IN Intelligent Network Mạng trí tuệ ISDN Intergrated Service Digital Network Mạng số liên kết đa dịch vụ IS-IS Intermediate System – Intermediate System Giao thức định tuyến IS-IS LANE L
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
-*** -
NGUYỄN ANH ĐỨC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẠNG NGN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà nội – 2006
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM Asynchronous Transfer Mode Phương thức chuyển tải không
đồng bộ BRAS BroadBand Remote Access Server Máy chủ truy nhập từ xa băng
rộng BGP Border Gateway Protocol Giao thức định tuyến cổng miền
Trang 3DLCI Data Link Connection Identifier Nhận dạng kết nối lớp liên kết dữ
liệu FEC Forwarding Equivalence Class Nhóm chuyển tiếp tương đương FIB Forwarding Infomation Base Cơ sở dữ liệu chuyển tiếp trong
bộ định tuyến
GMPLS Generalized Multiprotocol Label
Switcfhing
Chuyển mạch nhãn đa giao thức tổng quát
IETF International Engineering Task
Force
Tổ chức tiêu chuẩn kỹ thuật quốc
tế cho Internet IGP Interior Gateway Protocol Giao thức định tuyến trong miền
Trang 4IN Intelligent Network Mạng trí tuệ
ISDN Intergrated Service Digital Network Mạng số liên kết đa dịch vụ
IS-IS Intermediate System – Intermediate
System
Giao thức định tuyến IS-IS
LANE Local Area Network Emulation Mô phỏng mạng cục bộ
LC-ATM Label Controlled ATM Interface Giao diện ATM điều khiển bởi
nhãn LDP Label Distribution Protocol Giao thức phân phối nhãn
LFIB Label Forwarding Information Base Cơ sở dữ liệu chuyển tiếp nhãn LIB Label Information Base Bảng thông tin nhãn trong bộ
định tuyến
LSR Label Switching Router Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn MAC Media Access Controller Thiết bị điều khiển truy nhập mức
phương tiện truyền thông
MGC Media Gateway Controller Thiết bị điều khiển MG
MPLS MultiProtocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
Trang 5MSF MultiService Switch Forum Diễn đàn chuyển mạch đa dịch vụ NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NHRP Next Hop Resolution Protocol Giao thức phân tích địa chỉ nút
tiếp theo OPSF Open Shortest Path First Giao thức định tuyến OSPF
PPP Point to Point Protocol Giao thức điểm - điểm
PSTN Public switch telephone Network Mạng chuyển mạch thoại công
cộng PVC Permanent Virtual Circuit Kênh ảo cố định
RFC Request for Comment Các tài liệu về tiêu chuẩn IP do
IETF đưa ra RIP Realtime Internet Protocol Giao thức báo hiệu IP thời gian
thực RSVP Resource Reservation Protocol Giao thức giành trước tài nguyên
(hỗ trợ QoS) SDH Synchronous Digital Hierrachy Hệ thống phân cấp số đồng bộ SNAP Service Node Access Point Điểm truy nhập nút dịch vụ
SPF Shortest Path First Giao thức định tuyến đường ngắn
nhất SVC Switched Virtual Circuit Kênh ảo chuyển mạch
TCP Transport Control Protocol Giao thức điều khiển truyền tải TDM Time Division Multiplexing Ghép kênh theo thời gian
Trang 6TE Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối
VCI Virtual Circuit Identifier Trường nhận dạng kênh ảo trong
tế bào VPI Virtual Path Identifier Nhận dạng đường ảo
WDM Wave Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo bước
sóng
Trang 7MỞ ĐẦU
Môi trường kinh doanh ngày càng mang tính cạnh tranh và phức tạp hơn bao giờ hết Sự đa dạng và chất lượng dịch vụ ngày một trở thành chìa khoá để có thể dẫn tới thành công Song song với xu thế này, nhu cầu cũng ngày càng gia tăng đối với các dịch vụ truyền thông mới, đủ khả năng đáp ứng việc cung cấp dịch vụ hoặc tăng tính cạnh tranh Vì vậy trọng tâm của Mạng thế hệ mới (Next Generation Networks - NGN) là sự phát triển các dịch vụ mới trên đó
Vậy Mạng thế hệ mới là gì? Mạng thế hệ mới - NGN là bước tiếp theo trong lĩnh vực truyền thông thế giới Theo khuyến nghị của ITU-T, mạng NGN là một mạng hội tụ bao gồm các đặc điểm sau:
- Mạng sử dụng công nghệ chuyển mạch gói có đảm bảo QoS
- Phân tách chức năng chuyển tải và chức năng dịch vụ
- Dễ dàng thiết lập dịch vụ mới và khách hàng có quyền lựa chọn dịch vụ mới
- Hỗ trợ tính năng giữa cố định và di động
NGN là mạng truyền thông được hỗ trợ bởi ba mạng: mạng thoại PSTN, mạng không dây Wireless và mạng số liệu Internet NGN là sự hội tụ cả ba mạng trên vào một kết cấu thống nhất để hình thành một mạng chung, thông minh, hiệu quả cho phép truy nhập mang tính toàn cầu, tích hợp nhiều công nghệ mới, ứng dụng mới và
mở đường cho các cơ hội kinh doanh phát triển hơn Thuật ngữ NGN nói chung được
sử dụng để đặt tên cho một cấu trúc mạng ở đó tồn tại các cơ sở hạ tầng dịch vụ được cung cấp và hội tụ công nghệ thông tin và viễn thông trên đó
Mạng NGN là một mạng dựa trên cơ sở công nghệ gói, có khả năng cung cấp
đa dạng các dịch Viễn thông và có khả năng tận dụng các đường truyền băng rộng, các công nghệ truyền dẫn bảo đảm QoS và trên đó các chức năng liên quan tới dịch
vụ là độc lập với các công nghệ truyền dẫn
Nó cho phép người dùng truy cập không hạn chế từ phía các nhà cung cấp dịch
vụ khác nhau
Mạng NGN đảm bảo tính lưu động nói chung và khả năng cung cấp dịch vụ ở khắp nơi và như nhau tới các khách hàng
Trên mạng NGN có 2 vấn đề rất quan trọng cần quan tâm là:
Trang 81 Thiết lập dịch vụ mới dễ dàng
2 Bảo đảm chất lượng dịch vụ QoS
Trong khuôn khổ luận văn này sẽ quan tâm đến vấn đề bảo đảm chất lượng dịch vụ QoS của mạng NGN
Mạng NGN là một mạng bao gồm nhiều lớp mạng như: lớp dịch vụ, lớp điều khiển, lớp chuyển tải và lớp truy nhập do đó QoS của NGN sẽ phụ thuộc vào QoS của nhiều lớp mạng Tuy nhiên trong đó, QoS của mạng lõi là quan trọng nhất
Vì vậy, luận văn này quan tâm đến các công nghệ cơ bản có thể áp dụng cho mạng lõi NGN và từ đó xác định công nghệ nào có khả năng tốt nhất đảm bảo QoS cho mạng lõi do đó đảm bảo QoS cho các dịch vụ mạng NGN Đây cũng chính là mục
tiêu của đề tài Luận văn này
Trang 9CHƯƠNG I - TỔNG QUAN MẠNG THẾ HỆ MỚI (NGN)
1.1 CẤU TRÚC CHỨC NĂNG CỦA MẠNG NGN
Cho đến nay, mạng thế hệ mới vẫn là xu hướng phát triển mới mẻ, chưa có một khuyến nghị chính thức nào của Liên minh Viễn thông thế giới ITU về cấu trúc của nó Nhiều hãng viễn thông lớn đã đưa ra mô hình cấu trúc mạng thế hệ mới như Alcatel, Ericssion, Nortel, Siemens, Lucent, NEC Bên cạnh việc đưa ra nhiều mô hình cấu trúc mạng NGN khác nhau và kèm theo là các giải pháp mạng cũng như những sản phẩm thi ết
bị mới khác nhau Các hãng đưa ra các mô hình cấu trúc tương đối rõ ràng và các giải pháp mạng khá cụ thể là Alcatel, Siemens, Ericsions
Nhìn chung từ các mô hình này, cấu trúc mạng mới có đặc điểm chung là bao gồm 5 lớp chức năng sau :
- Lớp dịch vụ
- Lớp điều khiển
- Lớp chuyển tải
- Lớp truy nhập
- Lớp quản lý
Trong các lớp trên, lớp điều khiển hiện nay đang rất phức tạp với nhiều loại giao thức, khả năng tương thích giữa các thiết bị của hãng là vấn đề đang được các nhà khai thác quan tâm
1.1.1 Mô hình phân lớp chức năng mạng NGN
Hình 1-1 Cấu trúc phân lớp mạng NGN
Lớp điều khiển
Lớp chuyển tải
Lớp truy nhập
Lớp dịch vụ Giao diện mở API
Giao diện mở API
Giao diện mở API
Trang 10nhiên trong mỗi lớp có thể được phân lớp nhỏ hơn tuỳ theo góc nhìn của các nhà nghiên cứu về mạng NGN Có thể có những thiết bị nằm ở lớp này hoặc lớp kia
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Nguyễn Quí Minh Hiền, "Mạng thế hệ sau NGN", Nhà xuất bản Bưu điện 2002
Tiếng Anh
[2] Paul Brittain, Adrian Farrel, MPLS Traffic Engineering: a choice of signalling protocols, Data connection Ltd., UK 2000
[3] Ladislav Lhotka, "MPLS on the Czech academic backbone", University of South
Bohemia 6] Broadband Publishing, The ATM & IP Report, Vol.7 No.12, 2001