1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin - Tran Manh Tuan TLU ď Bai 3

38 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 là phương tiện giao tiếp giữa các stakeholders  là kế hoạch chi tiết blueprints  Mô hình cho khả năng suy diễn một số đặc tính của hệ thống thực  Mô hình hóa trực quan  Bằng các

Trang 1

Mô hình hóa thống nhất

Bài 3

Trang 2

 là phương tiện giao tiếp giữa các stakeholders

 là kế hoạch chi tiết (blueprints)

 Mô hình cho khả năng suy diễn một số đặc tính của hệ thống thực

 Mô hình hóa trực quan

 Bằng các phần tử đồ họa

 Ngôn ngữ mô hình hóa là ngôn ngữ mô tả hệ thống hay tác nghiệp

An abstraction is an intellectual simplification ( Trừu tượng là một sự đơn giản hóa trí tuệ )

Trang 5

Bốn nguyên tắc mô hình hóa

đến cách giải quyết vấn đề và cách hình thành các giải pháp

khác nhau

thực

được tiếp cận thông qua tập mô hình gần như độc lập nhau

Trang 6

Phân tích thiết kế hệ thống

Thiết kế kiến trúc

Architecture Qualities

Process

Architecture Representation

The “how” The “who”

System Features

Requirements

System Quality Attributes

Satisfies Constrain

Organization

Architect

Skills Stakeholders

Defines role

Produces

Follows

Defines Technology

Trang 7

Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất

Trang 9

Khái quát về UML

 Mô hình hóa các phần tử

 Các quan hệ

 Cơ chế mở rộng

 Các biểu đồ

Trang 12

Phân tích thiết kế hệ thống

Cơ chế mở rộng

 Stereotype: khuôn mẫu

 Tagged value: gắn giá trị

 Constraint: ràng buộc

Trang 13

Models and Diagrams (mô hình và sơ đồ)

Use Case Diagrams

Object Diagrams

Activity Diagrams

Models

Trang 14

Phân tích thiết kế hệ thống

Cần bao nhiêu khung nhìn?

 Mô hình phù hợp với ngữ cảnh phát triển hệ thống

 Không phải tất cả các mô hình đòi hỏi đầy đủ khung nhìn

 Đơn xử lý: Bỏ qua khung nhìn triển khai

 Đơn tiến trình: Bỏ qua khung nhìn tiến trình

 Chương trình rất nhỏ: Bỏ qua khung nhìn cài đặt

 Bổ sung các khung nhìn

 Data view

 Security view

Trang 15

Cần bao nhiêu khung nhìn?

 Mô hình phù hợp với ngữ cảnh phát triển hệ thống

 Không phải tất cả các mô hình đòi hỏi đầy đủ khung nhìn

 Đơn xử lý: Bỏ qua khung nhìn triển khai

 Đơn tiến trình: Bỏ qua khung nhìn tiến trình

 Chương trình rất nhỏ: Bỏ qua khung nhìn cài đặt

 Bổ sung các khung nhìn

 Data view

 Security view

Trang 16

Phân tích thiết kế hệ thống

KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Phương pháp ( method ): là cách thức cấu trúc các suy nghĩ và

hành động của con người Nó cho biết chúng ta phải làm cái gì, làm như thế nào, làm khi nào và tại sao phải làm như vậy để hình thành

hệ thông phần mềm

Đối tượng ( object ): là người, vật hay hiện tượng mà

con người nhằm vào trong suy nghĩ, trong hành động; là bất kỳ cái

gì nhìn thầy và sờ mó được

Lớp ( class ): là nhóm của nhiều người hay vật có tính tương tự nhất

định hay đặc điểm chung Trong phương pháp hướng đối tượng thì lớp là mô tả một hay nhiều đối tượng, mô tả tập thống nhất các thuộc tính và phương thức

Trừu tượng ( abstract ): là đơn giản hóa thế giới thực một cách thông minh Trừu tượng cho khả năng tổng quát hóa và ý tưởng hóa vấn đề đang xem xét

Trang 17

KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Mô hình ( model ) Nếu phải xây ngôi nhà thì chắc chắn không làm

đơn giản là cứ mua gạch, sắt thép về lắp dần đến khi hình thành nhà ở, mà phải có kế hoạch chi tiết và thiết kế trước

Phương pháp luận ( methodology ): mô tả cách thức suy nghĩ về

phần mềm và phát triển phần mềm Nó bao gồm ngôn ngữ mô hình hóa metamodel (mô hình của mô hình) và tiến trình Phương pháp luận khác với phương pháp Phương pháp luận là nghiên cứu phương pháp Metamodel mô tả hình thức các phần tử mô hình, cú pháp và ngữ nghĩa của các ký pháp trong mô hình

Lĩnh vực vấn đề ( domain problem ): là không gian (vùng) của

các hoạt động hoặc ảnh hưởng Nó là vùng tác nghiệp hay kinh nghiệm của con người trong đó phần mềm được sử dụng Vậy, lĩnh vực vấn đề là vùng mà ta đang cố gắng xem xét

Trang 18

Thiết kế: Là tập tài liệu kỹ thuật toàn bộ, gồm có bản tính toán,

bản vẽ… để có thể theo đó mà xây dựng công trình, sản xuất thiết

bị, làm sản phẩm Thiết kế hướng đối tượng tập trung vào xác định đối tượng phần mềm logic sẽ được cài đặt bằng ngôn ngữ hướng đối tượng

sẽ được cài đặt

Mô hình hóa ( modeling ): là việc thực hiện tách hệ thống thành

các phần tử đơn giản để dễ hiểu

Trang 19

UML Concepts

 UML được sử dụng để:

 Hiển thị biên hệ thống và các chức năng chính của nó bằng use cases và actors

 Mô tả hiện thực use case bằng interaction diagrams

 Biểu diễn các cấu trúc tĩnh của hệ thống bằng class diagrams

 Mô hình hóa hành vi đối tượng bằng state transition diagrams

 Biểu thị kiến trúc cài đặt vật lý bằng component & deployment diagrams

 Mở rộng các chức năng bằng stereotypes

Trang 21

Các bước phân tích va thiết kế hướng đối tượng

Trang 22

Phân tích thiết kế hệ thống

Use case Diagram

 Use case diagrams: Biểu đồ này chỉ ra tương tác giữa các

UC và tác nhân UC biểu diễn các chức năng hệ thống

 Thu thập các chức năng của hệ thống như được thực hiện bởi người dùng

 Được xây dựng trong giai đoạn ban đầu phát triển phần

 Lái thực hiện và tạo các trường hợp thử nghiệm

 Phát triển bởi các nhà phân tích và các chuyên gia về phần mềm

Trang 23

Use case Diagram

Trang 24

Phân tích thiết kế hệ thống

 Biểu đồ trình tự chỉ ra luồng chức năng xuyên qua các UC, nó là biểu đồ mô tả tương tác giữa các đối tượng và tập trung vào mô tả trật

tự các thông điệp theo thời gian

 Thu thập các hành vi động (định hướng theo thời gian)

 Mục đích

 Kiểm soát quá trình thực hiện theo thời gian

 Minh hoạ quá trình thực hiện

Sequence Diagram (biểu đồ trình tự)

Trang 25

Sequence Diagram (biểu đồ trình tự)

Trang 26

Phân tích thiết kế hệ thống

 Biểu đồ cộng tác chỉ ra các thông tin như biểu đồ trình tự theo cách khác, nó tập trung vào tổ chức cấu trúc của các đối tượng gửi và nhận thông điệp

 Thu thập các hành vi động (theo định hướng thực hiện công việc)

 Mục đích

 Kiểm soát chất lượng trao đổi giữa các tác nhân, đối tượng

 Minh họa sự kết hơp và điều kiển của đối tượng

Collaboration Diagram (biểu đồ cộng tác)

Trang 27

Collaboration Diagram (biểu đồ cộng tác)

Trang 28

Phân tích thiết kế hệ thống

Class Diagram (biểu đồ lớp)

 Biểu đồ lớp chỉ ra tương tác giữa các lớp trong hệ thống Các lớp được xem như kế hoạch chi tiết của các đối tượng trong hệ thống

 Thu thập các thông tin của các đối tượng trong hệ thống

 Xây dựng và chuẩn hóa các đối tượng trong quá trình phát triển

 Mục đích:

 Xác định tên và khái niệm trong hệ thống

 Xác định định mới liên kết (quan hệ)

 Xác định logic phù hợp của cơ sở dữ liệu

 Được phát triển bởi nhà phân tích, nhà thiết kế và người

sử dụng

Trang 29

Class Diagram (biểu đồ lớp)

Trang 30

Phân tích thiết kế hệ thống

Object Diagram (biểu đồ đối tượng)

 Hiệu thị ban đầu đối tượng và liên kết

 Được xây dựng trong phân tích và thiết kế

Trang 31

State Transition Diagram (biểu đồ chuyển trang thái)

 Biểu đồ chuyển trạng thái mô tả vòng đời của đối

tượng, từ khi nó được sinh ra đến khi bi phá hủy

Biểu đồ chuyển trạng thái cung cấp cách thức mô hình hóa các trạng thái khác nhau của đối tượng

 Xác định các hành vi động ( hướng sự kiện)

 Mục đích

 Mô hình hóa vòng đời đối tượng

 Mô hình hóa các tác động trở lại đối tượng (giao diện người dùng, thiết bị,…)

Trang 32

Phân tích thiết kế hệ thống

State Transition Diagram (biểu đồ chuyển trang thái)

Trang 33

Activity Diagram (biểu đồ hoạt động)

Trang 34

Phân tích thiết kế hệ thống

Component Diagram (biểu đồ thành phần)

 Biểu đồ thành phần cho ta cái nhìn vật lý của mô hình Biểu đồ thành phần cho ta thấy được các thành phần phần mềm trong hệ thống và quan hệ giữa chúng

 Xác định cấu trúc vật lý khi thực hiện

Trang 35

Component Diagram (biểu đồ thành phần)

Trang 36

Phân tích thiết kế hệ thống

Deployment Diagram (sơ đồ triển khai)

 Biểu đồ triển khai chỉ ra bố trí vật lý của mạng và các thành phần hệ thống sẽ đặt ở đâu Thông qua biểu đồ triển khai mà người quản lý dự án, người sử dụng, kiến trúc sư và đội ngũ triển khai hiểu phân bổ vật lý của hệ thống và các hệ thống con sẽ được đặt ở đâu

 Xác định giao thức của hệ thống phần cứng

 Xây dựng được môt sphần kiến trúc hệ thống

 Mục đích

 Xác định được phân bố các thành phần

 Xác định hiệu năng của các tiến trình

 Được phát triển bởi kỹ sư thiết kế, mạng và hệ thống

Trang 37

Deployment Diagram (sơ đồ triển khai)

Trang 38

Phân tích thiết kế hệ thống

Client

Server

Application Server

Fulfillment

System

Financial System

Inventory System

RDBMS Server

Dynamic HTML, JavaScript, Java plug-ins, source code enhancements

Java, C, C++, JavaScript, CGI

Java, C, C++, JavaBeans, CORBA, DCOM

Native languages

Deployment Diagram (sơ đồ triển khai)

Ngày đăng: 18/12/2017, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w