1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

THIẾT KẾ, QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGÀNH CÁ CẢNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

130 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 8,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ, QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGÀNH CÁ CẢNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CHÍ THANH THIẾT KẾ, QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGÀNH CÁ CẢNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 82010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CHÍ THANH THIẾT KẾ, QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGÀNH CÁ CẢNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản Mã số : 60.62.70 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn Khoa học: 1. TS. VŨ CẨM LƯƠNG 2. ThS. MAI ANH THƠ Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 82010 i THIẾT KẾ, QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGÀNH CÁ CẢNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CHÍ THANH Hội đồng chấm luận văn: 1. Chủ tịch: PGS. TS. LÊ THANH HÙNG Đại học Nông Lâm TP.HCM 2. Thư ký: TS. NGUYỄN THANH TÙNG Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản 3. Phản biện 1: PGS. TS. NGUYỄN TƯỜNG ANH Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM 4. Phản biện 2: TS. NGUYỄN MINH ĐỨC Đại học Nông Lâm TP.HCM 5. Ủy viên: TS. VŨ CẨM LƯƠNG Đại học Nông Lâm TP.HCM ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH HIỆU TRƯỞNG ii LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên là: Nguyễn Chí Thanh, sinh ngày 07 tháng 04 năm 1982 tại Thị xã Long Xuyên, Tỉnh An Giang. Con Ông Nguyễn Văn Du và Bà Bùi Kim Anh. Tốt nghiệp tú tài tại Trường Trung học phổ thông Thoại Ngọc Hầu, Tỉnh An Giang năm 2000. Tốt nghiệp Đại học ngành Nuôi trồng Thủy sản hệ chính quy tại Đại học Nông Lâm, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2005. Tháng 9 năm 2006 theo học Cao học ngành Thủy sản tại Đại học Nông Lâm, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Tình trạng gia đình: Độc thân. Nhà riêng: 1815, Khóm An Hưng, Phường Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang. Điện thoại: 0763.833093; 0903304574 Email: ncthanh.07041982.aggmail.com iii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan những công bố trong luận văn này là trung thực và là một phần trong đề tài cấp Thành phố của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (số 105SKHCNHĐ) do TS. Vũ Cẩm Lương làm chủ nhiệm. Những số liệu trong luận văn được phép công bố với sự đồng ý của chủ nhiệm đề tài. Nguyễn Chí Thanh iv CẢM TẠ Sau 3 năm học tập và nghiên cứu, nay tôi đã hoàn thành chương trình học với Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản tại trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến: Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh; Phòng Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh; Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh; Quý Thầy, Cô của Trường Đại học Nông lâm; Đại học Khoa học tự nhiên; Đại học Cần Thơ và Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II đã tận tình tham gia hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian theo học tại trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh; Thầy TS. Vũ Cẩm Lương và Cô ThS. Mai Anh Thơ là những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu và thực hiện đề tài; Quý cơ quan quản lý nhà nước về cá cảnh của Thành phố Hồ Chí Minh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm Khuyến nông. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá cảnh và những người chơi cá cảnh trên địa bàn thành phố đã dành thời gian giúp đỡ cung cấp các thông tin đầy đủ và chính xác cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này; Các anh chị học viên cao học ngành Nuôi trồng Thủy sản khóa 2006; Kết quả học tập hôm nay, con cũng xin trân trọng kính dâng Ba và người Mẹ hiền tảo tần đã hy sinh cả đời cho anh em con. Xin chân thành cảm ơn v TÓM TẮT Đề tài: “Thiết kế, quản lý và đánh giá hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ ngành cá cảnh Thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành tại TP. Hồ Chí Minh từ tháng 122007 đến tháng 112009. Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp của 120 loài cá cảnh nước ngọt bao gồm: thông tin phân loại, đặc điểm sinh học, điều kiện nuôi và thị hiếu thị trường. Thông qua khảo sát 87 người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và người nuôi chơi cá cảnh. Đề tài đã thiết kế 43 chỉ thị đáp ứng cho 10 nhu cầu thông tin về mỗi loài cá và 12 chỉ thị đáp ứng cho 7 nhu cầu thông tin khác liên quan đến cá cảnh; bên cạnh đó là 15 giải pháp đáp ứng 10 nhu cầu tra cứu. Trên cơ sở các chỉ thị thông tin và các giải pháp tra cứu, tiến hành thiết kế 4 phương án cấu trúc nội dung website từ đó chọn phương án tối ưu. Hệ thống website xây dựng theo phương án thiết kế được chọn bao gồm 9 module chính và một cơ sở dữ liệu với tổng cộng 14 bảng dữ liệu. Việc quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá được thực hiện trên máy tính cá nhân với trang quản trị nội dung, sau đó cơ sở dữ liệu được đồng bộ hóa từ máy tính lên hosting của website qua 2 bước: (1) trích xuất cơ sở dữ liệu thành tập tin .sql nhờ công cụ phpMyAdmin tích hợp trong phần mềm Appserv phiên bản 2.5.9 và nhập tập tin .sql vào cơ sở dữ liệu của website ở hosting thông qua phpMyAdmin của hosting, và (2) đưa hình ảnh cá lên hosting bằng phần mềm CuteFTP. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của website được thực hiện qua: (1) tìm kiếm theo từ khóa với Google Search và Yahoo Search, và (2) khảo sát ý kiến của 187 người làm việc trong: các cơ quan quản lý nhà nước; các cơ sở sản xuất; kinh doanh; xuất nhập khẩu và người nuôi chơi cá cảnh. Kết quả tìm kiếm từ khóa “dữ liệu cá cảnh” đã tăng lần lượt từ 0 lên 637 với Google và từ 0 lên 57 với Yahoo; từ khóa “cơ sở dữ liệu cá cảnh” tăng từ 0 lên 358 với Google và 0 lên 56 với Yahoo. Kết quả khảo sát ý kiến người dùng, có 70% người được hỏi hài lòng với website. vi ABSTRACT The thesis: “Design, management and assessment of database system for ornamental fish in Ho Chi Minh City” was carried out from December 2007 to November 2009. The secondary data was based on 120 freshwater ornamental fish species, including: taxonomy, biology, culture condition and their market. The survey was carried out from 87 people working in state manager, ornamental fish farms, domestic and international traders; and relevant people. The results included 43 indicators of 10 each ornamental fish species informations and 12 indicators related to other ornamental fish informations; besides, there were 15 solutions for 10 searching information needs. Based on the information indicators and searching solutions, 4 structure options for web was designed and the best structure was chosen. The website system was built with 9 main modules and 14 tables of 1 database. The fish species database was managed by content administration page from PC (personal computer), and then was synchronised from PC to hosting by 2 steps: (1) exporting the database to a .sql file by phpMyAdmin tool that was integrated into Appserv ver 2.5.9; after that, importing the .sql file to database of hosting by using the hosting’s phpMyAdmin tool; and (2) uploading pictures of fishes from PC to hosting by CuteFTP software. The website was assessed by 2 steps: (1) basing on Google Search and Yahoo Search with key words; and (2) surveying satisfaction with 187 users working in state manager, ornamental fish farms, domestic and international traders; and relevant people. The searching result by key word “ornamental fish data” (in Vietnamese) was increased from 0 to 637 times by Google and from 0 to 57 times by Yahoo; by key word “ornamental fish database” (in Vietnamese) was increased from 0 to 358 times by Google and from 0 to 56 times by Yahoo. Surveying with 187 users results 70% satisfaction with the website. vii MỤC LỤC TRANG Trang tựa Trang Chuẩn Y.........................................................................................i Lý Lịch Cá Nhân .....................................................................................ii Lời Cam Đoan........................................................................................iii Cảm tạ....................................................................................................iv Tóm tắt.................................................................................................... v Abstract..................................................................................................vi Mục lục .................................................................................................vii Danh sách các bảng ................................................................................xi Danh sách các hình...............................................................................xiii 1. GIỚI THIỆU............................................................................................. 1 1.1 Đặt vấn đề................................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu đề tài ............................................................................................ 2 2. TỔNG QUAN............................................................................................ 3 2.1 Hiện trạng cơ sở dữ liệu cá cảnh trên internet ............................................. 3 2.1.1 Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa............................................ 3 2.1.2 Một số website là kết quả của việc tìm kiếm ............................................... 4 2.1.2.1 Website của cửa hàng rồng Á Châu ............................................................ 4 2.1.2.2 Trang diễn đàn chim, cá cảnh Việt Nam (Aquarium Bird Vietnam) ............ 4 2.1.2.3 Trang diễn đàn cá cảnh ............................................................................... 5 2.1.2.4 Một số website tiếng Việt khác ................................................................... 5 2.1.2.5 Website tiếng Anh tiêu biểu........................................................................ 6 2.2 Hiện trạng dữ liệu cá cảnh nước ngọt.......................................................... 7 2.2.1 Một số sách về cá cảnh được xuất bản ........................................................ 7 2.2.2 Các đề tài nghiên cứu.................................................................................. 9 viii 2.3 Giới thiệu đề tài Xây dựng và ứng dụng cơ sở dữ liệu cho ngành cá cảnh nước ngọt Thành phố Hồ Chí Minh ........................... 11 2.4 Một số khái niệm về công nghệ thông tin liên quan trong đề tài................ 19 2.4.1 Internet ..................................................................................................... 19 2.4.2 Website và một số khái niệm liên quan ..................................................... 19 2.4.3 Hosting ..................................................................................................... 20 2.4.4 Tên miền (domain) ................................................................................... 23 2.4.5 PHP ......................................................................................................... 24 2.4.6 Cơ sở dữ liệu (CSDL)............................................................................... 25 2.4.7 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu........................................................................... 27 2.4.8 MySQL..................................................................................................... 28 2.4.9 Giới thiệu phpMyAdmin; Appserv; Cute FTP........................................... 29 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 30 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................. 30 3.2 Phương pháp thiết kế nội dung trang thông tin điện tử về cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh......................................................................................... 30 3.2.1 Khảo sát nhu cầu thông tin của các đối tượng người dùng......................... 30 3.2.2 Thiết kế các chỉ thị thông tin..................................................................... 31 3.2.3 Thiết kế các giải pháp tra cứu thông tin một loài cá cụ thể ........................ 31 3.2.4 Thiết kế phương án tổ hợp các chỉ thị thông tin và lựa chọn phương án tối ưu ........................................................................................................ 31 3.2.5 Phối hợp làm việc với các kỹ sư công nghệ thông tin để xây dựng nên trang thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu .................................................... 32 3.3 Phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh nước ngọt ................. 32 3.3.1 Dữ liệu thứ cấp ......................................................................................... 32 3.3.2 Hệ thống hóa dữ liệu ................................................................................ 32 3.3.3 Đúc kết quy trình quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh nước ngọt .......... 32 3.3.3.1 Quản lý cơ sở dữ liệu trên máy tính cá nhân ............................................. 32 ix 3.3.3.2 Quản lý cơ sở dữ liệu trên hosting............................................................. 33 3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của trang thông tin điện tử ...... 33 3.4.1 Tìm kiếm trên Google Search và Yahoo Search với các từ khóa ............... 33 3.4.2 Khảo sát ý kiến đánh giá của các đối tượng người dùng về hiệu quả ứng dụng trang thông tin vào công việc của họ ......................................... 33 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................. 36 4.1 Kết quả khảo sát nhu cầu thông tin về cơ sở dữ liệu cá cảnh từ các đối tượng người dùng ..................................................................... 36 4.2 Kết quả thiết kế cấu trúc trang thông tin (website) .................................... 37 4.2.1 Thiết kế chỉ thị thông tin từ các nhu cầu của người dùng .......................... 37 4.2.2 Thiết kế các giải pháp tra cứu thông tin..................................................... 40 4.2.3 Thiết kế phương án cấu trúc website ......................................................... 42 4.2.3.1 Phương án 1.............................................................................................. 42 4.2.3.2 Phương án 2.............................................................................................. 43 4.2.3.3 Phương án 3.............................................................................................. 44 4.2.3.4 Phương án 4.............................................................................................. 44 4.3 Quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh nước ngọt của website................... 50 4.3.1 Sơ đồ hóa quy trình quản lý cơ sở dữ liệu ................................................. 50 4.3.2 Tiếp nhận các gói tập tin của hệ thống website ......................................... 51 4.3.2.1 Môi trường để phát triển hệ thống website ................................................ 51 4.3.2.2 Gói tập tin “fishviet”................................................................................. 52 4.3.2.3 Gói tập tin “fishvietdb” ............................................................................. 54 4.3.3 Cài đặt appservs và cấu hình để hệ thống website hoạt động trên máy tính cá nhân....................................................................................... 55 4.3.3.1 Qui trình cài đặt phần mềm....................................................................... 55 4.3.3.2 Kiểm tra hoạt động của phần mềm sau khi cài đặt..................................... 58 4.3.4 Triển khai hệ thống website trên localhost ................................................ 59 4.3.5 Quản lý CSDL các loài cá cảnh nước ngọt của website trên localhost....... 60 4.3.5.1 Thêm thông tin một loài cá ....................................................................... 61 x 4.3.5.2 Thêm kiểu hình cho một loài cá ................................................................ 64 4.3.5.3 Sửa thông tin một loài cá .......................................................................... 65 4.3.5.4 Xóa một loài cá......................................................................................... 66 4.3.5.5 Chọn cá hiển thị trên trang chủ ................................................................. 68 4.3.6 Trích xuất (export) cơ sở dữ liệu từ localhost thành tập tin .sql ............... 69 4.3.7 Triển khai hệ thống website trên internet .................................................. 73 4.3.8 Nhập (import) tập tin .sql vào hosting để cập nhật cơ sở dữ liệu cho website ............................................................................................... 74 4.3.9 Đồng bộ hóa hình ảnh giữa localhost và hosting để cập nhật hình ảnh cho website ............................................................................................... 79 4.4 Đánh giá hiệu quả ứng dụng của website sau khi đi vào hoạt động ........... 81 4.4.1 Kết quả tìm kiếm theo các từ khóa trên internet sau khi website đã được đi vào hoạt động ....................................................................................... 81 4.4.2 Đánh giá của các đối tượng người dùng về website................................... 84 4.4.2.1 Các kênh tiếp cận của người dùng về thông tin website ............................ 84 4.4.2.2 Những nội dung thông tin người dùng thu được qua website .................... 85 4.4.2.3 Mức độ quan tâm của người dùng về thông tin của website ...................... 86 4.4.2.4 Mức độ hài lòng của các đối tượng người dùng với dữ liệu của website.... 87 4.4.2.5 Đánh giá của các đối tượng người dùng về hiệu quả ứng dụng thông tin từ website vào công việc........................................................................... 88 4.4.2.6 Những ý kiến đề xuất để cải tiến dữ liệu của website từ người dùng ......... 93 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 95 5.1 Kết luận .................................................................................................... 95 5.2 Đề nghị ..................................................................................................... 97 xi DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “cá cảnh”, “ornamental fish” và “aquarium fish”, ngày 20012008 ...................3 Bảng 2.2: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “dữ liệu cá cảnh”, “cơ sở dữ liệu cá cảnh”, “ornamental fish database” và “aquarium fish database”, ngày 20012008 .......................................................4 Bảng 2.3: Danh sách 120 loài và nhóm loài cá cảnh .......................................13 Bảng 3.1: Các khía cạnh ứng dụng cần sự đánh giá của người dùng ...............34 Bảng 3.2: Số lượng phiếu và tiêu chí khảo sát hiệu quả ứng dụng website......34 Bảng 4.1: Nhu cầu thông tin của các đối tượng người dùng............................36 Bảng 4.2: Kết quả thiết kế các chỉ thị thông tin đối với mỗi loài cá ................38 Bảng 4.3: Kết quả thiết kế các chỉ thị thông tin cho các nhu cầu còn lại .........40 Bảng 4.4: Kết quả thiết kế các giải pháp tra cứu thông tin với mỗi loài cá ......41 Bảng 4.5a: Các module thực hiện nhiệm vụ hiển thị thông tin ..........................52 Bảng 4.5b: Module hỗ trợ việc tra cứu của người dùng ....................................53 Bảng 4.5c: Các module hỗ trợ việc quản trị nội dung .......................................53 Bảng 4.6: Các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của website ...........................54 Bảng 4.7: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “cá cảnh”, “ornamental fish” và “aquarium fish”, ngày 09102009 ................81 Bảng 4.8: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “dữ liệu cá cảnh”, “cơ sở dữ liệu cá cảnh”, “ornamental fish database” và “aquarium fish database”, ngày 09102009 .....................................................82 Bảng 4.9: Kết quả tìm kiếm trên internet với cú pháp: “từ khóa” site:fishviet.com và “từ khóa” site:fishviet.net, ngày 13012010.............................................................................83 xii Bảng 4.10: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “fishviet”, “fishviet.com”, “fishviet.net”, “www.fishviet.com”, và “www.fishviet.net”, ngày 13012010.............................................84 Bảng 4.11: Kênh tiếp cận của người dùng về thông tin website ........................85 Bảng 4.12: Nội dung các thông tin thu được qua website .................................86 Bảng 4.13: Mức độ quan tâm của người dùng về thông tin của website............87 Bảng 4.14: Mức độ hài lòng của các đối tượng người dùng với cơ sở dữ liệu của website.....................................................................................87 Bảng 4.15a: Hiệu quả ứng dụng thông tin từ website vào công tác quản lý ........88 Bảng 4.15b: Hiệu quả ứng dụng thông tin từ website vào hoạt động sản xuất.....89 Bảng 4.15c: Hiệu quả ứng dụng thông tin website vào hoạt động kinh doanh ....90 Bảng 4.15d: Hiệu quả ứng dụng thông tin website vào hoạt động xuất nhập khẩu ...............................................................................91 Bảng 4.15e: Hiệu quả ứng dụng thông tin từ website cho người nuôi chơi và thúc đẩy phong trào ...................................................................92 xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 4.1: Sơ đồ cấu trúc website theo phương án 1........................................46 Hình 4.2: Sơ đồ cấu trúc website theo phương án 2........................................47 Hình 4.3: Sơ đồ cấu trúc website theo phương án 3........................................48 Hình 4.4: Sơ đồ cấu trúc website theo phương án 4........................................49 Hình 4.5: Quy trình quản lý cơ sở dữ liệu của website ...................................50 Hình 4.6a: Giao diện lời chào và giới thiệu chương trình AppServ ..................55 Hình 4.6b: Những thỏa thuận về việc sử dụng chương trình AppServ ..............55 Hình 4.6c: Lựa chọn thư mục để cài đặt chương trình AppServ .......................56 Hình 4.6d: Cấu hình các thành phần cần cài đặt ...............................................56 Hình 4.6e: Điền các thông tin để xác lập server ảo (localhost) .........................57 Hình 4.6f: Xác lập mật khẩu (password) để quản lý localhost và font chữ .......57 Hình 4.6g: Hoàn tất quá trình cài đặt................................................................58 Hình 4.7: Giao diện trang truy cập thể hiện việc thiết lập localhost thành công......................................................................................58 Hình 4.8: Giao diện trang quản trị cơ sở dữ liệu với phpMyAdmin ................59 Hình 4.9: Giao diện trang truy cập thể hiện việc triển khai website trên localhost thành công.......................................................................60 Hình 4.10: Giao diện trang quản trị nội dung của website ................................61 Hình 4.11a: Giao diện trang nhập phần thông tin chung của loài cá ...................62 Hình 4.11b: Giao diện trang nhập thông tin đặc điểm sinh học của loài cá .........62 Hình 4.11c: Giao diện trang nhập phần thông tin kỹ thuật nuôi của loài cá ........63 Hình 4.11d: Giao diện trang nhập phần thông tin thị trường của loài cá .............63 Hình 4.11e: Giao diện trang lựa chọn ảnh đại diện và hoàn tất việc nhập thông tin của loài cá ...............................................................64 Hình 4.12: Giao diện trang cập nhật kiểu hình cho một loài cá.........................65 xiv Hình 4.13: Giao diện trang chỉnh sửa thông tin một loài cá ..............................66 Hình 4.14a: Giao diện trang xóa thông tin loài cá khỏi cơ sở dữ liệu .................67 Hình 4.14b: Giao diện trang xác nhận việc xóa thông tin loài cá ........................67 Hình 4.15a: Giao diện trang tùy chỉnh việc lựa chọn loài cá cho trang chủ ........68 Hình 4.15b: Giao diện trang lựa chọn và xác nhận việc chọn cá cho trang chủ...69 Hình 4.16a: Giao diện trang lựa chọn cơ sở dữ liệu của website trong phpMyAdmin .................................................................................70 Hình 4.16b: Giao diện trang thể hiện cấu trúc hệ thống cơ sở dữ liệu của website.....................................................................................70 Hình 4.16c: Giao diện trang lựa chọn các thông số để trích xuất cơ sở dữ liệu...71 Hình 4.16d: Giao diện trang lựa chọn định dạng và tên tập tin sẽ trích xuất cơ sở dữ liệu...................................................................................71 Hình 4.16e: Giao diện trang thực hiện việc lựa chọn thư mục lưu tập tin được trích xuất ........................................................................................72 Hình 4.16f: Giao diện trang thể hiện hoàn tất việc trích xuất cơ sở dữ liệu ........72 Hình 4.17: Cập nhật gói tập tin “fishviet” từ localhost lên hosting với phần mềm CuteFTP để triển khai hệ thống website lên internet......73 Hình 4.18a: Giao diện trang khai báo tên và mật khẩu để đăng nhập vào hosting ...........................................................................................74 Hình 4.18b: Giao diện trang thực hiện việc truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Database của hosting.............................................75 Hình 4.18c: Giao diện trang truy cập vào phpMyAdmin của hosting .................76 Hình 4.18d: Giao diện trang lựa chọn cơ sở dữ liệu website trong phpMyAdmin của hosting ..............................................................76 Hình 4.18e: Giao diện trang hiển thị cấu trúc và lựa chọn chức năng “Import” dữ liệu cho cơ sở dữ liệu website trên hosting ................................77 Hình 4.18f: Giao diện trang thực hiện chức năng “Import” dữ liệu....................77 Hình 4.18g: Giao diện trang lựa chọn tập tin để “Import” cơ sở dữ liệu .............78 xv Hình 4.18h: Giao diện trang thể hiện phpMyAdmin của hosting đang thực hiện “Import” cơ sở dữ liệu....................................................................78 Hình 4.18i: Giao diện trang thể hiện việc “Import” cơ sở dữ liệu lên hosting thành công......................................................................................79 Hình 4.19a: Lựa chọn đường dẫn đến thư mục hình ảnh của localhost và hosting để đồng bộ hóa hình ảnh với phần mềm CuteFTP ..............80 Hình 4.19b: Quá trình đồng bộ hóa hình ảnh giữa localhost và hosting ..............80 1 Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Với đặc thù là không đòi hỏi phải có mặt bằng hoặc diện tích đất lớn, có thể nuôi và sản xuất trong bể kiếng, bể ximăng và kể cả bằng thau, chậu trong nhà, nên ở một đô thị có diện tích đất dành cho nông nghiệp ít như Thành phố Hồ Chí Minh cá cảnh không chỉ là loài nuôi dành cho thú chơi các loài cây thú kiểng của người dân mà còn là đối tượng nuôi phù hợp cho phát triển nông nghiệp đô thị, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đặc biệt, cá cảnh đã được xem là một trong những sản phẩm nông nghiệp trọng điểm sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Quyết định số 718QĐUB ngày 25 tháng 02 năm 2004, nhằm thực hiện đề án phát triển hoa, cây kiểng, cá kiểng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2004 – 2010 với mục tiêu định hướng phát triển cá cảnh đến năm 2005 đạt sản lượng là 20 triệu con và những năm tiếp theo tăng bình quân 10 – 15%năm (đến năm 2010 đạt 30 – 35 triệu con). Tuy nhiên, dù việc sản xuất và kinh doanh cá cảnh bắt đầu nhộn nhịp và phát triển phong phú đa dạng nhưng nguồn thông tin về cá cảnh còn khá nhiều hạn chế. Hiện nay, người quan tâm đến cá cảnh có thể tìm thông tin từ các nguồn tiếng Việt như: sách, tạp chí, các ấn phẩm chuyên đề, hoặc các website, các diễn đàn trên internet. Những nguồn thông tin trên có hạn chế là: về sách, không có nhiều sách do các tác giả chuyên về cá cảnh viết, phần lớn sách do các dịch giả không chuyên dịch lại từ sách nước ngoài; các tạp chí, các ấn phẩm chuyên đề thì chỉ đến được với một vài đối tượng; các website về cá cảnh phần nhiều do các doanh nghiệp cá cảnh tự thiết lập nên nghiêng nhiều về quảng bá cho việc kinh doanh của họ; thông tin trong các diễn đàn cá cảnh chủ yếu là sự trao đổi kinh nghiệm giữa các thành viên. 2 Về nguồn thông tin từ nước ngoài, có rất nhiều sách cũng như website chuyên sâu về cá cảnh, nhưng vì ngôn ngữ chính là tiếng Anh nên phần đông người chơi vẫn chưa tiếp cận được các thông tin này. Gần đây, nhiều đề tài nghiên cứu về cá cảnh trên địa bàn Thành phố do các sinh viên Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đã cung cấp dữ liệu về đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi của một số đối tượng cá cảnh cũng như thông tin thị hiếu thị trường ngành cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh. Hạn chế của nguồn thông tin này là: kết quả của các đề tài khá rời rạc, mỗi tác giả chỉ nghiên cứu trên một hoặc một số đối tượng; dữ liệu thu được từ các kết quả nghiên cứu giữa các tác giả chưa có sự nối kết một cách có hệ thống; và kết quả của các đề tài cũng chưa được phổ biến nhiều ở phạm vi ngoài nhà trường. Những hạn chế của các nguồn thông tin được nêu ra ở trên cho thấy những người quan tâm (người sản xuất, kinh doanh, nuôi chơi …), nghiên cứu (sinh viên, các nhà khoa học) về cá cảnh trong nước đang thiếu một hệ thống cơ sở dữ liệu có cơ sở khoa học để tra cứu; các nhà quản lý gặp khó khăn khi giám định và cấp phép xuất nhập khẩu, quản lý nguồn lợi. Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý và hỗ trợ của Khoa Thủy Sản và Phòng Sau đại học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài: “Thiết kế, quản lý và đánh giá hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ ngành cá cảnh Thành phố Hồ Chí Minh”. 1.2 Mục tiêu Mục tiêu chung của đề tài nhằm thiết kế, quản lý, đánh giá hệ thống cơ sở dữ liệu cá cảnh nước ngọt cho ngành cá cảnh Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu cụ thể của đề tài: Thiết kế nội dung trang thông tin cơ sở dữ liệu (website) cá cảnh nước ngọt dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu thông tin từ những đối tượng người dùng. Đúc kết quy trình quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh nước ngọt. Đánh giá hiệu quả hoạt động của website được thiết kế. 3 Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Hiện trạng cơ sở dữ liệu cá cảnh trên internet 2.1.1 Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa Có rất nhiều website đề cập tới cá cảnh trên internet với ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, đề tài đã được tiến hành thực nghiệm tìm kiếm trên hai bộ máy tìm kiếm lớn nhất hiện nay là Google Search và Yahoo Search với các từ khóa tìm kiếm lần lượt là “cá cảnh”, “ornamental fish” và “aquarium fish” vào ngày 20 tháng 1 năm 2008, kết quả tìm kiếm được trình bày trong Bảng 2.1. Bảng 2.1: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “cá cảnh”, “ornamental fish” và “aquarium fish”, ngày 20012008 Bộ máy tìm kiếm Từ khóa tìm kiếm Kết quả Google Search “cá cảnh” 601.000 “ornamental fish” 237.000 “aquarium fish” 2.900.000 Yahoo Search “cá cảnh” 1.320.000 “ornamental fish” 964.000 “aquarium fish” 4.330.000 Đề tài cũng được tiến hành thực nghiệm tìm kiếm thông tin về cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh. Tuy nhiên thông tin về cơ sở dữ liệu cá cảnh thì ít hơn. Kết quả tìm kiếm với các từ khóa “dữ liệu cá cảnh”, “cơ sở dữ liệu cá cảnh”, “ornamental fish database” và “aquarium fish database” vào ngày 20 tháng 1 năm 2008 được trình bày trong Bảng 2.2 4 Bảng 2.2: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “dữ liệu cá cảnh”, “cơ sở dữ liệu cá cảnh”, “ornamental fish database” và “aquarium fish database”, ngày 20012008 Bộ máy tìm kiếm Từ khóa tìm kiếm Kết quả Google Search “dữ liệu cá cảnh” 0 “cơ sở dữ liệu cá cảnh” 0 “ornamental fish database” 1 “aquarium fish database” 2.350 Yahoo Search “dữ liệu cá cảnh” 0 “cơ sở dữ liệu cá cảnh” 0 “ornamental fish database” 0 “aquarium fish database” 2.810 2.1.2 Một số website là kết quả của việc tìm kiếm 2.1.2.1 Website của cửa hàng rồng Á Châu Tên miền: www.cacanh.com.vn Câu slogan: Nghệ thuật trong tầm tay Nội dung: website này là một dạng diễn đàn nơi giao lưu và trao đổi những kinh nghiệm nuôi cá, trao đổi các giống cá đẹp giữa các thành viên. Diễn đàn bao gồm nhiều chuyên mục con, trong đó chỉ đề cập đến một số loài cá như cá rồng, cá la hán, cá dĩa, cá chọi, cá bảy màu, và cá koi. Bên cạnh đó còn có chuyên mục về cây thủy sinh. Mỗi chuyên mục có nhiều chủ đề khác nhau do các thành viên lập ra để trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các thành viên khác. Khả năng tra cứu: khi nhập một từ khóa tìm kiếm, công cụ tìm kiếm sẽ cho kết quả là những bài viết có chứa từ khóa đó trong diễn đàn. 2.1.2.2 Trang diễn đàn chim, cá cảnh Việt Nam (Aquarium Bird Vietnam) Tên miền: www.aquabird.com.vn Câu slogan: khám phá cùng đam mê 5 Nội dung: là một dạng diễn đàn. Bên cạnh các chuyên mục liên quan đến cá cảnh như bể và cây thủy sinh, cá đĩa, cá la hán, cá rồng, cá xiêm … diễn đàn còn có chuyên mục về hoa lan – cây cảnh, thú yêu, chim cảnh gia cầm, và chuyên mục giới thiệu các cửa hàng, trại sản xuất cá cảnh cũng như các loài sinh vật cảnh kia. Khả năng tra cứu: tích hợp công cụ tìm kiếm Google Search để giúp người dùng tra cứu những bài viết có chứa từ khóa được yêu cầu. 2.1.2.3 Trang diễn đàn cá cảnh Tên miền: www.diendancacanh.com Câu slogan: tỏa sáng cùng niềm đam mê Nội dung: cũng là một dạng diễn đàn về cá cảnh. Một số chuyên mục của diễn đàn như: thông tin chung nơi chứa một thư viện tin tức và tài liệu được chia sẻ giữa các thành viên; các chuyên mục chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về một số đối tượng cá như cá xiêm, cá la hán, cá rồng, cá dĩa, cá bảy màu ...; chuyên mục về cây thủy sinh; chuyên mục cửa hàng – trại cá nơi quảng bá cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ các cửa hàng – trại sản xuất. Khả năng tra cứu: dùng công cụ tìm kiếm tự xây dựng, nhưng cũng chỉ cho kết quả là những bài viết có chứa từ khóa cần tra cứu trong diễn đàn. 2.1.2.4 Một số website tiếng Việt khác Một số website khác có hình thức hoạt động là một diễn đàn tương tự các trang trên ví dụ như www.thegioicacanh.com, www.sieuthicacanh.com … Website của công ty Việt Linh ở tên miền www.vietlinh.com.vn được nhiều người trong ngành thủy sản biết đến cũng có chuyên mục về cá cảnh nước ngọt, cung cấp thông tin về một số loài cá như chép, heo lửa, la hán, … nguồn dữ liệu trang này sử dụng là của Võ Văn Chi (1993). Khả năng tra cứu cũng tương tự cách thức tra cứu của các diễn đàn đã đề cập ở trên. Với các website đã nêu ở trên, có thể thấy rằng tuy có tổ chức mỗi loài cá vào một chuyên mục riêng, nhưng chưa có website tiếng Việt nào sắp xếp dữ liệu cá cảnh thành một cơ sở dữ liệu để tạo thuận lợi cho việc tra cứu. Thông tin từ các chuyên mục cũng chưa có độ tin cậy cao về mặt khoa học. 6 2.1.2.5 Website tiếng Anh tiêu biểu Trong số các website tiếng Anh, website về cơ sở dữ liệu cá cảnh tiêu biểu nhất theo chúng tôi ghi nhận là trang có tên miền www.aquafish.net. Kết quả tìm kiếm từ Google và Yahoo cho ra nhiều website khác nhau, nhưng khi cần tra cứu cơ sở dữ liệu thì các website đó đều nối kết đến website này. Đến thời điểm ngày 20 tháng 1 năm 2008, có thể tra cứu dữ liệu của 611 loài cá cảnh nước ngọt nhiệt đới từ website www.aquafish.net. Những thông tin của mỗi loài cá được lưu trữ bao gồm: tên latin (tên khoa học), tên thông thường (tiếng Anh), kích thước của cá (cm), tính khí của cá đối với cá cùng họ và cá thuộc họ khác, khoảng nhiệt độ thích nghi, khoảng pH thích nghi, khoảng độ cứng thích nghi, tầng nước sống của cá trong bể nuôi, hình thức sinh sản và nguồn gốc xuất xứ của cá. Các dạng truy vấn website đáp ứng được là: (a) Hiển thị thông tin cá theo tiêu chí, các tiêu chí được trình bày sẵn cho người cần tra cứu lựa chọn: Chọn: trật tự alphabet tăng dần hoặc giảm dần của tên khoa học. Kết quả: hiển thị thông tin của tất cả các loài cá có trong cơ sở dữ liệu, với tên khoa học được sắp xếp theo yêu cầu; Chọn: trật tự alphabet tăng dần hoặc giảm dần của tên tiếng Anh. Kết quả: hiển thị thông tin của tất cả các loài cá có trong cơ sở dữ liệu, với tên tiếng Anh được sắp xếp theo yêu cầu; Chọn: trật tự tăng dần hoặc giảm dần của một trong các yếu tố kích thước tối thiểu, kích thước tối đa, pH tối thiểu, pH tối đa, nhiệt độ tối thiểu, nhiệt độ tối đa, độ cứng tối thiểu, độ cứng tối đa, tính khí, tầng nước và hình thức sinh sản. Kết quả: hiển thị thông tin của tất cả các loài cá có trong cơ sở dữ liệu với trật tự của các yếu tố được chọn đáp ứng theo yêu cầu. (b) Tìm loài cá bằng cách chọn yêu cầu thông tin, các yêu cầu được trình bày sẵn: Chọn: một hoặc kết hợp cùng lúc nhiều yêu cầu. Kết quả: thông tin của các loài cá thỏa mãn yêu cầu. 7 Website www.aquafish.net còn có một trang phụ là www.saltwater.aquafish. net, ở trang này người dùng có thể tra cứu thông tin của 449 loài cá cảnh biển (thời điểm 20012008) và truy vấn cơ sở dữ liệu theo yêu cầu. Để đáp ứng truy vấn dữ liệu, website đưa ra các tiêu chí chỉ thị thông tin để lựa chọn, các tiêu chí chỉ thị thông tin gồm có: tên latin (tên khoa học), tên thông thường (tiếng Anh), tên latin họ cá, nguồn gốc xuất xứ, kích thước bể nuôi, mức độ khó khi nuôi, cỡ cá và tính khí. Bên cạnh đó, trang www.solodvds.com cũng là một website chứa nhiều thông tin về các loài cá cảnh. Tuy nhiên, website không đáp ứng yêu cầu tra cứu dữ liệu, thông tin của các loài cá được lưu trong những trang riêng và không thống nhất về nội dung. 2.2 Hiện trạng dữ liệu cá cảnh nước ngọt 2.2.1 Một số sách về cá cảnh được xuất bản Được khá nhiều người trong ngành cá cảnh biết đến là Võ Văn Chi (1993), bằng những kiến thức chuyên môn kết hợp với sự tham khảo các tài liệu nước ngoài đồng thời học hỏi những kinh nghiệm từ các nghệ nhân nuôi cá cảnh, tác giả đã đi chuyên sâu vào phân loại và danh pháp, giới thiệu trên 116 loài cá nước ngọt hiện có ở Việt Nam với những thông tin cần thiết về phân bố, hình dạng, màu sắc, chế độ ăn, cách sinh sản và những điều kiện khác. Vĩnh Khang (1993) đã đề cập tới kỹ thuật nuôi, kỹ thuật sinh sản một số loài cá cảnh như: cá Lia Thia, cá Bảy Màu, cá Hồng Kim, Hắc Cu Lỉ (Hắc Kim), Tai Tượng Phi Châu, cá Dĩa, cá Vàng, cá Rồng. Vĩnh Khang (1996), tác giả đã cung cấp cho ngành cá cảnh những kiến thức chuyên sâu về phân loại, môi trường sống, kỹ thuật nuôi, kỹ thuật sinh sản và cách phòng trị bệnh cho cá Vàng, cá Dĩa. Tuy nhiên, các tài liệu này cũng như các nguồn tài liệu cá cảnh tiếng Việt khác đều có chung một số mặt hạn chế đó là: (a) tính cập nhật thông tin sản xuất và thị trường và (b) tính hệ thống và tổ chức thông tin đáp ứng yêu cầu không chỉ người nuôi chơi mà cả nhà nghiên cứu. 8 Gần đây, trước cơn khát thông tin cập nhật của đọc giả cá cảnh, một số tác giả đã tiến hành biên dịch nguyên bản các tài liệu cá cảnh nước ngoài. Ví dụ tác giả Hà Thiện Thuyên đã biên dịch cuốn sách “Nghệ thuật nuôi cá cảnh” từ Edward xuất bản năm 2006, theo đó đã xếp hàng ngàn loài cá cảnh trên thế giới theo các nhóm như: cá nước ngọt nhiệt đới, cá nước ngọt hàn đới, cá nước mặn nhiệt đới và cá biển hàn đới. Tác giả đã giới thiệu từng loài theo các tiêu chí về tên khoa học, kích thước tối đa, thức ăn, mực nước sống, môi trường sống và đặc điểm riêng của từng loài. Tuy nhiên sách có một số hạn chế như về cách đặt tên các loài cá theo tên Việt Nam, các tiêu chí được giới thiệu một cách sơ lược vì thế sách không cung cấp đủ kiến thức cho người đọc để có thể nuôi một loài cá nào đó. Nhóm tác giả Saigonbook vào năm 2004 đã biên dịch cuốn “Cá cảnh thưởng thức và nuôi dưỡng”, sách miêu tả sơ lược về từng loài, hướng dẫn kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chung cho các loài cá cảnh nước ngọt nhiệt đới và các loài cá cảnh nước biển nhiệt đới. Hạn chế chung của những tài liệu này là thành phần loài cá ở các tài liệu dịch thường khá xa lạ với thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và thông tin kỹ thuật thiếu tính thực tế địa phương. Các tài liệu viết riêng cho từng loài cá phổ biến như cá Vàng (Vĩnh Khang, 1996; Đức Hiệp, 2000), cá Dĩa (Nguyễn Minh, 1997), La Hán (Việt Chương và Phúc Quyên, 2006), Tai Tượng (Nguyễn Minh và Việt Chương, 1998) cho thấy nhu cầu thị trường muốn đi sâu vào tìm hiểu sự phong phú kiểu hình và kỹ thuật nuôi các loài cá thời thượng hàng đầu. Do đây là các loài có tốc độ chọn lọc kiểu hình và lai tạo giống rất nhanh nên yêu cầu cập nhật kiểu hình mới là rất cần thiết. Ở lĩnh vực khai thác và thuần dưỡng cá tự nhiên làm cá cảnh, đa số các tra cứu hiện nay về thành phần loài và đặc điểm sinh học đều dựa vào các tài liệu phân loại cá Nam bộ đã khá cũ (Mai Đình Yên và ctv., 1992; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993). Do vậy, công tác cập nhật thông tin ở lĩnh vực này trở nên cấp bách và cần thiết không chỉ phục vụ người sản xuất, nuôi chơi mà còn hỗ trợ công tác quản lý và bảo vệ nguồn lợi. 9 2.2.2 Các đề tài nghiên cứu Những năm trở lại đây, với sự phát triển nhanh của ngành cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh, các sinh viên của Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã dành nhiều sự quan tâm hơn và thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến các mặt khác nhau của cá cảnh. Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi một hoặc một số đối tượng cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh. Dương Hồng Nga (2003) khảo sát một số yếu tố thủy lý hóa của môi trường nuôi, tìm hiểu đặc điểm dinh dưỡng và cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương nuôi loài cá chép Nhật. Phan Minh Thành (2008) đã thống kê các thông số điều kiện nuôi nhân tạo như: chất lượng nước (ánh sáng, nhiệt độ, pH, dH, …), đặc điểm bể nuôi (loại bể, thể tích, chiều dài, …), giá thể (loại, mục đích sử dụng, …), đặc điểm chăm sóc, quản lý thức ăn (loại thức ăn, cách cho ăn,…), đặc điểm bệnh (loại bệnh, cách phòng và chữa) của 100 loài cá cảnh nước ngọt ở Thành phố Hồ Chí Minh. Trần Bùi Thị Ngọc Lê (2008) đã xây dựng khóa phân biệt cho 412 kiểu hình của 127 loài cá cảnh trên cơ sở hệ thống hóa các chỉ tiêu hình thái. Bên cạnh đó là các đề tài khảo sát đánh giá hiện trạng sản xuất và kinh doanh các loài cá cảnh. Huỳnh Thị Thu Trang (2005) đã đánh giá phương thức quản lý và các biện pháp kỹ thuật của các cửa hàng cá cảnh; khảo sát kênh phân phối và tiêu thụ của các cửa hàng cá cảnh. Huỳnh Thanh Vân (2006) đã khảo sát các dòng cá Dĩa hiện có, khả năng du nhập của các dòng cá, hiện trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ chúng ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều đề tài kết hợp cả nghiên cứu về đặc điểm sinh học – kỹ thuật nuôi với khảo sát đánh giá hiện trạng sản xuất – kinh doanh các loài cá cảnh. Nguyễn Thành Tiến (2006) đã nghiên cứu đặc điểm sinh học làm cơ sở để xác định phương pháp thuần dưỡng, xác định mùa vụ, sự phân bố và kích thước loài góp phần định hướng khai thác và bảo vệ nguồn lợi một cách hợp lý; đồng thời xây dựng quy trình thuần dưỡng để cá thích nghi với điều kiện sinh thái và thức ăn trong bể nuôi nhằm nâng cao tỉ lệ sống một số đối tượng cá như: cá Nâu, cá Thái Hổ, cá Mang Rổ, cá sặc 10 Cẩm Thạch xanh, cá Nàng Hai, Thòi Lòi, Nóc Da beo; bên cạnh đó cũng tìm hiểu về hoạt động kinh doanh cá cảnh, hiện trạng và tiềm năng phát triển của ngành. Đỗ Việt Nam (2006) đã bước đầu phân loại và xây dựng danh mục các dạng kiểu hình của cá Vàng và cá Chép Nhật; đồng thời khảo sát hiện trạng kinh doanh và đánh giá kiểu hình tiềm năng của chúng trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Mai Anh Tuấn (2006) khảo sát và nhận diện 80 loài cá cảnh nước ngọt đang được kinh doanh ở một số cửa hàng trên địa bàn Thành phố, tác giả đã định danh tên khoa học và sắp xếp theo hệ thống phân loại 80 loài trên vào 11 Bộ và 26 Họ, từ đó chọn lọc và xây dựng poster 42 loài cá cảnh nước ngọt (với 46 kiểu hình khác nhau); đồng thời tác giả cũng đánh giá mức độ phổ biến và xu hướng được ưa chuộng của các loài cá đó trên thị trường. Nguyễn Tấn Tâm và Nguyễn Thị Ngọc Lan (2008) đã xây dựng được một danh mục kiểu hình các loài cá cảnh nước ngọt hiện có trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh với việc nhận dạng và mô tả đặc điểm hình thái 148 kiểu hình của 59 loài thuộc 25 họ cá; đồng thời các tác giả cũng tìm hiểu thông tin về thị hiếu thị trường cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện qua mức độ ưa chuộng và mức độ phổ biến của các loài cá cảnh. Hà Văn Nam và Bùi Thị Thúy Việt (2007) bước đầu đã xây dựng cơ sở dữ liệu cá cảnh nước ngọt đang được kinh doanh trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Các tác giả đã xây dựng được dữ liệu hình ảnh nhận diện các đối tượng cá cảnh; dữ liệu về đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi; thông tin thị trường một số loài cá cảnh nước ngọt ở Thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là đã tiến hành quản lý các dữ liệu trên với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access. Các kết quả nghiên cứu trên đây là cơ sở để hình thành một hệ thống cơ sở dữ liệu cho các loài cá cảnh hiện đang được kinh doanh trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. 11 2.3 Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu cho ngành cá cảnh nước ngọt Thành phố Hồ Chí Minh Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu cho ngành cá cảnh nước ngọt Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện qua đề tài của Sở Khoa học và Công nghệ do TS. Vũ Cẩm Lương làm chủ nhiệm, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh là các cơ quan chủ trì và quản lý đề tài. Các đơn vị đặt hàng và ứng dụng kết quả nghiên cứu bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông Thành phố Hồ Chí Minh và Hội Cá cảnh Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu chung của đề tài này là thiết lập phổ biến và ứng dụng cơ sở dữ liệu cá cảnh nước ngọt ở Thành phố Hồ Chí Minh với các mục tiêu cụ thể bao gồm: Xây dựng cơ sở dữ liệu về danh mục cá cảnh, các loại kiểu hình, hình ảnh, hệ thống phân loại, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học, điều kiện nuôi nhân tạo, thị hiếu và thông tin thị trường của tất cả các loài cá cảnh nước ngọt đang được kinh doanh trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh; Phổ biến cơ sở dữ liệu đến các đối tượng sử dụng bao gồm các nhà quản lý, kinh doanh cá cảnh và khách hàng; Đánh giá hiệu quả ứng dụng cơ sở dữ liệu qua kênh thông tin phản hồi từ người sử dụng. Theo tổng hợp của Vũ Cẩm Lương (2008), có 120 loài cá cảnh thuộc 12 bộ và 31 họ được ghi nhận trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và được phân chia thành 3 nhóm chính: (a) Nhóm cá nhập: gồm các loài cá mới nhập nội và chưa được sản xuất giống trong nước; (b) Nhóm cá được sản xuất ở nội địa: gồm các loài đã sản xuất giống nội địa thành công; (c) Nhóm cá tự nhiên bản địa: gồm các loài cá tự nhiên bản địa được khai thác và thuần dưỡng để nuôi cảnh. 12 Ranh giới giữa 3 nhóm cá nầy có thể trùng lắp, như việc nhập các loài cá đã sản xuất phổ biến, hay sản xuất được các loài cá mới nhập. Danh sách các loài cá và nhóm loài cá được trình bày trong Bảng 2.3. 13 Bảng 2.3: Danh sách 120 loài và nhóm loài cá cảnh TT Tên Việt Nam Tên khoa học BỘ 1: RAJIFORMES HỌ 1: POTAMOTRYGONIDAE 1 Đuối nước ngọt Potamotrygon motoro (Müller Henle, 1841) NN01 BỘ 2: POLYPTERIFORMES HỌ 2: POLYPTERIDAE 2 Khủng long vàng Polypterus senegalus senegalus Cuvier, 1829 NN02 3 Khủng long bông Polypterus weeksii Boulenger, 1898 NN03 BỘ 3: ACIPENSERIFORMES HỌ 3: ACIPENSERIDAE 4 Tầm long Acipenser ruthenus Linnaeus, 1758 NN04 BỘ 4: LEPISOSTEIFORMES HỌ 4: LEPISOSTEIDAE 5 Sấu hỏa tiễn Lepisosteus oculatus Winchell, 1864 NN05 BỘ 5: OSTEOGLOSSIFORMES HỌ 5: ARAPAIMIDAE 6 Hải tượng Arapaima gigas (Schinz, 1822) NN06 HỌ 6: OSTEOGLOSSIDAE 7 Ngân long Osteoglossum bicirrhosum (Cuvier, 1829) NN07 8 Hắc long Osteoglossum ferreirai Kanazawa, 1966 NN08 9 Rồng châu Á Scleropages formosus (Müller Schlegel, 1844) NN09 10 Thanh long Borneo Scleropages macrocephalus Pouyaud, Sudarto Teugels, 2003 NN10 11 Kim long hồng vỹ Scleropages aureus Pouyaud, Sudarto Teugels, 2003 NN11 12 Huyết long Scleropages legendrei Pouyaud, Sudarto Teugels, 2003 NN12 13 Kim long Úc Scleropages jardinii (SavilleKent, 1892) NN13 HỌ 7: NOTOPTERIDAE 14 Nàng hai Chitala ornata (Gray, 1831) SX01 15 Còm da báo Chitala blanci (d’Aubenton, 1965) TN01 HỌ 8: MORMYRIDAE 16 Vòi voi Gnathonemus petersii (Günther, 1862) NN14 BỘ 6: CYPRINIFORMES HỌ 9: CYPRINIDAE 17 Vàng Carassius auratus auratus (Linnaeus, 1758) SX02 14 18 Chép Cyprinus carpio carpio Linnaeus, 1758 SX03 19 Kim sơn Barbonymus schwanenfeldii (Bleeker, 1853) TN02 20 Ngựa nam Hampala macrolepidota Kuhl Van Hasselt, 1823 TN03 21 Tứ vân Puntius tetrazona (Bleeker, 1855) SX04 22 Hồng cam Puntius conchonius (Hamilton, 1822) SX05 23 Anh đào Puntius titteya Deraniyagala, 1929 NN15 24 Tam giác Trigonostigma heteromorpha (Duncker, 1904) NN16 25 Ngựa vằn Danio rerio (Hamilton, 1822) SX06 26 Neon Việt Nam Tanichthys micagemmae Freyhof Herder, 2001 TN04 27 Lòng tong đuôi kéo Rasbora trilineata Steindachner, 1870 TN05 28 Lòng tong đuôi đỏ Rasbora borapetensis Smith, 1934 TN06 29 Labeo đuôi đỏ Epalzeorhynchos bicolor (Smith, 1931) NN17 30 Chuột Thái Epalzeorhynchos frenatum (Fowler, 1934) TN07 31 Hỏa tiễn Balantiocheilos melanopterus (Bleeker, 1851) TN08 32 Hắc bạc, Bút chì Crossocheilus siamensis (Smith, 1931) TN09 HỌ 10: GYRINOCHEILIDAE 33 Mây, Nô lệ Gyrinocheilus aymonieri (Tirant, 1883) TN10 HỌ 11: CATOSTOMIDAE 34 Trường giang hổ Myxocyprinus asiaticus (Bleeker, 1865) NN18 HỌ 12: COBITIDAE 35 Heo hề Chromobotia macracanthus (Bleeker, 1852) NN19 36 Heo xanh Yasuhikotakia modesta Bleeker, 1864 TN11 37 Chạch rắn culi Pangio kuhlii (Valenciennes, 1846) TN12 HỌ 13: BALITORIDAE 38 Tỳ bà bướm hổ Sewellia lineolata (Valenciennes, 1846) TN13 39 Tỳ bà bướm đốm Sewellia speciosa Roberts, 1998 TN14 BỘ 7: CHARACIFORMES HỌ 14: CITHARINIDAE 40 Vương miện Distichodus sexfasciatus Boulenger, 1897 NN20 HỌ 15: PROCHILODONTIDAE 41 Phi phụng Semaprochilodus insignis (Jardine Schomburgk, 1841) NN21 HỌ 16: CHARACIDAE 42 Mắt ngọc Astyanax fasciatus (Cuvier, 1819) SX07 43 Thanh tử quang Chalceus erythrurus (Cope, 1870) NN22 15 44 Cánh buồm Gymnocorymbus ternetzi (Boulenger, 1895) SX08 45 Đuôi đèn Hasemania nana (Lütken, 1875) NN23 46 Mũi đỏ Hemigrammus bleheri Géry Mahnert, 1986 NN24 47 Hồng đăng Hemigrammus erythrozonus Durbin, 1909 NN25 48 Hắc kỳ Hyphessobrycon megalopterus (Eigenmann, 1915) SX09 49 Hồng nhung Hyphessobrycon eques (Steindachner, 1882) SX10 50 Neon đen Hyphessobrycon herbertaxelrodi Géry, 1961 SX11 51 Neon xanh Paracheirodon innesi (Myers, 1936) SX12 52 Neon đỏ Paracheirodon axelrodi (Schultz, 1956) SX13 53 Thủy tinh đuôi đỏ Prionobrama filigera (Cope, 1870) NN26 54 Chim cánh cụt Thayeria boehlkei Weitzman, 1957 NN27 HỌ 17: ALESTIDAE 55 Công gô Phenacogrammus interruptus (Boulenger, 1899) NN28 BỘ 8: SILURIFORMES HỌ 18: BAGRIDAE 56 Chốt sọc Mystus mysticetus Roberts, 1992 TN15 HỌ 19: SILURIDAE 57 Thủy tinh Kryptopterus bicirrhis (Valenciennes, 1840) TN16 58 Trèn đá Kryptopterus cryptopterus (Bleeker, 1851) TN17 HỌ 20: PANGASIIDAE 59 Mập nước ngọt Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878) SX14 HỌ 21: PIMELODIDAE 60 Hồng vỹ mỏ vịt Phractocephalus hemioliopterus (Bloch Schneider, 1801) NN29 61 Da báo mỏ vịt Pseudoplatystoma fasciatum (Linnaeus, 1766) NN30 HỌ 22: CALLICHTHYIDAE 62 Chuột Corydoras aeneus (Gill,1858) NN31 HỌ 23: LORICARIIDAE 63 Tỳ bà Hypostomus plecostomus (Linnaeus, 1758) SX15 64 Tỳ bà beo Pterygoplichthys gibbiceps(Kner, 1854) SX16 BỘ 9: GYMNOTIFORMES HỌ 24: APTERONOTIDAE 65 Lông gà Apteronotus albifrons (Linnaeus, 1766) NN32 BỘ 10: BATRACHOIDIFORMES HỌ 25: BATRACHOIDIDAE 16 66 Mang ếch Allenbatrachus grunniens (Linnaeus, 1758) TN18 BỘ 11: ATHERINIFORMES HỌ 26: MELANOTAENIIDAE 67 Cầu vồng Iriatherina werneri Meinken, 1974 SX17 68 Rambo đỏ Glossolepis incisus Weber, 1907 SX18 69 Rambo xanh Melanotaenia praecox (Weber de Beaufort, 1922) SX19 BỘ 12: CYPRINODONTIFORMES HỌ 27: APLOCHEILIDAE 70 Bạc đầu Aplocheilus panchax (Hamilton, 1822) TN19 HỌ 28: POECILIIDAE 71 Mắt đèn Aplocheilichthys normani Ahl, 1928 NN33 72 Bảy màu Poecilia reticulata Peters, 1859 SX20 73 Mô ly, Trân châu Poecilia spp. SX21 74 Hồng kim Xiphophorus hellerii Heckel, 1848 SX22 75 Hòa lan Xiphophorus spp. SX23 BỘ 13: SYNGNATHIFORMES HỌ 29: SYNGNATHIDAE 76 Hải long Doryichthys boaja (Bleeker, 1851) TN20 BỘ 14: SYNBRANCHIFORMES HỌ 30: MASTACEMBELIDAE 77 Chạch bông Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800) TN21 78 Chạch lửa Mastacembelus erythrotaenia Bleeker, 1850 TN22 BỘ 15: PERCIFORMES HỌ 31: AMBASSIDAE 79 Sơn xiêm Parambassis siamensis (Fowler, 1937) TN23 HỌ 32: DATNIOIDIDAE 80 Thái hổ Datnioides pulcher (Kottelat, 1998) TN24 81 Thái hổ sọc nhỏ Datnioides undecimradiatus (Roberts Kottelat, 1994) TN25 82 Thái hổ bạc Datnioides quadrifasciatus (Sevastianof, 1809) TN26 HỌ 33: TOXOTIDAE 83 Mang rỗ Toxotes chatareus (Hamilton, 1822) TN27 HỌ 34: MONODACTYLIDAE 84 Chim dơi bạc Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758) TN28 85 Chim dơi bốn sọc Monodactylus sebae (Cuvier, 1829) NN34 17 HỌ 35: CICHLIDAE 86 Dĩa Symphysodon spp. SX24 87 Ông tiên Pterophyllum spp. SX25 88 Phượng hoàng Mikrogeophagus ramirezi (Myers Harry, 1948) SX26 89 Kim cương xanh Aequidens pulcher (Gill, 1858) SX27 90 Kim cương đầu lân Aequidens rivulatus (Günther, 1860) SX28 91 Kim cương đỏ Hemichromis bimaculatus Gill, 1862 SX29 92 Heo lửa Astronotus ocellatus (Agassiz, 1831) SX30 93 Hoàng đế Cichla ocellaris Bloch Schneider, 1801 SX31 94 Ali xanh Sciaenochromis ahli (Trewavas, 1935) SX32 95 Hoàng tử Phi Labidochromis caeruleus Fryer, 1956 SX33 96 Tuyết điêu Pseudotropheus socolofi Johnson, 1974 SX34 97 Hồng két Không có tên chính thức NN35 98 La hán Không có tên chính thức NN36 99 Kỳ lân Cyphotilapia frontosa (Boulenger, 1906) NN37 100 Hề bông Labeotropheus fuelleborni Ahl, 1926 NN38 101 Huyết trung hồng Maylandia zebra (Boulenger, 1899) NN39 102 Quan đao Geophagus surinamensis (Bloch, 1791) NN40 HỌ 36: ELEOTRIDAE 103 Bống tượng Oxyeleotris marmorata (Bleeker, 1852) TN29 HỌ 37: GOBIIDAE 104 Bống mắt tre Brachygobius sua (Günther, 1868) TN30 105 Thòi lòi Periophthalmodon schlosseri (Pallas, 1770) TN31 HỌ 38: SCATOPHAGIDAE 106 Nâu Scatophagus argus (Linnaeus, 1766) TN32 HỌ 39: HELOSTOMATIDAE 107 Mùi Helostoma temminkii Cuvier, 1829 SX35 HỌ 40: OSPHRONEMIDAE 108 Sặc gấm Colisa lalia (Hamilton, 1822) SX36 109 Sặc trân châu Trichogaster leerii (Bleeker, 1852) SX37 110 Sặc ánh trăng Trichogaster microlepis (Günther, 1861) SX38 111 Sặc cẩm thạch Trichogaster trichopterus (Pallas, 1770) SX39 112 Xiêm, Đá Betta spp. SX40 113 Thiên đường Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758) TN33 18 114 Bãi trầu Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) TN34 115 Thanh ngọc Trichopsis pumila (Arnold, 1936) TN35 116 Tai tượng Osphronemus goramy Lacepède, 1801 SX41 117 Tai tượng đuôi đỏ Osphronemus laticlavius Roberts, 1992 SX42 BỘ 16: TETRAODONTIFORMES HỌ 41: TETRAODONTIDAE 118 Nóc beo Tetraodon fluviatilis Hamilton, 1822 TN36 119 N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

THIẾT KẾ, QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG

CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGÀNH CÁ CẢNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CHÍ THANH

Hội đồng chấm luận văn:

1 Chủ tịch: PGS TS LÊ THANH HÙNG

Đại học Nông Lâm TP.HCM

2 Thư ký: TS NGUYỄN THANH TÙNG

Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản

3 Phản biện 1: PGS TS NGUYỄN TƯỜNG ANH

Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM

4 Phản biện 2: TS NGUYỄN MINH ĐỨC

Đại học Nông Lâm TP.HCM

5 Ủy viên: TS VŨ CẨM LƯƠNG

Đại học Nông Lâm TP.HCM

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

HIỆU TRƯỞNG

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tôi tên là: Nguyễn Chí Thanh, sinh ngày 07 tháng 04 năm 1982 tại Thị xã

Long Xuyên, Tỉnh An Giang Con Ông Nguyễn Văn Du và Bà Bùi Kim Anh

Tốt nghiệp tú tài tại Trường Trung học phổ thông Thoại Ngọc Hầu, Tỉnh AnGiang năm 2000

Tốt nghiệp Đại học ngành Nuôi trồng Thủy sản hệ chính quy tại Đại họcNông Lâm, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2005

Tháng 9 năm 2006 theo học Cao học ngành Thủy sản tại Đại học Nông Lâm,Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan những công bố trong luận văn này là trung thực và làmột phần trong đề tài cấp Thành phố của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố HồChí Minh (số 105/SKHCN-HĐ) do TS Vũ Cẩm Lương làm chủ nhiệm Những sốliệu trong luận văn được phép công bố với sự đồng ý của chủ nhiệm đề tài

Nguyễn Chí Thanh

Trang 6

CẢM TẠ

Sau 3 năm học tập và nghiên cứu, nay tôi đã hoàn thành chương trình họcvới Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, chuyên ngành Nuôi trồngThủy sản tại trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến:

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh;

- Phòng Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh;

- Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh;

- Quý Thầy, Cô của Trường Đại học Nông lâm; Đại học Khoa học tự nhiên;Đại học Cần Thơ và Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II đã tận tình tham giahướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian theo học tạitrường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh;

- Thầy TS Vũ Cẩm Lương và Cô ThS Mai Anh Thơ là những người đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu và thực hiện đề tài;

- Quý cơ quan quản lý nhà nước về cá cảnh của Thành phố Hồ Chí Minh: SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản,Trung tâm Khuyến nông Các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá cảnh và những ngườichơi cá cảnh trên địa bàn thành phố đã dành thời gian giúp đỡ cung cấp các thôngtin đầy đủ và chính xác cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này;

- Các anh chị học viên cao học ngành Nuôi trồng Thủy sản khóa 2006;

- Kết quả học tập hôm nay, con cũng xin trân trọng kính dâng Ba và người

Mẹ hiền tảo tần đã hy sinh cả đời cho anh em con

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài: “Thiết kế, quản lý và đánh giá hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ ngành

cá cảnh Thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành tại TP Hồ Chí Minh từ tháng12/2007 đến tháng 11/2009 Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp của 120 loài cá cảnhnước ngọt bao gồm: thông tin phân loại, đặc điểm sinh học, điều kiện nuôi và thịhiếu thị trường

Thông qua khảo sát 87 người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước,các cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và người nuôi chơi cá cảnh Đề tài

đã thiết kế 43 chỉ thị đáp ứng cho 10 nhu cầu thông tin về mỗi loài cá và 12 chỉ thịđáp ứng cho 7 nhu cầu thông tin khác liên quan đến cá cảnh; bên cạnh đó là 15 giảipháp đáp ứng 10 nhu cầu tra cứu Trên cơ sở các chỉ thị thông tin và các giải pháptra cứu, tiến hành thiết kế 4 phương án cấu trúc nội dung website từ đó chọnphương án tối ưu Hệ thống website xây dựng theo phương án thiết kế được chọnbao gồm 9 module chính và một cơ sở dữ liệu với tổng cộng 14 bảng dữ liệu

Việc quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá được thực hiện trên máy tính cá nhânvới trang quản trị nội dung, sau đó cơ sở dữ liệu được đồng bộ hóa từ máy tính lênhosting của website qua 2 bước: (1) trích xuất cơ sở dữ liệu thành tập tin *.sql nhờcông cụ phpMyAdmin tích hợp trong phần mềm Appserv phiên bản 2.5.9 và nhậptập tin *.sql vào cơ sở dữ liệu của website ở hosting thông qua phpMyAdmin củahosting, và (2) đưa hình ảnh cá lên hosting bằng phần mềm CuteFTP

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của website được thực hiện qua: (1) tìmkiếm theo từ khóa với Google Search và Yahoo Search, và (2) khảo sát ý kiến của

187 người làm việc trong: các cơ quan quản lý nhà nước; các cơ sở sản xuất; kinhdoanh; xuất nhập khẩu và người nuôi chơi cá cảnh Kết quả tìm kiếm từ khóa “dữliệu cá cảnh” đã tăng lần lượt từ 0 lên 637 với Google và từ 0 lên 57 với Yahoo; từkhóa “cơ sở dữ liệu cá cảnh” tăng từ 0 lên 358 với Google và 0 lên 56 với Yahoo.Kết quả khảo sát ý kiến người dùng, có 70% người được hỏi hài lòng với website

Trang 8

The thesis: “Design, management and assessment of database system forornamental fish in Ho Chi Minh City” was carried out from December 2007 toNovember 2009 The secondary data was based on 120 freshwater ornamental fishspecies, including: taxonomy, biology, culture condition and their market

The survey was carried out from 87 people working in state manager,ornamental fish farms, domestic and international traders; and relevant people Theresults included 43 indicators of 10 each ornamental fish species informations and

12 indicators related to other ornamental fish informations; besides, there were 15solutions for 10 searching information needs Based on the information indicatorsand searching solutions, 4 structure options for web was designed and the beststructure was chosen The website system was built with 9 main modules and 14tables of 1 database

The fish species database was managed by content administration pagefrom PC (personal computer), and then was synchronised from PC to hosting by 2steps: (1) exporting the database to a *.sql file by phpMyAdmin tool that wasintegrated into Appserv ver 2.5.9; after that, importing the *.sql file to database ofhosting by using the hosting’s phpMyAdmin tool; and (2) uploading pictures offishes from PC to hosting by CuteFTP software

The website was assessed by 2 steps: (1) basing on Google Search andYahoo Search with key words; and (2) surveying satisfaction with 187 usersworking in state manager, ornamental fish farms, domestic and international traders;and relevant people The searching result by key word “ornamental fish data” (inVietnamese) was increased from 0 to 637 times by Google and from 0 to 57 times

by Yahoo; by key word “ornamental fish database” (in Vietnamese) was increasedfrom 0 to 358 times by Google and from 0 to 56 times by Yahoo Surveying with

187 users results 70% satisfaction with the website

Trang 9

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa

Trang Chuẩn Y i

Lý Lịch Cá Nhân ii

Lời Cam Đoan iii

Cảm tạ iv

Tóm tắt v

Abstract vi

Mục lục vii

Danh sách các bảng xi

Danh sách các hình xiii

1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

2 TỔNG QUAN 3

2.1 Hiện trạng cơ sở dữ liệu cá cảnh trên internet 3

2.1.1 Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa 3

2.1.2 Một số website là kết quả của việc tìm kiếm 4

2.1.2.1 Website của cửa hàng rồng Á Châu 4

2.1.2.2 Trang diễn đàn chim, cá cảnh Việt Nam (Aquarium Bird Vietnam) 4

2.1.2.3 Trang diễn đàn cá cảnh 5

2.1.2.4 Một số website tiếng Việt khác 5

2.1.2.5 Website tiếng Anh tiêu biểu 6

2.2 Hiện trạng dữ liệu cá cảnh nước ngọt 7

2.2.1 Một số sách về cá cảnh được xuất bản 7

2.2.2 Các đề tài nghiên cứu 9

Trang 10

2.3 Giới thiệu đề tài "Xây dựng và ứng dụng cơ sở dữ liệu

cho ngành cá cảnh nước ngọt Thành phố Hồ Chí Minh" 11

2.4 Một số khái niệm về công nghệ thông tin liên quan trong đề tài 19

2.4.1 Internet 19

2.4.2 Website và một số khái niệm liên quan 19

2.4.3 Hosting 20

2.4.4 Tên miền (domain) 23

2.4.5 PHP 24

2.4.6 Cơ sở dữ liệu (CSDL) 25

2.4.7 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 27

2.4.8 MySQL 28

2.4.9 Giới thiệu phpMyAdmin; Appserv; Cute FTP 29

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30

3.2 Phương pháp thiết kế nội dung trang thông tin điện tử về cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh 30

3.2.1 Khảo sát nhu cầu thông tin của các đối tượng người dùng 30

3.2.2 Thiết kế các chỉ thị thông tin 31

3.2.3 Thiết kế các giải pháp tra cứu thông tin một loài cá cụ thể 31

3.2.4 Thiết kế phương án tổ hợp các chỉ thị thông tin và lựa chọn phương án tối ưu 31

3.2.5 Phối hợp làm việc với các kỹ sư công nghệ thông tin để xây dựng nên trang thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu 32

3.3 Phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh nước ngọt 32

3.3.1 Dữ liệu thứ cấp 32

3.3.2 Hệ thống hóa dữ liệu 32

3.3.3 Đúc kết quy trình quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh nước ngọt 32

3.3.3.1 Quản lý cơ sở dữ liệu trên máy tính cá nhân 32

Trang 11

3.3.3.2 Quản lý cơ sở dữ liệu trên hosting 33

3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của trang thông tin điện tử 33

3.4.1 Tìm kiếm trên Google Search và Yahoo Search với các từ khóa 33

3.4.2 Khảo sát ý kiến đánh giá của các đối tượng người dùng về hiệu quả ứng dụng trang thông tin vào công việc của họ 33

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Kết quả khảo sát nhu cầu thông tin về cơ sở dữ liệu cá cảnh từ các đối tượng người dùng 36

4.2 Kết quả thiết kế cấu trúc trang thông tin (website) 37

4.2.1 Thiết kế chỉ thị thông tin từ các nhu cầu của người dùng 37

4.2.2 Thiết kế các giải pháp tra cứu thông tin 40

4.2.3 Thiết kế phương án cấu trúc website 42

4.2.3.1 Phương án 1 42

4.2.3.2 Phương án 2 43

4.2.3.3 Phương án 3 44

4.2.3.4 Phương án 4 44

4.3 Quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh nước ngọt của website 50

4.3.1 Sơ đồ hóa quy trình quản lý cơ sở dữ liệu 50

4.3.2 Tiếp nhận các gói tập tin của hệ thống website 51

4.3.2.1 Môi trường để phát triển hệ thống website 51

4.3.2.2 Gói tập tin “fishviet” 52

4.3.2.3 Gói tập tin “fishvietdb” 54

4.3.3 Cài đặt appservs và cấu hình để hệ thống website hoạt động trên máy tính cá nhân 55

4.3.3.1 Qui trình cài đặt phần mềm 55

4.3.3.2 Kiểm tra hoạt động của phần mềm sau khi cài đặt 58

4.3.4 Triển khai hệ thống website trên localhost 59

4.3.5 Quản lý CSDL các loài cá cảnh nước ngọt của website trên localhost 60

4.3.5.1 Thêm thông tin một loài cá 61

Trang 12

4.3.5.2 Thêm kiểu hình cho một loài cá 64

4.3.5.3 Sửa thông tin một loài cá 65

4.3.5.4 Xóa một loài cá 66

4.3.5.5 Chọn cá hiển thị trên trang chủ 68

4.3.6 Trích xuất (export) cơ sở dữ liệu từ localhost thành tập tin *.sql 69

4.3.7 Triển khai hệ thống website trên internet 73

4.3.8 Nhập (import) tập tin *.sql vào hosting để cập nhật cơ sở dữ liệu cho website 74

4.3.9 Đồng bộ hóa hình ảnh giữa localhost và hosting để cập nhật hình ảnh cho website 79

4.4 Đánh giá hiệu quả ứng dụng của website sau khi đi vào hoạt động 81

4.4.1 Kết quả tìm kiếm theo các từ khóa trên internet sau khi website đã được đi vào hoạt động 81

4.4.2 Đánh giá của các đối tượng người dùng về website 84

4.4.2.1 Các kênh tiếp cận của người dùng về thông tin website 84

4.4.2.2 Những nội dung thông tin người dùng thu được qua website 85

4.4.2.3 Mức độ quan tâm của người dùng về thông tin của website 86

4.4.2.4 Mức độ hài lòng của các đối tượng người dùng với dữ liệu của website 87

4.4.2.5 Đánh giá của các đối tượng người dùng về hiệu quả ứng dụng thông tin từ website vào công việc 88

4.4.2.6 Những ý kiến đề xuất để cải tiến dữ liệu của website từ người dùng 93

5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 95

5.1 Kết luận 95

5.2 Đề nghị 97

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “cá cảnh”,

“ornamental fish” và “aquarium fish”, ngày 20/01/2008 3

Bảng 2.2: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “dữ liệu cá cảnh”, “cơ sở dữ liệu cá cảnh”, “ornamental fish database” và “aquarium fish database”, ngày 20/01/2008 4

Bảng 2.3: Danh sách 120 loài và nhóm loài cá cảnh 13

Bảng 3.1: Các khía cạnh ứng dụng cần sự đánh giá của người dùng 34

Bảng 3.2: Số lượng phiếu và tiêu chí khảo sát hiệu quả ứng dụng website 34

Bảng 4.1: Nhu cầu thông tin của các đối tượng người dùng 36

Bảng 4.2: Kết quả thiết kế các chỉ thị thông tin đối với mỗi loài cá 38

Bảng 4.3: Kết quả thiết kế các chỉ thị thông tin cho các nhu cầu còn lại 40

Bảng 4.4: Kết quả thiết kế các giải pháp tra cứu thông tin với mỗi loài cá 41

Bảng 4.5a: Các module thực hiện nhiệm vụ hiển thị thông tin 52

Bảng 4.5b: Module hỗ trợ việc tra cứu của người dùng 53

Bảng 4.5c: Các module hỗ trợ việc quản trị nội dung 53

Bảng 4.6: Các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của website 54

Bảng 4.7: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “cá cảnh”, “ornamental fish” và “aquarium fish”, ngày 09/10/2009 81

Bảng 4.8: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “dữ liệu cá cảnh”, “cơ sở dữ liệu cá cảnh”, “ornamental fish database” và “aquarium fish database”, ngày 09/10/2009 82

Bảng 4.9: Kết quả tìm kiếm trên internet với cú pháp: “từ khóa” site:fishviet.com và “từ khóa” site:fishviet.net, ngày 13/01/2010 83

Trang 14

Bảng 4.10: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “fishviet”,

“fishviet.com”, “fishviet.net”, “www.fishviet.com”, và

“www.fishviet.net”, ngày 13/01/2010 84

Bảng 4.11: Kênh tiếp cận của người dùng về thông tin website 85

Bảng 4.12: Nội dung các thông tin thu được qua website 86

Bảng 4.13: Mức độ quan tâm của người dùng về thông tin của website 87

Bảng 4.14: Mức độ hài lòng của các đối tượng người dùng với cơ sở dữ liệu của website 87

Bảng 4.15a: Hiệu quả ứng dụng thông tin từ website vào công tác quản lý 88

Bảng 4.15b: Hiệu quả ứng dụng thông tin từ website vào hoạt động sản xuất 89

Bảng 4.15c: Hiệu quả ứng dụng thông tin website vào hoạt động kinh doanh 90

Bảng 4.15d: Hiệu quả ứng dụng thông tin website vào hoạt động xuất nhập khẩu 91

Bảng 4.15e: Hiệu quả ứng dụng thông tin từ website cho người nuôi chơi và thúc đẩy phong trào 92

Trang 15

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1: Sơ đồ cấu trúc website theo phương án 1 46

Hình 4.2: Sơ đồ cấu trúc website theo phương án 2 47

Hình 4.3: Sơ đồ cấu trúc website theo phương án 3 48

Hình 4.4: Sơ đồ cấu trúc website theo phương án 4 49

Hình 4.5: Quy trình quản lý cơ sở dữ liệu của website 50

Hình 4.6a: Giao diện lời chào và giới thiệu chương trình AppServ 55

Hình 4.6b: Những thỏa thuận về việc sử dụng chương trình AppServ 55

Hình 4.6c: Lựa chọn thư mục để cài đặt chương trình AppServ 56

Hình 4.6d: Cấu hình các thành phần cần cài đặt 56

Hình 4.6e: Điền các thông tin để xác lập server ảo (localhost) 57

Hình 4.6f: Xác lập mật khẩu (password) để quản lý localhost và font chữ 57

Hình 4.6g: Hoàn tất quá trình cài đặt 58

Hình 4.7: Giao diện trang truy cập thể hiện việc thiết lập localhost thành công 58

Hình 4.8: Giao diện trang quản trị cơ sở dữ liệu với phpMyAdmin 59

Hình 4.9: Giao diện trang truy cập thể hiện việc triển khai website trên localhost thành công 60

Hình 4.10: Giao diện trang quản trị nội dung của website 61

Hình 4.11a: Giao diện trang nhập phần thông tin chung của loài cá 62

Hình 4.11b: Giao diện trang nhập thông tin đặc điểm sinh học của loài cá 62

Hình 4.11c: Giao diện trang nhập phần thông tin kỹ thuật nuôi của loài cá 63

Hình 4.11d: Giao diện trang nhập phần thông tin thị trường của loài cá 63

Hình 4.11e: Giao diện trang lựa chọn ảnh đại diện và hoàn tất việc nhập thông tin của loài cá 64

Hình 4.12: Giao diện trang cập nhật kiểu hình cho một loài cá 65

Trang 16

Hình 4.13: Giao diện trang chỉnh sửa thông tin một loài cá 66

Hình 4.14a: Giao diện trang xóa thông tin loài cá khỏi cơ sở dữ liệu 67

Hình 4.14b: Giao diện trang xác nhận việc xóa thông tin loài cá 67

Hình 4.15a: Giao diện trang tùy chỉnh việc lựa chọn loài cá cho trang chủ 68

Hình 4.15b: Giao diện trang lựa chọn và xác nhận việc chọn cá cho trang chủ 69

Hình 4.16a: Giao diện trang lựa chọn cơ sở dữ liệu của website trong phpMyAdmin 70

Hình 4.16b: Giao diện trang thể hiện cấu trúc hệ thống cơ sở dữ liệu của website 70

Hình 4.16c: Giao diện trang lựa chọn các thông số để trích xuất cơ sở dữ liệu 71

Hình 4.16d: Giao diện trang lựa chọn định dạng và tên tập tin sẽ trích xuất cơ sở dữ liệu 71

Hình 4.16e: Giao diện trang thực hiện việc lựa chọn thư mục lưu tập tin được trích xuất 72

Hình 4.16f: Giao diện trang thể hiện hoàn tất việc trích xuất cơ sở dữ liệu 72

Hình 4.17: Cập nhật gói tập tin “fishviet” từ localhost lên hosting với phần mềm CuteFTP để triển khai hệ thống website lên internet 73

Hình 4.18a: Giao diện trang khai báo tên và mật khẩu để đăng nhập vào hosting 74

Hình 4.18b: Giao diện trang thực hiện việc truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Database của hosting 75

Hình 4.18c: Giao diện trang truy cập vào phpMyAdmin của hosting 76

Hình 4.18d: Giao diện trang lựa chọn cơ sở dữ liệu website trong phpMyAdmin của hosting 76

Hình 4.18e: Giao diện trang hiển thị cấu trúc và lựa chọn chức năng “Import” dữ liệu cho cơ sở dữ liệu website trên hosting 77

Hình 4.18f: Giao diện trang thực hiện chức năng “Import” dữ liệu 77

Hình 4.18g: Giao diện trang lựa chọn tập tin để “Import” cơ sở dữ liệu 78

Trang 17

Hình 4.18h: Giao diện trang thể hiện phpMyAdmin của hosting đang thực hiện

“Import” cơ sở dữ liệu 78

Hình 4.18i: Giao diện trang thể hiện việc “Import” cơ sở dữ liệu lên hosting

thành công 79

Hình 4.19a: Lựa chọn đường dẫn đến thư mục hình ảnh của localhost và

hosting để đồng bộ hóa hình ảnh với phần mềm CuteFTP 80

Hình 4.19b: Quá trình đồng bộ hóa hình ảnh giữa localhost và hosting 80

Trang 18

ở một đô thị có diện tích đất dành cho nông nghiệp ít như Thành phố Hồ Chí Minh

cá cảnh không chỉ là loài nuôi dành cho thú chơi các loài cây thú kiểng của ngườidân mà còn là đối tượng nuôi phù hợp cho phát triển nông nghiệp đô thị, mang lạihiệu quả kinh tế cao Đặc biệt, cá cảnh đã được xem là một trong những sản phẩmnông nghiệp trọng điểm sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Quyết định

số 718/QĐ-UB ngày 25 tháng 02 năm 2004, nhằm thực hiện đề án phát triển hoa,cây kiểng, cá kiểng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2004 – 2010 với mục tiêuđịnh hướng phát triển cá cảnh đến năm 2005 đạt sản lượng là 20 triệu con và nhữngnăm tiếp theo tăng bình quân 10 – 15%/năm (đến năm 2010 đạt 30 – 35 triệu con)

Tuy nhiên, dù việc sản xuất và kinh doanh cá cảnh bắt đầu nhộn nhịp vàphát triển phong phú đa dạng nhưng nguồn thông tin về cá cảnh còn khá nhiều hạnchế Hiện nay, người quan tâm đến cá cảnh có thể tìm thông tin từ các nguồn tiếngViệt như: sách, tạp chí, các ấn phẩm chuyên đề, hoặc các website, các diễn đàn trêninternet Những nguồn thông tin trên có hạn chế là: về sách, không có nhiều sách docác tác giả chuyên về cá cảnh viết, phần lớn sách do các dịch giả không chuyên dịchlại từ sách nước ngoài; các tạp chí, các ấn phẩm chuyên đề thì chỉ đến được với mộtvài đối tượng; các website về cá cảnh phần nhiều do các doanh nghiệp cá cảnh tựthiết lập nên nghiêng nhiều về quảng bá cho việc kinh doanh của họ; thông tin trongcác diễn đàn cá cảnh chủ yếu là sự trao đổi kinh nghiệm giữa các thành viên

Trang 19

Về nguồn thông tin từ nước ngoài, có rất nhiều sách cũng như website chuyên sâu

về cá cảnh, nhưng vì ngôn ngữ chính là tiếng Anh nên phần đông người chơi vẫnchưa tiếp cận được các thông tin này Gần đây, nhiều đề tài nghiên cứu về cá cảnhtrên địa bàn Thành phố do các sinh viên Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ ChíMinh thực hiện đã cung cấp dữ liệu về đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi của một

số đối tượng cá cảnh cũng như thông tin thị hiếu thị trường ngành cá cảnh ở Thànhphố Hồ Chí Minh Hạn chế của nguồn thông tin này là: kết quả của các đề tài khárời rạc, mỗi tác giả chỉ nghiên cứu trên một hoặc một số đối tượng; dữ liệu thu được

từ các kết quả nghiên cứu giữa các tác giả chưa có sự nối kết một cách có hệ thống;

và kết quả của các đề tài cũng chưa được phổ biến nhiều ở phạm vi ngoài nhàtrường Những hạn chế của các nguồn thông tin được nêu ra ở trên cho thấy nhữngngười quan tâm (người sản xuất, kinh doanh, nuôi chơi …), nghiên cứu (sinh viên,các nhà khoa học) về cá cảnh trong nước đang thiếu một hệ thống cơ sở dữ liệu có

cơ sở khoa học để tra cứu; các nhà quản lý gặp khó khăn khi giám định và cấp phépxuất nhập khẩu, quản lý nguồn lợi

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý và hỗ trợ của Khoa Thủy Sản vàPhòng Sau đại học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi

thực hiện đề tài: “Thiết kế, quản lý và đánh giá hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ ngành cá cảnh Thành phố Hồ Chí Minh”.

1.2 Mục tiêu

Mục tiêu chung của đề tài nhằm thiết kế, quản lý, đánh giá hệ thống cơ sở

dữ liệu cá cảnh nước ngọt cho ngành cá cảnh Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu cụ thể của đề tài:

- Thiết kế nội dung trang thông tin cơ sở dữ liệu (website) cá cảnh nướcngọt dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu thông tin từ những đối tượng người dùng

- Đúc kết quy trình quản lý cơ sở dữ liệu các loài cá cảnh nước ngọt

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của website được thiết kế

Trang 20

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Hiện trạng cơ sở dữ liệu cá cảnh trên internet

2.1.1 Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa

Có rất nhiều website đề cập tới cá cảnh trên internet với ngôn ngữ tiếngViệt và tiếng Anh, đề tài đã được tiến hành thực nghiệm tìm kiếm trên hai bộ máytìm kiếm lớn nhất hiện nay là Google Search và Yahoo Search với các từ khóa tìmkiếm lần lượt là “cá cảnh”, “ornamental fish” và “aquarium fish” vào ngày 20 tháng

1 năm 2008, kết quả tìm kiếm được trình bày trong Bảng 2.1

Bảng 2.1: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “cá cảnh”, “ornamental

fish” và “aquarium fish”, ngày 20/01/2008

Trang 21

Bảng 2.2: Kết quả tìm kiếm trên internet với các từ khóa “dữ liệu cá cảnh”, “cơ

sở dữ liệu cá cảnh”, “ornamental fish database” và “aquarium fish database”, ngày20/01/2008

2.1.2 Một số website là kết quả của việc tìm kiếm

2.1.2.1 Website của cửa hàng rồng Á Châu

Tên miền: www.cacanh.com.vn

Câu slogan: Nghệ thuật trong tầm tay

Nội dung: website này là một dạng diễn đàn nơi giao lưu và trao đổi nhữngkinh nghiệm nuôi cá, trao đổi các giống cá đẹp giữa các thành viên Diễn đàn baogồm nhiều chuyên mục con, trong đó chỉ đề cập đến một số loài cá như cá rồng, cá

la hán, cá dĩa, cá chọi, cá bảy màu, và cá koi Bên cạnh đó còn có chuyên mục vềcây thủy sinh Mỗi chuyên mục có nhiều chủ đề khác nhau do các thành viên lập ra

để trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các thành viên khác

Khả năng tra cứu: khi nhập một từ khóa tìm kiếm, công cụ tìm kiếm sẽ chokết quả là những bài viết có chứa từ khóa đó trong diễn đàn

2.1.2.2 Trang diễn đàn chim, cá cảnh Việt Nam (Aquarium Bird Vietnam)

Tên miền: www.aquabird.com.vn

Câu slogan: khám phá cùng đam mê

Trang 22

Nội dung: là một dạng diễn đàn Bên cạnh các chuyên mục liên quan đến cácảnh như bể và cây thủy sinh, cá đĩa, cá la hán, cá rồng, cá xiêm … diễn đàn còn cóchuyên mục về hoa lan – cây cảnh, thú yêu, chim cảnh gia cầm, và chuyên mục giớithiệu các cửa hàng, trại sản xuất cá cảnh cũng như các loài sinh vật cảnh kia.

Khả năng tra cứu: tích hợp công cụ tìm kiếm Google Search để giúp ngườidùng tra cứu những bài viết có chứa từ khóa được yêu cầu

2.1.2.3 Trang diễn đàn cá cảnh

Tên miền: www.diendancacanh.com

Câu slogan: tỏa sáng cùng niềm đam mê

Nội dung: cũng là một dạng diễn đàn về cá cảnh Một số chuyên mục củadiễn đàn như: thông tin chung nơi chứa một thư viện tin tức và tài liệu được chia sẻgiữa các thành viên; các chuyên mục chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về một số đốitượng cá như cá xiêm, cá la hán, cá rồng, cá dĩa, cá bảy màu ; chuyên mục về câythủy sinh; chuyên mục cửa hàng – trại cá nơi quảng bá cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của chủ các cửa hàng – trại sản xuất

Khả năng tra cứu: dùng công cụ tìm kiếm tự xây dựng, nhưng cũng chỉ chokết quả là những bài viết có chứa từ khóa cần tra cứu trong diễn đàn

2.1.2.4 Một số website tiếng Việt khác

Một số website khác có hình thức hoạt động là một diễn đàn tương tự cáctrang trên ví dụ như www.thegioicacanh.com, www.sieuthicacanh.com …

Website của công ty Việt Linh ở tên miền www.vietlinh.com.vn được nhiềungười trong ngành thủy sản biết đến cũng có chuyên mục về cá cảnh nước ngọt,cung cấp thông tin về một số loài cá như chép, heo lửa, la hán, … nguồn dữ liệutrang này sử dụng là của Võ Văn Chi (1993) Khả năng tra cứu cũng tương tự cáchthức tra cứu của các diễn đàn đã đề cập ở trên

Với các website đã nêu ở trên, có thể thấy rằng tuy có tổ chức mỗi loài cávào một chuyên mục riêng, nhưng chưa có website tiếng Việt nào sắp xếp dữ liệu cácảnh thành một cơ sở dữ liệu để tạo thuận lợi cho việc tra cứu Thông tin từ cácchuyên mục cũng chưa có độ tin cậy cao về mặt khoa học

Trang 23

2.1.2.5 Website tiếng Anh tiêu biểu

Trong số các website tiếng Anh, website về cơ sở dữ liệu cá cảnh tiêu biểunhất theo chúng tôi ghi nhận là trang có tên miền www.aqua-fish.net Kết quả tìmkiếm từ Google và Yahoo cho ra nhiều website khác nhau, nhưng khi cần tra cứu cơ

sở dữ liệu thì các website đó đều nối kết đến website này Đến thời điểm ngày 20tháng 1 năm 2008, có thể tra cứu dữ liệu của 611 loài cá cảnh nước ngọt nhiệt đới từwebsite www.aqua-fish.net Những thông tin của mỗi loài cá được lưu trữ bao gồm:tên latin (tên khoa học), tên thông thường (tiếng Anh), kích thước của cá (cm), tínhkhí của cá đối với cá cùng họ và cá thuộc họ khác, khoảng nhiệt độ thích nghi,khoảng pH thích nghi, khoảng độ cứng thích nghi, tầng nước sống của cá trong bểnuôi, hình thức sinh sản và nguồn gốc xuất xứ của cá Các dạng truy vấn websiteđáp ứng được là:

(a) Hiển thị thông tin cá theo tiêu chí, các tiêu chí được trình bày sẵn chongười cần tra cứu lựa chọn:

Chọn: trật tự alphabet tăng dần hoặc giảm dần của tên khoa học Kếtquả: hiển thị thông tin của tất cả các loài cá có trong cơ sở dữ liệu, với tên khoa họcđược sắp xếp theo yêu cầu;

Chọn: trật tự alphabet tăng dần hoặc giảm dần của tên tiếng Anh Kếtquả: hiển thị thông tin của tất cả các loài cá có trong cơ sở dữ liệu, với tên tiếngAnh được sắp xếp theo yêu cầu;

Chọn: trật tự tăng dần hoặc giảm dần của một trong các yếu tố kíchthước tối thiểu, kích thước tối đa, pH tối thiểu, pH tối đa, nhiệt độ tối thiểu, nhiệt độtối đa, độ cứng tối thiểu, độ cứng tối đa, tính khí, tầng nước và hình thức sinh sản.Kết quả: hiển thị thông tin của tất cả các loài cá có trong cơ sở dữ liệu với trật tựcủa các yếu tố được chọn đáp ứng theo yêu cầu

(b) Tìm loài cá bằng cách chọn yêu cầu thông tin, các yêu cầu được trìnhbày sẵn:

Chọn: một hoặc kết hợp cùng lúc nhiều yêu cầu Kết quả: thông tin củacác loài cá thỏa mãn yêu cầu

Trang 24

Website www.aqua-fish.net còn có một trang phụ là fish.net, ở trang này người dùng có thể tra cứu thông tin của 449 loài cá cảnh biển(thời điểm 20/01/2008) và truy vấn cơ sở dữ liệu theo yêu cầu Để đáp ứng truy vấn

www.saltwater.aqua-dữ liệu, website đưa ra các tiêu chí chỉ thị thông tin để lựa chọn, các tiêu chí chỉ thịthông tin gồm có: tên latin (tên khoa học), tên thông thường (tiếng Anh), tên latin

họ cá, nguồn gốc xuất xứ, kích thước bể nuôi, mức độ khó khi nuôi, cỡ cá và tínhkhí

Bên cạnh đó, trang www.solodvds.com cũng là một website chứa nhiềuthông tin về các loài cá cảnh Tuy nhiên, website không đáp ứng yêu cầu tra cứu dữliệu, thông tin của các loài cá được lưu trong những trang riêng và không thống nhất

có ở Việt Nam với những thông tin cần thiết về phân bố, hình dạng, màu sắc, chế độ

ăn, cách sinh sản và những điều kiện khác Vĩnh Khang (1993) đã đề cập tới kỹthuật nuôi, kỹ thuật sinh sản một số loài cá cảnh như: cá Lia Thia, cá Bảy Màu, cáHồng Kim, Hắc Cu Lỉ (Hắc Kim), Tai Tượng Phi Châu, cá Dĩa, cá Vàng, cá Rồng.Vĩnh Khang (1996), tác giả đã cung cấp cho ngành cá cảnh những kiến thức chuyênsâu về phân loại, môi trường sống, kỹ thuật nuôi, kỹ thuật sinh sản và cách phòng trịbệnh cho cá Vàng, cá Dĩa Tuy nhiên, các tài liệu này cũng như các nguồn tài liệu

cá cảnh tiếng Việt khác đều có chung một số mặt hạn chế đó là: (a) tính cập nhậtthông tin sản xuất và thị trường và (b) tính hệ thống và tổ chức thông tin đáp ứngyêu cầu không chỉ người nuôi chơi mà cả nhà nghiên cứu

Trang 25

Gần đây, trước cơn khát thông tin cập nhật của đọc giả cá cảnh, một số tácgiả đã tiến hành biên dịch nguyên bản các tài liệu cá cảnh nước ngoài Ví dụ tác giả

Hà Thiện Thuyên đã biên dịch cuốn sách “Nghệ thuật nuôi cá cảnh” từ Edward xuấtbản năm 2006, theo đó đã xếp hàng ngàn loài cá cảnh trên thế giới theo các nhómnhư: cá nước ngọt nhiệt đới, cá nước ngọt hàn đới, cá nước mặn nhiệt đới và cá biểnhàn đới Tác giả đã giới thiệu từng loài theo các tiêu chí về tên khoa học, kích thướctối đa, thức ăn, mực nước sống, môi trường sống và đặc điểm riêng của từng loài.Tuy nhiên sách có một số hạn chế như về cách đặt tên các loài cá theo tên ViệtNam, các tiêu chí được giới thiệu một cách sơ lược vì thế sách không cung cấp đủkiến thức cho người đọc để có thể nuôi một loài cá nào đó Nhóm tác giảSaigonbook vào năm 2004 đã biên dịch cuốn “Cá cảnh thưởng thức và nuôidưỡng”, sách miêu tả sơ lược về từng loài, hướng dẫn kĩ thuật nuôi dưỡng và chămsóc chung cho các loài cá cảnh nước ngọt nhiệt đới và các loài cá cảnh nước biểnnhiệt đới Hạn chế chung của những tài liệu này là thành phần loài cá ở các tài liệudịch thường khá xa lạ với thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và thông tin kỹ thuậtthiếu tính thực tế địa phương

Các tài liệu viết riêng cho từng loài cá phổ biến như cá Vàng (Vĩnh Khang,1996; Đức Hiệp, 2000), cá Dĩa (Nguyễn Minh, 1997), La Hán (Việt Chương vàPhúc Quyên, 2006), Tai Tượng (Nguyễn Minh và Việt Chương, 1998) cho thấy nhucầu thị trường muốn đi sâu vào tìm hiểu sự phong phú kiểu hình và kỹ thuật nuôicác loài cá thời thượng hàng đầu Do đây là các loài có tốc độ chọn lọc kiểu hình vàlai tạo giống rất nhanh nên yêu cầu cập nhật kiểu hình mới là rất cần thiết

Ở lĩnh vực khai thác và thuần dưỡng cá tự nhiên làm cá cảnh, đa số các tracứu hiện nay về thành phần loài và đặc điểm sinh học đều dựa vào các tài liệu phânloại cá Nam bộ đã khá cũ (Mai Đình Yên và ctv., 1992; Trương Thủ Khoa và TrầnThị Thu Hương, 1993) Do vậy, công tác cập nhật thông tin ở lĩnh vực này trở nêncấp bách và cần thiết không chỉ phục vụ người sản xuất, nuôi chơi mà còn hỗ trợcông tác quản lý và bảo vệ nguồn lợi

Trang 26

2.2.2 Các đề tài nghiên cứu

Những năm trở lại đây, với sự phát triển nhanh của ngành cá cảnh ở Thànhphố Hồ Chí Minh, các sinh viên của Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đãdành nhiều sự quan tâm hơn và thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến cácmặt khác nhau của cá cảnh

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi mộthoặc một số đối tượng cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh Dương Hồng Nga (2003)khảo sát một số yếu tố thủy lý hóa của môi trường nuôi, tìm hiểu đặc điểm dinhdưỡng và cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ươngnuôi loài cá chép Nhật Phan Minh Thành (2008) đã thống kê các thông số điều kiệnnuôi nhân tạo như: chất lượng nước (ánh sáng, nhiệt độ, pH, dH, …), đặc điểm bểnuôi (loại bể, thể tích, chiều dài, …), giá thể (loại, mục đích sử dụng, …), đặc điểmchăm sóc, quản lý thức ăn (loại thức ăn, cách cho ăn,…), đặc điểm bệnh (loại bệnh,cách phòng và chữa) của 100 loài cá cảnh nước ngọt ở Thành phố Hồ Chí Minh.Trần Bùi Thị Ngọc Lê (2008) đã xây dựng khóa phân biệt cho 412 kiểu hình của

127 loài cá cảnh trên cơ sở hệ thống hóa các chỉ tiêu hình thái

Bên cạnh đó là các đề tài khảo sát đánh giá hiện trạng sản xuất và kinhdoanh các loài cá cảnh Huỳnh Thị Thu Trang (2005) đã đánh giá phương thức quản

lý và các biện pháp kỹ thuật của các cửa hàng cá cảnh; khảo sát kênh phân phối vàtiêu thụ của các cửa hàng cá cảnh Huỳnh Thanh Vân (2006) đã khảo sát các dòng

cá Dĩa hiện có, khả năng du nhập của các dòng cá, hiện trạng sản xuất và thị trườngtiêu thụ chúng ở Thành phố Hồ Chí Minh

Nhiều đề tài kết hợp cả nghiên cứu về đặc điểm sinh học – kỹ thuật nuôi vớikhảo sát đánh giá hiện trạng sản xuất – kinh doanh các loài cá cảnh Nguyễn ThànhTiến (2006) đã nghiên cứu đặc điểm sinh học làm cơ sở để xác định phương phápthuần dưỡng, xác định mùa vụ, sự phân bố và kích thước loài góp phần định hướngkhai thác và bảo vệ nguồn lợi một cách hợp lý; đồng thời xây dựng quy trình thuầndưỡng để cá thích nghi với điều kiện sinh thái và thức ăn trong bể nuôi nhằm nângcao tỉ lệ sống một số đối tượng cá như: cá Nâu, cá Thái Hổ, cá Mang Rổ, cá sặc

Trang 27

Cẩm Thạch xanh, cá Nàng Hai, Thòi Lòi, Nóc Da beo; bên cạnh đó cũng tìm hiểu

về hoạt động kinh doanh cá cảnh, hiện trạng và tiềm năng phát triển của ngành ĐỗViệt Nam (2006) đã bước đầu phân loại và xây dựng danh mục các dạng kiểu hìnhcủa cá Vàng và cá Chép Nhật; đồng thời khảo sát hiện trạng kinh doanh và đánh giákiểu hình tiềm năng của chúng trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh Mai AnhTuấn (2006) khảo sát và nhận diện 80 loài cá cảnh nước ngọt đang được kinh doanh

ở một số cửa hàng trên địa bàn Thành phố, tác giả đã định danh tên khoa học và sắpxếp theo hệ thống phân loại 80 loài trên vào 11 Bộ và 26 Họ, từ đó chọn lọc và xâydựng poster 42 loài cá cảnh nước ngọt (với 46 kiểu hình khác nhau); đồng thời tácgiả cũng đánh giá mức độ phổ biến và xu hướng được ưa chuộng của các loài cá đótrên thị trường Nguyễn Tấn Tâm và Nguyễn Thị Ngọc Lan (2008) đã xây dựngđược một danh mục kiểu hình các loài cá cảnh nước ngọt hiện có trên thị trườngThành phố Hồ Chí Minh với việc nhận dạng và mô tả đặc điểm hình thái 148 kiểuhình của 59 loài thuộc 25 họ cá; đồng thời các tác giả cũng tìm hiểu thông tin về thịhiếu thị trường cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện qua mức độ ưa chuộng

và mức độ phổ biến của các loài cá cảnh

Hà Văn Nam và Bùi Thị Thúy Việt (2007) bước đầu đã xây dựng cơ sở dữliệu cá cảnh nước ngọt đang được kinh doanh trên thị trường Thành phố Hồ ChíMinh Các tác giả đã xây dựng được dữ liệu hình ảnh nhận diện các đối tượng cácảnh; dữ liệu về đặc điểm sinh học và kỹ thuật nuôi; thông tin thị trường một số loài

cá cảnh nước ngọt ở Thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là đã tiến hành quản lý các

dữ liệu trên với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

Các kết quả nghiên cứu trên đây là cơ sở để hình thành một hệ thống cơ sở

dữ liệu cho các loài cá cảnh hiện đang được kinh doanh trên thị trường Thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 28

2.3 Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu cho ngành cá cảnh nước ngọt Thành phố Hồ Chí Minh

Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu cho ngành cá cảnh nước ngọt Thành phố

Hồ Chí Minh được thực hiện qua đề tài của Sở Khoa học và Công nghệ do TS VũCẩm Lương làm chủ nhiệm, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

và Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh là các cơ quan chủ trì vàquản lý đề tài Các đơn vị đặt hàng và ứng dụng kết quả nghiên cứu bao gồm: SởNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Quản lýChất lượng và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông Thành phố HồChí Minh và Hội Cá cảnh Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu chung của đề tài này là thiết lập phổ biến và ứng dụng cơ sở dữliệu cá cảnh nước ngọt ở Thành phố Hồ Chí Minh với các mục tiêu cụ thể bao gồm:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về danh mục cá cảnh, các loại kiểu hình, hìnhảnh, hệ thống phân loại, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học, điều kiện nuôi nhântạo, thị hiếu và thông tin thị trường của tất cả các loài cá cảnh nước ngọt đang đượckinh doanh trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh;

- Phổ biến cơ sở dữ liệu đến các đối tượng sử dụng bao gồm các nhàquản lý, kinh doanh cá cảnh và khách hàng;

- Đánh giá hiệu quả ứng dụng cơ sở dữ liệu qua kênh thông tin phản hồi

từ người sử dụng

Theo tổng hợp của Vũ Cẩm Lương (2008), có 120 loài cá cảnh thuộc 12 bộ

và 31 họ được ghi nhận trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và được phân chiathành 3 nhóm chính:

(a) Nhóm cá nhập: gồm các loài cá mới nhập nội và chưa được sản xuấtgiống trong nước;

(b) Nhóm cá được sản xuất ở nội địa: gồm các loài đã sản xuất giống nộiđịa thành công;

(c) Nhóm cá tự nhiên bản địa: gồm các loài cá tự nhiên bản địa được khaithác và thuần dưỡng để nuôi cảnh

Trang 29

Ranh giới giữa 3 nhóm cá nầy có thể trùng lắp, như việc nhập các loài cá

đã sản xuất phổ biến, hay sản xuất được các loài cá mới nhập Danh sách các loài cá

và nhóm loài cá được trình bày trong Bảng 2.3

Trang 30

Bảng 2.3: Danh sách 120 loài và nhóm loài cá cảnh

2 Khủng long vàng Polypterus senegalus senegalus Cuvier, 1829 NN02

3 Khủng long bông Polypterus weeksii Boulenger, 1898 NN03

7 Ngân long Osteoglossum bicirrhosum (Cuvier, 1829) NN07

9 Rồng châu Á Scleropages formosus (Müller & Schlegel, 1844) NN09

10 Thanh long Borneo Scleropages macrocephalus Pouyaud, Sudarto & Teugels, 2003 NN10

11 Kim long hồng vỹ Scleropages aureus Pouyaud, Sudarto & Teugels, 2003 NN11

12 Huyết long Scleropages legendrei Pouyaud, Sudarto & Teugels, 2003 NN12

13 Kim long Úc Scleropages jardinii (Saville-Kent, 1892) NN13

HỌ 7: NOTOPTERIDAE

Trang 31

18 Chép Cyprinus carpio carpio Linnaeus, 1758 SX03

19 Kim sơn Barbonymus schwanenfeldii (Bleeker, 1853) TN02

20 Ngựa nam Hampala macrolepidota Kuhl & Van Hasselt, 1823 TN03

24 Tam giác Trigonostigma heteromorpha (Duncker, 1904) NN16

26 Neon Việt Nam Tanichthys micagemmae Freyhof & Herder, 2001 TN04

27 Lòng tong đuôi kéo Rasbora trilineata Steindachner, 1870 TN05

28 Lòng tong đuôi đỏ Rasbora borapetensis Smith, 1934 TN06

29 Labeo đuôi đỏ Epalzeorhynchos bicolor (Smith, 1931) NN17

30 Chuột Thái Epalzeorhynchos frenatum (Fowler, 1934) TN07

31 Hỏa tiễn Balantiocheilos melanopterus (Bleeker, 1851) TN08

32 Hắc bạc, Bút chì Crossocheilus siamensis (Smith, 1931) TN09

35 Heo hề Chromobotia macracanthus (Bleeker, 1852) NN19

37 Chạch rắn culi Pangio kuhlii (Valenciennes, 1846) TN12

HỌ 13: BALITORIDAE

38 Tỳ bà bướm hổ Sewellia lineolata (Valenciennes, 1846) TN13

39 Tỳ bà bướm đốm Sewellia speciosa Roberts, 1998 TN14

43 Thanh tử quang Chalceus erythrurus (Cope, 1870) NN22

Trang 32

44 Cánh buồm Gymnocorymbus ternetzi (Boulenger, 1895) SX08

46 Mũi đỏ Hemigrammus bleheri Géry & Mahnert, 1986 NN24

47 Hồng đăng Hemigrammus erythrozonus Durbin, 1909 NN25

48 Hắc kỳ Hyphessobrycon megalopterus (Eigenmann, 1915) SX09

49 Hồng nhung Hyphessobrycon eques (Steindachner, 1882) SX10

50 Neon đen Hyphessobrycon herbertaxelrodi Géry, 1961 SX11

52 Neon đỏ Paracheirodon axelrodi (Schultz, 1956) SX13

53 Thủy tinh đuôi đỏ Prionobrama filigera (Cope, 1870) NN26

54 Chim cánh cụt Thayeria boehlkei Weitzman, 1957 NN27

57 Thủy tinh Kryptopterus bicirrhis (Valenciennes, 1840) TN16

58 Trèn đá Kryptopterus cryptopterus (Bleeker, 1851) TN17

HỌ 20: PANGASIIDAE

59 Mập nước ngọt Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878) SX14

HỌ 21: PIMELODIDAE

60 Hồng vỹ mỏ vịt Phractocephalus hemioliopterus (Bloch & Schneider, 1801) NN29

61 Da báo mỏ vịt Pseudoplatystoma fasciatum (Linnaeus, 1766) NN30

HỌ 22: CALLICHTHYIDAE

HỌ 23: LORICARIIDAE

64 Tỳ bà beo Pterygoplichthys gibbiceps(Kner, 1854) SX16

Trang 33

66 Mang ếch Allenbatrachus grunniens (Linnaeus, 1758) TN18

BỘ 11: ATHERINIFORMES

HỌ 26: MELANOTAENIIDAE

69 Rambo xanh Melanotaenia praecox (Weber & de Beaufort, 1922) SX19

BỘ 12: CYPRINODONTIFORMES

HỌ 27: APLOCHEILIDAE

HỌ 28: POECILIIDAE

77 Chạch bông Mastacembelus armatus (Lacepède, 1800) TN21

78 Chạch lửa Mastacembelus erythrotaenia Bleeker, 1850 TN22

BỘ 15: PERCIFORMES

HỌ 31: AMBASSIDAE

HỌ 32: DATNIOIDIDAE

81 Thái hổ sọc nhỏ Datnioides undecimradiatus (Roberts & Kottelat, 1994) TN25

82 Thái hổ bạc Datnioides quadrifasciatus (Sevastianof, 1809) TN26

HỌ 33: TOXOTIDAE

HỌ 34: MONODACTYLIDAE

84 Chim dơi bạc Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758) TN28

85 Chim dơi bốn sọc Monodactylus sebae (Cuvier, 1829) NN34

Trang 34

HỌ 35: CICHLIDAE

86 Dĩa Symphysodon spp SX24

88 Phượng hoàng Mikrogeophagus ramirezi (Myers & Harry, 1948) SX26

90 Kim cương đầu lân Aequidens rivulatus (Günther, 1860) SX28

91 Kim cương đỏ Hemichromis bimaculatus Gill, 1862 SX29

93 Hoàng đế Cichla ocellaris Bloch & Schneider, 1801 SX31

95 Hoàng tử Phi Labidochromis caeruleus Fryer, 1956 SX33

96 Tuyết điêu Pseudotropheus socolofi Johnson, 1974 SX34

99 Kỳ lân Cyphotilapia frontosa (Boulenger, 1906) NN37

101 Huyết trung hồng Maylandia zebra (Boulenger, 1899) NN39

102 Quan đao Geophagus surinamensis (Bloch, 1791) NN40

HỌ 36: ELEOTRIDAE

103 Bống tượng Oxyeleotris marmorata (Bleeker, 1852) TN29

HỌ 37: GOBIIDAE

104 Bống mắt tre Brachygobius sua (Günther, 1868) TN30

105 Thòi lòi Periophthalmodon schlosseri (Pallas, 1770) TN31

109 Sặc trân châu Trichogaster leerii (Bleeker, 1852) SX37

110 Sặc ánh trăng Trichogaster microlepis (Günther, 1861) SX38

111 Sặc cẩm thạch Trichogaster trichopterus (Pallas, 1770) SX39

113 Thiên đường Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758) TN33

Trang 35

114 Bãi trầu Trichopsis vittata (Cuvier, 1831) TN34

117 Tai tượng đuôi đỏ Osphronemus laticlavius Roberts, 1992 SX42

BỘ 16: TETRAODONTIFORMES

HỌ 41: TETRAODONTIDAE

119 Nóc số tám Tetraodon biocellatus Tirant, 1885 TN37

120 Nóc mắt đỏ Carinotetraodon lorteti (Tirant, 1885) TN38

Trang 36

2.4 Một số khái niệm về công nghệ thông tin liên quan trong đề tài

2.4.1 Internet

Theo trang bách khoa toàn thư mở Wikipedia (2009a), Internet là một hệthống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng, gồm các mạng máy tínhđược liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữliệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giaothức IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanhnghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân vàcác chính phủ trên toàn cầu

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng Mộttrong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyệntrực tuyến (chat), máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại vàchuyển ngân, và các dịch vụ về y tế giáo dục như chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức cáclớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trênInternet

Các cách thức thông thường để truy cập Internet là quay số, băng rộng,không dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay

2.4.2 Website và một số khái niệm liên quan

Theo Mắt bão (2009a), Website còn gọi là trang web, trang mạng, là mộttập hợp các trang web bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash … thường chỉ nằmtrong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) Trang webđược lưu trữ (web hosting) trên máy chủ web (server web) có thể truy cập thôngqua Internet

World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc www hoặc mạng lưới toàn cầu làmột không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) quacác máy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từđồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ là một trong cácdịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử Web được phát minh

và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim

Trang 37

Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland Các tài liệutrên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặttại các máy tính trong mạng Internet Người dùng phải sử dụng một chương trìnhđược gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản Chương trình này

sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu(thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đó chươngtrình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hìnhmáy tính của người xem Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản(hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phảnhồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêuliên kết thường được gọi là duyệt web Quá trình này cho phép người dùng có thểlướt các trang web để lấy thông tin Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực củathông tin không được đảm bảo

Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem

và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tinkhác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội

bộ Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trangweb khác của cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác, trình duyệt web chophép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng

và dễ dàng thông qua các liên kết đó Trình duyệt web đọc định dạng HTML đểhiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khácnhau Một số trình duyệt web hiện nay cho máy tính cá nhân bao gồm InternetExplorer, Mozilla Firefox, Safari, Opera[1], Avant Browser, Konqueror, Lynx,Google Chrome, Flock, Arachne, Epiphany, K-Meleon và AOL Explorer

2.4.3 Hosting

Mắt bão (2009b) giới thiệu về hosting như sau:

(a) Web hosting

Web hosting là một lọai hình lưu trữ trên Internet cho phép các cá nhân, tổchức truy cập được webiste của họ thông qua World Wide Web Web hosting được

Trang 38

cung cấp bởi các công ty gọi là Hosting Provider, họ cung cấp các không gian khácnhau trên cùng một máy chủ cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu lưu trữ.

(b) Shared hosting

Là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ kết nốiInternet Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình Dịch vụ này là một lựa chọnkinh tế cho nhiều người chia sẻ tổng chi phí bảo trì thuê máy chủ

(c) Free web hosting

Free web hosting là một dịch vụ lưu trữ miễn phí, thường được quảng cáo

hỗ trợ Free web hosting service thường sẽ cung cấp một tên miền phụ (ví dụ:yoursite.matbao.net) hoặc một thư mục (ví dụ: www.matbao.net/ ~ Yourname).Ngược lại, dịch vụ thu phí thường sẽ cung cấp một tên miền cấp thứ hai cùng vớicác máy chủ (ví dụ: www.matbao.vn) Nhiều máy chủ miễn phí không cho phép sửdụng tên miền riêng

(d) Reseller hosting

Reseller hosting là một hình thức lưu trữ của máy chủ web mà chủ sở hữutài khoản có khả năng sử dụng tài khoản của mình để phân bổ lại ổ cứng lưu trữ vàbăng thông để lưu trữ các trang web thay mặt cho bên thứ ba Các đại lý mua mộtphần không gian trên máy chủ sau đó họ bán cho khách hàng thu lợi nhuận

(e) Email hosting

Email hosting là một dịch vụ thư điện tử đặc biệt khác với các dịch vụemail miễn phí hỗ trợ email hay webmail miễn phí Doanh nghiệp thường chạy cácdịch vụ lưu trữ thư điện tử riêng (Email hosting) theo tên miền của họ để tăng uy tín

và chứng thực các thông điệp mà họ gửi đi Email hosting cho phép tùy chỉnh cấuhình và số lượng lớn các tài khoản

(f) Video hosting

Video hosting là dịch vụ lưu trữ cho phép các cá nhân có thể tải lên cácvideo clip vào một trang web Video máy chủ sau đó sẽ lưu trữ video trên máy chủcho phép những người khác để xem đoạn video này Các trang web, chủ yếu được

sử dụng như là trang web lưu trữ video, thường được gọi là trang web chia sẻ video

Trang 39

(g) Image hosting

Image hosting là dịch vụ cho phép các cá nhân tải lên các hình ảnh đến mộttrang web Các hình ảnh được lưu trữ lên máy chủ, và hiển thị thông tin cho phépnhững người khác xem các hình ảnh đó

(i) Windows hosting

Windows hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên mộtmáy chủ chạy hệ điều hành Windows Sever kết nối Internet Mỗi trang web có phânvùng riêng của mình thường sử dụng các phần mềm chia hosting như HostingController, Plesk Các ứng dụng hỗ trợ trên máy chủ Windows:

- Microsoft FrontPage 2000 Server Extentions

- CGI Scripting In Perl & C

(j) Linux hosting

Linux hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máychủ chạy hệ điều hành Linux kết nối Internet Mỗi trang web có phân vùng riêngcủa mình thường sử dụng các phần mềm chia hosting như Cpanel, Direct Admin Các ứng dụng hỗ trợ trên máy chủ Linux

- PHP, Perl, Python

Trang 40

2.4.4 Tên miền (domain)

Theo Mắt bão (2009c), mục đích chính của tên miền là để cung cấp mộthình thức đại diện, hay nói cách khác, dùng những tên dễ nhận biết thay cho nhữngtài nguyên Internet mà đa số được đánh địa chỉ bằng số Cách nhìn trừu tượng nàycho phép bất kỳ tài nguyên nào (ở đây là website) đều có thể được di chuyển đếnmột địa chỉ vật lý khác trong cấu trúc liên kết địa chỉ mạng, có thể là toàn cầu hoặcchỉ cục bộ trong một mạng intranet, mà trên thực tế là đang làm thay đổi địa chỉ IP.Việc dịch từ tên miền sang địa chỉ IP (và ngược lại) do hệ thống DNS trên toàn cầuthực hiện

Nguyên tắc căn bản trong đăng ký tên miền – domain:

- Tên miền không được vượt quá 63 ký tự, bao gồm cả phần com, net,.org

- Tên miền chỉ bao gồm các ký tự trong bảng chữ cái (a-z), các số (0-9) vàdấu trừ (-)

- Các khoảng trắng và các ký tự đặc biệt trong tên miền khác đều khônghợp lệ

- Không thể bắt đầu hoặc kết thúc tên miền bằng dấu trừ (-)

Ngày đăng: 18/12/2017, 07:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thiên Bằng và Phương Lan, 2005. Giáo trình nhập môn PHP và MySQL xây dựng ứng dụng web. Nhà xuất bản lao động xã hội, TP. Hồ Chí Minh, 225 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn PHP vàMySQL xây dựng ứng dụng web
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
2. Võ Văn Chi, 1993. Cá cảnh. Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội, 307 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá cảnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật
3. Việt Chương và Phúc Quyên, 2007. Phương pháp nuôi cá La Hán. Nhà xuất bản Mỹ Thuật, Hà Nội, 107 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nuôi cá La Hán
Nhà XB: Nhà xuất bảnMỹ Thuật
4. Đức Hiệp, 2000. Cá vàng cá cảnh. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, 207 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá vàng cá cảnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
5. Edwards E. H., 1996. Nghệ thuật nuôi cá cảnh (Hà Thiện Thuyên biên dịch).Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội, Hà Nội. Trang 3 – 402 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật nuôi cá cảnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội
6. Vĩnh Khang, 1993. Cá kiểng nuôi và ép. Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 95 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá kiểng nuôi và ép
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
7. Vĩnh Khang,1996. Cá vàng. Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, TP.Hồ Chí Minh, 98 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá vàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
8. Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993. Định loại cá nước ngọt vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ, 362 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại cá nước ngọt vùngĐồng bằng sông Cửu Long
9. Phương Lan, Hoàng Đức Hải, 2007. Giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu. Nhà xuất bản lao động xã hội, TP.Hồ Chí Minh, 188 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu
Nhà XB: Nhàxuất bản lao động xã hội
10. Trần Bùi Thị Ngọc Lê, 2008. Xây dựng khóa phân biệt kiểu hình cá cảnh trên cơ sở hệ thống hóa các chỉ tiêu hình thái. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, 105 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng khóa phân biệt kiểu hình cá cảnh trên cơsở hệ thống hóa các chỉ tiêu hình thái
11. Vũ Cẩm Lương, 2008. Cá cảnh nước ngọt. Nhà xuất bản nông nghiệp, TP.Hồ Chí Minh, 263 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá cảnh nước ngọt
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
12. Nguyễn Minh, 1997. Kỹ thuật chăm sóc và lai tạo giống cá dĩa. Nhà xuất bản Mỹ Thuật, Hà Nội, 143 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăm sóc và lai tạo giống cá dĩa
Nhà XB: Nhà xuất bảnMỹ Thuật
13. Nguyễn Minh và Việt Chương, 1998. Kỹ thuật gây giống và chăm sóc cá tai tượng. Nhà xuất bản Mỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật gây giống và chăm sóc cá taitượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Mỹ Thuật
14. Dương Hồng Nga, 2003. Kỹ thuật sản xuất giống cá chép Nhật. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Thủy sản, Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống cá chép Nhật
15. Đỗ Việt Nam, 2006. Khảo sát sự đa dạng kiểu hình của cá vàng và cá chép Nhật tại Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Thủy sản, Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, 73 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự đa dạng kiểu hình của cá vàng và cá chép Nhậttại Thành phố Hồ Chí Minh
16. Hà Văn Nam và Bùi Thị Thúy Việt, 2007. Bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu cá cảnh nước ngọt ở thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Thủy sản, Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, 108 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu cácảnh nước ngọt ở thị trường Thành phố Hồ Chí Minh
17. Nguyễn Tấn Tâm và Bùi Thị Ngọc Lan, 2008. Khảo sát sự đa dạng kiểu hình, thị hiếu, thị trường các loài cá cảnh nước ngọt ở Thành phố Hồ Chí Minh.Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư Thủy sản, Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, 105 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự đa dạng kiểu hình,thị hiếu, thị trường các loài cá cảnh nước ngọt ở Thành phố Hồ Chí Minh
18. Phan Minh Thành, 2008. Thống kê các thông số điều kiện nuôi 100 loài cá cảnh nước ngọt. Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư Thủy sản, Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, 115 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê các thông số điều kiện nuôi 100 loài cá cảnhnước ngọt
19. Nguyễn Thành Tiến, 2006. Điều tra hoạt động kinh doanh và thử nghiệm thuần hóa một số loài cá tự nhiên làm cá cảnh. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Thủy sản, Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, 68 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra hoạt động kinh doanh và thử nghiệm thuầnhóa một số loài cá tự nhiên làm cá cảnh
20. Huỳnh Thị Thu Trang, 2005. Hiện trạng hoạt động của các cửa hàng kinh doanh cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Thủy sản, Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, 57 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng hoạt động của các cửa hàng kinhdoanh cá cảnh ở Thành phố Hồ Chí Minh

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w