Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ VĂN QUÝ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ VĂN QUÝ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân, dưới sự hướng dẫn của TS Đinh Công Tiến Các số liệu và nội dung trong luận văn là trung thực, khách quan dựa trên kết quả nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, so sánh và đánh giá từ thực tiễn công tác tại địa phương Những tài liệu, thông tin tham khảo đảm bảo đã được công bố, chính thống và được bản thân trích dẫn đúng theo quy cách hướng dẫn trình bày luận văn thạc sĩ của Học viện Hành chính Quốc gia
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Tác giả
Lê Văn Quý
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ của người khác, dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ rất lớn từ các cá nhân và tập thể
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các GS, PGS, TS, các thầy cô giảng viên, các khoa, phòng, ban của Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Đinh Công Tiến, người
đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn, cảm ơn Thầy
đã hỗ trợ về mặt chuyên môn và động viên tinh thần để tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ, công chức, nhân viên của Văn phòng HĐND – UBND huyện, Phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê và UBND các xã của huyện Dầu Tiếng đã cung cấp cho tôi các thông tin và số liệu thực
tế để tôi có thể thực hiện luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh nhất nhưng sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo, học viên nghiên cứu và bạn bè đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Văn Quý
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do virus HIV gây ra ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BCĐ: Ban Chỉ đạo
HĐND: Hội đồng nhân dân
HIV: Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
MTQG: Mục tiêu quốc gia
UBMTTQVN: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
UBND: Ủy ban nhân dân
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
Trang 6DANH MỤC HÌNH BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Bản đồ huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới huyện Dầu Tiếng
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình lập, th m định và phê duyệt đề án, đồ án nông thôn mới ở huyện Dầu Tiếng
Trang 7MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục hình bản đồ, sơ đồ
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa l luận và thực tiễn của đề tài 7
7 Kết cấu của đề tài 8
NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở khoa học của quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới 9
1.1.1 Các khái niệm có liên quan 9
1.1.2 Cơ sở lý luận của quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 16
1.1.3 Nội dung quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 18
1.2 Bài học kinh nghiệm trong quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện 26
Trang 81.2.1 Xây dựng nông thôn mới tại một số huyện, thị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam 26 1.2.2 Xây dựng nông thôn mới tại một số huyện, thị của tỉnh Bình Dương 35 1.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới 46
Tiểu kết chương 1 48 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 50 2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 50 2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 52 2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 54 2.2.1 Thành tựu xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng 54 2.2.2 Thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng nông thôn mới 55 2.2.3 Thực trạng công tác thành lập tổ chức bộ máy quản lý xây dựng nông thôn mới 56 2.2.4 Thực trạng công tác quản lý quy hoạch, đề án, kế hoạch xây dựng nông thôn mới 60 2.2.5 Thực trạng công tác phê duyệt dự án, chương trình xây dựng nông thôn mới 64 2.2.6 Thực trạng công tác chỉ đạo triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới 65 2.2.7 Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới67
Trang 92.2.8 Thực trạng công tác đào tạo, tập huấn cán bộ, công chức làm công tác quản lý xây dựng nông thôn mới 69 2.2.9 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, công nhận xây dựng nông thôn mới 70 2.3 Đánh giá chung 73 2.3.1 Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới 73 2.3.2 Một số vấn đề đặt ra trong quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020 81
Tiểu kết chương 2 84 Chương 3: MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2017
- 2020
3.1 Phương hướng, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020 86 3.2 Dự đoán bối cảnh thế giới và trong nước tác động đến quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới 87 3.2.1 Dự đoán bối cảnh thế giới 87 3.2.2 Dự đoán bối cảnh trong nước 89 3.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng đến năm 2020 91 3.4 Giải pháp hoàn thiện quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới 91 3.4.1 Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành 91 3.4.2 Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả các hình thức tuyên truyền, vận động 94 3.4.3 Hoàn thiện công tác đào tạo, tập huấn cán bộ, công chức làm công tác xây dựng nông thôn mới 96
Trang 103.4.4 Rà soát, điều chỉnh hoàn thiện các quy hoạch xây dựng nông thôn
mới 98
3.4.5 Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý và bộ máy giúp việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 99
3.4.6 Quy định trách nhiệm cụ thể trong việc quản lý thực hiện các tiêu chí mềm và các tiêu chí cứng trong xây dựng nông thôn mới 100
3.4.7 Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân 102
3.4.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cấp, các ngành và nhân dân trong xây dựng nông thôn mới 104
3.4.9 Hoàn thiện và triển khai kịp thời cơ chế, chính sách trong xây dựng nông thôn mới 105
3.4.10 Xây dựng hệ thống chính trị tự quản cơ sở vững mạnh 107
3.4.11 Thực hiện thực chất, đúng quy trình về công tác đánh giá, công nhận, công nhận lại xã, huyện đạt chu n nông thôn mới 107
Tiểu kết chương 3 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa là mục tiêu chung mà cả hệ thống chính trị nước ta đang thực hiện
Về thực chất, xây dựng nông thôn mới là một quá trình cải biến kinh tế, văn hoá - xã hội, môi trường nhằm tạo ra những giá trị mới phù hợp với nhu cầu xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để công tác xây dựng nông thôn mới đạt được hiệu quả cao thì cần có sự chung tay góp sức của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân và toàn xã hội; trong đó, công tác quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới có một vị trí, vai trò hết sức quan trọng, là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của Chương trình
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được huyện Dầu Tiếng triển khai bắt đầu từ năm 2011 Qua 6 năm triển khai thực hiện, đến nay toàn huyện đã có 09/11 xã được công nhân “xã nông thôn mới” Với
vị trí là một huyện nông nghiệp, có 11 xã thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới (huyện Dầu Tiếng có 12 xã, thị trấn), cộng
với việc các nguồn vốn thực hiện xây dựng nông thôn mới hạn chế nên công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về xây dựng nông thôn mới đến với mọi người dân để người dân nắm bắt,
Trang 12thấu hiểu và cùng với Nhà nước chung sức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND
và UBMTTQVN huyện Dầu Tiếng rất quan tâm và chú trọng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý
Tuy nhiên, thực trạng công tác quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra cần được giải quyết như: nhu cầu về nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ cho xây dựng nông thôn mới là rất lớn, nhất là nhu cầu vốn xây dựng trường học có cơ sở vật chất đạt chu n nhưng nguồn vốn của Huyện hông đáp ứng được; qu đất của Huyện tương đối rộng, ết cấu hạ tầng được đầu tư cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển inh tế - xã hội nhưng trong những năm qua thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng khoa học k thuật, công nghệ cao vào các vùng đã quy hoạch còn chậm, do đó inh tế của Huyện vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng; có một số tiêu chí khi áp dụng vào thực tế địa phương hông phát huy tối đa hiệu quả của việc đầu tư mang lại; việc thực hiện các tiêu chí nông thôn mới chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện, chưa phát huy được hết các nguồn lực tiềm năng trong xã hội; các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển sản xuất hàng hóa Không những vậy mà công tác tuyên truyền, vận động chưa linh hoạt, một số xã chỉ tập trung vào hình thức tuyên truyền truyền thống như: thông qua đài truyền thanh, giao ban, hội nghị, chưa lồng ghép công tác tuyên truyền với các hoạt động, phong trào hác Phương thức tuyên truyền chưa thật sự thể hiện hết quan điểm, nguyên tắc, phương châm thực hiện Chương trình nên còn tồn tại tâm lý trông chờ ngân sách tỉnh, huyện
hỗ trợ, chưa huy động tối đa cũng như thống ê đầy đủ nguồn lực xã hội phục
vụ xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó, một số Ban Quản lý cấp xã chưa
Trang 13thực sự chủ động tổ chức lấy ý kiến nhân dân khi tiến hành lập quy hoạch; sau khi quy hoạch đã được huyện phê duyệt, công tác tổ chức công hai ra người dân theo quy định còn chậm… Xuất phát từ thực tế trên mà tôi đã chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh
Bình Dương” làm đề tài luận văn tốt nghiệp lớp Thạc sĩ Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thời gian qua cũng đã được học giả của nhiều nước trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu:
- Tác giả Frans Ellits: Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển, Nhà xuất bản Nông nghiệp 1994 Tác ph m đã nêu lên những vấn
đề cơ bản về chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, những mô hình thành công và thất bại trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân ở các nước đang phát triển Châu Á, Châu Phi và Châu M
La tinh Đây là những nước có nền nông nghiệp đang trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với thương mại nông sản thế giới [5]
- GS Phạm Xuân Nam chủ biên: Phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Khoa học xã hội 1997 Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu về nông thôn, tác ph m đã phân tích há sâu các vấn đề về dân số, lao động, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, xóa đói giảm nghèo… qua đó tác giả đã chỉ ra các yêu cầu hoàn thiện hệ thống chính sách và cách thức chỉ đạo của Nhà nước trong quá trình vận động phát triển của nông thôn [5]
- PGS, TSKH Lê Đình Thắng chủ biên: Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghị quyết X của Bộ Chính trị, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
1998 Trong tác ph m này, tác giả đã tập trung nghiên cứu quá trình phát triển
Trang 14nông nghiệp Việt Nam dưới tác động của các chính sách về đất đai, phân phối trong phát triển nông nghiệp, nông thôn [5]
- TS.Nguyễn Từ: Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển nông nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 2008 Tác ph m bàn về các mối liên kết quốc tế về thương mại, đầu tư trong nông nghiệp, chính sách phát triển nông nghiệp và khả năng cạnh tranh của nông nghiệp nước ta trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia ký kết các hiệp định thương mại; đồng thời nêu lên quan điểm và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nông nghiệp nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế
[5]
- TS Đặng Kim Sơn: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam - Hôm nay và mai sau; Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 2008 Tác ph m đề cập đến thực trạng các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay, những thành tựu và hó hăn; đề xuất những định hướng và kiến nghị chính sách nhằm đưa nông nghiệp,nông dân, nông thôn ngày càng phát triển [5]
Các tác ph m trên đã cung cấp những luận cứ, dữ liệu, cơ sở thực tiễn quan trọng giúp cho việc nghiên cứu, hoạch định các chính sách về phát triển nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong giai đoạn mới Tuy nhiên, riêng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được triển khai từ năm 2011, tới thời điểm hiện nay mới có hơn 5 năm thực hiện, do đó, thời gian trước năm 2011 chưa có công trình nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; một, hai năm gần đây, tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu
về công tác xây dựng nông thôn mới nhưng những công trình nghiên cứu đó chưa đánh giá được đầy đủ thực trạng của quá trình triển khai vì chưa ết thúc giai đoạn triển khai 2011 - 2015 Để đánh giá chính xác, đầy đủ quá trình thực hiện của giai đoạn 2011 – 2015, các địa phương phải có sự tổng kết Riêng ở
Trang 15Trung ương đã có các hội nghị sơ ết 01 năm, 02 năm, 03 năm, 04 năm và tổng kết 05 năm thực hiện Chương trình nông thôn mới giai đoạn 2011 -
2015 Quá trình tổng kết 05 năm thực hiện Chương trình nông thôn mới ở các địa phương thường phải giữa năm 2016 thì đại đa số các địa phương mới thực hiện Bên cạnh đó, thực tiễn ở các địa phương, cơ sở khác nhau là khác nhau, các công trình đã nghiên cứu trước thường tập trung nghiên cứu những vấn đề
ở địa phương của chính tác giả Ở tỉnh Bình Dương mới chỉ có một đề tài
“Quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bình Dương” do ông Trần Anh Chương thực hiện năm 2015, nghiên cứu trong giai đoạn 2011 –
2014 Đây là công trình nghiên cứu toàn tỉnh, chưa đi sâu nghiên cứu những vấn đề quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Dầu Tiếng Do
đó, hiện nay chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu đầy đủ và chính thức về thực trạng quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện Dầu Tiếng Vì vậy, trong luận văn này, tác giả muốn nêu rõ thực trạng công tác quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện Dầu Tiếng giai đoạn 2011– 2016 và đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động trên trong thời gian tới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Đưa ra các giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận của quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Trang 16- Đánh giá được thực trạng quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu cơ chế, chính sách và công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện các chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Tiếp cận nghiên cứu
Tiếp cận nghiên cứu định tính, nghiên cứu tình huống điển hình
5.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp:
+ Tài liệu giáo trình, các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu;
+ Các báo cáo tổng kết của tỉnh, huyện; số liệu của các cơ quan thống
kê liên quan về tình hình xây dựng nông thôn mới;
Trang 17+ Các bài viết đăng trên báo, các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan;
+ Các luận văn của các học viên hác ( hóa trước) trong trường
- Thông tin sơ cấp: Dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn
5.3 Phương pháp xử lý thông tin và biện luận
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp mô tả
- Phương pháp chuyên gia
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Cơ sở lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có tác dụng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Nếu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được thực hiện tốt thì sẽ giúp diện mạo nhiều vùng nông thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu được nâng cấp, đời sống đa số nông dân được cải thiện, hộ nghèo giảm, nhiều nét đẹp văn hóa được phát huy, tình làng, nghĩa xóm được vun đắp, đội ngũ cán bộ, công chức quản lý, thừa hành trong xây dựng nông thôn mới sẽ được trưởng thành một bước,…
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể giúp cho các nhà quản lý công tác xây dựng nông thôn mới làm cơ sở hoàn thiện quản l nhà nước trên lĩnh vực xây dựng nông thôn mới và làm tư liệu giảng dạy, nghiên cứu cho học viên, cán bộ, công chức làm chuyên trách công tác xây dựng nông thôn mới
Trang 187 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học của quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Chương 2 Thực trạng quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Chương 3 Một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020
Trang 19Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.1.1 Nông thôn
Đã có nhiều học giả nghiên cứu về vấn đề nông thôn và để hiểu vùng nông thôn là gì họ đã so sánh vùng nông thôn và vùng thành thị theo các tiêu chí sau:
- Theo tiêu chí mật độ dân số: Nông thôn là vùng có mật độ dân số thấp hơn nhiều so với thành thị
- Theo chỉ tiêu phát triển sản xuất hàng hóa: Sự phát triển sản xuất hàng hóa ở thành thị cao hơn ở nông thôn Tuy nhiên, sự phát triển này còn tùy thuộc vào chính sách, cơ chế của mỗi nước
- Nông thôn thường là nơi có phần lớn những người sống bằng nghề nông nghiệp
Nếu so sánh nông thôn và thành thị bằng một trong những tiêu chí này thì chỉ có thể nói lên một khía cạnh nào đó của vùng nông thôn Đó mới chỉ là cách nhìn đơn lẻ, chưa toàn diện, chưa thể hiện hết được bản chất của vùng nông thôn
Hiện nay, theo quan điểm chung được nhiều học giả chấp nhận thì nông thôn là vùng sinh sống, làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông dân, là nơi có mật độ dân cư thấp, môi trường chủ yếu là thiên nhiên, cơ sở hạ tầng kém phát triển, tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp Nhìn chung, hi đưa khái niệm về nông thôn cần phải được đặt trong điều kiện thời gian, không gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên
Trang 20cứu để có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn Ở Việt Nam, theo từng giai đoạn mà có cách hiểu về khái niệm nông thôn khác nhau:
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có đưa ra hái niệm như sau: “Nông
thôn là vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”
Theo Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra hái niệm như sau: “Nông
thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã”
Nhìn chung cả hai khái niệm trên có hạn chế là mới chỉ dựa vào hình thức mà không dựa vào bản chất để định nghĩa
Khái niệm nông thôn phải được định nghĩa trên các nội dung sau:
- Xã hội - dân cư: Là vùng sinh sống làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông dân, là nơi có mật độ dân cư thấp
- Kinh tế: Kém phát triển, tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp, ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế
- Môi trường: Chủ yếu là thiên nhiên
- Cơ sở hạ tầng: Chưa được đầu tư bài bản, kém phát triển
1.1.1.2 Nông thôn mới
Nông thôn mới là mô hình với tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho nông thôn trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, là kiểu nông thôn được xây dựng khác so với mô hình nông thôn truyền thống ở tính tiên tiến và phát triển về nhiều mặt
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa
Trang 21nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ k thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị; nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ; sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự
xã hội
Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã xác định nông thôn mới là khu vực có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội
và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Với tinh thần đó, nông thôn mới có 05 đặc trưng và 19 tiêu chí:
- Các đặc trưng của nông thôn mới: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; an ninh tốt, quản lý dân chủ; chất lương hệ thống chính trị được nâng cao [8]
Trang 22- 19 tiêu chí xã nông thôn mới: 1 quy hoạch, 2 giao thông, 3 thủy lợi, 4 điện, 5 trường học, 6 cơ sở vật chất văn hóa, 7 chợ, 8 bưu điện, 9 nhà ở dân
cư, 10 thu nhập, 11 tỷ lệ hộ nghèo, 12 cơ cấu lao động, 13 hình thức tổ chức sản xuất, 14 giáo dục, 15 y tế, 16 văn hóa, 17 môi trường, 18 hệ thông chính trị xã hội vững mạnh, 19 an ninh trật tự xã hội [10]
Riêng đối với huyện nông thôn mới có 9 tiêu chí: 1 quy hoạch, 2 giao thông, 3 thủy lợi, 4 điện, 5 y tế - văn hóa – giáo dục, 6 sản xuất, 7 môi trường,
8 an ninh, trật tự xã hội, 9 chỉ đạo xây dựng nông thôn mới [13]
Trong mỗi nội dung và tiêu chí trên đều có xác định cụ thể những công việc phải làm và mức độ đạt được các tiêu chí để được công nhận là xã, huyện nông thôn mới Một số điểm khác biệt có thể nhận thấy giữa xây dựng nông thôn trước đây (nông thôn truyền thống) và xây dựng nông thôn mới là: Mô hình nông thôn mới hiện nay ra đời trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế với tổng thể những đặc điểm, cấu trúc theo các tiêu chí mới, thể hiện được tính tiến tiến về mọi mặt so với mô hình nông thôn
cũ trước đây Xây dựng nông thôn trước đây chủ yếu chỉ tập trung ở cấp huyện, thôn và thường thông qua các chương trình hay dự án; trong hi đó nội dung xây dựng nông thôn mới hiện nay mang tính toàn diện hơn theo “Tiêu chí” chung của cả nước, trong đó có những tiêu chí áp dụng chung và có một
số tiêu chí các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế địa phương để xây dựng các “Chỉ tiêu” phù hợp Xây dựng nông thôn mới được triển khai ở cấp xã và trong phạm vi cả nước dựa vào nguồn nội lực
là chính và do cộng đồng dân cư làm chủ, không phải do các hộ, người nông dân tự xây dựng như trước đây Đây là một hệ thống chương trình hung bao gồm các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình có tính chất mục tiêu được diễn ra tại khu vực nông thôn nhằm xây dựng thành công mô hình nông thôn mới xã hội chủ nghĩa
Trang 231.1.1.3 Chương trình mục tiêu quốc gia
Ở mỗi quốc gia khác nhau thì sẽ có Chương trình mục tiêu quốc gia khác nhau Tùy theo chế độ, mục tiêu chính trị, quan điểm của đảng cầm quyền hay vì xu hướng phát triển khách quan hoặc nguyện vọng của nhân dân
mà các nước đưa ra một triết lý, khái niệm về Chương trình mục tiêu quốc gia riêng cho minh Ở Việt Nam, theo Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ có đưa ra hái niệm như sau: “Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định”
1.1.1.4 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Trước đây, ở Việt Nam có rất nhiều Chương trình mục tiêu quốc gia như: việc làm và dạy nghề; giảm nghèo bền vững; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; y tế; dân số và kế hoạch hóa gia đình; vệ sinh an toàn thực
ph m; văn hóa; giáo dục và đào tạo; phòng, chống ma túy; phòng, chống tội phạm; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng nông thôn mới; phòng, chống HIV/AIDS; đưa thông tin về cơ
sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo; khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường [12] Nhưng hiện nay, ở nước ta chỉ còn 02 chương trìnhmục tiêu quốc gia là xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ: “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng”, gồm 11 nội dung sau:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Trang 24- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập;
- Giảm nghèo và an sinh xã hội;
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn;
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn;
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn;
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn;
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị -
xã hội trên địa bàn;
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Nội dung chính của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình mang tính tổng hợp, sâu rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng Mục tiêu chung của chương trình được Đảng, Nhà nước ta xác định là: xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất
và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
Trang 251.1.1.5 Quản lý và quản lý nhà nước
- Quản lý:
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần
có sự quản l và có người quản l để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình Có nhiều khái niệm khác nhau về quản l đã được đưa ra như:
+ Theo F.W Taylor, “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người hác làm và sau đó biết được rằng họ đã hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất và rẻ nhất”
+ Theo Henry Fayol, “Quản lý là một tiến trình bao gồm cả các khâu lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nỗ lực của mỗi thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác nhau của tổ chức nhằm đạt mục tiêu đã định trước”
+ Theo Mary Parker Follett, “Quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con người”
Theo Giáo trình Quản lý học đại cương “Quản lý sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể nhằm đạt được mục tiêu định trước”
- Quản l nhà nước: Theo Giáo trình Lý luận hành chính nhà nước
“Quản l nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân,
tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội, do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội”
1.1.1.6 Quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Quản l nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một dạng của hoạt động quản l nhà nước, có đối
Trang 26tượng là hoạt động xây dựng nông thôn mới, chủ thể thực thi là hệ thống các
cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức được trao quyền tác động quản lý thông qua các cơ chế, chính sách nhằm khai thác, huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia xây dựng nông thôn mới theo quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước
1.1.2 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1 Vai trò, ý nghĩa của xây dựng nông thôn mới
Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới:
h nhất, nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, xây dựng
tự phát, iến trúc cảnh quan làng quê lộn xộn, môi trường ô nhiễm, nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống bị hủy hoại hoặc mai một
h hai, ết cấu hạ tầng inh tế - xã hội lạc hậu, hông đáp ứng yêu
cầu phát triển lâu dài
h ba, quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống vật chất, tinh thần của
người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn, làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc
Th tư, nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp,
chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế
Xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn với thành thị, nhằm hướng đến mục tiêu phát triển toàn diện, hài hòa và bền vững giữa kinh tế và xã hội, hông để vùng nông thôn bị tụt hậu trong sự phát triển chung, thúc đ y quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thông qua xây dựng nông thôn mới sẽ giúp đ y nhanh tốc độ phát triển kinh tế, xã hội ở vùng nông thôn, thu hẹp hoảng cách chênh lệch giàu nghèo
Trang 27giữa thành thị và nông thôn, có lợi cho bảo vệ quyền lợi hợp pháp và sự công bằng của đông đảo người nông dân, giải quyết các mâu thuẫn xã hội ở nông thôn, giảm thiểu nhân tố bất ổn, tạo cơ sở vững chắc cho xây dựng nhà nước
xã hội chủ nghĩa trong tương lai
Có thể nói xây dựng nông thôn mới là một chương trình nhằm cụ thể hóa một nội dung rất cơ bản, có nghĩa đặc biệt quan trọng là nông nghiệp, nông dân và xây dựng nông thôn mới Đây hông phải là một dự án đầu tư xây dựng hạ tầng mà là một chương trình phát triển tổng hợp, cả về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và xây dựng hệ thống chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, là chương trình mà cả Đảng và Nhà nước cùng chăm lo phát triển đời sống của đại bộ phận nhân dân trên địa bàn nông thôn trong nước
1.1.2.2 Sự cần thiết của quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng nông thôn mới là vấn đề rộng lớn, phức tạp và mang tính lâu dài liên quan đến nhiều bộ ngành và các địa phương, đòi hỏi phải có sự tham gia của cả hệ thống chính trị và người dân, do vậy nhà nước giữ vai trò điều phối, phối hợp giữa các bên liên quan trong quá trình tổ chức triển hai thực hiện nhằm đạt hiệu quả và các mục tiêu đề ra
- Định hướng trong đầu tư công, thực hiện các chính sách đảm bảo về
an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao các mặt đời sống của người dân vùng nông thôn thông qua thực lực kinh tế nhà nước, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và huy động các thành phần inh tế hác cùng tham gia Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu tài sản quốc gia sẽ có chức năng quản l , phân bổ nguồn lực của đất nước, cung cấp những dịch vụ hàng hóa công mà thị trường
tự do hông đảm trách được, thông qua đó xóa bỏ chênh lệch giữa khu vực
Trang 28thành thị với nông thôn, kiểm soát và hai thác hiệu quả tài nguyên cho sản xuất nông nghiệp, phát triển inh tế khu vực nông thôn
- Nhà nước can thiệp để kiểm soát xã hội nông thôn thông qua hoạch định ban hành những cơ chế, chính sách, tạo hành lang hung pháp l nhằm tối đa hóa phúc lợi của xã hội và hướng đến việc ích thích tăng trưởng kinh
tế vùng nông thôn, qua đó chuyển đổi nền tảng sản xuất của xã hội nông thôn, chăm lo thực hiện các chính sách về văn hoá, giáo dục, môi trường, y tế cho người dân vùng nông thôn
1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là chương trình tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh Để triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, Chính phủ, Ban Chỉ đạo và các bộ, ngành ở Trung ương đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, làm cơ sở để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại địa phương Theo đó, nội dung hoạt động quản l nhà nước về xây dựng nông thôn mới tập trung chủ yếu vào 11 công việc sau [11]:
- Một là, quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
+ Mục tiêu quy hoạch xây dựng nông thôn mới: đạt yêu cầu tiêu chí 1 - Quy hoạch của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm 2011, cơ bản phủ ín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đến năm 2020
+ Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới gồm:
(1) Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Trang 29(2) Quy hoạch phát triển hạ tầng inh tế - xã hội - môi trường; phát triển các hu dân cư mới và chỉnh trang các hu dân cư hiện có trên địa bàn
xã
Việc định hướng, xây dựng quy hoạch, đồ án quy hoạch có nghĩa hết sức quan trọng, là cơ sở triển hai thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được liên tục, thống nhất, đúng với mục đích và yêu cầu đặt ra Quy hoạch là hâu đầu tiên trong quy trình xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở nghiên cứu vị trí địa lý thế mạnh của từng địa phương để xây dựng quy hoạch cho phát triển sản xuất, đ y mạnh trao đổi hàng hóa inh doanh thương mại, xác định nhu cầu đối với sản ph m nông nghiệp, đồng thời tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất nông nghiệp Theo đó, quy hoạch nông thôn mới là việc các cơ quan nhà nước căn cứ các nội dung quy định về việc lập, th m định, phê duyệt quy hoạch xã nông thôn mới của Trung ương để hướng dẫn các địa phương bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các hu chức năng trên địa bàn xã; khu phát triển dân cư; hạ tầng kinh tế - xã hội; các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ theo chu n nông thôn mới
Để quy hoạch có hiệu quả cần khai thác các tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời thực hiện lồng ghép giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với các quy hoạch ngành liên quan trong quá trình thực hiện, trong đó xác định những lĩnh vực, các công trình, dự án cần ưu tiên đầu tư để việc xây dựng nông thôn mới theo đúng định hướng chỉ đạo và thống nhất trong cả nước
- Hai là, phát triển hạ tầng inh tế - xã hội:
+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
+ Nội dung:
Trang 30(1) Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chu n (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chu n (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa)
(2) Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chu n
(3) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chu n, đến 2020 có 75% số xã đạt chu n
(4) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chu n hóa về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chu n và đến 2020 có 75% số xã đạt chu n
(5) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chu n hóa về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75%
số xã đạt chu n
(6) Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65%
số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chu n
(7) Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt chu n (có 50% ênh cấp 3 trở lên được iên cố hóa) Đến 2020
có 77% số xã đạt chu n (cơ bản cứng hóa hệ thống ênh mương nội đồng theo quy hoạch)
Việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ là yếu tố quan trọng thúc đ y quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời thúc đ y phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương nói riêng và cả nước nói chung
- Ba là, chuyển dịch cơ cấu, phát triển inh tế, nâng cao thu nhập:
Trang 31+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt chu n
(4) Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm
“mỗi làng một sản ph m”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương
(5) Đ y mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đ y đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn
Để nâng cao thu nhập cho người dân, phát triển kinh tế, vấn đề đặt ra là phải tăng cường hỗ trợ phát triển sản xuất cho người dân, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất ở khu vực nông thôn thông qua công tác khuyến nông, khuyến công; đ y mạnh việc cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch; thực hiện chủ trương dồn điền đổi thửa ở những vùng sản xuất, trồng trọt tập trung, đ y mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào nông thôn; xây dựng thương hiệu cho các sản ph m nông nghiệp có giá trị kinh tế… Phải làm sao để phát triển nông nghiệp theo hướng tăng giá trị sản ph m nông nghiệp, tập trung, có chất lượng, có thị trường tiêu thụ ổn định để giải quyết việc làm thường xuyên cho
Trang 32lao động nông thôn, bảo đảm an sinh xã hội, tăng thu nhập dân cư, từ đó sẽ góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình xây dựng nông thôn mới
- Bốn là, giảm nghèo và an sinh xã hội:
+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
+ Nội dung:
(1) Thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a
của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
(2) Tiếp tục triển hai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo (3) Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
Để thực hiện tốt việc giảm nghèo và an sinh xã hội thì các cấp, các ngành cần tiếp tục tăng đầu tư hợp lý cho phát triển xã hội, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; phải bảo đảm công bằng xã hội vì mục tiêu phát triển con người, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, ưu đãi người
có công, giảm nghèo và trợ giúp xã hội An sinh xã hội vừa là mục tiêu, vừa
là động lực của sự phát triển, là nền tảng của sự công bằng và ổn định xã hội
- Năm là, đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn:
+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 65% số xã đạt chu n và đến 2020 có 75% số xã đạt chu n
+ Nội dung:
(1) Phát triển inh tế hộ, trang trại, hợp tác xã
(2) Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn
Trang 33(3) Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đ y liên ết inh tế giữa các loại hình inh tế ở nông thôn
Muốn theo kịp với quá trình hội nhập ngày càng sâu, rộng thì phải đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, chuyển dần từ mô hình kinh
tế hộ sang mô hình liên kết hộ, phải có sự liên kết giữa 05 nhà: nhà nước, nhà đầu tư, nhà nông, nhà hoa học và nhà doanh nghiệp
- Sáu là, phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn:
+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 45% số xã đạt chu n và đến 2020 có 80% số xã đạt chu n
+ Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Những thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã biến tri thức thành yếu tố quan trọng bên trong quá trình sản xuất và quyết định sự phát triển của nền kinh tế Chính vì vậy mà phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn sẽ giúp nâng cao dân trí, đ y nhanh được việc ứng dụng hoa học thuật vào cuộc sống; cải thiện cuộc sống người dân Muốn có nông thôn mới thì phải phải có con người của nông thôn mới
- Bảy là, phát triển y tế, chăm sóc sức hỏe cư dân nông thôn
+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 50% số xã đạt chu n và đến 2020 có 75% số xã đạt chu n
+ Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Phát triển y tế, chăm sóc sức hỏe cư dân nông thôn nhằm bảo đảm mọi người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần;
Trang 34giảm tỷ lệ mắc bệnh tật, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng dân số nông thôn
- Tám là, xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn:
+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã
có bưu điện và điểm internet đạt chu n Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chu n
xã hội tại địa phương
- Chín là, cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:
+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân
cư, trường học, trạm y tế, công sở và các hu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến
2015 có 35% số xã đạt chu n và đến 2020 có 80% số xã đạt chu n
+ Nội dung:
Trang 35(1) Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn
(2) Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử l rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong
hu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…
Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một trong những điều kiện cơ bản để bảo vệ sức khỏe cho con người Bảo vệ môi trường sống
để phát triển bền vững phải luôn được thực hiện bằng việc bảo đảm nguồn nước sạch và làm tốt vệ sinh môi trường ở mỗi địa phương
- Mười là, nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn:
+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 85% số xã đạt chu n và năm 2020 là 95% số xã đạt chu n
(3) Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Muốn xây dựng nông thôn mới thành công tại các địa phương thì phải
có được tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch,
Trang 36vững mạnh Các tổ chức cần phải được quan tâm tạo điều kiện để xây dựng,
cả về đội ngũ tổ chức, cơ chế làm việc và những quy định liên quan cần thiết cho việc thực hiện vị trí, vai trò của mỗi tổ chức đó; có như vậy mới thực hiện được hiệu quả chức trách nhiệm vụ được giao với những nguồn lực hạn chế
- Mười một là, giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn:
+ Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 85% số xã đạt chu n và năm 2020 là 95% số xã đạt chu n
Trước ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng, những tác động không mong muốn của lối sống hiện đại tới an ninh khu vực nông thôn là điều khó tránh khỏi Chính vì vậy, công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong giai đoạn mới càng cần phải được các cấp, các ngành chuyên môn coi trọng thường xuyên
1.2 Bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện
1.2.1 Xây dựng nông thôn mới tại một số huyện, thị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam
* Huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Khi Chương trình xây
dựng nông thôn mới bước đầu được triển khai; nhằm kịp thời thực hiện công tác chỉ đạo điều hành xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Long Điền, UBND huyện đã ban hành Quyết định số 822/QĐ-UBND ngày 02/4/2010 về
Trang 37việc thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Long Điền do đồng chí Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, Phó Chủ tịch huyện phụ trách lĩnh vực nông nghiệp và Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện làm Phó Trưởng ban; thành viên là thủ trưởng các phòng, ban thuộc huyện, thực hiện chức năng tham mưu UBND huyện, hỗ trợ các xã trong việc xây dựng nông thôn mới UBND các xã xây dựng nông thôn mới thành lập Ban Tuyên truyền vận động, Ban Giám sát, Ban Phát triển ấp để thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới ở địa phương Đến nay, các ban đều được kiện toàn, củng cố theo quy định
Ngay khi bắt đầu triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới, huyện Long Điền đã xác định phải tập trung đầu tư cho công tác tuyên truyền, vận động để người dân hiểu đúng, hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và phát huy tinh thần, ý thức tự tham gia đóng góp ( ể cả ý thức cộng đồng làm chủ, cộng đồng giám sát và quản lý công trình đường giao thông, ênh mương thủy lợi, sau khi việc xây dựng hoàn thành) Tất cả các nội dung có liên quan đến xây dựng nông thôn mới đều được Huyện đưa ra bàn bạc công khai, dân chủ trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân cư, đặc biệt là các đối tượng chịu ảnh hưởng từ các chương trình, dự án có liên quan đến xây dựng nông thôn mới Không những vậy mà Huyện còn tạo điều kiện để cộng đồng dân cư tham gia giám sát tốt các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, kịp thời ghi nhận và phản ánh các ý kiến của người dân Đồng thời, Huyện còn phát huy vai trò của các ban, ngành, đoàn thể trong việc vận động, kêu gọi huy động tổng hợp các nguồn lực (doanh nghiệp, hợp tác xã, ) tham gia xây dựng nông thôn mới ở địa phương; chú trọng tổ chức phát động phong trào thi đua giữa các ấp, các xã trong xây dựng nông thôn mới thông qua các cuộc vận động “Toàn dân đoàn
Trang 38kết xây dựng đời sống văn hóa hu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”
và phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới của địa phương
Giai đoạn 2011-2015, huyện Long Điền triển khai xây dựng nông thôn mới 03 xã: An Ngãi, An Nhứt, Tam Phước Sau những nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân huyện Long Điền, tính đến cuối năm
2015, huyện Long Điền đã có 1/3 xã đạt chu n nông thôn mới trong giai đoạn 2011-2015 Bằng sự phấn đấu, nỗ lực của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, diện mạo nông thôn của 03 xã: An Ngãi, An Nhứt, Tam Phước đã có những thay đổi rõ nét hơn, tích cực hơn, các tuyến đường giao thông, các tuyến kênh mương thủy lợi, các công trình: chợ, trạm y tế, trường học, được đầu tư đã góp phần phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương và cải thiện đời sống người dân
* Huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông: Trong điều kiện còn gặp nhiều
hó hăn trên nhiều lĩnh vực, nhưng được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Thường vụ Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, UBND huyện, các phòng, ban, ngành, đoàn thể, các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân huyện Tuy Đức đã chung sức xây dựng nông thôn mới và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong hơn 5 năm thực hiện Các tiêu chí đạt được đều tăng, các công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tăng, sản xuất được duy trì và phát triển, môi trường được cải thiện, đời sống của nhân dân được nâng cao, trật tự an ninh xã hội được đảm bảo và ổn định Người dân ngày càng hiểu rõ hơn mục đích, nghĩa của việc thực hiện Chương trình cũng như phát huy vai trò chủ thể của mình trong xây dựng nông thôn mới
Để thực hiện có kết quả tốt công tác xây dựng nông thôn mới thì toàn thể hệ thống chính trị huyện Tuy Đức luôn có quyết tâm cao, có kế hoạch chỉ
Trang 39đạo cụ thể, chủ động, sáng tạo, sâu sát, liên tục của các cấp ủy, chính quyền, nhất là có vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các cấp và của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý để huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc cùng với sự quan tâm của toàn xã hội Đồng thời, Huyện còn khẳng định
và tạo điều kiện về cơ chế chính sách để người dân thực sự làm chủ thể, phát huy vai trò tích cực của các thôn, bon, bản trong xây dựng nông thôn mới; làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhằm phát huy tính chủ động và sáng tạo của người dân, quan tâm tới lợi ích thiết thực của người dân trong việc quyết định lựa chọn nội dung, quản l , giám sát và đánh giá ết quả thực hiện Chương trình nông thôn mới ở địa phương Huyện đã nắm vững mục tiêu và
hệ thống tiêu chí nông thôn mới để từ đó có cách làm chủ động, sáng tạo, phù hợp với điều kiện và yêu cầu bức thiết của người dân ở từng địa phương; phát huy cao các nguồn lực tại chỗ; lồng ghép các chương trình, dự án; lựa chọn, tập trung hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, ưu tiên tạo ra sự chuyển biến thực tế trên diện rộng, tạo niềm tin vào Chương trình Trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện, huyện Tuy Đức đã có kế hoạch, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ đề ra để có sự điều chỉnh và có giải pháp phù hợp tháo gỡ
hó hăn, vướng mắc; làm tốt công tác thi đua, hen thưởng để động viên kịp thời các địa phương làm tốt, các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho Chương trình Ngoài ra, Huyện còn quan tâm phát triển sản xuất, nâng cao đời sống cho nhân dân Mỗi xã đã xây dựng được đề án phát triển sản xuất theo lộ trình cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương Phát triển các cây, con có thế mạnh tại địa phương, gắn với thị trường tiêu thụ
* Huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long: Năm 2011, Huyện đã thành lập
Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, các tiểu ban, tổ giúp việc Ban Chỉ đạo; kịp thời bổ sung, kiện toàn Ban Chỉ đạo, tổ giúp việc khi có biến động nhân
sự Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện gồm 43 thành viên, do Bí thư
Trang 40Huyện ủy làm Trưởng ban, Chủ tịch UBND huyện làm Phó Trưởng ban, Thủ trưởng các phòng, ban, ngành chuyên môn, đoàn thể huyện và Bí thư các xã làm thành viên Huyện đã phân công thành viên Ban Chỉ đạo, các phòng, ban, ngành, đoàn thể huyện tham gia hỗ trợ các xã trong công tác xây dựng nông thôn mới; đồng thời Ban Thường vụ Huyện ủy phân công các ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành phụ trách chỉ đạo từng xã Chỉ đạo các xã thành lập và kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới do Bí thư Đảng
ủy làm Trưởng ban, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Chủ tịch UBND làm Trưởng ban Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện bám sát các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành và các văn bản hướng dẫn của tỉnh
để ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý các xã xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện đạt các tiêu chí nông thôn mới, duy trì và nâng cao chất lượng những tiêu chí đã đạt Hàng năm, tổ chức sơ ết, tổng kết; triển khai kế hoạch thực hiện năm tiếp theo; theo dõi chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các xã tăng cường công tác triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới để đạt kết quả theo Nghị quyết đã đề ra
Nhìn chung, công tác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Trà Ôn đã đạt được kết quả quan trọng, cơ sở hạ tầng thiết yếu nông thôn được quan tâm đầu tư há đồng bộ, góp phần thúc đ y phát triển kinh tế - xã hội; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân từng bước được nâng lên, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc Kinh
tế nông thôn của Huyện chuyển dịch đúng hướng, tích cực, các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả như inh tế hộ, kinh tế trang trại tiếp tục phát triển; sản xuất nông nghiệp phát triển khá toàn diện, trong đó lĩnh vực trồng trọt đầu tư theo hướng sản xuất hàng hóa, có năng suất, chất lượng, hiệu quả Quá trình triển khai thực hiện được lồng ghép có hiệu quả các chương trình mục tiêu, nhất là chương trình giảm nghèo, giáo dục - đào tạo, y tế, giải