Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Carnoglanis bouderius (Richardson, 1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An (tt)Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Carnoglanis bouderius (Richardson, 1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An (tt)Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Carnoglanis bouderius (Richardson, 1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An (tt)Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Carnoglanis bouderius (Richardson, 1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An (tt)Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Carnoglanis bouderius (Richardson, 1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An (tt)Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Carnoglanis bouderius (Richardson, 1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An (tt)Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Carnoglanis bouderius (Richardson, 1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An (tt)Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Carnoglanis bouderius (Richardson, 1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An (tt)Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Carnoglanis bouderius (Richardson, 1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An (tt)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
***
NGUYỄN ĐÌNH VINH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT
SẢN XUẤT GIỐNG CÁ NGẠNH - Cranoglanis bouderius
(Richardson, 1846) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ -
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Nguyễn Hữu Dực
Người hướng dẫn khoa học 2: TS Nguyễn Kiêm Sơn
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Cá Ngạnh - Cranoglanis bouderius (Richardson, 1846) là loài thuộc bộ cá nheo (Siluriformes), họ cá Ngạnh (Cranoglanididae) Trên thế giới, cá Ngạnh
phân bố ở Trung Quốc (các khu vực giáp danh với Việt Nam là đảo Hải Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam) Ở Việt Nam, cá Ngạnh thường bắt gặp ở tất cả các hệ thống sông từ miền Bắc (sông Hồng, sông Mã, sông Lam) đến miền Nam Trung Bộ Giới hạn thấp nhất về phía Nam biết được của loài cá này là sông Trà Khúc - Quảng Ngãi Cá Ngạnh phân bố ở tầng đáy và kề đáy, thích sống ở những nơi nước chảy vừa hoặc chậm, đáy nhiều bùn cát Cá thường sống thành từng đàn, chủ yếu ở vùng hạ lưu nhiều hơn trung và thượng lưu các sông ở các tỉnh phía Bắc
Thịt cá Ngạnh - Cranoglanis bouderius (Richardson, 1846) là loại thực
phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Zhang và cs (2009), đã tiến hành phân tích
thành phần axit béo để đánh giá giá trị dinh dưỡng trong thịt cá Ngạnh -
Cranoglanis bouderius (Richardson, 1846) đã chỉ ra rằng, có tổng số 11 axit
béo trong thịt cá, trong đó gồm 4 axit béo bão hòa và 7 axit béo không bão hòa Điểm chất lượng của axit béo bão hòa là 33,9%, axit béo chưa bão hòa là 66,03%; trong đó, axit béo mạch đơn chưa bão hòa là 50,49% và axit béo chưa bão hòa mạch dài là 15,54% Axit béo trong thịt cá Ngạnh chứa 3 axit chính là C18:1, C16:0 và C18:2n-6, đều có điểm chất lượng là 80,44% trong tổng số Ngoài ra, thành phần axit béo trong thịt cá Ngạnh có sự khác biệt rõ ràng so với các loài cá có giá trị kinh tế khác
Tuy nhiên, nguồn lợi cá này ngoài tự nhiên ở nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức, do việc tác động của con người làm thay đổi dòng chảy, nơi cư trú và bãi đẻ Hiện nay, danh lục Đỏ của liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN, 2017) xếp bậc sẽ nguy cấp (VU) và nằm trong danh mục các loài thủy sinh quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển theo quyết định số 82/2008-QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (loài có nguy cơ sẽ nguy cấp – VU)
Trang 4Xuất phát từ yêu cầu khoa học và thực tiễn trên, được sự đồng ý của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam, chúng tôi đã chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và
kỹ thuật sản xuất giống cá Ngạnh - Cranoglanis bouderius (Richardson,
1846) trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An” Qua đó bước đầu xây dựng cơ sở
khoa học cho việc bảo tồn và phát triển nguồn lợi loài cá này, đồng thời làm tiền
đề nghiên cứu sản xuất giống phục vụ mục tiêu đa dạng hóa đối tượng nuôi ngọt
ở Nghệ An và vùng Bắc Trung bộ
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Cung cấp dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học, kỹ thuật sinh sản và ương nuôi cá Ngạnh trong điều kiện nuôi tại tỉnh Nghệ An Qua đó góp phần làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình sản xuất giống cá Ngạnh, nhằm cung cấp nguồn cá giống cho nuôi thương phẩm và bảo tồn được nguồn gen quý này
3 Nội dung nghiên cứu của luận án
3.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá Ngạnh ngoài tự nhiên tại Nghệ An
- Nghiên cứu đặc điểm phân loại cá Ngạnh;
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu của cá Ngạnh;
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố cá Ngạnh ngoài tự nhiên;
- Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng cá Ngạnh ngoài tự nhiên;
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng cá Ngạnh ngoài tự nhiên;
- Nghiên cứu đặc điểm sinh sản cá Ngạnh ngoài tự nhiên
3.2 Nghiên cứu kỹ thuật sinh sản cá Ngạnh trong điều kiện nuôi
- Nghiên cứu kỹ thuật sinh sản cá Ngạnh;
- Nghiên cứu kỹ thuật ấp nở trứng cá Ngạnh;
- Nghiên cứu kỹ thuật ương giống cá Ngạnh
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số đặc điểm sinh học của cá Ngạnh
Cá Ngạnh được phân loại như sau: Ngành động vật có dây sống: Chordata
Trang 53
Lớp cá vây tia: Actinopterygii; Bộ cá
Nheo: Siluriformes; Họ cá Ngạnh:
Cranoglanididae Giống cá Ngạnh:
Cranoglanis; Loài cá Ngạnh: Cranoglanis
bouderius (Richardson, 1846). Hình 1.1 Cá Ngạnh trưởng thành
1.2 Tình hình nghiên cứu về cá Ngạnh trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu cá Ngạnh trên thế giới
Năm 1846, Richardson dựa trên một bức tranh sơn dầu của Trung Quốc
đã mô tả đầu tiên về loài cá Ngạnh - Cranoglanis bouderius
Đến năm 1880, Peter đã mô tả giống Cranoglanis cùng với một loài mới,
Cranoglanis sinensis Đến năm 1839, Vaillant đã mô tả loài Cranoglanis henrici, mặc dù không được chú ý nhiều
Jayaram (1955) đã thống nhất gộp 2 loài C multiradiatus và C sinensis thành 2 loài C bouderius Gần đây, C bouderius và C multiradiatus đã được coi
là loài riêng biệt
Zhang và cs (2009) cho kết quả về hàm lượng thịt và thành phần dinh dưỡng của thịt cá Ngạnh có 69,92 % là thịt, có hàm lượng protein là 17,89%, chất béo là 5,20 % và hàm lượng tro là 1,10 %
Zhou và cs (2012), thử nghiệm sản xuất giống nhân tạo và sự phát triển phôi của cá Ngạnh thông qua việc sử dụng kích dục tố LHRH-A, DOM và não thùy thể cá Chép
1.2.2 Tình hình nghiên cứu cá Ngạnh ở Việt Nam
Cao Xuân Dũng và cs (2010), nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và
thử nghiệm sinh sản nhân cá Ngạnh (Cranoglanis henrici)
Nguyễn Đình Vinh và cs (2013), đã tiến hành nghiên cứu một số đặc
điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm sinh sản của cá Ngạnh (Cranoglanis
bouderius) trong điều kiện nhân tạo tại khu vực Bắc Trung bộ
Trang 6Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cá Ngạnh - Cranoglanis bouderius (Richardson, 1846) được thu gom ở khu vực tỉnh Nghệ An
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cơ sở lý luận
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu về đặc điểm sinh học
2.2.2.1 Phương pháp thu thập vật mẫu: Theo tài liệu “Hướng dẫn nghiên cứu
cá” của Pravdin (1963);
2.2.2.2 Phương pháp định loại hình thái và sinh học phân tử
a Phương pháp đo các chỉ tiêu hình thái: Theo tài liệu “Hướng dẫn nghiên cứu
cá” của Pravdin (1963); Mô tả đặc điểm và tra cứu trên các tài liệu của Mai Đình Yên (1978); Vaillant (1893), Ng & Kottelat (2000); Nguyễn Văn Hảo (2005)
b Phương pháp chụp X-quangi: Theo Ng và Kottelat (2000)
c Phương pháp định danh bằng chỉ thị phân tử: Tách chiết DNA tổng số từ
mẫu vây, PCR khuếch đại trình tự gen COI, giải trình tự vùng COI của gen ty thể, phân tích và sắp xếp trình tự, Thiết lập cây phân loài, xác định khoảng cách
di truyền và định danh loài
Cá Ngạnh Cranoglanis bouderius
- Đặc điểm phân loại
- Đặc điểm hình thái giải phẫu
- Đặc điểm phân bố
- Đặc điểm dinh dưỡng
- Đặc điểm sinh trưởng
Trang 75
2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm phân bố
2.2.2.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của cá Ngạnh
a Xác định cơ quan tiêu hóa
b Chỉ số tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân RLG: Theo
Al-Hussainy (1949 trích bởi Biswas, 1973)
c Phổ dinh dưỡng của cá: Theo Nikolsky (1963) và Biswas (1973)
d Xác định độ no: Theo Lebedep (1954)
2.2.2.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng: Theo Laurencen
(1951)
2.2.2.6 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản
* Xác định các giai đoạn của tuyến sinh dục: Theo Nikolski (1963)
* Xác định hệ số thành thục; xác định sức sinh sản của cá
* Xác định độ béo: Xác định hệ số độ béo Fullton (1902) (Theo Pravdin,
1973); Xác định hệ số độ béo Clark (1928) (Theo Pravdin, 1973)
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo
2.2.3.1 Phương pháp nghiên cứu nuôi thuần dưỡng:
* Lựa chọn cá nuôi thuần dưỡng: Cá nuôi thuần dưỡng có ngoại hình cân
đối, không dị tật; không biểu hiện mắc bệnh; khối lượng trên >0,5 kg
* Xác định hình thức nuôi thuần dưỡng: Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức
về hệ thống nuôi, mỗi nghiệm thức lặp lại 2 lần, mỗi lần lặp bố trí 10 con: Nghiệm thức 1: Nuôi thuần dưỡng trong giai kích thước 6 x 4 x 1,5m đặt trong
ao đất diện tích 800 m2; độ sâu nước khoảng 1,3 – 1,8 m; Nghiệm thức 2: Nuôi thuần dưỡng cá trong bể composite có thể tích 30 m3; Nghiệm thức 3: Nuôi thuần dưỡng cá trong ao đất diện tích 500 m2; độ sâu nước khoảng 1,3 – 1,8 m
* Lựa chọn thức ăn nuôi thuần dưỡng: Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức,
mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần, được bố trí trong ao đất diện tích 50 m2, mực nước trong ao duy trì từ 1,3 – 1,8 m Cá được nuôi ở mật độ 01 con/m2: Nghiệm thức 1 (TĂ1): sử dụng 100% thức ăn là cá tạp; Nghiệm thức 2 (TĂ2):
sử dụng 95% cá tạp và 5% thức ăn giun quế; Nghiệm thức 3 (TĂ3): Thức ăn công nghiệp có hàm lượng protein 40%
Trang 82.2.3.2 Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống cá Ngạnh
a Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ
Thí nghiệm 1: Thử nghiệm nuôi vỗ cá bố mẹ bằng nguồn thức ăn khác nhau
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần, tiến hành trong các giai trong ao, với mật độ 10 cặp cá bố mẹ/giai (đực cái nuôi chung theo tỷ lệ 1:1): Nghiệm thức 1 (TĂ1): 100% thức ăn là cá tạp; Nghiệm thức 2 (TĂ2): 50% cá tạp và 50% thức ăn công nghiệp sử dụng cho cá
có hàm lượng protein 40%; Nghiệm thức 3 (TĂ3): 100% thức ăn công nghiệp
sử dụng cho cá có hàm lượng protein 40%
b Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật cho đẻ
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và liều lượng kích dục tố đến sinh sản cá Ngạnh
* Tiêu chuẩn cá bố mẹ: cá Ngạnh bố mẹ kích cỡ: 1,02- 1,2 kg
* Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 6 nghiệm thức cho cá
đực và 6 nghiệm thức cho cá cái, mỗi nghiệm thức lặp lại 4 lần
Nghiệm thức 1: 30 µg LRHa + 9 mg DOM/kg cá cái; Nghiệm thức 2: 40
µg LRHa + 9 mg DOM/kg cá cái; Nghiệm thức 3: (50 µg LRHa + 9 mg DOM)/kg cá cái; Nghiệm thức 4: 2500 IU HCG/kg cá cái; Nghiệm thức 5 (CT5): 3000 IU HCG/kg cá cái; Nghiệm thức 6 (CT6): 3500 IU HCG/kg cá cái Liều cá đực bằng 1/3 liều dùng sử dụng cho cá cái
Thí nghiệm 3: Xác định hình thức thụ tinh phù hợp nhằm đạt được tỷ lệ trứng thụ tinh cao
Thí nghiệm gồm 2 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 4 lần và bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn: Thử nghiệm phương thức thụ tinh khô (TT1)
và thử nghiệm phương thức thụ tinh tự nhiên (TT2)
Thí nghiệm 4 Ấp trứng bằng các dụng cụ ấp khác nhau
Trứng cá được ấp bằng các loại dụng cụ khác nhau: ÂT1: Ấp trong bể xốp có sục khí: Kích thước thùng xốp 0,4mx0,3mx0,3m; ÂT2: Ấp trên khay ấp trứng cá rô phi: Khay ấp có kích thước 0,37m × 0,23m × 0,05m, trứng ngập sâu trong nước 3- 4 cm
Trang 97
c Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật ương cá Ngạnh
Thử nghiệm 5: Ương cá bột ở các hình thức ương khác nhau
* Bố trí thí nghiệm
Cá bột mới nở được đưa vào ương ở hai hình thức đến giai đoạn cá hương nhằm đánh giá hiệu quả của hệ thống: CT1 ương trong giai kích thước 2 x 2 x 1,2 m đặt trong ao nước tĩnh; CT2: ương trong bể composite kích thước 3m3 Thời gian ương nuôi 28 ngày Mật độ ương 500 con/m3 Mỗi công thức lặp lại ngẫu nhiên 3 lần
Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của cá Ngạnh giai đoạn từ cá hương đến cá giống
Thí nghiệm được tiến hành với 04 mật độ (MĐ) khác nhau: MĐ1: 40 con/m2; MĐ2: 50 con/m2; MĐ3: 60 con/m2; MĐ4: 70 con/m2, được bố trí ngẫu nhiên trong 12 giai Mỗi nghiệm thức được bố trí lặp lại 3 lần Cá thí nghiệm được cho ăn giun quế đến no với tần suất 2 lần/ngày, vào 7 giờ và 16 giờ Thí nghiệm được tiến hành trong 60 ngày
Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của cá Ngạnh giai đoạn từ cá hương đến cá giống
Thí nghiệm được tiến hành với 03 loại thức ăn (TA), gồm: TA1: sử dụng 100% cá tạp xay nhuyễn; TA2: sử dụng 100% giun quế; TA3: sử dụng thức ăn tự chế gồm 50% bột cá nhạt và 50% bột khô đậu nành Cá thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên trong 9 giai, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần
2.2.3.3 Phương pháp nghiên cứu bệnh cá Ngạnh
* Phương pháp phân lập và định danh vi khuẩn: Frerichs Millar (1993)
* Phương pháp cảm nhiễm: Bố trí thí nghiệm: Đối với mỗi loài vi khuẩn
nghiên cứu bố trí 2 nghiệm thức, nghiệm thức 1 gồm 5 cá thể cá khỏe, mỗi con được tiêm 0,5 ml hỗn dịch vi khuẩn với các nồng độ lần lượt từ 104; 105, 106,
107, 108(cfu/ml), nghiệm thức 2 là đối chứng tiêm nước muối sinh lý
* Phương pháp thử kháng sinh đồ
Theo Bauer (1997) kết quả được ghi nhận bằng sử dụng phương pháp khuyếch tán trên đĩa thạch với các đĩa giấy kháng sinh tiêu chuẩn (CODE 1334-
Trang 10OXOID) Kháng sinh bao gồm: Ampicillin (10µg), Erythromycin (30µg),
Tetracyclin (30µg), dịch ép củ tỏi (Allium sativum L) (150 µl), dịch ép lá ổi (Psidium guajava L) (150 µl) Kết quả được ghi nhận bằng sử dụng phương
pháp khuyếch tán trên đĩa thạch với các đĩa giấy kháng sinh tiêu chuẩn (CODE 1334-OXOID)
2.2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi: Các chỉ tiêu về môi trường; Các chỉ tiêu về sinh
sản của cá; Theo dõi về tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống của cá ương
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học có sử dụng phần mềm SPSS 16.0 So sánh giữa các nghiệm thức qua phép kiểm định
DUNCAN với α = 0,05
2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Địa điểm nghiên cứu: tại Nghệ An;
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2014 đến tháng 09/2017
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học cá Ngạnh
3.1.1 Định loại hình thái và sinh học phân tử
3.1.1.1 Kết quả phân loại hình thái bằng các chỉ tiêu đo, đếm
Phân tích 26 mẫu thu tại các điểm Tương Dương, Con Cuông, Thanh Chương, Nam Đàn (Nghệ An), kết quả cho thấy: xem xét số đếm của 26 mẫu này dựa trên kết quả chụp X – quang (Hình 3.1), khu vực nghiên cứu chỉ có sự hiện
diện của 2 loài: C bouderius và C henrici.
Hình 3.1 Hình ảnh X-quang mẫu cá nghiên cứu
3.1.1.2 Kết quả phân loại bằng sinh học phân tử: Kết quả phân tích DNA: cho
thấy kích thước gen của các mẫu nghiên cứu dao động trong khoảng 634 bp đến
689 bp, độ bao phủ dao động từ 83 đến 97 % và độ tương đồng đạt trên 98% so với mẫu đăng ký trên ngân hàng gen với mã hiệu JF292338.1 Kết quả đã thể
hiện tên khoa học cuả tất cả các mẫu cá nghiên cứu là Cranoglanis bouderius
Trang 119
3.1.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái cá Ngạnh
3.1.2.1 Mô tả: Cá Ngạnh có thân thon dài, dẹp bên về hướng đuôi Từ chót mõm
lên đến gốc vây lưng gần như là một đường thẳng Cuống đuôi co hẹp lại Đầu dẹp đứng, có dạng hình chóp Khoảng cách 2 ổ mắt rộng, có 1 rãnh sâu chạy từ chẩm tới hết mắt và ở giữa đầu Toàn thân cá có màu trắng bạc, phía trên lưng có
màu xám nhạt Thân cá trơn nhẵn, không có vảy
3.1.2.2 Các chỉ tiêu đo đếm: Kết quả nghiên cứu trên phù hợp với mô tả cá
Ngạnh của Nguyễn Văn Hảo (2005) và Ng và Kottelat (2000)
3.1.3 Kết quả khảo sát vùng phân bố
Cá Ngạnh phân bố ở 4 điểm thu mẫu xuyên suốt hệ thống sông Lam
Cá Ngạnh con xuất hiện ở tất cả 4 điểm thu mẫu; hiện diện nhiều hơn ở điểm Nam Đàn và Thanh Chương, trong khi cá Ngạnh lớn xuất hiện nhiều hơn ở điểm Tương Dương, Con Cuông (Bảng 3.5)
Bảng 3.5 Phân bố cá Ngạnh theo thời gian
Địa
điểm
Số lượng (cá thể)/ tháng Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10
3.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng cá Ngạnh
* Cấu tạo cơ quan tiêu hóa cá Ngạnh
Trang 12* Tần xuất xuất hiện thức ăn của cá Ngạnh
Phân tích mẫu thức ăn trong dạ dày và
ruột của 87 mẫu cá Ngạnh được thu thập đã tìm
thấy các loài thức ăn phổ biến là cá con, giáp
xác (tôm, cua), côn trùng (sâu bọ, mối), mùn bã
hữu cơ, trong đó mùn bã hữu cơ xuất hiện với
yếu trong ống tiêu hóa của cá Ngạnh
là: giáp xác, cá, mùn bã hữu cơ
Hình 3.35 Phổ thức ăn
* Tương quan chiều dài ruột và chiều dài tiêu chuẩn cá Ngạnh
Kết quả khảo sát về chiều dài ruột và chiều dài thân của của cá Ngạnh trên 95 mẫu cá cho thấy: Chỉ số RLG = 1,23
Kết luận: Từ những đặc điểm hình thái bên ngoài và cấu trúc một số cơ quan bên trong ống tiêu hóa của cá Ngạnh như: vị trí miệng, răng, lược mang, thực quản, kích thước cấu tạo của dạ dày và ruột cho thấy tính ăn của cá Ngạnh
là loài ăn tạp thiên về động vật
3.1.5 Đặc điểm sinh trưởng cá Ngạnh
Kết quả phương trình hồi quy giữa
chiều dài và khối lượng thân của cá Ngạnh
có dạng: W = 0.00492L2.90718
Kết quả cho thấy mối tương quan này
là tương quan thuận giữa chiều dài và khối
Hình 3.36 Đồ thị mối tương quan
giữa chiều dài và khối lượng
lượng với hệ số tăng trưởng b=2,90718±0,01 và hệ số điều kiện 0,0049±0,0003
Trang 1311
Hình 3.37 Cá cái Hình 3.38 Cá đực Hình 3.40 Buồng Trứng Hình 3.42 Tinh sào
* Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục
a/ Các giai đoạn phát triển của noãn sào:
- Giai đoạn I: Tuyến sinh dục là dải mỏng, trong suốt có khi màu hơi vàng hoặc hơi hồng, mắt thường không phân biệt được tế bào sinh dục
- Giai đoạn II: Tuyến sinh dục gia tăng về kích thước và phân thùy rõ rệt, chiếm 1/3÷1/4 thể tích xoang bụng Quan sát trên tiêu bản có thấy noãn bào có nhân tròn, lớn, nằm ở giữa
- Giai đoạn III: Tuyến sinh dục phát triển nhanh, kích thước gia tăng rõ chiếm 1/3÷1/2 thể tích xoang bụng, noãn sào có màu vàng nhạt, trên noãn sào đã có mạch máu phân bố Quan sát trên tiêu bản thấy tế bào trứng chuyển sang giai đoạn dinh dưỡng hay còn gọi là sự lớn lên về chất dinh dưỡng làm kích thước noãn bào tăng nhanh nhờ gia tăng số lượng noãn hoàng dạng hạt và các không bào
- Giai đoạn IV: Tuyến sinh dục có kích thước lớn, chiếm gần hết xoang bụng Noãn sào có mạch máu phân bố nhiều, màu vàng tươi và hơi đậm so với noãn sào ở giai đoạn III Các hạt trứng to, lực liên kết giữa các tế bào trứng giảm làm cho trứng có xu thế tách rời nhau
- Giai đoạn V: Giai đoạn đẻ trứng, nhìn ngoài bụng cá to, thành bụng mềm
và sệ hai bên, lỗ sinh dục to, hơi lồi Buồng trứng căng tròn, có màu vàng nâu hay nâu đỏ, trên màng có mạch máu to Vuốt nhẹ vào bụng cá trứng sẽ theo lỗ sinh dục chảy ra ngoài Quan sát trên tiêu bản, các hạt trứng tròn đều, rời nhau
- Giai đoạn VI: Giai đoạn sau khi cá đẻ trứng Về ngoại hình buồng trứng xẹp xuống, nhão và màu đỏ bầm do sự xuất huyết khi nang trứng vỡ
Trang 14b/ Các giai đoạn phát triển của tinh sào
- Giai đoạn I: Ở giai đoạn này có sự hiện diện của tinh nguyên bào, số lượng các tinh nguyên bào lớn nằm trong các bào nang
- Giai đoạn II: Tinh sào dài, nhỏ, có màu trắng hoặc trắng đục, mạch máu không rõ ràng Số lượng tinh nguyên bào tăng lên nhiều và xếp thành từng chùm hình thành ống tinh nhỏ, đặc, giữa các ống ngăn cách bởi mô liên kết
- Giai đoạn III: Tinh sào có kích thước lớn hơn, màu trắng đục, trên bề mặt xuất hiện nhiều vệt màu hồng, đó là dấu hiệu của sự phát triển mạch máu Quan sát trên tiêu bản, chủ yếu thấy xuất hiện các tinh nguyên bào thứ cấp đang trong thời kỳ phân chia thành các tinh tử
- Giai đoạn IV: Tinh sào có kích thước vượt hơn hẳn các giai đoạn trước,
có màu trắng sữa, các mạch máu phát triển mạnh, hình thành buồng sinh tinh trong tinh sào, ở giữa buồng sinh tinh là các tinh trùng xắp xếp dày đặc
- Giai đoạn V: Giai đoạn chín muồi của tinh trùng Tinh nang phát triển màu trắng sữa hoặc hơi vàng nhạt, mạch máu phát triển rõ ràng Quan sát trên lát cắt trong túi tinh có rất nhiều tinh trùng
- Giai đoạn VI: Đây là giai đoạn sau khi cá tham gia sinh sản, tinh dịch đã chảy ra hết, tinh sào co lại có dạng như một dải mỏng Mạch máu nở rộng nên tinh sào có màu hồng hoặc màu nâu