- Đánh giá được hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất trồng cam,các loại sử dụng đất nông nghiệp có khả năng chuyển đổi sang trồngcam trên địa bàn vùng Hàm Yên;- Đánh giá được mức độ thích
Trang 1ĐẶNG MINH TƠN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐẤT PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN CAM THEO HƯỚNG HÀNG HÓA VÙNG
HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 985.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
THÁI NGUYÊN, 2017
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Văn Toàn
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Trung tâm học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Thư viện Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trang 31 Đặng Minh Tơn, Đặng Văn Minh, Nguyễn Văn Toàn (2017),Các loại đất chính, phân bố và tính chất trên địa bàn vùngcam Hàm Yên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại họcThái Nguyên, Tập 164, số 04, năm 2017, Tr 53-59.
2 Đặng Minh Tơn, Nguyễn Văn Toàn, Đặng Văn Minh (2017),Phân hạng thích hợp đất đai sử dụng trồng cam vùng HàmYên, tỉnh Tuyên Quang Tạp chí Khoa học đất, số 50, năm
2017, tr 65-70
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vùng cam sành tỉnh Tuyên Quang bao gồm 18 xã của huyệnHàm Yên và 2 xã thuộc huyện Chiêm Hoá cũng đã được nhiều ngườibiết đến với thương hiệu “cam sành Hàm Yên” là một trong 10 loạiquả nổi tiếng ở Việt Nam Do vậy cây cam đã được xác định là câytrồng chủ lực, cây làm giàu cho nhiều hộ gia đình nên diện tích trồngcam cam ngày càng gia tăng, so với cả nước diện tích cam lớn thứthức 3, năng suất trung bình thấp nhưng còn manh mún, chưa hìnhthành vùng sản xuất hàng hoá lớn, mặt khác do mở rộng diện tíchtrồng cam tự phát nên người dân đã tự ý chặt phá rừng sản xuất đểchuyển đổi sang trồng cam mà không tuân thủ hướng dẫn quản lý, sửdụng đất dốc dẫn đến tình trạng xói mòn đất, rửa trôi chất dinhdưỡng, hậu quả làm cho chu kỳ kinh doanh của cây cam ngắn vàkhông bền vững Do vậy nhiều câu hỏi đặt ra là trồng cam tốt nhất ởnhững xã nào, diện tích là bao nhiêu, tồn tại và khó khăn đối với sảnxuất cam là gì? Mặt khác để phát triển cam theo hướng hàng hóa cầnnhững giải pháp nào? Để trả lời những vấn đề nêu trên, đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá đất phục vụ phát triển cam theo hướng hàng hoá vùng Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang” đã được lựa chọn để
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 5- Đánh giá được hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất trồng cam,các loại sử dụng đất nông nghiệp có khả năng chuyển đổi sang trồngcam trên địa bàn vùng Hàm Yên;
- Đánh giá được mức độ thích hợp của đất đai với trồng camtrên địa bàn vùng Hàm Yên;
- Đề xuất sử dụng đất cho trồng cam theo hướng sản xuất hànghóa đến năm 2030 và các giải pháp thực hiện
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đất trồng cam, các loại đất có khả năng chuyển đổi sang đấttrồng cam và những vấn đề có liên quan đến sản xuất cam theohướng hàng hoá
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Các xã thuộc huyện Hàm Yên và 2 xãthuộc huyện Chiêm Hoá là Trung Hà và Hà Lang (gọi tắt là vùngHàm Yên)
- Phạm vi thời gian: Các số liệu thu thập về sản xuất cam từ
2005 đến 2015
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn chỉtiêu đánh giá đất cho cây cam trên bản đồ tỉ lệ lớn 1/25.000, phục vụ
đề xuất sử dụng đất trồng cam theo hướng hàng hoá tại vùng HàmYên và các vùng có điều kiện sinh thái tương tự tại Trung du miềnnúi Bắc Bộ;
- Cung cấp cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch sử dụng đấtphát triển cam theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao thu nhập cho
hộ nông dân, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêuquốc gia về phát triển nông thôn mới
Trang 65 Đóng góp mới của luận án
- Đề xuất mở rộng thêm 2.343,79 ha cam trên đất rất thích hợp
và thích hợp từ đất rừng sản xuất 1.554,06ha; cây lâu năm khác564,33 ha; cây hàng năm 224,95 ha, đất nông nghiệp khác 0,45 ha,tạo thành vùng sản xuất cam hàng hoá có quy mô 6.898,99 ha vàonăm 2020 gắn với 9 nhóm giải pháp để thực hiện
- Xây dựng được một bộ dữ liệu đầy đủ về đất đai bao gồm cả
dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính phục vụ công tác quản lýchất lượng đất và chỉ đạo sản xuất cam theo hướng hàng hoá
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá đất đai, sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và sản xuất nông sản hàng hoá
1.1.1 Một số khái niệm về đất, đất đai, đánh giá đất
Đất (soils) hay lớp phủ thổ nhưỡng là phần trên cùng của vỏphong hoá trái đất, là thể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tácđộng tổng hợp của 6 yếu tố gồm sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình,thời gian và con người
Đất đai (land) được định nghĩa là một vùng đất có ranh giới, vịtrí, diện tích cụ thể có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổinhưng có tính chu kỳ bao gồm:: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địamạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sảnxuất của con người
Đánh giá đất đai được FAO (1976), Dent.D, Yuong.A.1987định nghĩa “ Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng củađấtđai cho một hoặc một số loại sử dụng đất đai đã được lựa chọn
Trang 71.1.2 Các phương pháp đánh giá, phân hạng đất đai trên thế giới
và trong nước
Hiện nay có rất nhiều phương pháp đánh giá đất đai như củaLiên Xô cũ; Hoa Kỳ; Ấn Độ,… Trong đó Đề cương đánh giá đất đai(FAO, 1976) là tài liệu được cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vậndụng và chấp nhận là phương pháp tốt nhất để đánh giá tiềm năngđất đai
Phương pháp đánh giá đất của FAO chính thức được áp dụngvào Việt Nam năm 1986 và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn ban hành tiêu chuẩn ngành 10TCN 343-98, TCVN8409:2010, 2012 lại được bổ sung và hoàn thiện TCVN 8409:2012.Đây được coi là cẩm nang trong đánh giá đất sản xuất nông nghiệpphục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
1.1.3 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả bền vững và tiêu chí đánh giá tính hiệu quả bền vững của sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
Smyth A.J and Dumanski J, (1993) cho rằng Nền nông nghiệpbền vững phải đảm bảo được 3 yêu cầu: (1) Quản lý đất bền vững;(2) Cải tiến công nghệ; (3) Nâng cao hiệu quả kinh tế Các tác giảđều cho rằng để đánh giá tính bền vững cần phải dựa vào 3 nhómtiêu chí là tiêu chí về kinh tế, xã hội và môi trường Trong mỗi nhómlại có các chỉ tiêu khác nhau tuỳ điều kiện cụ thể của từng địaphương Và để đánh giá tính hiệu quả hay bền vững trong điều kiệnnhiều chỉ tiêu thì Saaty (1991, 1996, 2000 và 2008) đã đưa phươngpháp đa chỉ tiêu, trong đó có việc xác định thứ bậc của các chỉ tiêu(AHP-Analytic Hierarchy Process)
1.1.4 Một số lý luận về sản xuất nông sản hàng hoá ở trong và ngoài nước
Trang 8Trần Thị Lan Hương (2008), Hoàng Văn Cường (2014) chorằng SXNSHH là việc sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp để bánhoặc trao đổi Theo đó đề xuất bộ tiêu đo lượng sản xuất hàng hoá.
1.2 Hiện trạng sử dụng đất trồng cam và những nghiên cứu về yêu cầu đất đai của cây cam trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trồng cam trên thế giới và Việt Nam
Theo FAOSTAT (2015), diện tích đất được sử dụng để trồngcam cho thu hoạch của cả thế giới không ổn định trong giai đoạn2005-2013, năm cao nhất là năm 2010 có diện tích đạt 4.127.075 ha,năm 2013, giảm 110.812 ha
Số liệu của Tổng cục thống kê năm 2015, diện tích sử dụng đất trồngcam tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 đến 2015 tăng, giảm không
ổn định Năm 2010, diện tích đất trồng cam đạt 67.700 ha, sau đógiảm và đến năm 2015, diện tích đất trồng cam đã được khôi phục và
150C Đất rất thích hợp trồng cam phải có tầng dày tổi thiểu 150 cm,đất thích hợp từ 100-150 cm và ít thích hợp từ 75-100 cm và <75 cmthì không trồng được cam Cũng theo FAO (1998) chỉ ra rằng cam
có thể sinh trưởng ở những nới có lượng mưa/ năm từ 800 mm đến
3000 mm, dưới 800 mm không thích hợp trồng cam
Trang 91.3 Những nghiên cứu ứng dụng phương pháp đánh giá đất của FAO phục vụ sản xuất cam theo hướng hàng hoá tại Việt Nam
Các nghiên cứu ứng dụng phương pháp đánh giá đất của FAOtrên bản đồ tỉ lệ lớn 1/25.000 cấp huyện phục vụ chuyển đổi cơ cấucây trồng trong đó có cây cam cũng đã được nhiều tác giả thực hiện:
Đỗ Đình Đài, Nguyễn Xuân Thành, Trần Huy Nghị, Phân Viện Quyhoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung Nghiên cứu ứng dụngđánh giá đất của FAO cũng đã được áp dụng trong xác định ranh giớicủa các vùng đất trồng cây đặc sản, tạo ra các sản phẩm có đặc trưngchất lương riêng biệt phục vụ cho sản xuất hàng hoá Đáng chú ý lànghiên cứu Hồ Quang Đức (2006) cho cam vinh, Hồ Quang Đức(2016) cho cam Hà Giang
1.4 Những nghiên cứu về đất và đánh giá đất phục vụ phát triển sản xuất cam hàng hoá trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Đánh giá đất đai phục vụ sản xuất nông sản hàng hoá trên địabàn tỉnh Tuyên Quang không có mấy, ngoại trừ nghiên cứu củaNguyễn Đình Bồng (1995) đã tiến hành đánh giá đất trống đồi núitrọc theo phương pháp của FAO Đáng chú ý là nghiên cứu của ĐàoThanh Vân (2011) về “Quy hoạch phát triển vùng cam huyện HàmYên đến năm 2015 định hướng đến năm 2020”
1.5 Nhận xét tổng quan các vấn đề nghiên cứu và định hướng nghiên cứu cho đề tài
Đánh giá đất theo FAO trở thành yêu cầu bắt buộc trong quyhoạch sử dụng đất và đã được ứng dụng nhiều tại Việt Nam trên cácnền bản đồ có tỉ lệ khác nhau Tuy nhiên chất lượng và độ tin cậy củakết quả phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ dùng cho đánh giá, bản đồ tỉ lệcàng lớn thì độ tin cậy càng cao trường Việc lựa chọn số lượng chỉtiêu tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của địa phương, nguồn tài liệu
Trang 10thứ cấp và khả năng bổ sung Các nghiên cứu trước đây ở quy môcấp huyện chưa tính đến chỉ tiêu khí hậu, các chỉ tiêu độ phì có dùngnhưng phần lớn chỉ là 1 hoặc 2 chỉ tiêu Riêng trên địa bàn TuyênQuang chưa có mấy, ngoại trừ nghiên cứu của Nguyễn Đình Bồngnhưng lại tiến hành với đất trống , đồi núi trọc Nghiên cứu của ĐàoThanh Vân trên địa bàn huyện Hàm Yên nhưng chỉ tiến hành tại 9
xã, mặt khác các chỉ tiêu được lựa chọn trong đánh giá còn thiếu yếu
tố nước, yêu tố khí hậu cũng chỉ sử dụng nhiệt độ , chưa hề cónghiên cứu đánh giá đất phục vụ cho sử dụng đất bền vững theohướng sản xuất hàng hóa ở quy mô vùng Hàm Yên Do vậy NCS đã
lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá đất phục vụ phát triển cam
theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn vùng Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang” để thực hiện là đúng và rất cần thiết hiện nay với các
nội dung chính theo hướng dẫn của FAO trên nền bản đồ tỉ lệ1/25.000 VN 2000
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất trồng cam theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện Hàm Yên
2.1.2 Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất trồng cam, các loại sử dụng đất có khả năng chuyển đổi sang trồng cam 2.1.3 Đánh giá khả năng thích hợp của đất đai với cây cam trên địa bàn vùng Hàm Yên
2.1.4 Kết quả đánh giá mô hình sử dụng đất trồng cam có mức
độ thích hợp đất đai khác nhau tại vùng Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Trang 112.1.5 Đề xuất phát triển cam theo hướng hàng hoá đến năm 2030
và giải pháp phát triển trên địa bàn vùng Hàm Yên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Các số liệu, tài
liệu liên quan đến vùng nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,
về đất, đánh giá đất, quy hoạch sử dụng đất các thời kỳ năm 2010, đề ánphát triển cam
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Áp dụng trong điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng đất trồngcam và các LUT có khả năng chuyển đổi sang trồng cam trên tất cảcác xã của toàn vùng Tổng số đã điều tra 540 phiếu, trong đó có 240phiếu về cam (3 xã không trồng cam, 17 xã còn lại có từ 5 đến 30phiếu tuỳ thuộc vào diện tích cam hiện có) và 300 phiếu điều tra cácLUT có khả năng chuyển đổi sang trồng cam (mỗi xã 15 phiếu).Phương pháp chọn hộ điều tra ngẫu nhiên hệ thống dựa trên danhsách hộ có trồng cam từ năm 2008 hoặc 2009, xếp theo thứ tựA.B.C
2.2.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Áp dụng phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất trong đánhgiá tính bền vững của sử dụng đất do FAO đề xuất dựa trên 3 tiêu chíkinh tế, xã hội và môi trường
2.2.3.1.Về hiệu quả kinh tế
Lựa chọn 3 chỉ tiêu gồm: Giá trị sản xuất, Giá trị gia tăng vàHiệu suất đồng vốn Phân cấp đánh giá dựa trên mức đạt được củatừng chỉ tiêu
2.2.3.2 Hiệu quả về xã hội
Để đánh giá hiệu quả về xã hội chọn3 tiêu chí gồm: khả năng
Trang 12thu hút lao động; giá trị gia tăng/ngày công lao động và khả năng tiêuthụ sản phẩm Các chỉ tiêu này được phân cấp theo các mức độ cao,trung bình, thấp.
2.2.3.3 Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường được xem xét dựa trên 3 chỉ tiêu gồm: chỉtiêu độ che phủ tính bằng tỉ lệ % thời gian che phủ đất trong năm, chỉtiêu độ phì đất được xác định dựa trên số liệu phân tích 6 chỉ tiêu hoáhọc của đất gắn với LUT và kiểu sử dụng đất và chỉ tiêu lượng phânbón, hoá chất bảo vệ thực vật sử dụng với từng LUT
2.2.3.4 Đánh giá tổng hợp hiệu quả hay tính bền vững của sử dụng đất trồng cam
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả tổng hợp của từng tiêu chí, tiếnhành đánh giá tính hiệu quả tổng hợp hay tính bền vững của trồngcam so và các LUT có khả năng chuyển đổi sử dụng đất Quá trìnhnày áp dụng phương pháp đa chỉ tiêu (MCE), xác định trong số theophương pháp thứ bậc (AHP) Thang phân cấp tính bền vững dựa vàođiểm tổng số của 3 tiêu chí cũng theo thang phân cấp đối với từngtiêu chí
2.2.4 Phương pháp xây dựng các bản đồ đơn tính phục vụ xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và phân hạng mức độ thích hợp của đất đai với cây cam
2.2.4.1 Phương pháp phúc tra, chỉnh lý bản đồ đất phục vụ xây dựng bản đồ đơn tính từ các thông tin của bản đồ đất
Do bản đồ mới được xây dựng năm 2012 nên nghiên cứu đã ápdụng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 9487:2012) nhưng chỉ tập trungvào các vùng đất có khả năng chuyển đổi sang trồng cam Tổng số đãkhảo sát tại 450 phẫu diện, trong đó có 438 phẫu diện khoan kiểm tralại tên loại đất, độ dày tầng đất mịn, đá lẫn, kết von, thành phần cơ
Trang 13giới và 12 phẫu diện đào, mô tả theo hướng dẫn của FAO (mỗi loạiđất lấy 1 phẫu diện)
2.2.4.2 Phương pháp lấy mẫu đất, phân tích đất và xây dựng bản đồ đơn tính về độ phì
Mật độ lấy mẫu đất phục vụ xây dựng bản đồ độ phì dựa theohướng dẫn của Thông tư số 14/2012-BTNMT
Mẫu đất được phân tích tại Phòng phân tích đất và môi trường,Viện QHTKNN, Bộ NN và PTNT theo những phương pháp thôngdụng
2.2.4.3 Phương pháp xây dựng các bản đồ phân vùng chỉ tiêu khí
hậu
Sử dụng bản đồ số độ cao và gán số liệu quan trắc trung bình 11năm của chỉ tiêu cần xây dựng như nhiệt độ trung bình năm; lượngmưa trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1,2 tại 2 Trạm khítượng trên địa bàn vùng nghiên cứu lên bản đồ, ngoài số liệu của 2trạm này, nghiên cứu đã sử dụng thêm số liệu của trạm Bắc Quang(Hà Giang), sử dụng phần mềm nội suy (IDW) với sự trợ giúp của
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để thành lập bản đồ đơn tính nói trên
2.2.4.4 Phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng chồng xếp các loại bản đồ đơn tính
Chồng xếp bản đồ đơn tính để tạo lập bản đồ đơn vị đất đaibằng phần mêm ArcGIS
2.2.4.5 Phương pháp phân hạng mức độ thích hợp của đất đai với cây cam với sự trợ giúp của hệ thống thông tin địa lý và phần mềm đánh giá đất tự động (ALES)
Quá trình phân hạng mức độ thích hợp của đất đai với cây camtuân thủ hướng dẫn của FAO theo yếu tố hạn chế, xây dựng yêu cầu
sử dụng đất đai, xây dựng cây quyết định và so sánh giữa yêu cầu sử
Trang 14dụng đất đai của cây cam với đặc tính của từng đơn vị đất đai tựđộng với sự trợ giúp của Hệ thông thông tin địa lý và phần mềmđánh giá đất tự động (ALES).
2.2.5 Phương pháp theo dõi mô hình
Tiêu chí chọn mô hình là có mức độ thích hợp khác nhau gồmrất thích hợp (S1); thích hợp (S2); ít thích hợp (S3) và cùng độ tuổicho thu hoạch sản phẩm (trồng năm 2009) Mỗi mức độ thích hợpchọn 1 mô hình theo dõi, đánh giá trong 2 năm, tổng số 3 mô hình.Các chỉ tiêu theo dõi giống như các chỉ tiêu điều tra hiệu quả trồngcam Riêng hiệu quả môi trường ngoài chỉ tiêu độ che phủ (tính theo
% số ngày có cây trồng phủ kín trên mặt đất) còn chọn thêm 2 chỉtiêu là diễn biến độ phì và các kim loại nặng như Asen, cadimi, đồng,kẽm trước và sau theo dõi mô hình
CHƯƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất trồng cam theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện Hàm Yên
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vùng cam Hàm Yên (gọi tắt là vùng Hàm Yên) bao gồm 20
xã, trong đó có 18 xã của huyện Hàm Yên và 2 xã là Hà Lang, Trung
Hà của huyện Chiêm Hoá Diện tích tự nhiên của vùng có108.123,48 ha, nằm phía Tây Bắc của tỉnh Tuyên Quang
- Đây là vùng có địa hình, địa mạo phức tạp, hầu hết diện tíchđất là đồi núi thấp Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22- 240C, chophép cây cam sinh trưởng và phát triển tốt Lượng mưa trung bình