Phạm Thị Ngân Lớp: QHS 2004 Sinh học Đặt vấn đề Bộ GD ĐT đã tiến hành thực hiện cải cách giáo dục, đổi mới chương trình và nội dung kiến thức trong SGK theo hướng phát huy tính tích cự
Trang 1TÌM HIỂU NHỮNG VẤN ĐỀ MỚI VÀ KHÓ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 10 (BAN CƠ BẢN)
GVHD: TS Nguyễn Thế Hưng
SV thực hiện: 1 Nguyễn Đình Tạo
2 Phạm Thị Ngân
Lớp: QHS 2004 Sinh học
Đặt vấn đề
Bộ GD ĐT đã tiến hành thực hiện cải cách giáo dục, đổi mới chương trình và nội dung kiến thức trong SGK theo hướng phát huy tính tích cực của người học để nâng cao chất lượng dạy học
So với trước khi thực hiện cải cách, môn Sinh học bậc THPT đã có nhiều thay đổi về cả chương trình và nội dung kiến thức Sự thay đổi đó, không chỉ đòi hỏi giáo viên phải biết sử dụng và phối hợp các phương pháp dạy học hiệu quả; mà còn đòi hỏi người giáo viên tìm hiểu, xác định những nội dung kiến thức khó và mới trong chương trình để tìm biện pháp khắc phục
Chính vì thế, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu những vấn đề mới và khó trong chương trình Sinh học 10 – Ban cơ bản” với mục đích nghiên cứu là đề xuất một số biện pháp
khắc phục kiến thức mới và khó nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Đối tượng nghiên cứu: Những kiến thức mới và khó trong chương trình sinh học lớp 10 (Ban cơ bản)
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý luận của các phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu chương trình và nội dung kiến thức sinh
học 10 và các tài liệu chuyên ngành liên quan
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Những kiến thức mới và khó trong chương trình sinh học 10 (Ban cơ bản)
Phần I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Trang 2Trong phần này, kiến thức mới và khó không chỉ thể hiện ở tính khái quát hóa cao mà còn có rất nhiều quan điểm về phân chia sự sống trên Trái Đất chưa được thống nhất về các nguyên tắc phân chia cũng như các đơn vị phân loại
Chẳng hạn, hệ thống sống được tổ chức theo những cấp bậc nào? Có bao nhiêu giới sinh vật và các đơn vị nhỏ hơn? Đặc biệt, mối quan hệ về nguồn gốc giữa các giới như thế nào?
Phần II: SINH HỌC TẾ BÀO
Phần này được bổ sung rất nhiều kiến thức mới và khó tập trung chủ yếu trong 2 chương
đó là chương 3 và chương 4 Cụ thể:
Trong Chương 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào (Hô hấp tế bào với 3 quá trình đường phân, chu trình Kreb, và chuỗi truyền điện tử và Chương 4: Chu kì tế bào Trong
đó khái niệm chu kì tế bào; những diễn biến của NST qua các kì và sự biến đổi về hàm lượng AND trong TB qua các kì
Phần III: SINH HỌC VI SINH VẬT
Phần này gồm 11 bài, phần khó mà học sinh hay nhầm lẫn là phân loại VSV
+ Nếu sử dụng nguồn C từ các hợp chất vô cơ, gọi là tự dưỡng; nếu sử dụng nguồn C hữu cơ gọi là dị dưỡng
+ Nếu sử dụng năng lượng từ các hợp chất hóa học thì gọi là hóa dưỡng
+Nếu sử dụng từ ánh sáng, gọi là quang dưỡng
Phối hợp cả hai phương thức sử dụng nguồn C và năng lượng, chúng ta chia ra 4 kiểu dinh dưỡng: hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng, hóa dị dưỡng, quang dị dưỡng
Một số biện pháp khắc phục
Giáo viên phải tích cực nghiên cứu tài liệu khoa học chuyên ngành liên quan đến bài giảng
Dạy học sinh cách đọc và thu thập thông tin từ tài liệu
- Khảo sát
- Đặt câu hỏi
- Đọc bài khóa
- Chốt lại
- Kiểm tra lại
Dạy học sinh cách tự học
Trang 3KẾT LUẬN
1 So với chương trình cũ chương trình Sinh học 10 (Ban cơ bản) có nhiều nội dung kiến thức mới và khó, vì vậy người giáo viên cần phải học hỏi nâng cao kiến thức chuyên ngành và sử dụng các phương pháp, biện pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học hiệu quả mới có thể nâng cao chất lượng dạy học
2 Những kiến thức mới và khó trong Chương trình Sinh học 10 (Ban cơ bản) được chúng tôi xác định như sau:
Phần I: Giới thiệu chung về thế giới sống Phần này mang tính khái quát hóa cao, với
nhiều quan điểm khác nhau về sự phân chia thế giới sống (có bao nhiêu giới sinh vật, nguồn gốc
và mối quan hệ họ hàng giữa các giới) Ngoài ra trong phần này còn đề cập đến các cấp độ trong
hệ thống tổ chức của sinh giới
Phần II: Sinh học tế bào: Những nội dung mới và khó tập trung chủ yếu trong hai chương (Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng.Chương IV: Sự phân bào)
Phần III: Sinh học VSV: Phân loại kiểu dinh dưỡng ở VSV (căn cú vào nguồn C và nguồn năng lượng)
Giới thiệu chung về Virut, sự đa dạng của virut( nơi ký sinh, cấu tạo, cách lây truyền và tác động của nó với đời sống)