3.2 Kết quả đánh giá hiện trạng rừng 21

2.3.3 Đánh giá tác động môi trường của dự án 21

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các biện pháp phục hồi rừng 21

2.4 Phương pháp nghiên cứu 21

2.4.1 Phương pháp kế thừa 21

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu hiện trường 22

2.4.3 Phương pháp đánh giá các kết quả 28

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đặc điểm tự nhiên 32

3.1.1 Vị trí địa lý 32

3.1.2 Địa hình, địa thế 32

3.1.3 Khí hậu 33

3.1.4 Tài nguyên nước 34

3.1.5 Địa chất, đất đai 35

3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37

3.2.1 Đặc điểm dân số và lao động 37

3.2.2 Cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử 38

Trang 7

3.2.3 Cơ sở hạ tầng 38

3.3 Thực trạng kinh tế 39

3.3.1 Thực trạng kinh tế chung của huyện Sóc Sơn 39

3.3.2 Thực trạng kinh tế chung của vùng đồi gò 40

3.4 Khái quát về dự án tái lập rừng nhiệt đới tại Sóc Sơn 42

3.4.1 Giới thiệu về dự án 42

3.4.2 Mục tiêu, nội dung của dự án 42

3.4.3 Kết quả thực hiện dự án 44

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Kết quả lựa chọn loài cây trồng 46

4.1.1 Căn cứ lựa chọn 46

4.1.2 Kết quả lựa chọn loài cây trồng của dự án 47

4.1.3 Tình hình sinh trưởng của một số loài cây trồng 50

4.2 Hiện trạng rừng theo ô tiêu chuẩn 57

4.2.1 Cấu trúc mật độ 57

4.2.2 Cấu trúc tổ thành 58

4.2.3 Cấu trúc tầng tán 59

4.3 Đánh giá tác động môi trường của dự án 65

4.3.1 Cải thiện hệ sinh thái rừng 65

4.3.2 Bảo vệ đất, chống xói mòn 69

4.3.3 Cải thiện lý tinh của đất 70

4.3.4 Cải thiện hóa tính của đất 73

Chương 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Tồn tại 81

5.3 Khuyến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

D1.3 : Đường kính thân cây tại vị trí 1.3 mét

Htb : Chiều cao trung bình

Hvn : Chiều cao vút ngọn cây

OM% : Hàm lượng mùn tổng số

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Trắc đồ đứng, ngang ở vị trí chân đồi 604.2 Trắc đồ đứng, ngang ở vị trí sườn đồi 614.3 Trắc đồ đứng, ngang ở vị trí đỉnh đồi 62

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

4.1 Số loài và số lượng cây trồng của dự án 464.2 Số lượng và thành phần từng loài cây trồng 474.3 Số lượng, diện tích trồng cây của dự án 50

4.4 Tỷ lệ sống và phẩm chất cây trồng qua các giai đoạn điều

4.9 Tổng hợp số lượng loài và cây trong 2 giai đoạn của dự

4.10 Một số chỉ tiêu về tàn che, thảm tươi, thảm mục của rừng 684.11 Tổng hợp một số chỉ tiêu chính của phẫu diện đất 71

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sóc Sơn là một huyện ngoại thành của Thành phố Hà Nội, có một vị tríchiến lược rất quan trọng với sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vàmôi trường Sóc Sơn cũng là huyện có nhiều rừng, đồi núi, nhiều hồ nước tựnhiên và nhân tạo hình thành một vùng cảnh quan đẹp với những khu di tíchlịch sử văn hóa lâu đời Rừng Sóc Sơn chủ yếu là rừng trồng với những loàicây như: thông, keo và bạch đàn; với cấu trúc rừng này sẽ không đảm bảo chosự phát triển bền vững của rừng Tái lập rừng nhiệt đới sẽ mang lại nhiều ýnghĩa to lớn đặc biệt về sinh thái và môi trường cho vùng đồi gò Sóc Sơn.Dự án “Tái lập rừng nhiệt đới trên vùng gò đồi Sóc Sơn, tôn tạo cảnhquan đền Gióng, Hà Nội” được triển khai nhăm mục đích tái lập thành côngrừng nhiệt đới Từ khi triển khai dự án năm 2004 dự án đã trồng được 30harừng với gần 18.000 cây của hơn 80 loài cây bản địa và các vùng sinh thái lâncận; chăm sóc, dẫn dắt cho các loài cây sinh trưởng tốt; xây dựng cơ sở khoahọc cho việc hình thành rừng nhiệt đới đầu tiên tại nơi đây Kết quả này sẽmang lại một diện mạo mới cho vùng đồi gò Sóc Sơn

Là một khu vực quan trọng với nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, nhưngSóc Sơn lại chủ yếu là rừng trồng thuần loài rất dễ gây cháy rừng, đất đainghèo dinh dưỡng, xói mòn mạnh Do vậy, việc tái lập rừng nhiệt đới nơiđây là rất cấp thiết, tuy nhiên việc tái lập được rừng nhiệt đới cần rất nhiềuthời gian và công sức Trong quá trình này sẽ gặp phải nhiều khó khăn; việcđánh giá, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm từ thực tế là cần thiết và quantrọng để góp phần đẩy nhanh quá trình hình thành rừng nhiệt đới Chính vì

vậy, tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả của dự án tái lập rừng nhiệt đới trên vùng gò đồi Sóc Sơn, Hà Nội” là cần thiết.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nhận thức về rừng nhiệt đới

1.1.1 Một số khái niệm

Rừng nhiệt đới được định nghĩa rất khác nhau theo cách nhìn nhận củamỗi tác giả khi nghiên cứu về nó Ở một cách nhìn chặt chẽ, rừng mưa làtrạng thái phát triển ở mức cao nhất của các quần xã thực vật rừng nhiệt đới

ẩm Theo cách nhìn nhận này, rừng mưa chỉ xuất hiện ở miền nhiệt đới châu

Mỹ và một bộ phận nhỏ ở vùng Đông Nam Á và Tây Nam Thái Bình Dương;ở châu Phi hoàn toàn không có rừng mưa

Tác giả Phạm Xuân Hoàn (2004) [7], đã tổng kết những nghiên cứu củamột số nhà khoa học như Schimper (1903), P.W Richards (1952), G Baur(1957), Webb (1959) và cho rằng các tác giả này có cách nhìn "rộng rãi" hơnvà cho rằng, "một trong những đặc điểm cơ bản nhất ở một rừng mưa là donhững cây gỗ ưa ẩm thường xanh hợp thành" Với quan điểm như vậy, rừngmưa là một khái niệm rộng và bao gồm:

Rừng mưa ôn đới là "những quần xã bao gồm các cây gỗ ưa ẩm, thườngxanh, với một số loài cây rụng lá mùa đông thường có mặt như là những loàithứ yếu; rừng có lá nhỏ hơn, dai chắc hơn, thiếu đầu nhỏ nước và không cócác loài cây gỗ có bạnh vè và có hoa quả trên thân"

Rừng mưa á nhiệt đới được coi như là "thành phần mở rộng của rừngmưa nhiệt đới ra ngoài miền nhiệt đới" Nét đặc trưng cơ bản của rừng mưa ánhiệt đới là so với rừng mưa nhiệt đới, mức độ phong phú về hình thái đã giảm đi và có thêm một số hình thái ôn đới nhất định

Rừng mưa miền núi, theo Schimper có đặc tính nhiệt đới khi phân bố ở

Trang 12

gần xích đạo trên độ cao tương đối nhỏ, nhưng có đặc tính ôn đới rõ nét ngaykhi phân bố ở gần các chí tuyến địa lý

Rừng mưa nhiệt đới được phân biệt rõ nét ở những đặc tính "là nhữngquần xã thực vật thường xanh, ưa ẩm và có chiều cao ít nhất 100 thước Anh(30 mét) nhưng thường cao hơn nhiều; giàu dây leo thân mập và thực vật phụsinh thân gỗ cũng như thân thảo" Các đặc điểm khác thường gặp là thân cáccây gỗ thường có bạnh vè ở gốc, có hoa quả trên thân và có lá lớn, thường là

lá kép và có đầu nhỏ nước lộ rõ Sự phong phú về dạng sống cũng được coi làđặc trưng cơ bản của rừng mưa nhiệt đới

Rừng nhiệt đới là những loại rừng phân bố trong ranh giới của nội chítuyến nam và bắc (tức là 230Bắc – 230Nam) Tuy nhiên theo định nghĩa nàyvẫn còn nhiều thiếu sót và chưa chính xác: ví dụ như những khu rừng ở trênnhững độ cao lớn của các dãy núi, thực chất là rừng ôn đới Trong khi một

số vùng ở Ấn Độ, Châu Phi thực chất là vùng ôn đới nhưng lại là rừng nhiệtđới

1.1.2 Điều kiện hình thành

Rừng mưa nhiệt đới là một hệ sinh thái phức tạp và cấu trúc "cầu kỳ"nhất trong các hệ sinh thái có trên trái đất Theo một nghĩa hẹp hơn, rừng mưanhiệt đới chỉ tồn tại và phát triển trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, có nhiệt độbình quân tháng lạnh nhất không xuống dưới 180C, lượng mưa hàng năm caotrung bình trên 1500 mm và hầu như hoàn toàn không phân mùa Với điềukiện như vậy, khu hệ thực vật rừng mưa nhiệt đới cực kỳ phong phú và đượccoi là trung tâm tiến hoá và đa dạng sinh học quan trọng nhất trong sinhquyển

Khí hậu vốn thường được hiểu như là chỉ tiêu định lượng một số nhân tốkhí tượng có tầm quan trọng hàng đầu đối với sự hình thành và phát triển của

Trang 13

bất kỳ thảm thực vật nào Về căn bản, khí hậu là thước đo khả năng của khíquyển đưa lại được độ ẩm, nhiệt độ, chuyển động của không khí và ánh sángcho hoàn cảnh sinh thái Ở nhiệt đới, những nhân tố này chính là những nhân

tố mang tính điều kiện để xuất hiện rừng mưa

- Lượng mưa: Phân phối lượng mưa có ý nghĩa quyết định tới quá trìnhhình thành và duy trì rừng mưa Thông thường ở khu vực rừng mưa, lượngmưa hàng năm từ 1500 - 2500 mm và được phân phối khá đều giữa các thángtrong năm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí cao là đặc điểm rất quan trọng củarừng mưa Các trị số đo độ ẩm tại rừng mưa luôn có xu hướng đạt và vượtmức bão hoà Chỉ tiêu này có vai trò sinh thái cực kỳ quan trọng trong việcduy trì điều kiện sống cho thực vật phụ sinh, một trong những dạng sống độcđáo nhất ở rừng mưa

- Nhiệt độ: Mặc dù nhiệt độ không giữ vai trò đặc biệt trong việc giớihạn rừng mưa nhưng lại có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc định đoạttình hình phân bố của các loài cây khác nhau bên trong rừng mưa và thườngđược coi là nhân tố chủ đạo có tác dụng tới sự phân bố tương đối giữa các

quần hệ rừng mưa nhiệt đới và ôn đới Với quan điểm coi "nhiệt độ trung

bình hàng năm vừa là hàm số của độ vĩ và vừa là hàm số của độ cao ", ở Việt

Nam, khi xem xét tới phân bố của các kiểu thảm thực vật rừng, Thái VănTrừng (1978, 1998) đã xác lập được qui luật "song hành sinh học" để chứngminh vai trò của nhân tố nhiệt độ trong quá trình hình thành và tồn tại của cáckiểu thảm thực vật ở nước ta trong đó có rừng mưa (Phạm Xuân Hoàn, 2004)

- Ánh sáng: Đối với rừng mưa, ánh sáng là một trong những nhân tố tiểukhí hậu có tầm quan trọng đặc biệt khi nhân tố này mang ý nghĩa là một nhân

tố phụ thuộc Ngược lại, với tư cách là một nhân tố độc lập, ánh sáng ít có ý

Trang 14

nghĩa hơn trong việc qui định những chỉ tiêu định lượng khi xác định sự hiệndiện của rừng mưa, mặc dù với vai trò sinh thái của ánh sáng thì bất kỳ thảmthực vật nào cũng đều có ý nghĩa ngang bằng nhau.

1.1.3 Tính đa dạng sinh học của rừng nhiệt đới

Rừng nhiệt đới luôn được xác định là những ví dụ sinh động và đầy sứcthuyết phục về đa dạng sinh học Năm 1987, Wilson đã tìm thấy quanh mộtgốc cây họ đậu ở Peru có tới 43 loài kiến thuộc 26 giống, bằng toàn bộ khu hệkiến có mặt tại nước Anh Tại Borneo (Malaysia), người ta cũng đã tìm thấy

1000 loài cây khác nhau trên 10 ô điều tra có diện tích 1 ha, con số này gấprưỡi số loài cây có ở Bắc Mỹ (Mỹ và Canada chỉ có 700 loài) Trên mỗi hectarừng nhiệt đới châu Mỹ có thể dễ dàng tìm thấy hàng trăm loài chim, thú vàhàng nghìn loài côn trùng khác nhau Chỉ tính riêng ba nước vùng núi Alder(Nam Mỹ) là Colombia, Ecuado và Peru với diện tích tự nhiên bằng 2% diệntích lục địa toàn cầu song ở đó có tới trên 40.000 loài thực vật [7]

Một điều rất đáng chú ý là tại vùng nhiệt đới có nhiều áp lực về bệnh hạivà các vật ký sinh song do không có mùa đông lạnh làm giảm kích thướcquần thể Điều này là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một thực tế là mặc dùnhững quần thể sinh vật hiện có luôn bị cản trở sự phát triển bởi các sinh vậtgây hại nhưng chúng vẫn có những cơ hội để cùng tồn tại trong thế cân bằngđộng giữa tổ hợp các quần thể khác nhau, tuy mật độ cá thể ở mỗi loài lạikhông cao

1.1.4 Cấu trúc của rừng nhiệt đới

Cấu trúc rừng là một khái niệm dùng dể chỉ quy luật sắp xếp tổ hợp củacác thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thờigian (Phùng Ngọc Lan, 1986) Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấutrúc hình thái và cấu trúc tuổi

Trang 15

Thành phần loài đa dạng, phong phú của tầng cây gỗ trong hệ thực vật làđặc điểm quan trọng nhất của rừng mưa và chính điều này đã quyết định tớinhững đặc trưng của các quần xã sinh vật khác trong rừng mưa Nhìn diệnmạo bên ngoài, tuyệt đại bộ phận thực vật đều có cấu tạo thân gỗ và có kíchthước của những cây gỗ lớn Có thể dễ dàng nhận thấy không chỉ tầng cây caomà cả dây leo, thực vật phụ sinh, ký sinh thậm chí cả dương xỉ phần lớn đềucó cấu tạo thân gỗ

Mặc dù nhiều loài nhưng những cây gỗ của rừng mưa nói chung có tínhchất đồng đều, thuần nhất về tầm vóc và ngoại mạo Cụ thể, các cây gỗ cóthân thẳng, thon mảnh, phân cành rất cao; phần gốc cây thường có bạnh vè,vỏ cây mỏng, nhẵn và ít khi nứt nẻ Lá cây thường có kích thước lớn, màuxanh thẫm, lá đơn hoặc lá kép nhưng không xẻ thuỳ Do cây cối có hình thểtương tự nhau, kết hợp với sự thiếu hụt ánh sáng và màu sắc tối xẫm của táncây tạo cho rừng có vẻ trầm lặng, buồn tẻ; rất ít các loài có hoa màu sặc sỡ,thường chỉ là một màu trắng ngà hay vàng nhạt Ngoài ra, còn có một số loàicó hình thù khác thường như những loài thuộc họ cau dừa (Palmaceae), thựcvật thắt nghẹt và những cây toả nhiều rễ phụ thuộc chi Ficus [7]

1.1.5 Dạng sống, diễn thế của rừng nhiệt đới

Tác giả Phạm Xuân Hoàn (2004) dẫn theo nghiên cứu của C.Raunkiaer(1904) vể các dạng sống của rừng mưa có thể được mô tả trong một bức tranhtoàn cảnh như sau:

- Dạng sống ưu thế của thực vật rừng mưa thuộc về nhóm thực vật chồicao (Phanerophyte) Trữ lượng gỗ của rừng mưa phụ thuộc vào dạng sốngnày

- Thành phần cây bụi bao gồm những loài có cấu tạo thân gỗ nhưng cókích thước nhỏ và thường phân cành sớm, không có thân chính rõ ràng Nhóm

Trang 16

loài cây này chủ yếu là các loài có dạng sống cây chồi thấp Đây là dạng sốngcó ý nghĩa sinh thái nhiều hơn ý nghĩa kinh tế và thường là đối tượng xử lýtrong các phương thức lâm sinh trước đây Tuy nhiên, hiện nay nhận thức nàycần có sự thay đổi bởi giá trị kinh tế của nhóm cây chồi thấp được đánh giácao trong khai thác và sử dụng bền vững rừng nhiệt đới với tư cách là mộttrong những nhóm có tiềm năng cung cấp lâm sản ngoài gỗ

- Thảm tươi là dạng sống bao gồm các loài cây chồi ẩn và chồi mùa hè.Nhóm dạng sống này thường bao gồm những loài cây có kích thước lớn nhấttrong lớp một lá mầm Ngoài ý nghĩa sinh thái, nhóm này cũng được đánh giálà nhóm loài cây cung cấp lâm sản ngoài gỗ đầy tiềm năng

Đã có nhiều nghiên cứu về rừng diễn thế tự nhiên có thể khẳng định rằngdiễn thế rừng xẩy ra một cách rất nhanh chóng trong quá trình sinh trưởngliên tục của rừng Có nhiều nhân tố tác động đến quá trình diễn thế của rừng:khí hậu, côn trung, con người các trạng thái rừng này sẽ được thay thế bằngcác trạng thái rừng khác chỉ trong một khoảng thời gian ngắn Đại đa số nănglượng của rừng chiếm tơi hơn 70% là cho quá trình sinh trưởng và phát triểntrên mặt đất chính vì vậy dạng sống ở đây vô cùng phong phú

1.1.6 Chu kỳ sinh thái của rừng nhiệt đới

Theo nghĩa rộng, Chu kỳ sinh thái là thời gian cần thiết phải có giữa các

kỳ xáo trộn kế tiếp nhau có liên quan đến những tác động từ bên ngoài (khaithác, nương rẫy, cháy rừng, sâu bệnh hại ) để phục hồi lại những điều kiệnnhư trước khi xảy ra những xáo trộn đó Chu kỳ sinh thái là một hàm số củamức độ biến đổi trong hệ sinh thái rừng bởi những xáo trộn và tốc độ của quátrình tự phục hồi

Theo nghĩa hẹp, Chu kỳ sinh thái thường được hiểu là thời gian đòi hỏimột lập địa nhất định được kinh doanh với một hệ thống kỹ thuật nhất định

Trang 17

quay trở lại điều kiện sinh thái trước khi bị tác động hoặc quay trở lại một giaiđoạn nào đó của chuỗi diễn thế mà nhà kinh doanh rừng cần có Theo cáchhiểu này, chu kỳ sinh thái được xác định qua ba loại chu kỳ sau:

Chu kỳ kỹ thuật (technical rotation): là khoảng thời gian cần thiết để

rừng có thể sản xuất ra một loại sản phẩm có tiêu chuẩn định sẵn (ví dụ nhưkích thước gỗ chẳng hạn)

Chu kỳ kinh tế (economic rotation): là khoảng thời gian cần thiết để có

thu nhập bình quân hàng năm từ khoản đầu tư ban đầu đạt giá trị cao nhất khithu hoạch

Chu kỳ sản lượng gỗ cao nhất (maximum volume rotation): là khoảng

thời gian cần thiết để qua đó lượng tăng trưởng gỗ bình quân hàng năm đạtgiá trị cao nhất

1.2 Nghiên cứu về rừng nhiệt đới trên thế giới

1.2.1 Quan điểm nhận thức về phục hồi rừng

Hoạt động phục hồi rừng được hiểu là các hoạt động có ý thức của conngười nhằm làm đảo ngược quá trình suy thoái rừng Để phục hồi lại các hệsinh thái rừng đã bị thoái hoá, chúng ta có rất nhiều lựa chọn tuỳ thuộc vàotừng đối tượng và mục đích cụ thể Lamb và Gilmour (2003) đã đưa ra banhóm hành động nhằm làm đảo ngược quá trình suy thoái rừng là cải tạo,khôi phục và phục hồi rừng Các khái niệm này được hiểu như sau: (dẫn theoTrần Quốc Hưng, 2009) [9]

- Cải tạo hay là thay thế (reclamation or replacement): khái niệm nàyđược hiểu là sự tái tạo lại năng suất và độ ổn định của một lập địa bằng cáchthiết lập một thảm thực vật hoàn toàn mới để thay thế cho thảm thực vật gốcđã bị thoái hoá mạnh Ở vùng nhiệt đới, các xã hợp thực vật được thay thế này

Trang 18

thường đơn giản nhưng lại có năng suất cao hơn thảm thực vật gốc Các lậpđịa rừng nghèo kiệt, trảng cây bụi… là đối tượng của hoạt động này và cũnglà những cơ hội cho việc thiết lập các rừng công nghiệp sử dụng các loài câynhập nội sinh trưởng nhanh hơn và có giá trị kinh tế cao hơn so với thảm thựcvật gốc

- Khôi phục (restoration): hiểu một cách chính xác về mặt lý thuyết thìkhôi phục lại một khu rừng bị suy thoái (rừng nghèo) là đưa khu rừng đó trởvề nguyên trạng ban đầu của nó Đưa về nguyên trạng bao gồm cả các thànhphần thực vật, động vật và toàn bộ các quá trình sinh thái dẫn đến sự khôiphục lại hoàn toàn tính tổng thể của hệ sinh thái

- Phục hồi (rehabilitation): khái niệm phục hồi rừng được định nghĩa nhưlà gạch nối (trung gian) giữa cải tạo và khôi phục Trong trường hợp này, mộtvài cố gắng có thể được thực hiện để thay thế thành phần dễ thấy nhất củathảm rừng gốc, đó thường là tầng cây cao bao gồm cả các loài bản địa đượcthay thế bằng các loài có giá trị kinh tế và sinh trưởng nhanh hơn

Tác giả Vương Thái Huy (2007) [10] Ngoài ba nhóm hành động này,việc phục hồi rừng còn bao gồm:

- Trồng rừng (afforestation): trồng rừng được hiểu là sự chuyển đổi từđất không có rừng thành rừng thông qua trồng cây, gieo hạt thẳng hoặc xúctiến tái sinh tự nhiên (Smith, 2002)

- Trồng lại rừng (reforestation): Là hoạt động trồng rừng trên đất khôngcó rừng do bị mất rừng trong một thời gian nhất định Sự khác nhau giữatrồng lại rừng và trồng rừng nằm ở thời gian không có rừng của đối tượng (đấttrồng rừng), hoạt động trồng rừng ở đối tượng có thời gian rất lâu không phảilà rừng thì gọi là trồng rừng; còn hoạt động đó trên đối tượng mới không córừng trong thời gian ngắn thì gọi là trồng lại rừng

Trang 19

- Phục hồi rừng có thể được giải thích như một phương pháp phối hợpgiữa các hoạt động thay thế, phục hồi và khôi phục Hoạt động phục hồi cóthể thay đổi tuỳ thuộc vào mục đích, điều kiện của đối tượng (rừng nghèo) vàrừng mong muốn đạt đến.

1.2.2 Sự hình thành và phát triển các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng

Cùng với sự phát triển của nền lâm sinh học nhiệt đới các nhà lâm sinhđã không ngừng nỗ lực để tìm một hướng đi an toàn cho rừng mưa nhiệt đới.Cùng với sự phát triển đó phục hồi rừng là vấn đề có bề dày lịch sử Nó đượcđề cập tới rất sớm từ 100 năm nay trên nhiều lĩnh vực quản lý núi đồi, đồngcỏ, rừng và sinh vật hoang dã Philip năm 1883 đã xuất bản cuốn phục hồirừng Leopold (1935) đã nghiên cứu phục hồi 24 ha đồng cỏ Ông cho rằng hệsinh thái phải được bảo vệ một cách hoàn chỉnh, quần thể sinh vật phải ổnđịnh và đẹp (Trần Ngũ Phương, 2001) [13]

Đến thập kỷ 50 thế kỷ 20 nhiều nhà khoa học châu âu, bắc Mỹ và TrungQuốc đều chú ý đến vấn đề môi trường, xây dựng một loạt các công trìnhphục hồi và phòng chống sự thoái hoá khoáng sản, đất và nước bằng cách ápdụng các biện pháp sinh vật Farnworth (1973) đã nêu ra phương hướngnghiên cứu phục hồi rừng mưa nhiệt đới Nhiều hội nghị ở Mỹ năm 1975 đãđưa ra các biện pháp kỹ thuật, kế hoạch nghiên cứu liên quốc gia về vấn đềnày [13]

Tại một số nơi, có những diện tích rừng rộng lớn đã bị phá huỷ do cáccách khai thác cạn kiệt hoặc do canh tác tạm thời, trên những lập địa như thếcòn phải trải qua những thời gian dài thì diễn thế tự nhiên mới sản sinh đượcnhững lớp rừng gỗ kinh tế và trồng rừng là phương sách đẩy nhanh quá trìnhdiễn thế đó Trong lịch sử có một số kiểu trồng rừng được áp dụng để khôiphục rừng ở các nước nhiệt đới như sau:

Trang 20

- Trồng dặm dưới tán kiểu quảng canh (Extensive Enrichment Planting).Thuật ngữ “trồng dặm dưới tán” bao hàm việc trồng các cây con vàotrong rừng, và trước khi cây con mọc lên vững vàng thì rừng càng ít phải chịuđựng sự can thiệp càng tốt Trồng dặm dưới tán kiểu quảng canh được ápdụng nhiều ở các khu vực nói tiếng Pháp tại Châu Phi

- Trồng dặm dưới tán kiểu thâm canh (Intensive Enrichment Planting)Khác hẳn với trồng rừng dưới tán kiểu quảng canh, kiểu trồng dậm dướitán kiểu thâm canh yêu cầu phải chăm sóc cho toàn bộ quần thể sau khi trồng.Trồng rừng dưới tán kiểu thâm canh nhằm thiết lập một quần thể có trữ lượngđầy đủ, nhưng đồng thời cũng lợi dụng bất kì lớp cây tái sinh hợp yêu cầu nàocó thể có mặt trong khoảnh trồng cây, nói chung là trồng dậm dưới tán được

áp dụng ở nơi nào mà lớp cây tái sinh này thiếu hụt Kiểu trồng này đã được

áp dụng ở nhiều nơi và vào nhiều thời điểm khác nhau và thường đem lại kếtquả rất thoả đáng

Bên cạnh việc vận dụng tái sinh nhân tạo, việc vận dụng tái sinh tự nhiêncũng diễn ra rất mạnh mẽ ở các khu vực rừng mưa trong việc phục hồi lại hệsinh thái rừng Nó được biểu hiện thông qua các hệ thống kỹ thuật lâm sinhgần với tự nhiên được áp dụng ở các nước nhiệt đới hay chính là một sốphương thức khai thác đảm bảo tái sinh Những kỹ thuật này đại diện cho việcphục hồi lại rừng trong điều kiện còn hoàn cảnh rừng, mục tiêu phục hồi còngắn chặt với mục tiêu kinh tế từ gỗ của rừng

1.3 Nghiên cứu về rừng nhiệt đói tại Việt Nam

1.3.1 Những nghiên cứu về rừng nhiệt đới

Rừng Việt Nam mang đầy đủ những đặc điểm cơ bản nhất của của rừngnhiệt đới Những nghiên cứu về các hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam đã

Trang 21

được một số tác giả trong và ngoài nước tiến hành từ cuối thế kỷ XIX Sau

năm 1956, Dương Hàm Hi có công bố về "Tài nguyên rừng rú Việt Nam".

Ngoài ra còn có một số công trình khác như Loeschau (1960), Trần NgũPhương (1970, 2000) Trong những công trình đó đáng chú ý là những

nghiên cứu về "Thảm thực vật rừng Việt Nam"; "Những hệ sinh thái rừng nhiệt

đới Việt Nam" của Thái Văn Trừng (1978, 1998) Trong tác phẩm mới nhất của

Thái Văn Trừng "Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam" (1998), tác giả đã tiếp tục hoàn chỉnh quan điểm "sinh thái phát sinh quần thể trong các kiểu

thảm thực vật" rừng ở Việt Nam, mô tả, phân tích cấu trúc và đề xuất những

định hướng nhằm phục hồi và bảo vệ các hệ sinh thái rừng nhiệt đới ViệtNam [7]

1.3.2 Sự phong phú đa dạng về hệ sinh thái

1.3.2.1 Đa dạng loài

Tác giả Phạm Xuân Hoàn (2004) dẫn theo nghiên cứu của NguyễnNghĩa Thìn (1997), đa dạng loài thực vật ở nước ta hiện đã thống kê được11.373 loài thuộc 2.524 chi, 378 họ trong 7 ngành thực vật khác nhau Số liệunày được tổng hợp trong bảng 1.1 Các nhà thực vật học dự đoán con số loàithực vật ở nước ta còn có thể lên đến 15.000 loài

Trang 22

Bảng 1.1: Đa dạng thực vật ở Việt Nam

60131258299

182151137232175

7932572669639.812

Trong các loài cây nói trên có khoảng 7.000 loài thực vật có mạch, sốloài thực vật đặc hữu của Việt Nam chiếm khoảng 30% tổng số loài thực vật ởmiền Bắc và chiếm khoảng 25% tổng số loài thực vật trên toàn quốc, có ítnhất 1.000 loài cây đạt kích thước lớn, 354 loài cây có thể dùng để sản xuất

gỗ thương phẩm, 76 loài cây cho nhựa thơm, 600 loài cây cho tananh, 500loài cây cho tinh dầu và 260 loài cây cho dầu béo Các loài tre nứa ở ViệtNam cũng rất phong phú, trong đó có ít nhất 40 loài có giá trị thương mại.Theo thống kê của Viện Dược liệu (2003), hiện nay đã phát hiện được 3.850loài cây dùng làm dược liệu chữa bệnh, trong đó chữa được cả những bệnhnan y hiểm nghèo Sự phong phú về loài cây đã mang lại cho rừng Việt Namnhững giá trị to lớn về kinh tế và khoa học

Trang 23

1.3.2.2 Đa dạng các hệ sinh thái

Sự đa dạng về các hệ sinh thái rừng ở Việt Nam chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa những yếu tố địa lý, địa hình và chế độ khí hậu Là điểm hội tụ của baluồng di cư động thực vật, kết hợp với tác động của các yếu tố ngoại cảnh,khu hệ động thực vật Việt Nam ngoài yếu tố bản địa còn có các yếu tố ngoạilai như Malaysia, Ấn Độ - Hymalaya và yếu tố Nam Trung Hoa đã tạo ra sựphong phú và đa dạng về các hệ sinh thái rừng ở nước ta

1.3.2.3 Đa dạng các vùng địa lý - sinh học

Sự phân chia các vùng địa lý sinh học hay còn gọi là các "đơn vị địa lý

-sinh học" được dựa vào sự khác nhau về tổ hợp loài và các giới hạn phân bố

của các loài chỉ thị trong các vùng địa lý cụ thể

- Vùng địa lý - sinh học Đông Bắc

- Vùng địa lý - sinh học Hoàng Liên Sơn

- Vùng địa lý - sinh học Bắc trung tâm Đông Dương

- Vùng địa lý - sinh học châu thổ sông Hồng

- Vùng địa lý - sinh học Nam trung tâm Đông Dương

- Vùng địa lý - sinh học Bắc Trung Bộ

- Vùng địa lý - sinh học Nam Trung Bộ

- Vùng địa lý - sinh học Tây Nguyên

- Vùng địa lý - sinh học cao nguyên Đà Lạt

1.3.3 Trồng rừng bằng cây bản địa

1.3.3.1 Cơ sở khoa học

Phục hồi rừng bằng kỹ thuật trồng cây bản địa hiện đang thu hút sự chúý của nhiều nhà khoa học và là vấn đề được sự quan tâm của ngành Lâmnghiệp với những lợi ích mang tính chiến lược không chỉ ở phương diện bảo

Trang 24

vệ sự đa dạng sinh học mà còn cả ý nghĩa kinh tế trong việc phục hồi rừngnhiệt đới Điểm khó nhất trong kỹ thuật này là tạo lập được môi trường thíchhợp trước khi đưa các loài cây bản địa vào trồng

Khác với một số loài cây trồng rừng phổ biến hiện nay là các loài cây

ưa sáng phần lớn là nhập nội và được trồng thuần loài Việc trồng cây bảnđịa thường là những loài cây ít nhiều chịu bóng ở giai đoạn tuổi nhỏ và chỉsinh trưởng tốt trong một cấu trúc hỗn loài Bởi vậy, về phương diện lâmhọc, để phục hồi rừng cây bản địa cần phải xác định rõ được hai yêu cầu:một là tạo lập được tiểu hoàn cảnh rừng (tiểu khí hậu rừng và đất rừng)thích hợp; hai là xác định loài, thời điểm trồng và phương thức trồng môphỏng theo các quy luật diễn thế

Tìm hiểu sự biến đổi và định lượng một số nhân tố sinh thái chủ yếucũng như mối quan hệ giữa các nhân tố này với các chỉ tiêu cấu trúc của tầngcây cao là cơ sở khoa học quyết định việc đưa ra các xử lý về mặt lâm sinhcho cả hai đối tượng cây bản địa trồng dưới tán và tầng cây cao tạo môitrường ban đầu Căn cứ vào những hiểu biết này, việc điều tiết cấu trúc tầngcây cao nhằm đáp ứng những yêu cầu về sự thay đổi tiểu hoàn cảnh rừngđược coi là quan điểm có tính xuyên suốt trong toàn bộ quá trình phục hồirừng bằng kỹ thuật trồng cây bản địa [5]

1.3.3.2 Một số định hướng trồng rừng bằng cây bản địa

Việc tạo môi trường ban đầu có thể chọn bất kỳ loài cây nào có khả năngsinh trưởng nhanh trên đất đã thoái hoá nhưng điều quan trọng là loài cây đócó tác dụng cải tạo tầng đất mặt, không làm cho đất bị khô và tạo được môitrường cho cây bụi thảm tươi phát triển để duy trì độ ẩm, nên ưu tiên nhữngloài cây họ đậu Điều tiết độ tàn che cho phù hợp với giai đoạn sinh trưởngcủa những loài cây bản địa là biện pháp kỹ thuật lâm sinh cần thiết

Trang 25

1.3.4 Vấn đề phục hồi rừng

1.3.4.1 Quan điểm nhận thức về phục hồi rừng

Theo tác giả Phạm Xuân Hoàn (2004) [7] dẫn theo nghiên cứu của TrầnĐình Lý (1995), phục hồi rừng là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiềuthời gian và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ (hoặc trenứa) bắt đầu khép tán Nói một cách khác, phục hồi rừng là quá trình tái tạolại một hệ sinh thái, một quần xã sinh vật mà trong đó cây gỗ là yếu tố cấuthành chủ yếu, nó chi phối các quá trình biến đổi tiếp theo

Chỉ tiêu định lượng xác định rừng non thứ sinh phục hồi đối với rừng gỗsử dụng quan điểm của Trần Đình Lý (1995) là: độ tàn che của cây gỗ cóchiều cao từ 3m trở lên đạt 0,3 Đối với rừng vầu, nứa theo tiêu chuẩn tạiđiểm c mục 2 điều 7 quy phạm QPN 21-98 độ che phủ đạt trên 80%, nhưngđiểm bổ sung là độ che phủ tính cho cả vầu, nứa và cây gỗ hỗn giao

Như vậy, phục hồi rừng là một quá trình bao gồm nhiều các biện pháp

kỹ thuật lâm sinh áp dụng liên hoàn nhằm mục đích thiết lập lại hệ sinh tháirừng, những hiểu biết này được biểu hiện qua quá trình lịch sử hình thành cácbiện pháp kỹ thuật phục hồi rừng được trình bày ở phần sau

1.3.4.2 Các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng

Như vậy, ta có thể tổng kết ở Việt Nam hiện nay có một số biện pháp

kỹ thuật áp dụng chính cho phục hồi rừng là:

* Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ xung

Đây là một giải pháp sử dụng triệt để khả năng diễn thế tái sinh tự nhiên

để phục hồi rừng thông qua các biện pháp khoán bảo vệ, biện pháp kỹ thuậtlâm sinh và trồng bổ xung khi cần thiết Phạm vi áp dụng được cho cả baloại rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất Đặc biệt, đã xác định rõ địa bàn ápdụng là nơi đã có quy hoạch sử dụng đất chính thức và đã có chủ thực sự

Trang 26

- Xúc tiến tái sinh tự nhiên: Thử nghiệm các biện pháp xúc tiến tái sinhtự nhiên có tác động từ đó đánh giá khả năng sinh trưởng cây tái sinh, khảnăng tái sinh.

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp với trồng bổ sung: sử dụng cácloài cây bản địa được lựa chọn trong việc trồng mở rộng khả năng cung cấpthức ăn cho vượn và tăng khả năng di chuyển của đàn vượn qua các khoảngtrống do canh tác nương rẫy gây ra

* Kỹ thuật làm giàu rừng

Làm giàu rừng được hiểu là một giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm cảithiện tỷ lệ cây mục đích ở rừng nghèo mà không loại bỏ thảm rừng cũ vàcác cây non mục đích có sẵn Mục đích của làm giàu rừng là tạo ra một lâmphần mới với cây trồng làm giàu chiếm ưu thế được trồng hỗn giao với cácloài cây có giá trị kinh tế có sẵn trong thảm rừng cũ Đối tượng của làm giàurừng là rừng nghèo kiệt thuộc trạng thái IIIA1, có cấu trúc bị phá vỡ hoàntoàn; số lượng cây tái sinh mục đích không bảo đảm về số và chất lượng.Biện pháp kỹ thuật bao gồm: làm giàu rừng theo rạch và làm giàu rừng theođám [15]

* Cải tạo rừng

Cải tạo rừng là việc thay thế thảm thực vật gốc bằng một thảm thực vậthoàn toàn mới có năng suất và chất lượng cao hơn thảm thực vật gốc.Cũng tương tự như làm giàu rừng, cải tạo rừng có thể dựa vào thảm thực vậtcũ để điều chỉnh ánh sáng cho cây trồng và cũng có thể để lại các cây cógiá trị kinh tế của thảm rừng cũ Tuy nhiên điểm khác nhau ở đây là cườngđộ và sự khác biệt giữa thảm thực vật rừng mới với thảm thực vật cũ Tronglàm giàu rừng thảm thực vật chỉ được bổ xung thêm các loài có giá trị kinhtế, trong khi đó thì cải tạo rừng hầu như thay thế hoàn toàn thảm thực vậtrừng cũ Trong nhiều trường hợp cải tạo rừng còn đồng nghĩa với việc trồngrừng mới sau khi khai thác thảm rừng cũ

Trang 27

1.3.4.3 Những nghiên cứu về khoanh nuôi và phục hồi rừng

Vào những năm 50-60 của thế kỷ trước vấn đề phục hồi rừng ở nước trađã được đặt ra với thuật ngữ ban đầu của nó “Khoanh núi nuôi rừng” Tuynhiên đến giữa những năm 80 cái được gọi là “khoanh núi nuôi rừng” mớiđược định hình và chuyển hướng theo cụm thuật ngữ mới là: “phục hồi rừngkhoanh nuôi xúc tiến tái sinh” hay “khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồirừng” Sự chuyển hướng đó được chú ý bằng đề tài nghiên cứu thuộc chươngtrình cấp Nhà nước đó là:

- Nghiên cứu phân loại đối tượng và đề xuất biện pháp phục hồi rừngbằng khoanh nuôi, xúc tiến, tái sinh vùng lưu vực Sông Đà, chương trìnhlâm nghiệp tổng hợp, giai đoạn 1986-1990

Bên cạnh các đề tài đó có đề tài cấp cơ sở điều tra khảo sát hoặc nghiêncứu thí nghiệm một số vấn đề có liên quan cũng được xúc tiến ở nhiều địaphưong như:

- Nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên thảm thực vật rừng và ứngdụng phương thức khoanh nuôi phục hồi rừng ở Quảng Ninh (trường Đại họcLâm Nghiệp, 1993)

- Khả năng tái sinh diễn thế, quá trình sinh trưởng và phát triển củathảm thực vật trên đất rừng thứ sinh sau nương rẫy tại Kon Hà Nừng (ViệnSinh Thái Tài Nguyên Sinh Vật, 1992)

- Một số loài cây bản địa có thể sử dụng trong khoanh nuôi phục hồirừng ở Việt Nam (Viện Sinh thái Tài nguyên Sinh vật, 1994)

- Quy trình kỹ thuật khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên ở vùng TâyBắc (Trung tâm Khoa học sản xuất Lâm nghiệp Tây Bắc, 1992)

- Phân loại đất trống đồi núi trọc phục vụ trồng rừng và tái sinh rừng

Trang 28

(Viện Điều tra quy hoạch rừng, 1998)

Cùng với sức ép ngày một bức bách của yêu cầu và thực tiễn sản xuấtcác kết quả của sự chuyển hướng đó là những tiền đề quan trọng cho sự đổimới của vấn đề tái sinh phục hồi rừng Đầu những năm 90, kết quả của sựchuyển hướng đó là sự đổi mới ấy vừa khẳng định tầm quan trọng và chỗđứng không thể thiếu được của việc tái sinh phục hồi rừng trong hệ thốngcác giải pháp kỹ thuật Lâm sinh, vừa xác lập một số cơ sở kỹ thuật nhằmthúc đẩy sản xuất theo định hướng đó Nhưng chưa dừng lại ở những thànhquả đó vẫn có nhiều tác giả tiến hành những nghiên cứu chuyên sâu về lĩnhvực phục hồi rừng

Phạm Quốc Hùng (2005) [8] tiến hành đề tài “Đánh giá khả năng táisinh phục hồi rừng vùng Đông bắc Việt Nam” Nghiên cứu tập trung vàođối tượng rừng phục hồi ở độ cao <700m trong đất liền Đề tài đưa rađược đặc điểm lâm học và đặc điểm tái sinh dưới tán rừng của các trạng tháirừng phục hồi Tuy nhiên, trong vấn đề nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc củarừng phục hồi đề tài chưa đưa ra được hàm số phù hợp để mô tả tương quanchiều cao và đường kính của rừng phục hồi

Trang 29

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động và kết quả của dự án tái lậprừng nhiệt đới trên vùng gò đồi Sóc Sơn, Hà Nội

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: rừng phục hồi và tái lập tiệm cận với rừng nhiệtđới tại khu gò đồi Sóc Sơn, Hà Nội

Trang 30

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Kết quả lựa chọn loài cây trồng

- Căn cứ lựa chọn

- Kết quả lựa chọn loài

- Tình hình sinh trưởng của một số loài cây trồng

2.3.2 Kết quả đánh giá hiện trạng rừng

- Cấu trúc mật độ

- Cấu trúc tổ thành

- Cấu trúc tầng tán

2.3.3 Đánh giá tác động môi trường của dự án

- Cải thiện hệ sinh thái rừng

- Bảo vệ đất, chống xói mòn

- Cải thiện lý tính của đất

- Cải thiện hóa tính của đất

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các biện pháp phục hồi rừng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu:điều kiện về khí hậu, địa hình, thủy văn, tài nguyên rừng, dân số, cơ cấu cácngành kinh tế

- Những thông tin về dự án: các báo cáo, hồ sơ thiết kế, theo dõi giám sát

Trang 31

và các báo cáo tổng kết thường kỳ của dự án.

- Số liệu điều tra thường xuyên về các chỉ tiêu sinh trưởng của cây rừng

- Các nghiên cứu về đất, môi trường rừng

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu hiện trường

2.4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Phương pháp lập ô tiêu chuẩn

Lập 6 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có diện tích là 400m2 ở 3 vị trí khác nhau vềchiều cao trên thực địa Cách lập ô, ô hình vuông, cạnh song song với đườngđồng mức, kích thước 20m x20m Tạo góc vuông theo phương pháp pitago,lấy 1 điểm làm góc chuẩn, đo 3 cạnh thành 1 tam giác có kích thước 3m, 4m,5m; cạnh 3m và 4m sẽ là 2 cạnh của góc vuông (52= 32 + 42)

* Điều tra, đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng

- Do chu vi thân cây: sử dụng thước dây bằng nhựa hoặc bằng vải có độchính xác tới mm Đo chu vi tại vị trí 1.3met (C1.3), sau đó tính ra đường kínhthân cây theo công thức D1.3 = C1.3/3.14

- Đo chiều cao cây: đối với cây cao thì sử dụng thước bằng que, sào đưatới vị trí ngọn cây và đo tới gốc cây, đơn vị tính mét Đối với cây thấp thì sửdụng thước dây đo chiều cao từ ngọn xuống gốc, đơn vị tính cm

- Đo dường kính tán: Hai người cầm thước dây ngắm theo độ rộng củatán, xác định khoảng cách rộng của tán, đơn vị tính là mét

* Xác định phẩm chất cây trồng

Phẩm chất cây trồng được xác định theo 3 mức: tốt (kí hiệu A), trungbình (kí hiệu là B), xấu (kí hiệu C) Cây được đánh giá có phẩm chất tốt lànhững cây sinh trưởng nhanh, thân thẳng, cao; cành xum xuê, lá xanh tốt, tán

Trang 32

rộng, không bị gãy ngọn, không sâu bệnh Cây xấu là những cây có thân nhỏ,

bé, yếu ớt, cành tán ít, bị sâu bệnh hoặc cụt ngon, sinh trưởng kém; còn lại lànhững cây có phẩm chất trung bình

Số liệu điều tra sẽ được ghi vào phiếu điều tra sinh trưởng ô tiêu chuẩn sau:

PHIẾU ĐIỀU TRA SINH TRƯỞNG

Vị trí điều tra : Hướng dốc : Độ tàn che :

Ngày điều tra : Độ dốc : Độ che phủ :

Người điều tra : Thực bì :

STT Loài cây C1.3 D1.3 Hvn Dt Phẩm chất Ghi chú1

2

n

* Điều tra, xác định thảm tươi, thảm mục

Trong mỗi ô tiêu chuẩn, xác định 5 ô dạng bản 4 góc và ở giữa của ô tiêuchuẩn Mỗi ô dạng bản có diện tích là 1m2 Thảm tươi được xác định độ dàybằng cách dùng thước lấy độ dày tại 3 chỗ rồi lấy trung bình, ước lượng vàlàm tròn, ghi vào biểu, lấy toàn bộ thảm tươi trong ô dạng bản, cho vào 1 túilinon sau đó cân lên Sau khi lấy hết thảm tươi, thảm mục được xác định độdày bằng cách lấy cuốc, cuốc lấy 1 cái hố nhỏ, dùng thước xác định độ dày.Thảm tươi ở đây được xác định đó là sản phẩm của vật rơi rụng như: lákhô, cành khô, hoa quả khô rụng xuống, xác định độ dày (cm) và khối

Trang 33

lượng (kg) Thảm mục được xác định đó là sản phẩm của vật rơi rụng nhưngđã mủn, mục và trộn một phần với tầng đất mặt, xác định độ dày (cm) Số liệuđiều tra được ghi vào biểu điều tra thảm tươi, thảm mục.

BẢNG ĐIỀU TRA VỀ THẢM TƯƠI, THẢM MỤC

độ dày (cm) khối lượng (kg) độ dày (cm)ODB 1

* Đào phẫu diện

Đào 3 phẫu diện và mô tả phẫu diện tại 3 vị trí khác nhau về độ cao.Bảng mô tả phẫu diện sẽ được ghi vào bảng sau:

Trang 34

BẢNG MÔ TẢ PHẪU DIỆN ĐẤT

Số hiệu phẫu diện: Người điều tra: Ngày điều tra: TÌNH HÌNH CHUNG

- Thời tiết đợt điều tra:………

- Vị trí: ………

- Địa hình:

+ Độ dốc: ………

+ Hướng dốc: ………

+ Độ cao tuyệt đối: ………

+ Độ cao tương đối: ………

Trang 35

BẢNG MÔ TẢ PHẪU DIỆN ĐẤT

Màu sắc

Độ

ẩm

Rễ cây

Kết cấu

Độ

chặt

Thành phần cơ giới

Chất mới sinh

Chất lẫn vào

Tỷ lệ đá lẫn

Hang động vật

Chuyể

n lớp

Tính chất khác

Trang 36

* Lấy mẫu đất

Lấy 12 mẫu đất tại 6 vị trí là 6 ô tiêu chuẩn, mỗi ô tiêu chuẩn lấy tại 2 vịtrí, 1 vị trí tại hố phẫu diện, 1 vị trí khác trong ô tiêu chuẩn Mỗi vị trí lấy 2tầng, tầng 1 từ 0-30cm, tầng 2 từ 30-60 cm Mỗi mẫu đất sẽ lấy khoảng 0.5kgvà được đựng trong 1 túi bóng linon, ghi vị trí, tầng đất đem về để phân tíchcác chỉ tiêu hóa học đất

Mẫu đất sau khi lấy về sẽ được đưa ra giấy A4, tán mỏng, ghi lại vị trí,phơi dưới ánh nắng nhỏ (phơi trong bóng râm) Dùng que, gậy tán mỏng đấtcho khô, khi đất khô, tiến hành sàng lọc đá sỏi, rễ cây, xác côn trùng Khi chỉcòn đất mịn là được Mẫu đất sẽ được gửi về phòng thí nghiệm để xác địnhcác tính chất hóa học

2.4.2.2 Phương pháp sử lý số liệu

* Tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng

- Tính các giá trị trung bình

ki  10 *

Trang 37

* Phương pháp phân tích hóa tính đất trong phòng thí nghiệm

- pH (KCl) đo bằng pH met điện cực thủy tinh

- Ca2+, Mg2+ (lđl/100g) Chiết bằng KCl 1N, phân tích bằng máy AAS

- K2O dễ tiêu (mg/100g) Chiết bằng H2SO4 0.1N, phân tích trên máyquang kế ngọn lửa

- P2O5 (mg/100g) phương pháp Bray II

- P2O5 (%), K2O5 công phá bằng hỗn hợp 2 axit H2SO4dđ và HclO4đ

- N (%) theo phương pháp Kjendhal

2.4.3 Phương pháp đánh giá các kết quả

2.4.3.1 Các tiêu chí lựa chọn loài cây ưu tiên cho trồng rừng

- Cây lâm nghiệp: gồm các cây sinh trưởng nhanh, tuổi thọ ngắn (dưới

20 năm), không cạnh tranh với cây trồng chính, có giá trị kinh tế

- Các loài cây cải tạo đất, các loài cây ưu tiên trồng không sinh ra cácchất độc hại gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe của con người

- Các loài cây ăn quả, cây đặc sản, cây công nghiệp, cây nông nghiệp

Trang 38

- Cây đa tác dụng, có khả năng cung cấp các sản phẩm tăng thu nhập chocon người, nhưng không làm ảnh hưởng đến mục đích của việc trồng rừngđặc dụng [1]

2.4.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng và mức độ sinh trưởng lâm phần a) HIện trang lâm phần

* Diện tích thực hiện so với thiết kế

- Diện tích thực hiện so với thiết kế từ 90% trở lên được đánh giá đạt,

ngược lại đánh giá không đạt

* Đánh giá sự phù hợp cây trồng - lập địa

- So sánh yêu cầu sinh thái của loài cây được trồng và kiểm chứng so

sánh với điều kiện lập địa tại nơi đánh giá để đưa ra đánh giá định tínhtheo 2 mức: Phù hợp - Không phù hợp

- Nếu đánh giá không phù hợp nêu rõ những nhân tố lập địa cụ thể

nào không phù hợp, ví dụ: loại đất, vùng khí hậu v.v

* Chất lượng cây non đem trồng và kỹ thuật trồng

Thu thập tài liệu ghi chép, lưu trữ từ chủ đầu tư và so với yêu cầu kỹthuật trong bản thiết kế để đánh giá về các chỉ tiêu:

- Chiều cao cây đem trồng (đạt/không đạt).

- Phẩm chất cây con đem trồng (đạt/ không đạt).

- Cây con ươm trong túi bầu hay trồng rễ trần

- Thời vụ trồng (phù hợp/ không phù hợp).

- Kỹ thuật xử lý thực bì (đảm bảo/ không đảm bảo).

- Kỹ thuật làm đất (phù hợp/ không phù hợp).

Trang 39

- Phương thức trồng hỗn giao hay thuần loại (phù hợp/ không phù hợp).

- Kỹ thuật trồng (phù hợp/ không phù hợp).

- Kỹ thuật chăm sóc sau khi trồng (phù hợp/ không phù hợp).

Chất lượng cây con đem trồng và kỹ thuật trồng được đánh giá phù hợpkhi tất cả các chỉ tiêu nói trên phù hợp Đánh giá chưa phù hợp khi ít nhấtcó một chỉ tiêu nói trên không phù hợp [1]

* Tỷ lệ cây sống theo toàn bộ diện tích và theo phẩm chất cây trồng

- Được tính bằng bình quân tỷ lệ cây sống của các ô mẫu đo đếm.

- Nếu tỷ lệ cây sống đạt từ 90% trở lên được đánh giá đạt.

- Tỷ lệ cây sống dưới 90% đánh giá không đạt.

b) Cấu trúc rừng

* Tổ thành loài cây

* Phẩm chất cây trồng và tình hình sinh trưởng

- Được đánh giá định tính và dựa vào hình thái bên ngoài của cây về

chiều cao, đường kính, đường kính tán cây

- Những cây sinh trưởng phát triển bình thường không cong queo sâu

bệnh được đánh giá đạt, ngược lại đánh giá không đạt

- Cấp phẩm chất cây của lâm phần được đánh giá đạt khi có trên 70%

số cây được đánh giá ở mức đạt Trường hợp ngược lại đánh giá không đạt

* Cải thiện độ tàn che, che phủ rừng:

Dựa theo số liệu diện tích thực hiện của dự án Nếu dự án thực hiệnlàm tăng độ che phủ rừng ở phần diện tích quy hoạch rừng phòng hộ, đặcdụng của các xã tham gia dự án từ:

Trang 40

* Tăng che phủ thảm tươi, thảm mục của lâm phần

c) Kết quả bảo vệ, chăm sóc

- Đánh giá thông qua việc ước lượng tỷ lệ diện tích hoặc số cây bị xâm hại.

- Nếu tỷ lệ bị xâm hại dưới 10% được đánh giá đạt Tỷ lệ bị xâm hại

từ 10% trở lên đánh giá không đạt

2.4.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá môi trường của dự án

* Bảo tồn và phát triển loài cây bản địa

Nhóm đánh giá đưa ra nhận xét số liệu loài cây bản địa có giá trị đượcđưa vào trồng rừng hoặc trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng, nếu sốlượng loài hoặc số cây bản địa được trồng từ:

Ngày đăng: 18/12/2017, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w