So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)So sánh pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc (LV thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
JANG TAI MIN
SO SÁNH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM
NHŨNG CỦA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS PHẠM MINH TUẤN
Người phản biện 1: PGS TS Nguyễn Thị Thu Hà
Người phản biện 2: PGS TS Vũ Văn Nhiêm
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: P 210 Nhà A Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số 10 – đường 3/2 – Quận 10 – TP
Hồ Chí Minh
Thời gian: 07h30 ngày 24/7/2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Tham nhũng là vấn nạn của mọi quốc gia, đặc biệt nghiêm trọng ở các nước đang phát triển Tham nhũng xảy ra ở tất cả các cấp, các ngành, các lĩnh vực Tham nhũng làm thâm hụt ngân sách nhà nước, bóp méo chi tiêu công, thiếu hiệu quả trong các dự án của nhà nước, làm sai lệch các chính sách, làm tăng chi phí của các dịch
vụ công, tăng bất bình đẳng trong xã hội Đối tượng chịu nhiều thiệt thòi nhất của tham nhũng là người nghèo trong xã hội
Ở Việt Nam, trong những năm qua công tác phòng, chống tham nhũng đã đạt được nhiều kết quả quan trọng ngay từ những ngày thành lập nước Việt Nam đã xây dựng được hệ thống pháp luật trong chống tham nhũng, điển hình như Luật Phòng, chống tham nhũng 2005, sửa đổi năm 2007, 2012 Việt Nam cũng hợp tác với quốc tế để nâng cao hiệu quả công cuộc đấu tranh chống tham nhũng, điển hình tham gia Công ước Liên hiệu quốc về chống tham nhũng Ngày 30/06/2009 Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã ký Quyết định số 950/2009/QĐ-CTN về việc phê chuẩn Công ước Liên Hiệp Quốc về chống tham nhũng và có hiệu lực thi hành đối với Việt Nam
từ ngày 18/09/2009 Tuy nhiên, ngoài những kết quả đã đạt được, tình trạng tham nhũng đã, đang diễn ra hết sức phức tạp và kéo dài trong bộ máy của hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương và trong nhiều tổ chức kinh tế Tham nhũng đang trở thành một trong những nguy cơ đe doạ sự sống còn của chế độ, Nhà nước Việt Nam Bởi vậy, đấu tranh chống tham nhũng đã được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định một trong những yêu cầu cấp bách có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong giai đoạn hiện nay
Trang 4Nghiên cứu về tham nhũng và đấu tranh chống tham nhũng
là cả một hệ thống biện pháp, tìm tòi, sáng tạo, trên cơ sở phát huy vai trò tích cực của toàn thể của đội ngũ cán bộ, công chức, nhân dân Chính vì vậy, tìm hiểu về pháp luật phòng, chống tham nhũng, công tác phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và các nước ở Đông Á, nhất là của Hàn Quốc; từ đó so sánh, vận dụng linh hoạt, có hiệu quả vào tình hình thực tế của mỗi quốc gia là nội dung quan trọng, cần thiết Qua đó, có thể đánh giá, rút ra bài học để mỗi quốc gia tham khảo, học hỏi các kinh nghiệm phòng, chống tham nhũng của nhau là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, chính trị - pháp lý cả Việt Nam và Hàn Quốc
Với truyền thống hợp tác tốt đẹp giữa hai nước trên mọi lĩnh vực, chống tham nhũng là một trong những lĩnh vực mà cả Việt Nam
và Hàn Quốc đều quan tâm thì sự trao đổi, nghiên cứu kinh nghiệm
và thực tiễn của hai nước sẽ giúp ích rất nhiều cho công tác phòng, chống tham nhũng
Trong nghiên cứu này tác giả sẽ so sánh pháp luật phòng, chống tham nhũng của Việt Nam, Hàn Quốc và hiệu quả của luật phòng, chống tham nhũng Việt Nam, Hàn Quốc Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, gợi ý chính sách cho cả Việt Nam và Hàn Quốc
2 Tình hình nghiên cứu
(1) Tác giả Martin Painter và ctg trong nghiên cứu của UNDP
và UKaid: “Phân tích so sánh pháp luật phòng, chống tham nhũng quốc tế: bài học về những cơ chế xử lý và thực thi cho Việt Nam” (2) Bài viết “Nghiên cứu về chiến lược phòng, chống tham nhũng ở Hàn Quốc” của Yoo Mun Mu đã nhận định rằng Hàn Quốc
là một trong những quốc gia tham nhũng nhất ở Châu Á Tham
Trang 5nhũng ở Hàn Quốc làm sai lệch toàn bộ cấu trúc của xã hội, làm suy thoái nền kinh tế thông qua việc biến dạng môi trường kinh doanh, làm suy yếu sự ổn định chính trị và có những ảnh hưởng gây tổn hại nhất đến các giá trị xã hội thông qua nguy cơ về đạo đức
(3) Hoh Il Tae nghiên cứu về “chính sách chống tham nhũng ở Hàn Quốc” chỉ ra rằng: hành vi tham nhũng là một loại “ung thư” cản trở việc thiết lập một xã hội lành mạnh
Qua các nghiên cứu, các tác giả đã định nghĩa và khẳng định rằng tham nhũng là hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật cần phải bị ngăn chặn Các nghiên cứu đa số tập trung phân tích từng lĩnh vực tham nhũng của mỗi quốc gia, chưa có sự so sánh với những quốc gia khác Các nghiên cứu chỉ ra những giải pháp, những gợi ý chính sách nhằm đối phó với tham nhũng, là bài học cho cả Việt Nam và Hàn Quốc
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nghiên cứu cơ sở khoa học về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc; từ đó, so sánh, đánh giá, rút bài học kinh nghiệm
và gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài triển khai những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, trình bày cơ sở khoa học về tham nhũng và phòng,
chống tham nhũng;
Thứ hai, so sánh luật phòng, chống tham nhũng Việt Nam và
Hàn Quốc;
Trang 6Thứ ba, nêu lên một số bài học kinh nghiệm và khuyến nghị
chính sách về xây dựng và áp dụng pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với Hàn Quốc và Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng của nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là so sánh các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Hàn Quốc và Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu được giới hạn là hệ thống
pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Hàn Quốc và Việt Nam
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu pháp luật về phòng, chống
tham nhũng của Việt Nam kể từ khi Luật Phòng, chống tham nhũng
ra đời năm 2005 và của Hàn Quốc ra đời năm 2001 cho đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá và so sánh trong đó, phương pháp so sánh là chủ yếu Sử dụng các phương pháp chuyên ngành của khoa học hành chính như:
Phương pháp luận biện chứng
Phương pháp phân tích – tổng hợp
Phương pháp lịch sử, so sánh, đối chiếu
Phương pháp quy nạp – diễn dịch
Phương pháp hệ thống hóa,
Phương pháp thống kê, mô tả, vẽ đồ thị…
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Nghiên cứu về tham nhũng có thể phân chia thành: nghiên cứu về khía cạnh hành vi của nhân viên công chức như là cho và nhận hối lộ, đồng thời nghiên cứu về thể chế chính trị và chế độ Đầu tiên là
Trang 7nghiên cứu xét về mặt tư pháp đặt trọng tâm vào những cơ sở cấu thành phạm tội đối với hành vi tham nhũng như là “môi giới hối lộ”, sau đó là nghiên cứu xây dựng thể chế để phòng chống các hành vi tham nhũng trong xã hội
Luận văn sẽ là cơ sở để gợi ý xây dựng các khung pháp lý về phòng, chống tham nhũng Đồng thời, sẽ cho cái nhìn tổng quát về luật phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc Phân tích các điểm chính trong luật phòng, chống tham nhũng Việt Nam, so sánh với luật của Hàn Quốc Luận văn sẽ đánh giá hiệu quả luật phòng, chống tham nhũng của Việt Nam và Hàn Quốc Từ đó tìm ra những mặt hạn chế của công tác phòng, chống tham nhũng hiện nay
7 Kết cấu của luận văn
Nội dung luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về tham nhũng và phòng, chống tham nhũng
Chương 2: Nội dung so sánh hệ thống pháp luật phòng, chống tham nhũng của Hàn Quốc và Việt Nam
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THAM NHŨNG VÀ PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG 1.1 Cơ sở khoa học về tham nhũng
Luật liên quan đến thành lập và quản lý Ủy ban bảo vệ quyền lợi quốc dân và phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi là “Luật phòng, chống tham nhũng”) của Hàn Quốc, tại điều 2 mục 4, hành vi tham nhũng được định nghĩa là hành vi nhân viên công chức đang thực hiện nhiệm vụ mà lạm dụng quyền hạn hoặc chức vụ; hoặc vi phạm pháp lệnh khi phục vụ lợi ích cho bên thứ 3 hoặc bản thân; xử
lý, quản lý, mua lại tài sản công, sử dụng ngân sách công hoặc việc ký kết của các hợp đồng mà trong đó bên ký kết là cơ quan công và khi thực hiện những công việc đó thì vi phạm pháp lệnh làm gia tăng thiệt hại tài sản của cơ quan công; mua chuộc, đề nghị, khuyến cáo, yêu cầu che đậy những hành vi như vừa đề cập
Các định nghĩa tham nhũng dù dưới góc độ pháp lý hay lý luận đều có điểm chung đó là hành vi phi đạo đức, sử dụng quyền lực công vì lợi ích cá nhân Tuy nhiên, các định nghĩa cũng không thể khái quát hết các hành vi liên quan đến tham nhũng, như là giới thiệu việc làm, đề xuất thăng chức của người khác, nhận các khoản tài trợ
Trang 9du lịch, ưu tiên trong phân bổ nguồn lực kinh tế…và các định nghĩa tham nhũng này cũng chỉ giới hạn trong khu vực công (sử dụng quyền lực công), chưa đề cập đến khu vực tư nhân
1.1.2 Nguyên nhân của tham nhũng
1.1.2.1 Nguyên nhân về kinh tế
Theo quan điểm này, tham nhũng bắt nguồn từ thu nhập đầu người thấp, khi thu nhập của công chức trong khu vực công thấp hơn đáng kể so với lao động cùng trình độ trong khu vực tư nhân thì thúc đẩy công chức tìm kiếm thu nhập không chính thức, thường là liên quan đến tham nhũng
Mặt khác, Chính phủ độc quyền phân bổ nguồn lực, điều tiết thị trường, cấp phép… sẽ dẫn đến việc tìm kiếm đặc quyền từ tư nhân Điều này sẽ dẫn đến sự thỏa hiệp của quan chức với tư nhân để phân chia lợi nhuận, thường là sử dụng các công ty “gia đình” để hưởng lợi ích từ Chính phủ mà không bị phát hiện
1.1.2.2 Nguyên nhân về văn hóa – xã hội
Nghiên cứu về mặt văn hóa – xã hội đã chỉ ra rằng chính sự khác biệt về môi trường xã hội và tham vọng thành công của các thành viên trong xã hội là nguyên nhân gây ra tham nhũng
Khi xã hội coi trọng các mối quan hệ gia đình, chủ nghĩa gia đình vẫn còn chi phối thì xu hướng những người có cùng quan hệ gia đình, quê quán…sẽ được hưởng những ưu tiên khi giao dịch với công chức nhà nước
1.1.2.3 Nguyên nhân thể chế
Một quan điểm khác về nguyên nhân của tham nhũng là
“quan điểm thể chế” Nó nhấn mạnh vai trò của các thể chế (được định nghĩa rộng rãi bao gồm các thể chế chính trị, văn hoá, pháp lý và kinh tế) và cho rằng có quan hệ nhân quả bắt nguồn từ các thể chế yếu
Trang 10kém dẫn đến tham nhũng và dẫn đến các kết quả kinh tế tồi tệ Tham nhũng là được xem như là triệu chứng của các thể chế yếu kém
Ngoài ra, các cơ quan công quyền kiểm soát tham nhũng yếu kém và không hiệu quả là nguyên nhân gây ra tham nhũng
1.1.2.4 Nguyên nhân tham nhũng ở Việt Nam và Hàn Quốc
Theo Hoàng Chí Bảo (2014) tham nhũng nặng nề ở Việt Nam
có nguyên nhân từ sự yếu kém của thể chế, tính nửa vời trong chỉ đạo thực hiện và sự thoái hóa của không ít quan chức, công chức trong
bộ máy, thậm chí tham nhũng có cả trong hoạt động tư pháp, trong điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án
Tại Hàn Quốc, vấn đề kinh tế không phải là nguyên nhân chủ yếu của tham nhũng Đối với nguyên nhân phát sinh tham nhũng thì
đa số ý kiến người dân đều cho rằng chính văn hóa xã hội là nguồn gốc phát sinh tham nhũng Theo đó, việc phân tích vấn nạn tham nhũng của Hàn Quốc về mặt văn hóa, xã hội là cần thiết
1.1.3 Hậu quả của tham nhũng
Tham nhũng là tội ác và gánh nặng tài chính đối với nhân dân
Có rất nhiều tác động của tham nhũng đối với kinh tế và xã hội, những tác động này không độc lập với nhau Các tác động này có thể kể đến:
Thu nhập quốc gia bị mất và làm giảm khả năng của nhà nước cho các hoạt động ưu tiên cao
Bóp méo chi tiêu công: có quá nhiều vốn cho dự án với chi phí cao và bảo trì thường xuyên
Sự suy giảm chất lượng, tăng chi phí của các dịch vụ công và
cơ sở hạ tầng
Tăng thuế vì tham nhũng làm mất đi doanh thu, đẩy những người sản xuất sang khu vực không chính thức và làm tăng chi phí cho doanh nghiệp, kiềm hãm sự phát triển doanh nghiệp
Trang 11 Suy giảm lòng tin nhân dân: tham nhũng gây ra sự nghi ngờ, tham nhũng làm cho sự nghi ngờ dễ lây lan và có khả năng làm mất lòng tin của công chúng
Tham nhũng làm tổn thương người nghèo nhiều hơn, nó cũng ức chế sự phát triển của các thể chế xã hội và chính trị
(2) Tham nhũng quan liêu: Đây là hành vi tham nhũng của các quan chức trong các hoạt động của họ với cấp trên (chính trị Elite) hoặc với công chúng
(3) Tham nhũng Lập pháp: Đề cập đến cách thức và mức độ
mà hành vi bỏ phiếu của các nhà lập pháp có thể bị ảnh hưởng
Các nước đang phát triển có các loại tham nhũng sau:
(1) Tham nhũng cấp cao (tham nhũng có tổ chức): Tham nhũng
ở các cán bộ cấp cao như Tổng thống, Thủ tướng, Bộ trưởng… để đổi lấy các hợp đồng mua sắm công, các chính sách đầu tư, các dự án…
(2) Tham nhũng ở cấp thấp: Loại tham nhũng này bao gồm hối lộ trả cho công chức để thúc đẩy nhanh quá trình thủ tục hành chính, giành các hợp đồng công, hưởng ưu đãi trong chính sách…
1.2 Cơ sở khoa học về phòng, chống tham nhũng
Marie Chêne (2010) trong nghiên cứu của mình đã đề xuất một số cơ sở để xây dựng chính sách phòng, chống tham nhũng, nghiên cứu này dựa vào hai cách tiếp cận để loại trừ tham nhũng: phòng ngừa và trừng trị tham nhũng
Trang 121.2.1 Phòng ngừa tham nhũng
1.2.1.1 Quản lý nguồn nhân lực
Điều kiện làm việc tồi tệ có thể khuyến khích và tạo cơ hội cho tham nhũng Do đó, quản lý nguồn nhân lực là một lĩnh vực quan trọng để giảm thiểu tham nhũng vì con người là cốt lõi của hệ thống tổ chức
Tuyển dụng và thăng tiến: Thủ tục bổ nhiệm phải công khai,
công bằng và minh bạch để tuyển chọn ứng viên có trình độ chuyên môn cao nhất và có tiêu chuẩn đạo đức
Lương và trợ cấp: tiền lương thấp có thể khuyến khích tiêu
cực cho công chức trở nên tham nhũng vì vậy cần có chế độ lương bổng xứng đáng cho công chức nhằm làm cho họ cạnh tranh hơn với khu vực tư nhân để làm giảm bớt cơ hội và động cơ tham nhũng
Đào tạo và phát triển: công chức cần phải được trang bị các
kỹ năng để thực hiện chức năng của mình một cách chuyên nghiệp, vô
tư và có đạo đức
1.2.1.2 Lãnh đạo
Một điều kiện chính cho thành công các chiến lược chống tham nhũng là xây dựng được sự lãnh đạo đáng tin cậy, ý chí chính trị bền vững và cam kết mạnh mẽ về thể chế đối với các chính sách chống tham nhũng
Các nhà quản lý cần phải có sự sẵn sàng và có khả năng thực thi các quy tắc và sử dụng hệ thống kỷ luật để có được sự tuân thủ từ cấp dưới Các nhà quản lý phải có quyền lực thực hiện, duy trì các tiêu chuẩn cao nhất trong việc tuân thủ các quy tắc và hỗ trợ môi trường làm việc
1.2.1.3 Xây dựng văn hoá đạo đức và tính chuyên nghiệp
Chiến lược chống tham nhũng nên nhằm vào việc thiết lập
Trang 13một nền văn hoá tổ chức dựa vào áp lực của cộng đồng hơn là cách tiếp cận trừng phạt để thúc đẩy và hỗ trợ sự toàn vẹn của công chức Theo đó, có thể là xây dựng và thực hiện các quy tắc ứng xử cho công chức, xử lý tất cả các hành vi phi đạo đức Việc thực hiện bộ luật này
có thể đòi hỏi các hoạt động nâng cao nhận thức, đào tạo và nâng cao năng lực
1.2.1.4 Tham gia của cộng đồng
Nhận thức cộng đồng: Giáo dục công cộng về tham nhũng và
những nỗ lực cải cách liên tục có thể có tác động đáng kể đến kỳ vọng của công chúng Công khai các vụ xử lý tham nhũng
Khái niệm dân chủ: Cải cách chống tham nhũng thành công
nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tham gia của xã hội dân sự trong quá trình cải cách Việc lập chính sách dân chủ dựa trên bốn nguyên tắc chính:
Ưu tiên hàng đầu để phục vụ nhu cầu của nhân dân và các tổ chức dân chủ;
Chịu trách nhiệm trước pháp luật chứ không phải là Chính phủ (Thượng tôn pháp luật);
Tôn trọng nhân quyền, công bằng, không phân biệt, vô tư, toàn vẹn và chuyên nghiệp;
Công khai, minh bạch trong hoạt động
Chính sách dựa vào cộng đồng: Trong khuôn khổ của việc
hoạch định chính sách dân chủ, việc hoạch định chính sách dựa vào cộng đồng, ngăn ngừa tội phạm và các chiến lược trao quyền cho nhân dân được đề xuất để giúp khôi phục lòng tin của nhân dân Nhà nước dựa vào nhân dân thúc đẩy sự hợp tác giữa hai bên để giải quyết mong muốn của nhân dân và giúp Nhà nước hoạt động hiệu quả hơn