1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)

118 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÂM QUANG NGHĨA

HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP HỒ CHÍ MINH – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÂM QUANG NGHĨA

HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành : Quản lý công

Mã số : 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : PGS-TS NGUYỄN VĂN HẬU

TP HỒ CHÍ MINH – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Lâm Quang Nghĩa , học viên lớp Cao học Quản lý công HC20N10, niên khóa 2015-2017

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi ( có khảo cứu, kế thừa có chọn lọc, khoa học và hợp lý một số vấn đề thực tiễn) Các số liệu trong luận văn là trung thực, đƣợc điều tra, nghiên cứu cẩn thận và tỉ mỉ, có tính cập nhập và nguồn đƣợc trích dẫn rõ ràng

Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào./

Tp Hồ Chí Minh, ngày 16/3/2017

Tác giả

Lâm Quang Nghĩa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thiện nghiên cứu Luận văn Cao học quản lý công, niên khóa 2015-2017, tôi nhận được sự quan tâm giảng dạy, giúp đỡ của Ban giám đốc, các thầy, cô tham gia giảng dạy và Khoa sau Đại học đã giúp đỡ tôi lĩnh hội những kiến thức khoa học và bổ ích của chương trình Cao học Quản lý công

Tôi xin trân trọng cảm ơn cơ sở Học viện hành chính tại thành phố Hồ Chí Minh, UBND tỉnh Kiên Giang, Ban Tổ chức tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Trường Chính trị tỉnh, Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang đã động viên và cung cấp, hỗ trợ thời gian và tài liệu hữu ích cho tôi hoàn thành khóa học và luận văn

Đặc biệt trân trọng cảm ơn PGS-TS Nguyễn Văn Hậu, Trưởng Ban đào tạo Học viện Hành chính quốc gia đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình nghiêm túc và động viên tôi hoàn thành nghiên cứu luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn !

Tp Hồ Chí Minh, ngày 16/3/2017

Tác giả

Lâm Quang Nghĩa

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AEO : Doanh nghiệp ưu tiên

AMS : Hệ thống khai báo tự động ( Automated Maniest Systems)

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South East Asia

nations)

CAS : Hệ thống thông quan tự động (Clearance Automatic System)

CITES : Công ước về thương mại quốc tế đối với động thực vật hoang

dã có nguy cơ tuyệt chủng (Convention on International Trade in Endangered

Species of Wild Fauna and Flora)

CNTT : Công nghệ thông tin

GATT : Thỏa thuận chung về thuế quan và mậu dịch (General Agreement on

Tariff and Trade)

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

EDI : Trao đổi dữ liệu điện tử ( Electronic data Interchange)

EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis)

HQ : Hải quan

HQĐT : Hải quan điện tử

HQKG : Hải quan tỉnh Kiên Giang

KTSTQ: Kiểm tra sau thông quan

TCHQ : Tổng cục Hải quan

TK : Tờ khai Hải quan

WCO : Tổ chức Hải quan thế giới ( World Custom Organization)

WTO : Tổ chức thương mại thế giới ( World Trade Organization)

XNK : Xuất nhập khẩu

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Số lƣợng đăng ký HQĐT tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang 53 Biểu đồ 1.2 Trình độ cán bộ công chức Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang 57

Trang 7

Mục Lục

Mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn 2

3 Giả thuyết khoa học 4

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn 5

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

7 Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn 6

8 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 8

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra sau thông quan 8

8

11

1

ó l ê 13

1.2 Cơ sở pháp lý về hoạt động kiểm tra sau thông quan 15

l l 15

Đ 17

20

23

5 ì 24

1.3 Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh 39

1.3.1 Tình hình chung 39

ập 40

1.3.3 ì 41

Trang 8

1.3 ế ả sau thông quan 43

1.3.5 ó ă à ậ l 44

1.3.6 à ọ Cụ Hả ỉ ê G 44

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH KIÊN GIANG 46

2.1 Quá trình hình thành, phát triển của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang 46

G à ậ Hả ă 46

G ă ế ă 5 49

G ă 6 ế 52

2.2 Tình hình hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang 55

Cụ Hả ỉ ê Giang 55

C xử lý p à ả ế ế 72

2.3 Đánh giá chung về hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang 75

Ư à ê â 76

H ế à ê â ế 77

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH KIÊN GIANG 80

3.1 Xu hướng phát triển của Hải quan thế giới và yêu cầu đặt ra cho Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới 80

X p Hả ế 80

Yê ầ ụ Cụ Hả ỉ ê G 81

3.2 Mục tiêu chung khi xây dựng giải pháp 83

Trang 9

3.3 Giải pháp cải cách thủ tục hành chính đối với hoạt động kiểm tra sau

thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang 83

Đẩ ụ Hả ử 83

â ấ l ũ , 86

3.3.3 H à ả lý 89

3.3.4 ă ờ 93

5 Xâ ì ả ở ê p 94

3.3.6 Xâ í p ụ ụ à 97

7 ă ờ ó 100

3.4 Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ, ngành 101

C í p à à 101

B à í 103

ụ Hả 104

KẾT LUẬN 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) là một hoạt động đã được hải quan các quốc gia phát triển trên thế giới áp dụng từ lâu, mang lại hiệu quả cao và

là một hoạt động không thể thiếu trong quản lý hải quan hiện đại Ở Việt Nam, khái niệm “kiểm tra sau thông quan” cũng đã bắt đầu được đề cập trong Luật Hải quan năm 2001 và khái niệm này ngày càng được sử dụng rộng rãi trong hoạt động quản lý nhà nước về hải quan Thông qua hoạt động kiểm tra sau thông quan, cơ quan hải quan thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà doanh nghiệp đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; thẩm định việc tuân thủ của doanh nghiệp đối với pháp luật hải quan, pháp luật thuế và các pháp luật khác liên quan đến quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Từ đó đưa ra được phương thức quản lý phù hợp hoặc

đề xuất, kiến nghị thay đổi, điều chỉnh hệ thống pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hải quan

Hiện nay ngành Hải quan đang chuyển đổi mạnh mẽ từ phương thức quản lý truyền thống sang phương thức quản lý hiện đại Hệ thống thông quan

hàng hóa tự động (VNACCS: Vietnam Automated Cargo And Port Consolidated System/VCIS: Vietnam Customs Intelligence Information

System ) đã được chính thức vận hành, đánh dấu bước phát triển mới của Hải

quan Việt Nam, mang lại lợi ích to lớn cho cộng đồng doanh nghiệp và xã hội, đồng thời cũng đặt ngành trước những khó khăn, thử thách Theo Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020, ngành Hải quan tiếp tục đẩy mạnh cải cách hiện đại hoá, giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa xuống dưới 7% Để quản lý hiệu quả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, công tác kiểm tra sau thông quan ngày càng được chú trọng và là một mắt xích không thể thiếu trong chuỗi hoạt động quản lý của cơ quan hải quan Hoạt động kiểm tra sau

Trang 11

thông quan phải đánh giá được mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp làm cơ sở để áp dụng các biện pháp kiểm tra đối với doanh nghiệp, làm cơ sở

x t và công nhận doanh nghiệp ưu tiên Vì vậy, yêu cầu đẩy mạnh hoạt động kiểm tra sau thông quan là yêu cầu cấp thiết trong thời gian tới nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu của ngành

Không nằm ngoài xu thế chung của ngành, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang cũng đang khẩn trương đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa nhằm đáp ứng yêu cầu của phát triển, trong đó công tác kiểm tra sau thông quan đang rất được quan tâm Với mong muốn có được cái nhìn sâu rộng về công tác kiểm tra sau thông quan, đặc biệt là công tác này tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang, từ đó đánh giá được thực trạng và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang, tác giả luận văn chọn đề tài

“Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan tỉnh Kiên Giang” để

làm luận văn tốt nghiệp chương trình Thạc sỹ quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn

Hải quan là một lĩnh vực đã có tại Việt Nam khá lâu, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học: từ luận án tiến sỹ, thạc sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các đề án, báo cáo khoa học… nghiên cứu lĩnh vực này Tuy nhiên các nghiên cứu trên về Hải quan dưới nhiều khía cạnh, ở các địa phương khác nhau Nhưng vấn đề về hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang nói riêng thì chưa có đề tài nào nghiên cứu, đề cập đến

Với những công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài luận văn (về tối

ưu hóa qui trình quản lý- dịch vụ công theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008,

về thủ tục Hành chính, về Quản lý nhà nước trong lĩnh vực Hải quan ) có thể

kể đến:

+ Tình hình nghiên cứu trong nước:

Trang 12

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành hải quan: “Cơ ở lý l ậ

ễ à p ụ p ụ trong

à Hả ” chủ nhiệm Mai Văn Huyên, Tổng cục Hải quan, năm 2002

Phạm vi đề tài này chủ yếu là nghiên cứu ban đầu về cơ sở lý luận, hầu như chưa có thực tiễn (kiểm tra sau thông quan thời điểm đó chưa hoạt động trên thực tế), chưa tham khảo kinh nghiệm các nước

- Luận văn Thạc sỹ Quản lý hành chính công : Thủ tục hải quan điện tử đối với các doanh nghiệp chế xuất tại Hải Phòng của Trần Ngọc Tuấn năm 2014

Nghiên cứu giai đoạn 2012-2014 các vấn đề liên quan đến việc áp dụng các tiến bộ Khoa học công nghệ và các yêu cầu của cải cách hành chính vào hoạt động của hải quan bằng phương thức hải quan điện tử, được áp dụng đối với các doanh nghiệp chế xuất trên địa bàn Hải Phòng Luận văn cũng đã cung cấp những cơ sở lý luận và pháp lý liên quan tới công tác hải quan và gợi mở những vấn đề mà ngành Hải quan cầ lưu ý khi áp dụng khoa học công

nghệ vào phục vụ và quản lý

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Hải Quan “H à n mô hình

ki m tra sau thông quan c a Hải quan Vi ” của Thạc sỹ Nguyễn Viết

Hồng thực hiện năm 2006 Đề tài này chủ yếu nghiên cứu về mô hình của hệ thống kiểm tra sau thông quan từ trung ương đến địa phương

- Dưới dạng luận văn thạc sỹ có Đề tài “H à n t ch c ki m tra sau thông quan c a Hải quan Vi ” năm 2006 của tác giả Mai Chí

Thành Đề tài này bước đầu nghiên cứu về tổ chức và hoạt động kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2001-2006 và đưa ra các giải pháp kiến nghị hoàn thiện

tổ chức kiểm tra sau thông quan đến giai đoạn 2010 Tuy nhiên, trong điều kiện ngành Hải quan đang xây dựng Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020 thì đề tài này cần được phát triển để phù hợp với tình hình mới

Trang 13

Đồng thời Đề tài này cũng chưa đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan

+ Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

Một số tài liệu có giá trị tham khảo đã được trang web của Bộ Nội vụ, chuyên trang Cải cách hành chính, của Tổng cục hải quan như:

(http://www.caicachhanhchinh.gov.vn/Vietnam/) đã tập hợp về kinh nghiệm của các nước, trong đó có lĩnh vực hải quan

Kinh nghiệm của Singapore trong tài liệu “Tiến trình cải tổ của Rồng châu Á” năm 2013 (NXB Lao Động) cũng đã phân tích những bước cải cách hữu hiệu của Singapore trong tiếp cận và giải quyết các dịch vụ công trong đó có dịch vụ hải quan điện tử nhưng việc áp dụng vào Việt Nam là chưa khả thi khi ở Việt Nam chưa có mô hình dịch vụ tư nhân trong lĩnh vực này

3 Giả thuyết khoa học

Trong điều kiện tỷ trọng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng nhanh,

nhu cầu của các doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam tăng cao nhưng qua khảo sát cho thấy chính các doanh nghiệp này có rất nhiều e ngại, đặc biệt là đối với quá trình triển khai các thủ tục hành chính, trong đó

có công tác kiểm tra sau thông quan dẫn tới việc các doanh nghiệp chần chừ hoặc thoái vốn, hoặc từ chối đầu tư Giả thuyết ở đây là hoạt động kiểm tra sau thông quan có thể còn nhiều khiếm khuyết (về kỹ thuật, bộ máy, nhân sự ) do đó cần nhìn nhận toàn diện về để có câu trả lời tham mưu cho việc hoàn thiện và kiện toàn lĩnh vực này

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:

Trang 14

Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn đề ra các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tế để làm rõ tầm quan trọng, vai trò của hoạt động kiểm tra sau thông quan

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan tỉnh Kiên Giang

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Về thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn 2010 - 2016

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng, quan điểm cải cách và phát triển ngành Hải quan của Nhà nước nói chung và lãnh đạo ngành nói riêng, học tập

Trang 15

có lựa chọn những ưu việt của những nước phát triển về cải cách thủ tục hành chính làm cơ sở lý luận

Các phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp khảo sát, phân tích tổng hợp từ các báo cáo, các tài liệu chuyên khảo, hội thảo và các thông tin mới nhất về hoạt động kiểm sau thông quan

7 Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn

Tuy đã có một số công trình nghiên cứu nhằm tăng cường hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện quy trình thủ tục trong công tác quản

lý hải quan nhưng các nghiên cứu trên thường được thực hiện trên cơ sở nhận thức, sự hiểu biết của người quản lý nên mang tính chủ quan, thiếu cơ sở thực tiễn, chưa hướng đến đối tượng quản lý

Đề tài luận văn của tác giả tiếp cận từ thực tế của doanh nghiệp trong hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang để từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm cải cách thủ tục hành chính tại khâu nghiệp vụ này tạo sự thông thoáng trong lĩnh vực hải quan điện tử, tạo nên hình ảnh tốt đẹp của người dân, doanh nghiệp đối với bộ máy nhà nước, cán bộ công chức ngành hải quan

Đề tài xác định đưa ra các bước cải cách về thủ tục hành chính tại khâu nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, góp phần giúp các cấp lãnh đạo có được cái nhìn sâu hơn về bước thủ tục này để từ đó có thể ra những quyết định chính xác, cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp Đồng thời ứng dụng vào thực tế xây dựng quy trình thủ tục hành chính, đặc biệt trong lĩnh vực Hải quan một cách hợp lý khoa học, góp phần phát triển ngành Hải quan trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính Những giải pháp đề tài nêu ra có thể được xem x t để áp dụng trong điều kiện hiện nay của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang và đề tài là tài liệu tham khảo cho các

Trang 16

nghiên cứu tiếp theo về sự thỏa mãn của doanh nghiệp đối với hoạt động kiểm tra sau thông quan

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về hoạt động kiểm tra sau

thông quan

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra sau

thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra sau thông quan

1.1.1 h i niệm đ c điểm c a hoạt động kiểm tra sau thông quan 1.1.1.1 Khái niệm kiểm tra sau thông quan

Trên thế giới hiện nay tồn tại một số quan niệm về kiểm tra sau thông quan như sau:

- Theo Tổ chức Hải quan thế giới: “Kiểm tra sau thông quan là quy trình công tác cho ph p viên chức Hải quan kiểm tra tính chính xác của hoạt động khai hải quan bằng việc kiểm tra các hồ sơ, tài liệu ghi ch p về kế toán và thương mại liên quan đến hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa và tất cả các số liệu, thông tin, bằng chứng khác cho cơ quan Hải quan mà hiện tại đang được các đối tượng kiểm tra (cá nhân hoặc doanh nghiệp) trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào hoạt động buôn bán quốc tế nắm giữ”

- Theo Công ước Kyoto sửa đổi, bổ sung tháng 9/1999: “Kiểm tra trên cơ

sở kiểm toán là các biện pháp được cơ quan Hải quan tiến hành nhằm thoả mãn mục đích của họ trong việc xác định tính chính xác và trung thực của các tờ khai hàng hóa thông qua kiểm tra các chứng từ, biên bản, hệ thống kinh tế và dữ liệu thương mại của các bên liên quan” (Phụ lục tổng quát, Chương 2, định nghĩa E3/F4)

- Theo Hải quan ASEAN: “Kiểm tra sau thông quan là một biện pháp kiểm soát Hải quan có hệ thống mà cơ quan Hải quan thấy thỏa đáng về độ chính xác và trung thực của việc khai báo hải quan thông qua việc kiểm tra sổ sách, hồ sơ có liên quan, hệ thống kinh doanh và dữ liệu thương mại của các cá nhân/các công ty tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào thương mại quốc tế” (Sổ

Trang 18

tay hướng dẫn kiểm tra sau thông quan - Tổ chức Hải quan ASEAN)

- Theo Hải quan Việt Nam: Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan

Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan

1.1.1.2 Đ c điểm hoạt động kiểm tra sau thông quan

Quan niệm về kiểm tra sau thông quan của mỗi nước tuy được nêu theo

nhiều cánh diễn đạt khác nhau, nhưng vẫn bao hàm 7 đặc điểm cơ bản sau:

ấ kiểm tra sau thông quan cùng thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà

nước về mặt Hải quan với các đơn vị chức năng khác của Hải quan, ví dụ, đơn vị thông quan, đơn vị kiểm soát và các đơn vị khác Kiểm tra sau thông quan không phải là một hệ thống độc lập mà là một chức năng của tổ chức Hải quan

i, kiểm tra sau thông quan là một phương pháp kiểm tra của các

cán bộ Hải quan Ở cấp độ pháp lý thích hợp, cần đưa ra các quy định cần thiết

để thực hiện kiểm tra sau thông quan, bao gồm cả thẩm quyền của cán bộ, thủ tục, hình phạt để đảm bảo thực thi kiểm tra sau thông quan có hiệu quả Cần lưu ý rằng, kiểm tra sau thông quan không phải là một biện pháp điều tra vi phạm của cơ quan Hải quan, thậm chí ngay cả khi Luật Hải quan cho ph p các cán bộ Hải quan vào các cơ sở của cá nhân, công ty để kiểm tra hồ sơ của họ và tiến hành xử phạt những ai chống đối hoặc ngăn cản công tác kiểm tra Thông qua quy trình kiểm tra sau thông quan, các cán bộ Hải quan tiếp cận, hợp tác với

Trang 19

các cá nhân đang bị kiểm tra (người bị kiểm tra) và tiến hành kiểm tra sau thông quan với sự hợp tác và đồng ý của họ

kiểm tra sau thông quan là phương pháp kiểm tra, diễn ra sau khi

giải phóng hàng Kiểm tra sau thông quan sẽ đạt được hiệu quả đáng kể khi được thực hiện đối với những cá nhân, công ty tiến hành khai báo Hải quan liên tục trong một thời gian nhất định, dựa trên cơ sở phân tích trước hồ sơ lưu trữ của

họ Mặt khác, phương pháp này sẽ không có hiệu quả nếu được áp dụng cho những đối tượng tiến hành nhập khẩu, xuất khẩu số lượng nhỏ hàng hóa hoặc có

số thuế phải nộp thấp Cuối cùng, phương pháp này khó áp dụng cho những đối tượng giải thể hoặc không còn tồn tại sau giải phóng hàng

kiểm tra sau thông quan được tiến hành để xác định xem các nội

dung khai Hải quan có tuân thủ các yêu cầu của pháp luật Hải quan và các quy định khác có liên quan hay không Đây là đối tượng chính của kiểm tra sau thông quan, đòi hỏi các cán bộ Hải quan phải tinh thông về nghiệp vụ Hải quan

và nghiệp vụ xuất nhập khẩu Ngoài ra, cơ quan Hải quan cần tiến hành các biện pháp toàn diện nhằm khuyến khích các nhà nhập khẩu, xuất khẩu hoặc bất kỳ đối tượng khai Hải quan nào tuân thủ các quy định pháp luật Hải quan thông qua phần tự khai báo

ă kiểm tra sau thông quan thực hiện các biện pháp kiểm tra theo

tất cả các thông tin liên quan, bao gồm cả dữ liệu điện tử, do các cá nhân, công

ty có liên quan cung cấp nhằm thực hiện mục tiêu trên Cán bộ kiểm tra sau thông quan tập hợp các bằng chứng thu thập từ các nguồn thông tin, đánh giá chúng trên cơ sở quy định pháp luật Hải quan và sau đó xác định xem nội dung khai báo có đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về Hải quan hay không

kiểm tra sau thông quan không chỉ hướng vào đối tượng khai

báo mà cả các cá nhân, công ty khác liên quan đến thương mại quốc tế

ả kiểm tra sau thông quan được thực hiện với sự cộng tác chặt chẽ

Trang 20

giữa cơ quan Hải quan và đối tượng kiểm tra

Không giống như các công tác nghiệp vụ quen thuộc trước, kiểm tra sau thông quan là khâu nghiệp vụ mới, nên các công chức Hải quan làm lĩnh vực này phải phát huy cao độ tính năng động của mình để có thể tiếp cận và sàng lọc các nguồn thông tin khác nhau, nhằm phát hiện ra các hành vi, hiện tượng, dấu hiệu nghi vấn Từ những chi tiết bất thường thể hiện trên hồ sơ khai báo, sự biến động giá cả hàng hóa trên thị trường cho đến những dấu hiệu xuất, nhập hàng hóa không ổn định, người cán bộ kiểm tra sau thông quan đều phải lưu ý tới

Như vậy, các nước đều coi kiểm tra sau thông quan là một nghiệp vụ của

cơ quan Hải quan Nó không phải là một hoạt động riêng rẽ, độc lập, mà là hoạt động nghiệp vụ bình thường, gắn kết trong tổng thể mối quan hệ của toàn bộ hoạt động kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.1.2 Vai tr của hoạt động kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan của các nước không giống nhau về tên gọi, cơ cấu tổ chức, môi trường pháp lý, đào tạo cán bộ nghiệp vụ nhưng lại hoàn toàn giống nhau về chức năng cơ bản đó là phát hiện và ngăn chặn gian lận thương mại trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thông qua việc thực hiện các cuộc kiểm tra sau thông quan

Thông thường theo tâm lý kinh doanh khi làm thủ tục thông quan, chủ hàng luôn có ý định tìm mọi cách “làm sạch chứng từ” khai báo sai bản chất, chủng loại, số lượng, trị giá hàng hóa theo hướng sao cho phải nộp các loại thuế cho hải quan càng ít càng tốt Nhưng đến khi bán hàng và nhất là khi hạch toán lỗ lãi, chủ hàng buộc phải tính đúng, tính đủ, thậm chí tính chi phí đầu vào cao hơn thực tế để rút ngắn khoảng cách giữa giá mua và giá bán sao cho phải nộp các sắc thuế nội địa càng ít càng tốt Những vấn đề cần được nêu

ra ở đây là:

Trang 21

3 Chủng loại hàng hóa chủ hàng đã khai báo trên tờ khai hải quan để

áp thuế suất có nhất quán với các chứng từ có liên quan khác hay không?

4 Các khoản chi phí mà chủ hàng thực tế đã trả hoặc sẽ phải trả cho người bán (người xuất khẩu), các hãng vận tải, bảo hiểm có nhất quán với mục trị giá hải quan mà trước đó chủ hàng đã khai báo với hải quan không

5 Số thuế mà chủ hàng đã nộp là đủ hay thiếu, nếu thiếu thì thiếu bao nhiêu? Nguyên nhân thiếu thuế là do chủ hàng gian lận hay do nhân viên hải quan nhầm lẫn

Người duy nhất có chức năng và khả năng trả lời các câu hỏi này là kiểm tra sau thông quan X t về mặt bản chất thì kiểm tra sau thông quan là một công cụ mà thông qua việc sử dụng công cụ đó ngành Hải quan đã nâng cao vị thế công tác và hiệu lực kiểm tra kiểm soát của mình

Nếu trước đây phạm vi kiểm tra kiểm soát của ngành hải quan chỉ giới hạn trong các cửa khẩu, kho ngoại quan thì với kiểm tra sau thông quan, phạm vi kiểm tra đã mở rộng ra đến doanh nghiệp và các bên có liên quan như: người tiêu dùng mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa, cơ quan thuế, ngân hàng

Đối tượng kiểm tra kiểm soát không chỉ là hàng hóa xuất nhập khẩu và các chứng từ thương mại hải quan mà còn bao gồm cả những chứng từ, các ghi ch p ngân hàng, số, chứng từ và các ghi ch p kế toán có liên quan

Trang 22

Tổ chức Hải quan thế giới và Hải quan các nước trong khu vực đã triển khai thực hiện nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đều có đánh giá chung về vai trò tác dụng của nghiệp vụ này:

- Là biện pháp nâng cao năng lực quản lý của cơ quan Hải quan, thực hiện chống gian lận thương mại có hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện, cho ph p áp dụng đơn giản hóa, tự động hóa thủ tục hải quan đảm bảo thông quan nhanh hàng hóa xuất nhập khẩu góp phần tích cực vào phát triển và giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư; góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trong sản xuất, lưu thông

- Là một trong những biện pháp đảm bảo để Luật Hải quan và pháp luật

có liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh được thực hiện nghiêm chỉnh

- Đảm bảo ngăn chặn tình trạng thất thu ngân sách, giảm chi phí quản lý

về hải quan; giảm thiểu rủi ro cho các đối tượng tham gia vào quan hệ pháp luật hải quan (doanh nghiệp, cán bộ công chức Hải quan)

- Kiểm tra sau thông quan tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của cơ quan Hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro tiềm ẩn của toàn hệ thống kiểm tra, giám sát hải quan

1.1.3 Quan hệ giữa hoạt động kiểm tra sau thông quan với một số hoạt động khác có liên quan

a

ả quan

Công tác kiểm soát được hiểu là một mặt của công tác nghiệp vụ hải quan có thể được thực hiện bằng các biện pháp bí mật, điều tra, tuần tra kiểm soát kết hợp vận động quần chúng, phối hợp sử dụng các lực lượng và biện pháp trong và ngoài ngành Hải quan để phát hiện, ngăn ngừa, điều tra, xử lý

Trang 23

các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái ph p hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới

Như vậy, đối tượng chính của nghiệp vụ kiểm soát hải quan là đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại có mức độ vi phạm pháp luật nghiêm trọng

Mặt khác hoạt động nghiệp vụ của kiểm soát hải quan có thể diễn ra trước, trong và sau khi hàng hóa đã được thông quan còn kiểm tra sau thông quan chỉ thực hiện sau khi hàng hóa đã thông quan

b

thanh tra chuyên ngành

Giữa thanh tra chuyên ngành với kiểm tra sau thông quan đều có những điểm giống nhau:

ấ , thanh tra chuyên ngành và kiểm tra sau thông quan đều có

chức năng xác minh và đưa ra ý kiến về đối tượng kiểm tra, thanh tra với mục đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạm pháp luật hoặc các chế định

có liên quan góp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, tăng cường pháp chế, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân;

, về đối tượng cụ thể: thanh tra chuyên ngành và kiểm tra sau

thông quan đều phải xem x t các hồ sơ liên quan và hoạt động thực tế của khách thể kiểm tra để phát hiện, phân tích, đánh giá tình hình một cách chính xác, khách quan, trung thực, làm rõ đúng sai, chỉ rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, xử lý sai phạm;

về tính chất, thanh tra chuyên ngành và kiểm tra sau thông

quan đều mang thứ bậc hành chính

Tuy nhiên, giữa thanh tra chuyên ngành với kiểm tra sau thông quan có những điểm khác biệt nhất định:

Trang 24

M là, chủ thể của thanh tra chuyên ngành không đồng nhất với chủ

thể của kiểm tra sau thông quan Chủ thể của thanh tra chuyên ngành có thể là các bộ, ngành khác nhau Chủ thể của kiểm tra sau thông quan chỉ là cơ quan Hải quan;

Hai là, Nội dung thanh tra chuyên ngành thường là những vụ việc phức

tạp, có dấu hiệu vi phạm, giải quyết các khiếu nại tố cáo đối với khách thể kiểm tra KTSTQ có thể được tiến hành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra chọn mẫu để kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ pháp luật

c

à

Kiểm tra sau thông quan là một hình thức của kiểm toán tuân thủ Ở Việt Nam, theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Kiểm toán nhà nước 2005, kiểm toán tuân thủ là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán thực hiện Điều 38 Luật Kiểm toán nhà nước 2005 cũng quy định rõ nội dung kiểm toán tuân thủ bao gồm kiểm toán tình hình chấp hành Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các luật thuế và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; tình hình chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị được kiểm toán Mục đích của kiểm tra sau thông quan nhằm kiểm tra sự tuân thủ pháp luật Hải quan

của người khai hải quan

1.2 Cơ sở ph p lý về hoạt động kiểm tra sau thông quan

1.2.1 chức ộ m c a l c lượng kiểm tra sau thông quan

Cơ cấu tổ chức hiện hành của hệ thống kiểm tra sau thông quan được chia làm 2 cấp như sau:

- Ở ấp ơ :

Trang 25

Tại cơ quan Tổng cục, Cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị đầu mối, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về kiểm tra sau thông quan trong toàn lực lượng

Cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, được cơ cấu tổ chức thành 07 phòng chức năng, cụ thể là:

1 Phòng Tổng hợp

2 Phòng Kiểm tra trị giá Hải quan (gọi tắt là Phòng Kiểm tra 1)

3 Phòng Kiểm tra mã số, thuế suất hàng hóa xuất nhập khẩu (gọi tắt là Phòng Kiểm tra 2)

4 Phòng Kiểm tra sau thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công và sản xuất - xuất khẩu (gọi tắt là Phòng Kiểm tra 3)

5 Phòng Kiểm tra thực hiện chính sách thương mại (gọi tắt là Phòng Kiểm tra 4)

6 Phòng Kiểm tra sau thông quan phía Nam

7 Phòng Thu thập, xử lý thông tin

- Ở ấp ị p ơ :

Tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan trong phạm vi địa bàn quản lý Hải quan được phân công

Các Chi cục Kiểm tra sau thông quan được tổ chức theo hướng quản lý chuyên sâu, kết hợp quản lý doanh nghiệp, địa bàn, gồm 3 mô hình:

- Chi cục Kiểm tra sau thông quan loại 1, có 3 - 5 Đội công tác, gồm có Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương

- Chi cục Kiểm tra sau thông quan loại 2, có 2 Đội công tác, gồm có Chi

Trang 26

cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc 18 Cục Hải quan tỉnh, thành phố Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Lạng Sơn, Quảng Trị, Long An, Lào Cai, Tây Ninh,

An Giang, Bình Định, Cần Thơ, Khánh Hòa, Thanh Hóa, Cao Bằng, Nghệ An,

Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đắc Lắc, Bắc Ninh

- Chi cục Kiểm tra sau thông quan loại 3, không chia thành các Đội, lãnh đạo Chi cục trực tiếp điều hành thực hiện chức năng nhiệm vụ, gồm các Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc 10 Cục Hải quan tỉnh Hà Giang, Điện Biên, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đồng Tháp, Kiên Giang,

Cà Mau, Bình Phước

1.2.2 Đối tượng c a kiểm tra sau thông quan

Trong quá trình tiến hành kiểm tra sau thông quan, việc xác định rõ ràng đối tượng của kiểm tra sau thông quan mang ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọng Theo các quy định của pháp luật của các nước nói chung và của Việt Nam nói riêng thì hoạt động kiểm tra sau thông quan hướng tới việc kiểm tra xem x t các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan, chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, các dữ liệu điện tử và các giấy tờ khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, đang được lưu giữ tại các tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến thương mại gồm: Người khai Hải quan, đại lý làm thủ tục Hải quan; người hoặc đại lý mua, bán, tiêu thụ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức, cá nhân lưu giữ và sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan

Theo quy định pháp luật hiện hành thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

đã thông quan là đối tượng kiểm tra sau thông quan theo Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

Để làm rõ, có thể thấy đối tượng kiểm tra sau thông quan được chia làm

03 dạng cụ thể:

Trang 27

- Hồ sơ Hải quan đang lưu giữ tại doanh nghiệp và đơn vị Hải quan làm thủ tục hải quan cho hàng hóa liên quan

- Chứng từ, tài liệu liên quan hàng hóa xuất nhập khẩu đã được thông quan như sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệu liên quan, do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử

- Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện

Với sổ sách, chứng từ, phân loại dựa trên góc độ hồ sơ chứng từ do tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất nhập khẩu lưu giữ, ta có các loại như sau:

- Hồ sơ khai hải quan, bao gồm tờ khai hải quan và các giấy tờ khác theo quy định pháp luật về hải quan

- Chứng từ giao dịch của doanh nghiệp và đối tác nước ngoài: Thư chào hàng, hỏi hàng, hoàn giá, xác nhận, chấp nhận, hợp đồng mua bán ngoại thương, thư điện tử, fax

- Chứng từ giao nhận vận tải và bảo hiểm

- Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính

- Dữ liệu thương mại khác có liên quan

Các dữ liệu, chứng từ, hàng hóa hoặc nơi sản xuất là đối tượng của kiểm tra sau thông quan, tuy nhiên bao giờ chúng cũng là sở hữu của cơ quan,

tổ chức, cá nhân nào đó Do vậy, trong quy định về kiểm tra sau thông quan,

ta cũng thấy xuất hiện khái niệm:

“Đ ị ” đó là: Người xuất khẩu,

nhập khẩu hàng hóa; người được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; đại

lý làm thủ tục Hải quan, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh; người được chủ hàng ủy quyền làm thủ tục Hải quan là đối tượng chịu sự kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế

Ngoài các đối tượng chịu kiểm tra sau thông quan trên, kiểm tra sau thông

Trang 28

quan có thể tiến hành phối hợp, thu thập thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan từ các đơn vị trong và ngoài ngành, bao gồm:

- Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính, tín dụng khác: Nơi nắm giữ các thông tin như số liệu tài khoản thanh toán, sổ kế toán chi tiết tài khoản thanh toán, bộ chứng từ thanh toán quốc tế, thanh toán biên mậu có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

- Các cơ quan thuế nội địa: Nơi nắm giữ các thông tin về giá bán hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa, thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra, các báo cáo tài chính trong đó có số liệu các chi phí, thanh quyết toán cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

- Các cơ quan tổ chức, giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Nơi nắm giữ thông tin thực tế của hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu

- Các cơ quan quản lý chuyên ngành khác: Như các cơ quan cấp giấy

ph p quản lý chuyên ngành thuộc các lĩnh vực y tế, kiểm dịch động thực vật, thủy sản, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường, văn hóa, lao động, ngân hàng, công an, khoa học công nghệ

Theo thông lệ quốc tế thì các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan trực tiếp đến thương mại quốc tế là các đối tượng trực tiếp chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan Hải quan nói chung hay chính là đối tượng kiểm tra sau thông quan nói riêng Trong số những đối tượng kiểm tra sau thông quan nêu trên, đối tượng chính của kiểm tra sau thông quan là người khai hải quan Còn các đối tượng khác có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ và cung cấp thông tin cần thiết khi cơ quan Hải quan yêu cầu

Khi quá trình kiểm tra để xác minh về người nhập khẩu gặp khó khăn, chẳng hạn do thiếu các chứng từ, kiểm tra sau thông quan sẽ được tiến hành với các đối tượng kiểm tra sau thông quan khác nhằm hoàn tất việc xác minh việc khai báo hàng nhập khẩu Ngoài người khai Hải quan, tùy thuộc vào các quy

Trang 29

định quốc gia mà “người mua” theo điều khoản của Hiệp định Trị giá Hải quan của Tổ chức Hải quan thế giới cũng cần phải được thêm vào danh sách đối tượng kiểm tra Theo đó, “người mua” bao gồm cả “người thụ hưởng hàng hóa nhập khẩu”, “người sở hữu hàng hóa nhập khẩu”, “người tiếp nhận hàng hóa tiếp theo” trong danh sách kiểm tra nêu trên

Như vậy, quy định hiện hành của Việt Nam hoàn toàn phù hợp với thông

lệ quốc tế, xác định đối tượng kiểm tra sau thông quan là sổ sách, chứng từ và hàng hóa, nơi sản xuất Đồng thời, trong quá trình kiểm tra sau thông quan, nếu cần thiết, cơ quan Hải quan có thể tiến hành xác minh, thu thập thông tin từ các đơn vị chức năng trong và ngoài ngành khác

- Thời gian kiểm tra không chỉ giới hạn trong khoảng thời gian hàng hóa lưu giữ tại cửa khẩu mà là 3 hoặc 5 năm sau ngày hoàn thành thủ tục thông quan tùy vào quy định của từng nước (ở Việt Nam, theo luật Hải quan năm 2001, Luật Sửa đổi bổ sung Luật Hải quan năm 2005, Luật Hải quan năm 2014, thì thời hạn này là 5 năm)

Triển khai thực hiện nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan cùng với việc

áp dụng các nguyên tắc xác định các hình thức kiểm tra và miễn kiểm tra thực

tế hàng hóa xuất nhập khẩu (theo quy định tại các Điều 31, 32, 33 Luật Hải quan) là thể hiện quan điểm đổi mới về cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan của Đảng và Nhà nước

1.2.3 Phạm vi kiểm tra sau thông quan

Nghiên cứu về phạm vi của công tác kiểm tra sau thông quan ta đi sâu phân tích mấy điểm sau đây:

ấ kiểm tra sau thông quan chỉ chú trọng đi sâu vào việc kiểm tra

các chứng từ thương mại, hồ sơ Hải quan và các ghi ch p về kế toán, các chứng

từ ngân hàng có liên quan đến các lô hàng đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu Đặc điểm này được khẳng định tính chuyên biệt không thể lẫn lộn với các loại hình

Trang 30

kiểm tra, thanh tra, kiểm toán khác, mà xác định chỉ có hoạt động kiểm tra sau thông quan do cơ quan Hải quan tiến hành mới thực hiện như vậy

dấu hiệu vi phạm, gian lận thuế, gian lận thương mại, vi phạm

quy định về xuất khẩu, nhập khẩu; dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan là một căn cứ quan trọng để tiến hành kiểm tra sau thông quan Dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan theo quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan gồm:

- Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan không hợp pháp, hợp lệ theo quy định về

hình thức, nội dung ghi ch p, trình tự thời gian (như không khớp, không đúng, không thống nhất, thiếu tính hợp lý giữa các chứng từ trong hồ sơ hải quan liên quan đến các thông tin về tên hàng; số lượng; trọng lượng; dung tích, thể tích; nhãn hiệu; mã số, thuế suất; tính chất; thành phần, cấu tạo; công dụng; quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hóa), hoặc có dấu hiệu giả mạo chứng

từ

- Giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu bất hợp lý:

+ Chênh lệch thấp hơn nhiều, hoặc cao hơn nhiều so với: Giá bán của hàng hóa đó trên thị trường trong nước sau khi đã trừ thuế, các chi phí và lợi nhuận hợp lý; giá tính thuế nhập khẩu của hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự

do các đơn vị khác nhập khẩu tại cùng thời điểm, cùng thị trường, cùng phương thức giao hàng

+ Khai không đúng các khoản phải cộng vào hoặc các khoản bị trừ ra khỏi trị giá giao dịch, mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán; phương thức và thời gian thanh toán thực tế không đúng với khai hải quan

+ Bất hợp lý trong việc khai phương thức vận tải, quãng đường vận tải, tuyến đường vận tải, cước phí vận tải, phí bảo hiểm có liên quan đến xác định trị giá hải quan

Trang 31

- Gian lận trong việc hưởng ưu đãi về thuế, gian lận thương mại như: Sử

dụng không đúng mục đích, gian lận định mức tiêu hao nguyên liệu, phụ liệu đối với hàng gia công, hàng nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu; gian lận để được hưởng chế độ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; nhập khẩu hàng hóa vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ và vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quản lý chuyên ngành nhưng giấy

ph p không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện để xuất khẩu, nhập khẩu; chứng thư giám định, phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với thực tế của hàng hóa

cơ quan Hải quan áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro tức là căn cứ

vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát Hải quan, từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân, Hải quan nước ngoài để quyết định kiểm tra sau thông quan;

địa điểm và thời hạn kiểm tra sau thông quan (phạm vi về mặt

không gian và thời gian) bao gồm:

- Địa điểm: Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan Hải quan và/hoặc tại trụ sở của đơn vị được kiểm tra

- Thời hạn kiểm tra sau thông quan:

+ Thời hạn kiểm tra của mỗi quyết định kiểm tra tại trụ sở đơn vị được kiểm tra tối đa là 5 (năm) ngày làm việc đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan hoặc xác định có khả năng vi phạm pháp luật Hải quan dựa trên kết quả phân tích thông tin của cơ quan Hải quan; tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật Hải quan của người khai Hải quan

+ Trường hợp phức tạp người quyết định kiểm tra gia hạn thời gian kiểm tra không quá thời hạn quy định nêu trên Thời gian gia hạn, lý do gia hạn được

Trang 32

thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra

+ Cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về quyết định kiểm tra sau thông quan chậm nhất là 5 (năm) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan hoặc xác định có khả năng vi phạm pháp luật Hải quan dựa trên kết quả phân tích thông tin của cơ quan Hải quan

1.2.4 Nội ung kiểm tra sau thông quan

Cơ ở p p lý:

Luật Hải quan năm 2001 của Quốc hội khóa 10 quy định tại Điều 32 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan Quy định tại Điều 65

Nội dung kiểm tra sau thông quan bao gồm kiểm tra hồ sơ Hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa:

Kiểm tra hồ sơ Hải quan:

- Kiểm tra tính hợp pháp, chính xác của các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan, sự phù hợp của các chứng từ kèm theo tờ khai với các nội dung khai trong

tờ khai và các quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

- Kiểm tra việc xác định trị giá; căn cứ tính thuế, cách tính số thuế và các khoản thu khác; việc tuân thủ các quy định về chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, thực thi quyền sở hữu trí tuệ, các Điều ước quốc tế, quy định khác về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

- Kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa đã được thông quan tại doanh nghiệp

Ngoài ra, cơ quan Hải quan còn tiến hành kiểm tra hàng hóa nhập khẩu của đơn vị được kiểm tra trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện

Trang 33

1.2.5 u tr nh t chức kiểm tra sau thông quan

Theo quyết định số 3550/QĐ-TCHQ ngày 01/11/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình nghiệp vụ Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Thì bao gồm 2 giai đoạn nối tiếp hoặc độc lập với nhau, gồm: kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

1.2.5.1 ụ ở ơ ả

- X ị p :

Việc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được thực hiện đối với các hồ sơ hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày ký Thông báo kiểm tra

- :

+ Đề xuất, phê duyệt, thông báo kiểm tra:

Căn cứ kết quả thu thập, phân tích, xử lý thông tin công chức/nhóm công chức được phân công kiểm tra lập Phiếu đề xuất kiểm tra, kèm theo các

hồ sơ, chứng từ, thông tin, dữ liệu nghi vấn, dữ liệu quản lý rủi ro đã thu thập được, nội dung kiểm tra dự kiến, dự thảo Thông báo kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan trình lãnh đạo các cấp xem x t phê duyệt và trình Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ký Thông báo kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan

Đối với trường hợp phức tạp hoặc trường hợp cần có chỉ đạo trực tiếp, Cục trưởng Cục Hải quan ký Thông báo kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trên cơ sở báo cáo kèm hồ sơ, thông tin, dữ liệu của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan

Trang 34

Thông báo kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được gửi cho doanh nghiệp trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ký

+ Thực hiện kiểm tra:

Thời hạn kiểm tra tối đa là hai (02) ngày làm việc

Trong quá trình kiểm tra, nhóm công chức làm việc với đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền của doanh nghiệp được kiểm tra về các nội dung kiểm tra, các vấn đề nghi vấn, yêu cầu doanh nghiệp giải trình, làm

rõ hoặc cung cấp chứng từ, tài liệu chứng minh

Nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng các Biên bản kiểm tra

+ Trong quá trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan, công chức/nhóm công chức được giao kiểm tra chịu trách nhiệm trước lãnh đạo các cấp, trước pháp luật về nội dung kiểm tra và đề xuất xử lý kết quả kiểm tra

+ Thay đổi thời gian kiểm tra:

Trường hợp doanh nghiệp vì lý do khách quan chưa thực hiện được việc cử đại diện làm việc, chuẩn bị đủ hồ sơ, tài liệu… theo yêu cầu, thời gian Thông báo của cơ quan hải quan thì doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan hải quan nêu rõ lý do thay đổi, thời gian thay đổi Công chức/nhóm công chức kiểm tra xem x t lý do doanh nghiệp đề nghị, báo cáo người ký Thông báo kiểm tra xem x t quyết định:

Trường hợp đồng ý, người ký Thông báo kiểm tra có văn bản đồng ý thay đổi về thời gian kiểm tra

Trường hợp không chấp nhận, người ký Thông báo kiểm tra thông báo cho doanh nghiệp biết để chấp hành đúng thời gian theo Thông báo kiểm tra

- Xử lý ế ả :

Kết thúc kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan, công chức/nhóm công chức có trách nhiệm báo cáo nội dung, kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo

Trang 35

kết quả kiểm tra, trình Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan xem

x t, quyết định

+ Trường hợp doanh nghiệp giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh được việc xuất khẩu, nhập khẩu và số tiền thuế đã khai, đã nộp là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận

+ Trường hợp doanh nghiệp không chứng minh được số thuế đã khai là đúng và đồng ý với các nội dung, kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan thì doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung

Công chức sau khi trình ký Thông báo kết quả kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc khai, nộp thuế bổ sung của doanh nghiệp, cụ thể:

Trường hợp doanh nghiệp đã khai bổ sung và nộp thuế tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan, công chức/nhóm công chức thực hiện kiểm tra báo cáo, đề xuất Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan về việc xử phạt,

kh p hồ sơ, lưu trữ hồ sơ theo quy định;

Trường hợp hết thời hạn được khai, nộp thuế bổ sung mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc khai, nộp thuế bổ sung theo quy định, công chức/nhóm công chức thực hiện kiểm tra rà soát các vi phạm tương tự đã được kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan, hàng hóa đã thông quan trong thời hạn 05 năm kể

từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan hoặc Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan xem x t quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

+ Trường hợp doanh nghiệp không chứng minh được số thuế đã khai là đúng, nhưng chưa thống nhất với các nội dung, kết quả kiểm tra của cơ quan Hải quan thì Cục trưởng Cục Hải quan hoặc Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp theo thẩm quyền

Trang 36

+ Trường hợp doanh nghiệp không giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc từ chối, hoặc trì hoãn, k o dài quá thời hạn giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức/nhóm công chức thực hiện kiểm tra tiến hành lập Biên bản vi phạm hành chính, trình Cục trưởng Cục Hải quan hoặc Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan xem x t xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Đồng thời công chức/nhóm công chức có trách nhiệm cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành, lập phiếu chuyển nghiệp vụ trình Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ký gửi đơn vị liên quan để áp dụng biện pháp kiểm tra của cơ quan hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo của doanh nghiệp;

Trường hợp đã có đủ căn cứ để ấn định thuế, Cục trưởng Cục hải quan hoặc Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ban hành Quyết định ấn định thuế theo quy định của pháp luật; Trường hợp chưa đủ cơ sở ấn định thuế, quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp theo quy định

+ Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ký Thông báo kết quả kiểm tra trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra đối với các trường hợp quy định tại tiết a, b nêu trên Trường hợp tiếp tục kiểm tra tại trụ

sở doanh nghiệp, cơ quan hải quan không ban hành Thông báo kết quả kiểm tra sau thông quan

Trường hợp tiếp tục kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan hoặc Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan

Đối với các trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài địa bàn quản lý, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục hải quan phân công đơn vị thực hiện

Trang 37

1.2.5.2 ụ ở p

- X ị p :

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp được thực hiện đối với các hồ sơ hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai

Các trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp:

ấ , chuyển tiếp từ kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải

quan;

T , kiểm tra theo dấu hiệu doanh nghiệp vi phạm pháp luật là các

trường hợp kiểm tra khi đã có những thông tin nghi ngờ vi phạm pháp luật hoặc đã có dấu hiệu nghi vấn nhất định Do vậy, phạm vi kiểm tra thường hẹp hơn, tập trung vào những dấu hiệu, thông tin nghi vấn (kiểm tra chuyên sâu)

, kiểm tra theo kế hoạch để đánh giá sự tuân thủ pháp luật của

doanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch do Tổng cục Hải quan phê duyệt thường là các trường hợp kiểm tra chưa xác định rõ dấu hiệu vi phạm cụ thể

Do đó phạm vi kiểm tra phải đủ rộng để có thể kết luận, đánh giá được mức

độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, thường là kiểm tra toàn diện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong một giai đoạn, đối chiếu với các hồ sơ, sổ sách kế toán, chứng từ, dữ liệu, các thông tin vi phạm (nếu có) liên quan đến hàng hóa, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra để đánh giá, thẩm định tiêu chí doanh nghiệp ưu tiên

, kiểm tra theo chuyên đề, do thủ trưởng cơ quan hải quan cấp

trên chỉ đạo

Khi xác định đối tượng kiểm tra, công chức kiểm tra thực hiện tra cứu trên cơ sở dữ liệu, để tránh lựa chọn trùng đối tượng kiểm tra với đơn vị khác

- C ẩ ị à ế ị :

Trang 38

+ Khảo sát tại doanh nghiệp trước khi kiểm tra:

Trước khi quyết định kiểm tra, trong trường hợp cần thiết để xác định chính xác, đầy đủ thêm nội dung, phạm vi kiểm tra đúng trọng tâm, phù hợp, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan xem x t ký Thông báo khảo sát tại doanh nghiệp, gửi doanh nghiệp dự kiến kiểm tra Nội dung thông báo yêu cầu ghi rõ thời gian khảo sát, nội dung cần khảo sát, thông tin cần cung cấp,

hỗ trợ cho cơ quan hải quan

Thời gian khảo sát tại doanh nghiệp không quá 3 ngày làm việc

Kết thúc khảo sát, công chức/nhóm công chức được giao thực hiện khảo sát báo cáo lãnh đạo các cấp kết quả khảo sát, nêu rõ nhận định, đánh giá và đề xuất nội dung kiểm tra dự kiến tại doanh nghiệp

+ Trên cơ sở quản lý rủi ro, dấu hiệu vi phạm, vấn đề nghi ngờ, các thông tin từ việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan chuyển, kế hoạch được phê duyệt, chuyên đề thủ trưởng cơ quan hải quan cấp trên chỉ đạo, kết quả khảo sát tại doanh nghiệp (nếu có) và các hồ sơ, tài liệu liên quan thu thập được về đối tượng kiểm tra, công chức/nhóm công chức lập Phiếu đề xuất ghi rõ thời hạn, phạm vi, nội dung, trường hợp kiểm tra, thành phần đoàn kiểm tra dự kiến, dự thảo quyết định kiểm tra…trình lãnh đạo các cấp xem x t, phê duyệt

Trên cơ sở đề xuất, người có thẩm quyền ký, ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp

Căn cứ quyết định kiểm tra đã được ký, Trưởng đoàn kiểm tra họp đoàn kiểm tra phân công công việc chuẩn bị, xây dựng kế hoạch kiểm tra chi tiết (phạm vi kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời gian kiểm tra; dự kiến những công việc phải làm; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của đoàn; dự kiến các tình huống và biện pháp xử lý tình huống; thông tin liên lạc; kế hoạch hậu cần,…) để tổ chức, thực hiện cuộc kiểm tra

Trang 39

+ Gửi quyết định kiểm tra:

Đoàn kiểm tra có thể giao trực tiếp quyết định kiểm tra cho doanh nghiệp được kiểm tra hoặc gửi bằng thư bảo đảm có yêu cầu hồi báo cho cơ quan hải quan biết về việc nhận quyết định kiểm tra và fax 01 bản cho doanh nghiệp

Trong trường hợp x t thấy cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo sơ bộ các công việc doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn (hồ sơ hải quan,

sổ kế toán, chứng từ tài liệu liên quan…) và thời gian cụ thể

Đối với các trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra theo chuyên

đề, kiểm tra tiếp từ kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan, quyết định kiểm tra được gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm có yêu cầu hồi báo và fax cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định kiểm tra và chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra

Trường hợp kiểm tra sau thông quan theo dấu hiệu vi phạm được thực hiện ngay sau khi công bố quyết định kiểm tra, không phải thông báo trước Trong trường hợp này, quyết định kiểm tra được trao trực tiếp cho doanh nghiệp, trong giờ làm việc tại phiên/ngày làm việc đầu tiên

Trường hợp doanh nghiệp nhận được quyết định kiểm tra nhưng có văn bản xin đề nghị được lùi, hoãn thời gian kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xem xét lý do doanh nghiệp đề nghị, báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra xem x t quyết định:

Trường hợp chấp nhận, người ban hành quyết định kiểm tra ký ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kiểm tra để sửa đổi về thời gian kiểm tra

Trường hợp không chấp nhận, người ban hành quyết định kiểm tra thông báo cho doanh nghiệp biết để chấp hành đúng thời gian của quyết định kiểm tra

Trang 40

+ Trường hợp hủy, sửa đổi bổ sung hoặc gia hạn quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra có thẩm quyền hủy, sửa đổi bổ sung hoặc gia hạn quyết định kiểm tra

- ụ ở p:

+ Công bố quyết định kiểm tra:

Quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp được Trưởng đoàn công bố ngay phiên/ngày làm việc đầu tiên của đoàn kiểm tra với doanh nghiệp (nếu trước đó quyết định mới được gửi tới doanh nghiệp bằng fax thì bản chính quyết định được trao cho lãnh đạo doanh nghiệp khi công bố quyết định)

Nội dung của phiên/ngày làm việc đầu tiên, ngoài những việc có tính thủ tục (hai bên giới thiệu về thành phần dự phiên làm việc, phải có các nội dung sau:

ấ trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra, nêu rõ lý

do, mục đích, yêu cầu của cuộc kiểm tra; giải thích những vấn đề doanh nghiệp chưa rõ; những công việc doanh nghiệp phải thực hiện; những sổ kế toán, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử doanh nghiệp phải chuẩn bị cung cấp; yêu cầu doanh nghiệp cử đại diện có thẩm quyền, lãnh đạo, kế toán và những người khác trực tiếp làm việc với đoàn và ký các biên bản làm việc trong quá trình kiểm tra; những nội dung đề nghị doanh nghiệp hợp tác, Nếu

x t thấy cần thiết, có thể đề nghị doanh nghiệp cung cấp thêm thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Hải quan

người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp thông báo với

đoàn kiểm tra danh sách cá nhân được đại diện doanh nghiệp làm việc với đoàn trong quá trình kiểm tra, những người có liên quan cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu theo yêu cầu, những người trực tiếp làm việc về các nội

Ngày đăng: 18/12/2017, 13:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Bình, Hải quan phát huy hi u quả 3 công cụ ch ng thất thu, Báo Hải quan, ngày 11/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải quan phát huy hi u quả 3 công cụ ch ng thất thu
6. Nguyễn Thị Thúy Hà, C ề x ấ x à ó C ụ – Cụ ả Hà Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân, chuyên ngành Hải quan, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C ề x ấ x à ó C ụ – Cụ ả Hà
7. Hoàng Hạnh, Đẩ Cụ ả Đồ Nai, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩ Cụ ả Đồ Nai
8. Nguyễn Đức Hạnh (2000), Cả ụ à í lĩ Hả , Luận văn Thạc sỹ Quản lý Nhà nước, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cả ụ à í lĩ Hả
Tác giả: Nguyễn Đức Hạnh
Năm: 2000
9. PGS.TS. Hoàng Văn Hậu, TS. Nguyễn Thị Kim Oanh (đồng chủ biên), G ì Học viện tài chính, Hà Nội – 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G ì
10. GS. Mai Hữu Khuê, PGS.TS. Bùi Văn Nhơn (2002), ả í ậ à í , Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ả í ậ à í
Tác giả: GS. Mai Hữu Khuê, PGS.TS. Bùi Văn Nhơn
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2002
11. Đào Lê, Gỡ ng trong vi ph m hành chính và ki m tra sau thông quan cho doanh nghi p, Báo Hải quan, ngày 21/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gỡ ng trong vi ph m hành chính và ki m tra sau thông quan cho doanh nghi p
15. Phạm Thị Bích Ngọc, Ki m tra sau thông quan về giá trị hải quan ở Vi t Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Tài chính – NGân Hàng, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ki m tra sau thông quan về giá trị hải quan ở Vi t Nam
16. Nguyễn Thị Hồng Nhung, Giả p p i m i quy trình ki m tra sau thông quan t i Vi t Nam, Tạp chí Tài chính, Bộ Tài chính, số 610 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giả p p i m i quy trình ki m tra sau thông quan t i Vi t Nam
17. Tuấn Nghĩa, L nh m yếu c a Cục Ki m tra sau thông quan, Báo Tiền phong, ngày 15/1/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L nh m yếu c a Cục Ki m tra sau thông quan
18. TS. Nguyễn Thị Kim Oanh, Câu hỏi và bài tập tình hu ng th c hành nghi p vụ ki m tra sau thông quan, Tạp chí Tài chính, số tháng 2/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và bài tập tình hu ng th c hành nghi p vụ ki m tra sau thông quan
23. ThS. Bùi Văn Quyết (chủ biên) (2006), ả lý à í , Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ả lý à í
Tác giả: ThS. Bùi Văn Quyết (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2006
26. PGS.TS. Chúc Anh Tú, à ả p p p ụ ế Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, số 9 (158), năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: à ả p p p ụ ế
27. Nguyến Minh Tuấn, Giả p p â ả Cụ ả ỉ ả Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Hà Nội - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giả p p â ả Cụ ả ỉ ả
1. Bộ Tài chính (2008), Kế ho ch cải cách, phát tri n, hi i hóa ngành Hả n 2010 - 2020 Khác
3. Chính phủ, Nghị Định số 102/2001/NĐ-CP của Chính phủ Khác
4. Chính phủ, Nghị Định số 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/12/2005 quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan Khác
5. Chính phủ, Nghị Định số 87/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23 tháng 10 năm 2012 Qui định chi tiết một số đièu của Luật hải quan về thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại Khác
13. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật Hải Quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 Khác
19. Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển hải quan đên năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w